1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề kiến tập:" Chương 1: Những vấn đề chung về công tác thanh toán xuất khẩu của doanh nghiệp" docx

53 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1: Những Vấn Đề Chung Về Công Tác Thanh Toán Xuất Khẩu Của Doanh Nghiệp
Tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề kiến tập
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 544 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có tác dụng tập trung và quản lý nguồn ngoại tệ trong nước và sử dụng ngoại tệ một cách có chuẩn mực, có hiệu quả theo yêu cầu của nền kinh tế, đồng thời tạođiều kiện thực hiện tốt chế

Trang 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH TOÁN HÀNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ĐƠN VỊ KINH DOANH NGOẠI THƯƠNG

1.1.1 Khái niệm:

Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liênquan đến các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các tổ chức,các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước

1.1.2 Bản chất của thanh toán quốc tế

Khi việc mua bán vượt ngoài biên giới của một quốc gia thì bắt đầu xuất hiệncác nghiệp vụ thanh toán quốc tế Các nghiệp vụ này gắn liền với từng đặc điểmriêng biệt của từng phương thức thanh toán mà mỗi doanh nghiệp chọn, từ đó sẽphát sinh các qui trình xuyên suốt từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc hoạt động đó.Bản chất của hoạt động thanh toán quốc tế là sự dịch chuyển luồng tư bản haytiền tệ từ quốc gia này sang quốc gia khác gắn liền với sự mua bán hàng hoá

1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế:

- Có tác dụng đẩy nhanh tốc độ thanh toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Khuyến khích các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu mở rộng qui mô hoạt độngkinh doanh, gia tăng khối lượng hàng hoá, mua bán mở rộng quan hệ giao dịch giữacác nước với nhau

- Có tác dụng tập trung và quản lý nguồn ngoại tệ trong nước và sử dụng ngoại

tệ một cách có chuẩn mực, có hiệu quả theo yêu cầu của nền kinh tế, đồng thời tạođiều kiện thực hiện tốt chế độ quản lý ngoại hối

1.2 CÁC PHƯƠNG TIỆN CHỦ YẾU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG THANH TOÁN HÀNG XUẤT KHẨU

1.2.1 Hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế

1.2.1.1 Khái niệm:

Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát chongười khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu, hoặc khi được yêu cầu hoặc

Trang 2

đến một ngày xác định phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặctheo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu

Lệnh phiếu là một tờ cam kết trả tiền vô điều kiện do một người ký phát chomột người khác, cam kết trả một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thờiđiểm nhất định

Các bên có liên quan đến hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế:

- Người ký phát hay còn gọi là người phát hành( Drawer, maker)

- Người hưởng lợi (Beneficiary)

- Người cầm phiếu (Holder)

- Bên tham gia (Party)

- Người bảo lãnh(Guarantor)

- Người ký hậu

- Người chấp nhận( Acceptor)

1.2.1.2 Đặc điểm của hối phiếu và lệnh phiếu:

Hối phiếu và lệnh phiếu có ba đặc điểm quan trọng:

- Tính trừu tượng

- Tính bắt buộc trả tiền của phương tiện

- Tính lưu thông

1.2.1.3 Nội dung của hối phiếu và lệnh phiếu:

- Tiêu đề của phương tiện

- Một cam kết trả tiền vô điều kiện (đối với lệnh phiếu) hay một mệnh lệnh đòitiền vô điều kiện(đối với hối phiếu)

- Tên của người thụ trái hối phiếu

- Số tiền phải trả ghi trên phương tiện

- Tên của người hưởng lợi:

- Ngày phát hành

- Chữ ký của người lập phương tiện:

- Địa điểm ký phát phương tiện

1.2.2 Séc quốc tế:

1.2.2.1 Khái niệm:

Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của người chủ tài khoản tiền gửi

ở một ngân hàng, ra lệnh cho ngân hàng đó trích một số tiền nhất định từ tài khoản

Trang 3

của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc theo lệnh của người này trả chongười khác hoặc trả cho ngưòi cầm séc.

* Những người có liên quan đến séc:

- Người phát hành séc( Drawer)

- Người trả tiền

- Người hưởng lợi( Beneficiary)

1.2.2.2 Nội dung của tờ séc:

- Tiêu đề tờ séc: theo luật thì séc phải có tiêu đề là “séc”

- Tên, địa chỉ của ngân hàng trả tiền

- Tên, địa chỉ, số tài khoản của người phát hành

- Lệnh trả tiền là vô điều kiện

- Số tiền ghi trên séc phải rõ ràng, phải vừa ghi bằng số và ghi bằng chữ khớpđúng với nhau, có ký hiệu tiền tệ

- Số sery của tờ séc được in sẵn vào cả hai phần của tờ séc

- Chữ ký của người phát hành séc:

- Tên, địa chỉ, tài khoản của người hưởng lợi nếu có

1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN CHỦ YẾU TRONG THANH TOÁN HÀNG XUẤT KHẨU

