Khái niệm- Đồng và hợp kim của đồng là loại vật liệu có độ dẻo cao, có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường và đặc biệt là có độ dẫn điện, dẫn nhiệt rất cao nên được nghiên c
Trang 11 Khái niệm
- Đồng và hợp kim của đồng là loại vật liệu có độ dẻo
cao, có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi
trường và đặc biệt là có độ dẫn điện, dẫn nhiệt rất cao nên
được nghiên cứu, phát triển và ứng dụng rất rộng rãi
- Đặc tính nổi bật là đồng rất dẻo, dễ cán, kéo thành
những tấm mỏng và sợi nhỏ rất tiện dụng trong kỹ thuật,
ngoài ra nó rất dễ hàn
1
I Đồng và hợp kim đồng.
2 Phân loại hợp kim đồng.
Có rất nhiều cách để phân loại hợp kim đồng
* Phân loại theo tính công nghệ
- Hợp kim biến dạng
- Hợp kim đúc
* Phân loại theo khả năng hoá bền bằng nhiệt luyện
- Hoá bền được bằng nhiệt luyện
- Không hoá bền được bằng nhiệt luyện
* Phân loại theo thành phần hóa học
- Hợp kim latông: Các hợp kim của Cu-Zn (đồng thau)
- Hợp kim brông: Các hợp kim của Cu-Sn (thiếc) (đồng
thanh)
2
I Đồng và hợp kim đồng.
Trang 23 Hợp kim Đồng thau (Cu-Zn) latông
3
I Đồng và hợp kim đồng.
a Đồng thau đơn giản
- Hàm lượng Zn <45%
- Zn có tác dụng nâng cao độ bền
và độ dẻo của hợp kim đồng
3 Hợp kim Đồng thau (Cu-Zn) latông
I Đồng và hợp kim đồng.
a Đồng thau đơn giản
- Thường được cán nguội thành các bán thành phẩm
(tấm, ống…)
- Do chứa Zn là nguyên tố rẻ, lại có cơ tính tốt hơn, các
tính chất vật lý không khác đồng bao nhiêu nên nó được
dùng thay thế đồng
Trang 33 Hợp kim Đồng thau (Cu-Zn) latông
5
c Nhược điểm của latông
- Nó có khuynh hướng tự nứt do còn tồn tại ứng suất dư
bên trong sau biến dạng nguội
d Ký hiệu Latong: LCuZn…
Trong đó:
+ L: la tong
+ Zn… : hàm lượng % Zn (Còn lại là %Cu)
+ Nếu có các nguyên tố hợp kim khác thì ghi tiếp theo
sau
Ví dụ: LCuZn10: Latong: 10%Zn; 90%Cu
4 Hợp kim Đồng thanh (Brông)
6
I Đồng và hợp kim đồng.
a Đồng thanh thiếc (Cu-Sn) Brong thiếc.
- Brông thiếc là hợp kim của đồng và thiếc
- Các brông thiếc được dùng trong công nghiệp thường
chứa <15%Sn
- Về cơ tính: khi lượng Sn<5% độ dẻo của α vẫn cao, khi
tăng lượng Sn thì độ dẻo giảm đi
Trang 44 Hợp kim Đồng thanh (Brông)
7
I Đồng và hợp kim đồng.
a Đồng thanh thiếc (Cu-Sn) Brong thiếc.
- Về tính chống ăn mòn: cao hơn đồng và đồng thau, rất ổn
định trong không khí ẩm, hơi nước, và nhiệt Nên dùng
nhiều trong công nghiệp lò hơi và đúc tượng mỹ nghệ
* Ký hiệu Brong: BCuSn…
Trong đó:
B: Brong
Sn… : hàm lượng % Sn (Còn lại là %Cu)
Nếu có các nguyên tố hợp kim khác thì ghi tiếp theo sau
Ví dụ: BCuSn5: Brong 95%Cu+5%Sn
4 Hợp kim Đồng thanh (Brông)
I Đồng và hợp kim đồng.
b Các loại đồng thanh khác.
