Thí nghiệm ô tô1.2 Ý nghĩa • Đánh giá chất lượng sản phẩm trong giai đoạn thiết kế, chế tạo • Đánh giá chất lượng sửa chữa • Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố kết cấu, vận hành
Trang 1Trình bày: Đỗ Tiến Minh
ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI KỸ THUẬT Ô TÔ
Bài 1 Thí nghiệm ô tô
Trang 2Thí nghiệm ô tô
1 Muc đích ý nghĩa thí nghiệm, các dạng thí nghiệm và các
điều kiện cần đảm bảo khi tiến hành thí nghiệm
1.1 Mục đích thí nghiệm
• Đo, đánh giá trạng thái kỹ thuật chung của hệ thống, của
xe mới sản xuất hoặc qua hoán cải và sửa chữa
• Đo, đánh giá ảnh hưởng của một hoặc đồng thời nhiều
nhân tố đến chất lượng vận hành của xe (hoặc trạng thái
kỹ thuật của xe)
• Đo đánh giá khả năng chịu tải ứng với các chế độ tải
trọng khác nhau (tải trọng tức thời, tải trọng lặp lại theo chu kỳ)
Trang 3Thí nghiệm ô tô
1.2 Ý nghĩa
• Đánh giá chất lượng sản phẩm trong giai đoạn thiết kế, chế
tạo
• Đánh giá chất lượng sửa chữa
• Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố kết cấu, vận
hành, tác động môi trường đến chất lượng làm việc của các cụm chi tiết, hệ thống của ô tô để từ đó tìm các biện pháp khắc phục, cải thiện chất lượng một cách hiệu quả
• Tăng tính năng an toàn vận hành
• Giảm chi phí vận hành, sửa chữa
Trang 4Thí nghiệm ô tô
1.3 Các dạng thí nghiệm
Thí nghiệm ô tô được phân loại theo:
a Mục đích thí nghiệm
- Thí nghiệm kiểm tra ở nhà máy sau khi sản xuất
- Thí nghiệm trong điều kiện sử dụng
- Thí nghiệm trong nghiên cứu khoa học
b Tính chất thí nghiệm
- Thí nghiệm xác định tính chất kéo P k = f(v)
- Thí nghiệm xác định tính kinh tế nhiên liệu g e = f(n e )
- Thí nghiệm xác định tính chất phanh (S p , t p , J pmax , P p )
- Thí nghiệm xác định độ ổn định và điều khiển
- Thí nghiệm xác định độ êm dịu chuyển động (f, C)
- Thí nghiệm xác định tính cơ động (R qv , góc thoát, vv)
- Thí nghiệm xác định độ tin cậy (xác xuất hư hỏng R t )
- Thí nghiệm xác định độ mòn, độ bền, vv
Trang 5Thí nghiệm ô tô
d Theo đối tượng thí nghiệm
- Thí nghệm ô tô đơn chiếc (thường đánh giá chức năng của một cụm, hệ thống nào đó trên xe)
- Thí nghiệm lô nhỏ (cho thử nghiệm sản phẩm mới)
- Thí nghiệm loạt lớn (phục vụ công tác quản lý)
e Theo cường độ và thời gian thí nghiệm
- Thí nghiệm bình thường theo qui định
- Thí nghiệm tăng cường (rút ngắn thời gian và tăng cường độ)
Trang 6Thí nghiệm ô tô
1.4 Các điều kiện cần đảm bảo khi tiến hành thí nghiệm
• Điều kiện về đối tượng (cụm chi tiết, hệ thống hoặc xe ô tô)
thí nghiệm
• Điều kiện về các trang thiết bị đo
• Trình tự tiến hành thí nghiệm
• Điều kiện đường (bệ thử…)
• Điều kiện thời tiết
• Trình độ chuyên môn của người làm thí nghiệm và lái xe thí
nghiệm
• Các yêu cầu nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình thí
nghiệm
Trang 7Thí nghiệm ô tô
2 Các thành phần cơ bản của hệ thống thí nghiệm
2.1 Đối tượng thí nghiệm
• Đối tượng thí nghiệm có thể là các cụm tổng thành, các hệ
Trang 82.2 Hệ thống đo lường
H th ng đo l ệ ố ườ ng là t h p các trang thiết bị nhằm tiếp nhận, biến ổ ợ
đổi, truyền dẫn, xử lý, hiển thị, ghi lại các tín hiệu thông tin về sự biến
đổi của đối tượng đo
Hệ thống đo trong thí nghiệm ô tô là hệ thống đo lường các đại
lượng không điện bằng phương pháp điện
Trang 92.2.1 Các thành phần chính của hệ thống đo
Ti p ế nhận tớn hiệu (Cỏc cảm biến)
- Truyền dẫn, khuếch đại, biến đổi tín hiệu
- Hiển thị kết quả đo
- Ghi, lưu tr kết quả đo ữ
Trang 10a Đặc tính tĩnh: là các tính chất, thuộc tính của hệ thống đo không phụ thuộc vào thời gian thực hành thí nghiệm.