1.3.1 Điều kiện tiền tệ:

Khi ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương, các bên thoả thuận với nhau lấyđồng tiền của quốc gia nào làm đơn vị tính toán, thanh toán và được thể hiện tronghợp đồng Trong thanh toán quốc tế, các bên phải sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định ítnhất của một nước nào đó, các đồng tiền này có thể là đồng tiền của một trong hainước hoặc là đồng tiền của nước thứ ba`

* Đồng tiền thanh toán:

- Căn cứ vào phạm vi sử dụng tiền tệ, có tiền tệ thế giới, tiền tệ quốc tế và tiền

tệ quốc gia

- Căn cứ vào khả năng chuyển đổi của tiền tệ, có tiền tệ tự do chuyển đổi, tiền

tệ chuyển nhượng và tiền tệ clearing

- Căn cứ vào hình thức tồn tại của tiền tệ, có tiền mặt, tiền ứng dụng

- Căn cứ vào năng lực trao đổi của tiền tệ, có tiền mạnh, tiền yếu

- Căn cứ vào mục đích sử dụng, có tiền tệ tính toán và tiền tệ thanh toán

* Điều kiện đảm bảo ngoại hối:

Trang 4

Ta có thể đảm bảo giá trị đồng tiền theo điều kiện đảm bảo vàng: có thể đảm

bảo bằng hàm lượng vàng, giá vàng Có thể đảm bảo theo điều kiện đảm bảo ngoạihối, đảm bảo “Rổ tiền tệ”, đảm bảo theo sự biến động giá, đảm bảo bằng tiền tệ quốc

tế SDR

1.3.2 Điều kiện địa điểm thanh toán:

Trong thanh toán quốc tế, bên nào cũng muốn thanh toán tiền tại nước mình,lấy nước mình làm địa điểm thanh toán vì những lợi thế sau:

- Có thể đến ngày trả tiền mới phải chi trả, đỡ đọng vốn hoặc có thể thu tiền vềnhanh chóng, luân chuyển vốn nhanh

- Ngân hàng nước mình có thể thu đựơc thủ tục phí nghiệp vụ, mà bản thândoanh nghiệp cũng không muốn tốn nhiều chi phí chuyển tiền nếu phải thanh toán ởnước khác

1.3.3 Điều kiện thời hạn thanh toán:

Điều kiện thời hạn thanh toán là thoả thuận giữa các bên trong quan hệ thanhtoán về khoảng thời gian theo đó bên có nghĩa vụ thanh toán phải hoàn thành nghĩa

vụ trả tiền của mình cho bên được thanh toán

1.3.3.1 Trả tiền trước:.

* Trả tiền trước với mục đích cấp tín dụng:

Theo cách trả trước này, người mua trả trước cho người bán x ngày sau ngày

ký hợp đồng hoặc sau ngày hợp đồng có hiệu lực

Mục đích là cấp tín dụng cho người xuất khẩu

* Trả tiền trước với mục đích đảm bảo thực hiện hợp đồng:

Theo cách này, người mua trả tiền trước cho người bán x ngày trước ngày giaohàng chuyến đầu tiên qui định trong hợp đồng

Mục đích là nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng nhập khẩu

1.3.3.2 Trả tiền ngay: Là việc người mua thanh toán tiền cho người bán ngay

khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng

Trang 5

Theo cách này, người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu theo nhiều thờihạn: trả trước, trả ngay, trả sau Tỷ lệ của từng thời hạn tuỳ theo sự thoả thuận củahai bên trong hợp đồng

1.3.4 Điều kiện phương thức thanh toán:

Phương thức thanh toán là cách thức người xuất khẩu thu tiền về và cách ngườinhập khẩu trả tiền

1.3.4.1 Phương thức chuyển tiền: ( Remittance)

1.3.4.1.1 Khái quát: Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán mà

người chuyển tiền, trả tiền thông qua ngân hàng gửi trả một số tiền nhất định chongười hưởng lợi ở một số địa điểm nhất định

1.3.4.1.2 Qui trình nghiệp vụ:

1 Sau khi thoả thuận đi đến ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương,người xuất khẩu thực hiện việc cung ứng hàng hoá hoặc dịch vụ cho người nhậpkhẩu và chuyển giao toàn bộ chứng từ cho người nhập khẩu

2 Người nhập khẩu viết đơn yêu cầu chuyển tiền cùng với uỷ nhiệm chi ngoạitệ

3 Sau khi kiểm tra, nếu thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng sẽtrích từ tài khoản của người nhập khẩu để chuyển tiền, gửi giấy báo nợ và giấy báo

đã thanh toán cho người nhập khẩu

4 Ngân hàng chuyển tiền ra nước ngoài qua ngân hàng đại lý của mình ở nướcngoài để chuyển trả cho người xuất khẩu

5 Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người hưởng lợi trực tiếp hoặc gián tiếpqua ngân hàng khác