* Đồng thanh nhôm: Cu-Al (5-10)%
- Có độ bền cao, có khả năng chống ăn mòn tốt
- Dùng chế tạo ổ trượt, bạc lót
* Đồng thanh chì: Cu-Pd (5-10)%
- Có khả năng chịu ma sát
Trang 51 Yêu cầu đối với hợp kim làm ổ trượt
9
a Có hệ số ma sát nhỏ với bề mặt trục
- Ổ trượt làm bằng vật liệu không
đồng nhất gồm các hạt cứng
phân bố trên nền mềm hoặc
ngược lại, để sau thời gian phần
mềm sẽ mòn trước là nơi để chứa
dầu bôi trơn
1 Yêu cầu đối với hợp kim làm ổ trượt
10
III Hợp kim làm ổ trượt
b Ít làm mòn cổ trục và chịu được áp lực cao
- Do trục thép là các chi tiết lớn, đắt tiền khi cổ trục bị
mòn trục không còn dùng được nữa Vì vậy hợp kim ổ trục
cần có độ cứng thấp để không làm mòn ngõng trục
c Lắp khít vào trục
Để lắp khít vào trục các ổ trượt có thể
được chế tạo bằng hai nửa, rồi gia công
cơ khí chính xác và ghép lại
Trang 61 Yêu cầu đối với hợp kim làm ổ trượt
11
III Hợp kim làm ổ trượt
d Tính công nghệ tốt.
- Dễ đúc để dễ tạo phôi
- Dễ gia công để cắt gọt
- Có khả năng bám dính vào máng thép cao
e Tính kinh tế cao.
- Vật liệu dễ tìm
- Có tính chống ăn mòn cao trong môi trường dầu
- Có tính dẫn nhiệt tốt
- Rẻ tiền
2 Hợp kim làm ổ trượt có độ nóng chảy thấp
- Loại này thường được gọi là babit
- “Babit” là tên gọi chung của các hợp kim chịu ma sát, có
nền thiếc-Sn hay nền chì-Pb và có cho thêm
antimon-Sb, Cu hay các nguyên tố khác
- Do nhà khoa học người Anh tên Babít tìm ra 1832
III Hợp kim làm ổ trượt
Trang 72 Hợp kim làm ổ trượt có độ nóng chảy thấp
a Babit thiếc
- Thiếc đắt tiền nên chúng chỉ được dùng để làm các ổ
trượt quan trọng như động cơ diezel, tuốc bin khí…khi
làm việc với tốc độ lớn
- Thường dùng loại: Ƃ88; Ƃ83…
* Ký hiệu:
- Theo nga: Ƃxx
+ xx: chỉ % thiếc Sn
Ví dụ: Ƃ88 (có 88%Sn)
13
2 Hợp kim làm ổ trượt có độ nóng chảy thấp
b Babit chì
- Là hợp kim của Pb-Sb (Antimon) và có thêm một ít
Cu (1-1,5%) để tránh thiên tích
- Hợp kim có hệ số ma sát lớn và độ dẻo không thật tốt,
có tốc độ mài mòn lớn hơn, có độ bền mỏi thấp hơn
babit thiếc
- Hàm lượng Pb (16-18)%
14
III Hợp kim làm ổ trượt
Trang 83 Hợp kim làm ổ trượt có độ nóng chảy cao
a Gang xám
- Thường dùng gang xám chất lượng cao có tổ chức là P
nhỏ mịn với lượng lớn Graphit
- Chính P là Nền cứng còn hạt mềm là graphit độ bền
rất thấp nó dễ bị tróc ra sẽ tạo thành các lỗ chứa đâu bôi
trơn
b Đồng thanh thiếc (Cu-Sn)
- Chịu được áp lực lớn
- Cho phép tốc độ vòng quay cao hơn gang xám
- Thường dùng trong ổ quan trọng
15
III Hợp kim làm ổ trượt
3 Hợp kim làm ổ trượt có độ nóng chảy cao
c Đồng thanh chì (Cu-Pb)
- Đặc điểm nổi bật là ít ma sát
- Hệ số dẫn nhiệt cao
- Chịu được va đập và chịu mỏi tốt
III Hợp kim làm ổ trượt
Trang 93 Hợp kim làm ổ trượt có độ nóng chảy cao
c Đồng thanh chì (Cu-Pb)
- Ký hiệu theo liên xô: ƂpC…
Trong đó:
+….: chỉ % Pb
Ví dụ: ƂpC30: đồng thanh chì có 30%Pb
17