Đặc tính tĩnh của hệ thống đo bao gồm:
- Cấp chính xác của thiết bị đo
- Độ biến động của chỉ số dụng cụ đo
- Độ nhạy của hệ thống đo
- Giới hạn đo được
- Khả năng chịu quá tải của thiết bị đo
- Tiêu hao năng lượng riêng của hệ thống đo
Trang 11b Đặc tính động c a dụng cụ đo là các tính chất, thuộc ủ tính của hệ thống đo bị biến đổi theo thời gian tiến
Trang 12Science, Measurement, Uncertainty and
Đặc tính quá trình quá độ
Trang 13Đặc tính tần số: theo thời gian tín hiệu ra sai lệch so với
tín hiệu vào cả về biên độ và pha
Đặc tính biên độ - pha Đặc tính độ trượt pha
Trang 142.2.3 Cảm biến
Cảm biến là thiết bị tiếp nhận trực tiếp tín hiệu về trạng thái của
đối tượng đo và biến đổi chúng thành tín hiệu điện
Hai thành phần chính của cảm biến:
+ Phần tiếp nhận tín hiệu + Phần mạch chuyển đổi
Trang 15Thí nghiệm ô tô
2.2.3.1 Phân loại cảm biến
• Theo công dụng có các loại cảm biến sau:
- Nhóm thông số: các đại lượng không điện của đối tượng cần đo làm biến đổi một vài thông số của cảm biến như điên trở (R), điện dung (C), điện cảm (L)
Trang 16- Độ nhạy tuyệt đối = Δy/Δx
- Độ nhạy tương đối = (Δy/y)/(Δx/x)
d Sai số tĩnh và sai số động của cảm biến
e Độ nhạy của cảm biến với các yếu tố môi trường như nhiệt
độ, độ ẩm, độ rung ồn, vv gây lên sai số phụ
f Kích thước, khối lượng, độ phức tạp và phương pháp lắp cảm biến lên chi tiết đo
Trang 18Thí nghiệm ô tô
• Ứng dụng
- Đo vận tốc góc của trục quay
- Đo tốc độ và gia tốc chuyển động thẳng của ô tô ( Đại lượng không điện của đối tượng cần đo là vận tốc góc, vận tốc dài và gia tốc Đại lượng điện là sức điện động và tần số sức điện động)
Trang 19- Q là điện lượng tạo ra khi tác động lực lên tấm thạch anh
- k là hằng số xác định độ nhạy của cảm biến
- P là lực tác động
Trang 21Là hai cảm biến điện cảm loại
loại đơn ghép lại
Trang 22Thí nghiệm ô tô
• Nguyên lý làm việc
Nguyên lý làm việc dựa trên sự thay đổi cảm kháng của
cảm biến khi đại lượng cần đo thay đổi
Cảm biến đơn có kết cấu đươn giản nhưng ít được sử dụng
vì khe hở δ và trở kháng không thay đổi theoo qui luật
tuyến tính mà theo qui luật hy-pec-bol Ngoài ra, nó còn bị ảnh hưởng của nhiệt độ, sự thay đổi điện áp và tần số của nguồn điện
Cảm biến điện cảm loại ghép (loai vi sai) có ưu điểm:
Đo lực ở mooc kéo
Đo mô men quay ở các đăng
Trang 23Thí nghiệm ô tô
d Cảm biến điện dung
• Cấu tạo
• Nguyên lý làm việc: dựa trên sự thay đổi điện môi của tụ
điện theo đại lượng cần đo
- Tụ phẳng C = ε.d/S = ε.d/(B.h) = f(h)
- Tụ xoay C = f(φ)
- Tụ hình trụ C = 2πl/ln(D ng /D tr ) = f(l)
• Ứng dụng
Trang 24Thí nghiệm ô tô
e Cảm biến từ đàn hồi
• Cấu tạo
Trang 26- Có thể dán trực tiếp lên chi tiết khảo sát
- Trọng lực kích thước nhỏ nên có thể đán lên chi tiết quay với vận tốc lớn
- Không có quán tính điện lớn nên có thể đo ghi gia tốc
và rung động ở tần số cao hàng ngàn Hz
- Giá thành rẻ
Trang 28Dưới tác dụng của đại lượng cơ học (lực, mô men, áp suất)
con trượt của biến trở dịch chuyển làm thay đổi điện trở của biến trở và do đó thay đổi cường độ cảu dòng điện tỏng mạch đo