(5) (2)

(3)

Ngân hàng đại lý

Ngân hàng chuyển tiền

(1) (4)

Trang 6

1.3.4.2 Phương thức ghi sổ (Open account)

Phương thức thanh toán này được sử dụng trong ngoại thương bằng cách ngườixuất khẩu mở một tài khoản, trên đó ghi các khoản tiền mà người nhập khẩu nợ vềtiền mua hàng hoá hay những chi phí khác liên quan đến việc mua hàng Người nhậpkhẩu định kỳ thanh toán nợ hình thành trên tài khoản cho người xuất khẩu

1.3.4.3 Phương thức nhờ thu( Collection of payment)

1.3.4.3.1 Khái niệm:

Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu saukhi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng thìtiến hành uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền của khách hàng trên cơ sởcác chứng từ do mình lập

1.3.4.3.2 Các loại nhờ thu:

* Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection)

Là phương thức trong đó người xuất khẩu uỷ nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền

ở người nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra không kèm theo một điềukiện nào cả, cùng với việc gửi hàng cho người nhập khẩu, người xuất khẩu gửi thẳngchứng từ hàng hoá cho người nhập khẩu thông qua ngân hàng để đi nhận hàng.Nhờthu phiếu trơn có nhiều bất lợi cho người bán và nhiều lơi thế cho người mua

* Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection):

Là phương thức trong đó người xuất khẩu uỷ nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền

ở người nhập khẩu không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng

từ hàng hoá gởi kèm theo với điều kiện là nếu người nhập khẩu trả tiền hoặc chấpnhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ hàng hoá cho người nhậpkhẩu để đi nhận hàng

- Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documents against payment, D/P):

Người xuất khẩu sau khi giao hàng, lập đầy đủ các chứng từ cần thiết mang đếnnhờ ngân hàng thu hộ Ngân hàng này nhờ ngân hàng đại lý ở nước người nhập khẩu

để thu hộ số tiền đó Ngân hàng đại lý báo cho người nhập khẩu biết và chỉ traochứng từ cho người nhập khẩu đi nhận hàng nếu người nhập khẩu trả tiền ngaychứng từ đó Sau khi thu được tiền, ngân hàng đại lý chuyển số tiền nhờ thu chongân hàng để chuyển giao cho người xuất khẩu, đồng thời thu thủ tục phí và các chiphí có liên quan ở ngân hàng chuyển, thông thường thủ tục phí thu hộ và các chi phíliên quan do người xuất khẩu chịu

- Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ( Documents against acceptance, D/A):

Trang 7

Người xuất khẩu sau khi giao hàng, lập đầy đủ các chứng từ cần thiết mang đếnnhờ ngân hàng thu hộ Ngân hàng này nhờ ngân hàng đại lý ở nước người nhập khẩu

để thu hộ số tiền đó Ngân hàng đại lý báo cho người nhập khẩu biết và chỉ traochứng từ cho người nhập khẩu đi nhận hàng nếu người nhập khẩu chấp nhận trả tiềnhối phiếu ( hối phiếu có kỳ hạn) thì mới được ngân hàng trao chứng từ để đi nhậnhàng Hối phiếu có chữ ký chấp nhận của người nhập khẩu được ngân hàng hoànchuyển lại cho người xuất khẩu Đến khi hối phiếu tới hạn trả tiền, người nhập khẩuphải trả tiền

1.3.4.4 Phương thức tín dụng chứng từ:( Documentary Credit)

1.3.4.4.1 Khái quát về phương thức tín dụng chứng từ

* Khái niệm:

Theo UCP 500, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là bất cứ một sựthoả thuận nào, dù được mô tả theo thế nào, mà theo đó một ngân hàng hành độngtheo yêu cầu và chỉ thị của một khách hàng hoặc thay mặt chính mình:

+ Phải tiến hành trả tiền cho một người thứ ba ( Người hưởng) hoặc theo lệnhcủa người này, hoặc phải chấp nhận và trả tiền những hối phiếu do người hưởng kýphát, hoặc

+ Uỷ nhiệm cho ngân hàng khác thực hiện việc trả tiền đó, hoặc chấp nhận vàtrả tiền những hối phiếu đó, hoặc

+ Uỷ nhiệm cho ngân hàng khác chiết khấu khi các chứng từ qui định đượcxuất trình nếu các chứng từ của tín dụng được thực hiện đúng

* Qui trình nghiệp vụ:

1 Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng làm đơn xin mở một L/C gửi đến mộtngân hàng nhất định, mà hai bên mua bán đã thoả thuận trong hợp đồng, yêu cầungân hàng này trả tiền cho người xuất khẩu nếu người xuất khẩu xuất trình một bộchứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện qui định trong L/C

2 Ngân hàng căn cứ vào đơn, mở L/C và thông qua ngân hàng đại lý của mình

ở nước người xuất khẩu thông báo cho người xuất khẩu biết về L/C đó rồi gửi bảnchính của L/C đó cho người xuất khẩu

3 Khi nhận được thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho ngườixuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo về việc mở L/C đó

4 Người xuất khẩu sau khi kiểm tra kỹ nội dung của L/C, nếu chấp nhận thìtiến hành giao hàng hoá cho người nhập khẩu theo L/C

Trang 8

6 Ngân hàng mở chuyển giao bộ chứng từ hàng hoá cho người nhập khẩu để đinhận hàng.

7 Ngân hàng mở chuyển giao bộ chứng từ hàng hoá cho người nhập khẩu để đinhận hàng

8 Người nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với L/C thì hoàntrả tiền cho ngân hàng

1.3.4.4.2 Thư tín dụng: ( Letter of credit L/C)

* Khái niệm

Thư tín dụng là một văn bản do một ngân hàng viết ra theo yêu cầu của nguờixin mở L/C cam kết trả tiền cho người hưởng lợi một số tiền nhất định, trong mộtthời gian nhất định với điều kiện người này phải thực hiện đúng những điều khoảnqui định trong L/C đó

* Các loại L/C:

- L/C có thể huỷ ngang( revocable L/C): Là một loại L/C mà ngân hàng mở

lúc nào cũng có thể tự ý sửa đổi hoặc huỷ bỏ nó mà không cần báo cho người hưởngbiết Trong trường hợp có thêm ngân hàng đại lý tham gia vào thì việc sửa đổi hayhuỷ bỏ chỉ có hiệu lực sau khi ngân hàng đại lý này nhận được giấy báo về việc đó

và trước khi ngân hàng đại lý này trả tiền cho người xuất khẩu

- L/C không có thể huỷ ngang( Irrevocable L/C): Là loại L/C mà ngân hàng

khi đã mở L/C phải chịu trách nhiệm trả tiền cho người xuất khẩu trong thời hạnhiệu lực của L/C, không được quyền sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ L/C đó nếu chưa

có sự đồng ý của các bên có liên quan L/C này đảm bảo quyền lợi cho người xuấtkhẩu, trong thanh toán quốc tế nó được sử dụng rộng rãi, là loại cơ bản nhất

(5) (6)

(1) (7)

Trang 9

- L/C không thể huỷ ngang có xác nhận ( Confirmed irrevocable L/C): là

loại L/C không thể huỷ ngang, được một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền theo yêucầu của ngân hàng mở Đối với loại L/C này, quyền lợi của người xuất khẩu đượcđảm bảo hơn vì việc thanh toán hàng hoá của người ấy được 2 ngân hàng xác nhận

- L/C tuần hoàn (Irrevocable revoling L/C): là loại L/C mà sau khi sử dụng

xong hoặc sau khi đã hết thời hạn hiệu lực sẽ có giá trị như cũ và được tiếp tục sửdụng sau một thời gian nhất định

- L/C giáp lưng ( Back to back L/C): là loại L/C được mở ra căn cứ vào L/C

khác làm bảo đảm Sau khi nhận được L/C do người nhập khẩu mở, người xuất khẩudùng L/C này để thế chấp dùng mở một L/C khác cho người hưởng lợi khác hưởngvới nội dung gần giống như L/C ban đầu L/C mở sau được gọi là L/C giáo lưng

- L/C đối ứng ( Reciprocal L/C): là loại L/C chỉ có giá trị hiệu lực khi L/C

khác đối ứng với nó được mở ra

- L/C dự phòng( Stand by L/C): là loại L/C mà người hưởng lợi sẽ phải bồi

thường những thiệt hại do mình gây ra cho người xin mở L/C, nếu người hưởng lợikhông hoàn thành những nghĩa vụ như đã qui định trong L/C Ngân hàng mở sẽ camkết với người nhập khẩu rằng sẽ thanh toán lại cho họ trong trường hợp người xuấtkhẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đề ra

- L/C thanh toán sau (Deferred L/C): là loại L/C không thể huỷ ngang trong

đó cam kết trả tiền cho người hưởng lợi sau một khoản thời gian nhất định qui địnhtrong thư tín dụng kể từ ngày ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng được chỉ địnhchấp nhận tính hợp lệ của bộ chứng từ

- L/C hạn chế (Restrictive L/C): Là loại L/C trong đó giành quyền ưu tiên

cho ngân hàng thông báo thực hiện chiết khấu các hối phiếu Trong một vài trườnghợp, ngân hàng thông báo có thể lưu ý người hưởng thụ là ngân hàng ấy có nhận

Trang 10

những chỉ thị đặc biệt từ ngân hàng phát hành về việc bồi hoàn Trong những trườnghợp này các giao dịch theo thư tín dụng ấy chỉ có thể được ngân hàng thông báothực hiện.