• Ứng dụng
- Đo dịch chuyển thẳng và dịch chuyển góc của bàn đạp
- Đo dịch chuyển của cac tay đòn điều khiển
- Đo dịch chuyển của bánh dẫn hướng ô tô
Trang 29Thí nghiệm ô tô
2.2.3.4 Ứng dụng cảm biến trong đo lường
a Cầu đo
• Sơ đồ cầu đo
- R 1 , R 2 , R 3 , R 4 là điện trở cầu đo
- R d là điên trở của đồng hồ đo
- U là điện áp
- I 1 , I 2 , I 3 , I 4 , I d dòng điện qua R 1 , R 2 , R 3 , R 4 và R d
Trang 30Thí nghiệm ô tô
• Phân loại
- Cầu đo dùng dòng điện 1 chiều Ở cầu đo này, các nhánh cầu chỉ dùng điện trở thuần nên không cần chống nhiễu
- Cầu đo dùng dòng xoay chiều Ở cầu đo này, các nhánh của cầu đo là điện trở phức nên cần có các biện pháp chống nhiễu
- Cầu đo loại thụ động (không mang tải) là cầu đo làm việc với bộ khuếch đại điện tử có trở kháng vào lớn
- Cầu đo loại mang tải là cầu đo làm việc không qua bộ khuếch đại hoặc qua bộ khuếch đại có trở kháng vào nhỏ
Trên thực tế dùng loại cầu đo với dòng điện xoay chiều vì
bộ khuếch đại dòng 1 chiều đắt và làm việc không tốt bằng bộ khuếch đại dòng xoay chiều
Trang 314 1
4
R R
I R
+
+
3 2
3
R R
I R
+
−
) (
) (
) )(
(
) (
4 1
3 2 3
2 4 1 3
2 4
1
3 1 4
2
R R
R R R
R R R R
R R
R R
R R R
R
U I
d
d
+ +
+ +
+ +
−
=
Trang 32Thí nghiệm ô tô
- Mạch đo dùng dòng điện xoay chiều
Z 1 Z 3 = Z 2 Z 4 - phương trình cân bằng biên độ (3.7)
φ 1 + φ 3 = φ 2 + φ 4 - phương trình cân bằng pha (3.8) Trong đó:
- mô đun số phức (biên độ)
- biến số phức (pha)
L - Từ cảm của nhánh cầu
R – Điện trở thuần của nhánh cầu
ω – Tần số của dòng điện cấp cho cầu
Cầu không cân bằng
ϕ =
Trang 33R’ 1 = R 1 (1+σ) - σ là hệ số thay đổi điện trở theo nhiệt độ R’ 2 = R 2 (1+σ)
Thay các giá trị R’ và R’ vào (3.9) ta thấy không có gì thay
4 3
2
R R
R =
Trang 34Ta thấy rằng có thể khử ảnh hưởng của nhiệt độ theo
phương pháp đo không cân bằng.
- Phương pháp mắc đối xứng:
Giả sử rằng điện trở của cảm biến đo R 1 dưới tác dụng của lực thay đổi một lượng là ΔR và của nhiệt độ thay đổi một lượng là ΔR t Điện trở bù trừ nhiệt độ R 2 thay đổi một lượng
) (
) )(
(
) (
4 1
3 2 3
2 4 1 3
2 4
1
3 1 4
2
R R
R R R
R R R R
R R
R R
R R R
R
U I
d
d
+ +
+ +
+ +
−
=
Trang 35- dòng điện không phụ thuộc vào nhiệt độ
- công thưc này đúng khi cảm biến đo R 1 và cảm biến bù trừ nhiệt độ R 2 tạo thành hai nhánh cầu
R R
R
R
R U
I
d d
Trang 36Thí nghiệm ô tô
- Phương pháp không đối xứng
+ Điên trở bù trừ nhiệt độ mắc vào nhánh R 4 + Cảm biến đo R 1 và cảm biến bù trừ nhiệt độ R 4 tạo thành hai nhánh cầu đo và được nối với nhánh chéo của nguồn điện
Ta có:
R 1 = R + ΔR + ΔR t
R 4 = R + ΔR t
R 3 = R 2 = R 0 Thay vào công thức (3.5) và rút gọn ta có
∆
=
0 0
2 1
2
R R
R R
R
R
R U
I
d d
Trang 37Thí nghiệm ô tô
Nhận xét:
• Dòng điện không cân bằng không phụ thuộc vào nhiệt đô
• Dòng điện này tỷ lệ thuận với nguồn điện cấp cho cầu và sự
thay đổi tương đối của điện trở của cảm biến đo gây lên bởi chi tiết đo
• Các công thức (3.10) và (3.11) đặc trưng cho kết cấu của
cầu đo
• Dòng điện ở nhánh chéo I d phụ thuộc vào điện trở của dụng