- L/C có thể chia nhỏ( Divisible L/C): là loại L/C qui định việc thanh toán

từng khoản tiền nhất định đã thoả thuận trong hợp đồng cho người xuất khẩu saumỗi chuyến giao hàng từng phần

- L/C không thể chia nhỏ( indivisible L/C): là loại L/C qui định rõ toàn bộ số

tiền phải trả cho người xuất khẩu sẽ được thanh toán sau khi toàn bộ số hàng đãđược giao nhận hoặc sau khi kết thúc phần giao hàng cuối cùng

- L/C quá cảnh( Transit L/C): là loại L/C mà trong đó thay vì ngân hàng thứ

ba xác nhận thì bây giờ chính ngân hàng này là ngân hàng mở L/C Trong trườnghợp này người nhập khẩu phải làm đơn uỷ thác xin mở L/C ở một ngân hàng thứ 3

1.4 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ 1.4.1 “Qui tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ”

“Qui tắc thực hành và thống nhất về tín dụng chứng từ”, viết tắc là UCP đượccông bố lần đầu tiên vào năm 1933, qua năm lần sửa đổi vào các năm 1951, 1962,

1974, 1983 và lần sau cùng vào năm 1993 có hiệu lực áp dụng từ 01/01/1994 dophòng thương mại quốc tế phát hành số 500 UCP 500 có 49 điều

1.4.2 “ Qui tắc thống nhất về nhờ thu”:

“ Qui tắc thống nhất về nhờ thu” số xuất bản 522 của phòng thương mại quốc

tế, bản sửa đổi năm 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 Qui tắc này sẽ được ápdụng cho mọi hình thức nhờ thu và ràng buộc tất cả các bên tham gia

1.4.3 “ Luật thống nhất về hối phiếu 1930”:

“ Luật thống nhất về hối phiếu” ( Uniform law for Bill of Exchange, ULB) ápdụng theo công ước Giơnevơ 1930 Luật này giải thích một cách có hệ thống cáckhái niệm, nội dung, tính chất của hối phiếu quốc tế, cách tạo lập và lưu thôngchúng trong buôn bán và trả tiền, về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến hối phiếu

1.4.4 “Công ước Giơnevơ về séc năm 1931”:

“Công ước Giơnevơ về séc năm 1931” ( Geneve convention for check 1931,URL) được các nước TBCN ( Đức, Ý, Pháp, Đan Mạch, NaUy, HaLan, Thuỵ Sĩ,Thuỵ Điển, Bồ Đào Nha) ký năm 1931 tại Giơnevơ Công ước này đã qui phạm hoátất cả các vấn đề liên quan đến hình thức, nội dung, tính chất, cách phát hành và lưu

Trang 11

thông séc đồng thời cũng qui định quyền lợi và trách nhiệm của ngân hàng và cácbên liên quan đến séc.

1.4.5 “ Công ước quốc tế về séc”:

“Công ước quốc tế về séc” do uỷ ban luật thương mại quốc tế của Liên hiệpquốc thông qua tại kỳ họp thứ 15 tại NewYork từ ngày 26/07 đến ngày 06/08/1982.Công ước này qui định quyền hạn và trách nhiệm của các bên có liên quan, quyềnhạn của người cầm phiếu cũng như các nghiệp vụ về xuất trình, bảo lãnh và từ chốiviệc thanh toán séc

1.5 BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN HÀNG XUẤT KHẨU

1.5.1 Vận đơn đường biển: ( Bill of Lading)

B/L là một chứng từ quan trọng trong thanh toán quốc tế Về danh nghĩa, B/L

do người vận tải cung cấp, nhưng những thông tin để thực hiện các nội dung trên B/

L lại do người giao hàng cung cấp

1.5.2 Hoá đơn thương mại: (Commercial Invoice)

Hoá đơn thương mại là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán do người bán lập

để đòi tiền người mua khi bán hàng Hoá đơn thương mại là căn cứ để thanh toántiền hàng, để giám sát, quản lý và tính thuế xuất nhập khẩu, để tính phí bảo hiểmhàng hoá và là cơ sở để đối chiếu và thực hiện hợp đồng

1.5.3 Hối phiếu: (Bill of Exchange)

Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát chongười khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu, hoặc khi được yêu cầu hoặcđến một ngày xác định phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó hoặctheo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu

1.5.4 Phiếu đóng gói( Packing List)

Phiếu đóng gói là một loại chứng từ do người sản xuất hoặc người xuất khẩulập nhằm kê khai loại hàng và số lượng từng loại được đóng gói trong từng kiệnhàng gởi cho người nhập khẩu

1.5.5 Giấy chứng nhận xuất xứ ( Certificate of Origin)

Là chứng từ do cơ quan có thẩm quyền (Phòng thương mại) cấp để xác nhậnnguồn gốc của hàng hoá

1.5.6 Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Health)

Là chứng từ được cấp để xác nhận kiểm tra tiêu chuẩn phẩm chất hàng hoá

Trang 12

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TOÁN HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY SEAPRODEX

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG THUỶ SẢN TẠI CÔNG TY SEAPRODEX

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.1 Quá trình hình thành của công ty:

Đầu năm 1983 (26/02/1983), chi nhánh xuất khẩu Thuỷ Sản Đà Nẵng (nay làcông ty xuất nhập khẩu Thuỷ Sản Miền Trung) được thành lập thay thế cho Trạmtiếp nhận Thuỷ Sản Đà Nẵng theo quyết định số 81/QĐ BTS của Bộ thuỷ sản Sự rađời của công ty nhằm đáp ứng nhu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế của cảnước nói chung và của ngành thuỷ Sản tại Miền Trung nói riêng

Tên giao dịch: Công ty Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Miền Trung

Tên giao dịch đối ngoại: Da Nang Seaprodex Import Export Corporation

Tên viết tắt: Seaprodex Da Nang

Địa chỉ: 263 Phan Châu Trinh, Đà Nẵng

Email: Seadana@hn.vnn.vn

Website: www.seadanang.com.vn

Ngoài ra công ty còn có hai văn phòng đại diện đặt tại Hà Nội và thành phố HồChí Minh

2.1.1.2 Quá trình phát triển của công ty:

- Giai đoạn 1 (1983-1986): hoạt động với cơ chế tự cân đối, tự trang trải,

phương thức quản lý tập trung và chỉ đạo trực tuyến, bao gồm các phòng ban, phòngxuất nhập khẩu, phòng liên doanh, phòng vật tư, phòng kế hoạch, phòng tài chính.Phòng tổ chức hành chính

- Giai đoạn 2 (1989-1996): giai đoạn hoàn nhập kinh tế thị trường và củng cố

đi lên Trong thời gian này công ty mở rộng quy mô hoạt động, các đơn vị thànhviên lần lượt được thành lập, đó là Trung Tâm thương mại Xuất Nhập Khẩu, XíNghiệp chế biến thuỷ đặc sản số 10, Xí Nghiệp cơ điện lạnh,…Mô hình tổ chứcquản lý có sự thay đổi, đó là các đơn vị thành viên được công ty giao vốn, tài sản,lao động, mỗi đơn vị có con dấu riêng, tài khoản riêng và được quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Trang 13

- Giai đoạn 3 (1997 đến nay): Giai đoạn đổi mới kỹ thuật, công nghệ hoá, hiện

đại hoá

Cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, công ty đã chuyển sang mô hình tổchức và phương thức kinh doanh của mình phù hợp với cơ chế thị trường Thươngmại tiếp tục làm nhiệm vụ hàng đầu, tìm hiểu thị trường kịp thời để sản xuất luônđáp ứng được nhu cầu thị trường trong và ngoài nước Chính sách buôn bán với thịtrường trong và ngoài nước được củng cố, phân biệt bạn hàng lâu dài và bạn hàngthời vụ, có chính sách hoa hồng thoả đáng cho các nhà môi giới khi có hiệu quả Bêncạnh đó công ty đã xây dựng hai chính sách riêng là chính sách thị trường thươngnhân trong buôn bán và chính sách thị trường trong hợp tác, liên doanh, đầu tư

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, của công ty

2.1.2.1 Chức năng:

* Chức năng tổng quát: thực hiện chức năng kinh doanh đa dạng sản xuất kinhdoanh hàng thuỷ sản xuất khẩu và nội địa, kinh doanh vật tư, thiết bị tiêu dùng, sảnxuất thức ăn nuôi tôm, hoạt động xây lắp, sản xuất bao bì và sản xuất kinh doanhdịch vụ của các thành viên trực thuộc

* Chức năng cụ thể: tổ chức sản xuất và chế biến các sản phẩm thuỷ sản, thựchiện hoạt động xuất nhập khẩu và chế biến thức ăn cho nuôi trồng thuỷ sản, thựchiện thương mại Xuất Nhập Khẩu, các vật tư thiết bị, phục vị ngành thuỷ sản

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

- Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, phù hợp với mục tiêu thànhlập Tự tạo nguồn vốn cho kinh doanh, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn,bảo đảm đầu tư, mở rộng kinh doanh theo hướng đa dạng, đa tuyến, không ngừngđổi mới trang thiết bị, tự bù đắp chi phí, cân đối giữa xuất và nhập

- Phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu xuất nhập khẩu, xây dựng và đào tạo cán bộkinh doanh kỹ thuật có trình độ ngày càng cao

- Nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương

và hợp đồng khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

- Thực hiện an toàn lao động, bảo vệ môi trường và làm tròn nghĩa vụ đối vớinhà nước

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty:

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý:

Trang 14

Bảng 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

(Nguồn từ văn phòng công ty)