cụ đo R d Điện trở này càng nhỏ thì I d càng lớn Để có được
I d không lớn lắm nhưng công suât N d lớn thì điện trở của
nhánh cầu phải thỏa mãn các điều kiện nhất định Thiêt lập điều kiện cho N dmax = I d 2 R d
Thay I d từ các công thức (3.10) và (3.11) ta có điều kiện N dmax cho:
0
2
R R
Trang 38Thí nghiệm ô tô
b Phương pháp dán cảm biến lên chi tiết cần đo
• Đo lực kéo, cảm biến bù trừ nhiệt độ R 4 dán thẳng góc với cảm
biến đo R 1 để giảm sai số do biến dạng theo chiều ngang
• Đo lực kéo, độ nhạy tăng lên 2 lần do có cảm biến bù trừ nhiệt
độ ở cả 2 nhánh Cách mắc này còn giảm sai số do uốn
• Đo mô men uốn, độ nhạy tăng lên 2 lần nhờ cảm biến bù trừ
nhiệt đô R 4 được dán ở mặt bị nén của chi tiết
• Đo mô men uốn, độ nhạy tăng lên 4 lần do 2 cảm biến bù trừ
nhiệt độ và R 2 và R 4 dán ở mặt chịu nén của chi tiết
Trang 39+ Trước khi đo, phải cân bằng cầu
a Đo trên bán trục b Đo toàn bộ cầu c Đo ở nửa cầu
Trang 40Thí nghiệm ô tô
c Phương pháp mắc cảm biến vào sơ đồ đo
1 Chi tiết cần đo
2 Cảm biến đo
3 Mạch cầu
4 Bộ phận khuếch đại
5 Máy ghi sóng
Trang 41Thí nghiệm ô tô
• Maý khuếch đại
2 Máy phát loại đèn tần số sóng mang 6 Bộ tách pha
3 Bộ khuếch đại công suất 7 Bộ lọc
9 Bộ điều chỉnh
Trang 4310 Khuếch đại điện áp 1 chiều
11 Khuếch đại điện tích
12 Khuếch đại dòng 1 chiều
13 Thiết bị chỉ thị tt+số
14 và 16 Thiết bị tự ghi kiểu từ điện dùng điện thế kế kiểu gương
15 Thiết bị tự ghi điện tử có trở kháng lớn
Trang 44- chọn các bộ biến đổi số-tương tự và tương tự-số
- đường nét liền là khả năng tổ hợp chinh, nét đứt là tổ hợp khác
• Khi ghép nối phải đảm bảo điều kiện thích ứng về độ nhạy,
trị số tín hiệu đo, dòng điện, điện áp, công suất, điện trở vào ra của mạch đo
• Các thiết bị hiển thị phải phù hợp với dạng tín hiệu và trở
kháng vào ra của thiết bị
Trang 45Thí nghiệm ô tô
2.2.4 Sử dụng máy tính trong hệ thống đo lường
• Trong đo lường hiện đại thường sử dụng các mạch điều
khiển và bộ vi xử lý để nhận và biến đổi đồng thời tín hiệu đầu vào (từ cảm biến) và xử lý gia công kết quả cuối cùng
• Việc tự động thu nhận, xử lý và gia công số liệu cũng như
kết quả giúp giảm nhẹ sức lao động, tiết kiệm thời gian,
phát hiện và làm giảm được các sai số thí nghiệm
• Hệ thống đo lường hiện đại được chia ra 2 nhóm tùy theo
khả năng xử lý và tự động chọn chế độ thí nghiệm tố ưu: Nhóm I - Có các chức năng chính là nhận, ghi lại các thông tin trong quá trình thí nghiệm Việc gia công và đánh giá kết quả chỉ được thực hiện khi có tín hiệu từ bộ điều khiển Do
đó kết quả thường chậm và không có khả năng tự động
điều chỉnh lựa chọn chế độ tối ưu
Nhóm II – Sử dụng các bộ vi xử lý cho phép tiến hành gia công số liệu và kết quả gần như song song với quá trình thí nghiệm Vì vậy, hệ thống này có khả năng lựa chọn chế độ
Trang 46Thí nghiệm ô tô
Sơ đồ nguyên lý hệ thống đo nhóm I
Trang 47Thí nghiệm ô tô
Sơ đồ nguyên lý hệ thống đo nhóm II
Trang 48• Xử lý đảm bảo độ chính xác của phép đo
• Tính toán kết quả theo công thức