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan h ệ tham m ưu

Quan hệ phối hợp

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận quản lý

2.1.3.2.1 Ban giám đốc công ty:

Giám đốc công ty: do tổng công ty thuỷ sản bổ nhiệm, có quyền trực tiếp điều

hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua trưởng phòng củacác bộ phận, phối hợp với các bộ phận để điều hành trực tiếp xuống cán bộ côngnhân viên của từng bộ phận mình

Phó giám đốc công ty: Tham mưu trợ giúp cho giám đốc Công ty có 2 phó

giám đốc: một người là tham mưu cho giám đốc trong công việc hằng ngày, phụtrách nhập khẩu, quản lý các chi nhánh ở Hà Nội và Hồ Chí Minh và có thể được

Ban Xuất Khẩu

Phòng Kinh Doanh

TS Nội Địa

Phong Kinh Doanh Kho Vận

Ban TC-KH Đầu Tư

Văn Phòng Công Ty

Ban

Nhập

khẩu

VP đại diện tại HN

Cty xlắp &

dịch vụ

xl TS

XN chế biến Thọ Quang

Cty PT nguồn lợi TSChủ tịch HĐQT

(Giám Đốc)

Trang 15

giám đốc uỷ quyền khi vắng mặt Một người chuyên phụ trách việc quản lý công typhát triển nguồn lợi thuỷ sản, xí nghiệp 10 và là chủ tịch công đoàn

2.1.3.2.2 Các phòng ban chức năng:

* Ban nhập khẩu: tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng các chiến lượckinh doanh Tổ chức thực hiện các hợp đồng ngoại thương, thực hiện các thủ tụcnhập khẩu và thủ tục uỷ thác nhâp khẩu

* Ban Xuất khẩu: tham mưu cho giám đốc trong nghiên cứu xây dựng cácchiến lược kinh doanh xuất khẩu, thị trường xuất khẩu, giá cả, cơ chế, các chínhsách của Nhà Nước về xuất khẩu và thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu

* Phòng kinh doanh hàng thuỷ sản nội địa: có chức năng tham mưu cho giámđốc trong việc nghiên cứu, xây dựng các chiến lược kinh doanh hàng thuỷ sản nộiđịa, mở rộng thị trường, thực hiện các hợp đồng kinh doanh theo sự phân công củacông ty

* Văn phòng công ty: tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng mô hình tổchức bộ máy quản lý, công tác nhân sự, quản lý tiền lương, pháp chế thi đua, kếhoạch công tác, thực hiện việc đối nội, đối ngoại theo sự uỷ quyền của giám đốc

* Ban tài chính- kế hoạch-đầu tư: tổ chức, hạch toán, thống kê quản lý việc sửdụng vốn, giải quyết các vấn đề thuộc về tài chính ngân hàng, định kỳ kiểm traquyết toán của các đơn vị thành viên Tổ chức công tác marketing chung, lập báocáo định kỳ gởi các cấp, xác định các chiến lược kinh doanh, thiết kế, phân phối,tiêu thụ sản phẩm

* Phòng kinh doanh kho vận: Có chức năng quản lý hệ thống kho bãi, phươngtiện vận chuyển, máy móc thiết bị, vận hành và bảo dưỡng hệ thống kho lạnh đểđảm bảo phục vụ bảo quản lạnh hàng thuỷ sản, hàng vật tư

2.1.4 Tình hình các nguồn lực của công ty

2.1.4.1 Tình hình nguồn nhân lực:

Theo bảng cơ cấu nguồn lực phiá dưới, ta có thể thấy lao động trực tiếp chiếm

tỷ lệ cao, lực lượng lao động của công ty có xu hướng tăng dần qua các năm

Lực lượng quản lý chỉ chiếm 6,48% ( 2005), nhưng đây là lực lượng có trình

độ chuyên môn và kỹ thuật cao Đây là một nhân tố quan trọng góp phần to lớn vàokết quả hoạt động của công ty, đây là lực lương có chuyên môn nghiệp vụ vữngvàng, năng động và nhạy bén trong việc thu thập và xử lý thông tin, từ đó đưa ranhững quyết định chính xác trong kinh doanh

Trang 16

Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất 75,22% ( 2005) và có xu hướng tăng dần

qua các năm Lực lượng lao động có trình độ Đại Học và cao đẳng tăng dần, đây là

lực lượng nòng cốt ở tất cả các bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu và bộ phận

hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra chất lượng hàng hoá

Như vậy đội ngũ nhân lực của công ty được phân bổ một cách hợp lý, đáp ứng

tốt được yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty

Số lượng(Người)

Tỷ trọng

%

Số lượng( Người)

Tỷ trọng(%)

Số lượng( Người)

Tỷ trọng(%)

I Tổng số lao động

II Cơ cấu lao động

1 Phân theo giới tính

1001.481

22974581.220

100

32,367,7

6,393.7

14,54,73,777,1

1610

636974

1041506

241102561211

100

39,560,5

6,4893,52

14,966,353,4775,22

1638

649989

1041534

255114571212

100

36,660,4

6,3593,65

15,566,963,4874,00

( Nguồn từ văn phòng công ty)

2.1.4.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật:

Toàn bộ máy móc trang thiết bị chính của công ty được nhập khẩu từ Nhật Bản

và Đài Loan Toàn bộ máy móc nằm trong diện đầu tư tài sản cố định của công ty

Sau đây là một số máy móc thiết bị chính của công ty:

Trang 17

Bảng 2.3: Bảng danh mục máy móc thiết bị của công ty

Danh mục SL(cái) Công suất chếbiến Công suất sửdụng Hiệu suấtsử dụngCông ty XNK Thuỷ Sản

Miền Trung

-Máy sản xuất nước đá

12211111

500kg/ngày500kg/ngày

700kg/mẻ1000m3

1000m3

100m3

15T/ngày5T/ngày0,2T/ngày2T/ngày

230kg/ngày130kg/ngày

500kg/mẻ800m3

74m3

80m3

15T/ngày5T/ngày0,2T/ngày1,5T/ngày

(Nguồn từ phòng kinh doanh kho vận)

Qua bảng thống kê trên ta thấy hiệu suất sử dụng của sản phẩm là khoảng 80%.Nhìn chung tình hình sử dụng máy móc trang thiết bị là khá cao Máy móc được sửdụng tối đa công suất thiết kế từ đó cho thấy công ty đã tận dụng hiệu quả máy mócphục vụ cho năng lực sản xuất Nhưng dù sao đi nữa, công ty vẫn phải cố gắng thayđổi các thiết bị hiện nay để có những máy móc, thiết bị tiên tiến hơn để đảm bảochất lượng cũng như năng suất chế biến sản phẩm của mình

2.1.4.3 Tình hình tài chính của công ty:

Về tình hình tài sản: Qua bảng cân đối tài sản và nguồn vốn của một số năm ở

trên ta thấy được tổng tài sản của công ty tăng qua các năm Nhưng năm 2005 thìtổng tài sản lại giảm, chủ yếu là do có một số tài sản cố định đã hết thời hạn sửdụng, mà việc mua máy mới lại chưa được thực hiện, các khoản đầu tư dài hạn cũnggiảm, giảm mạnh ở chi phí xây dựng cơ bản

-TSLĐ và ĐTNH luôn chiếm tỷ trọng cao, trên 81%, điều này hoàn toàn phùhợp với đặc điểm kinh doanh của ngành thuỷ sản Các khoản phải thu luôn chiếm tỷ

Trang 18

trọng cao, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn vì vốn ứ đọng quánhiều Hàng tồn kho của công ty có xu hướng giảm, điều này cho thấy tốc độ lưuchuyển hàng hoá của công ty trong năm này nhanh

Bảng 2.4 Bảng cân đối kế toán của công ty

Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006

Giá trị % Giá trị % Giá trị %

100,0 81,7 1,1 67,7 12,1 0,8 18,3 16,3 1,6 0,2 0,2 100 91,5 79,8 11,6 0,1 8,5

590.817.695 494.871.246 14.808.789 417.483.676 57.455.409 5.123.371 96.000.449 87.053.190 7.053.190 28.182 1.365.000 590.871.695 540.862.892 486.942.264 53.254.140 66.488 50.008.803

100,0 83,75 2,5 70,66 9,72 0,87 16,25 14,82 1,19 0,01 0,23 100,0 91,54 82,41 9,01 0,08 8,46

581.310.668 495.492.352 8.054.168 458.932.885 26.423.689 2.081.610 85.818.314 71.424.497 8.446.454 5.947.363

580.925.686 539.218.721 487.356.219 51.862.502

41.706.965

100,0 85,23 1,39 78,95 4,54 0,35 14,77 12,29 1,46 1,02

100,0 92,82 83,89

( Nguồn từ Ban tài chính, kế hoạch và đầu tư )

Về tình hình nguồn vốn: nguồn vốn của công ty được hình thành từ nguồn vốn

vay và nguồn vốn chủ sở hữu, trong đó khoản vay chiếm một tỷ lệ cao không đồngđều qua các năm 91,5%, 91,54%, 92,82% Điều này gây áp lực cho việc thanh toáncủa công ty Nguồn vốn chủ sở hữu không cao, cho thấy khả năng về tài chính củadoanh nghiệp còn thấp Nhưng có xu hướng tăng dần làm tăng khả năng tự chủ củacông ty

Tóm lại, việc phân bố tài sản nguồn vốn của công ty là hợp lý Tài sản lưuđộng và đầu tư ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn vay, công ty ít chịu rủi ro Còn

Trang 19

tài sản cố định và đầu tư dài hạn được tài trợ bởi nguồn vốn chủ sở hữu, đây là đảmbảo chắc chắn cho qúa trình hoạt động lâu dài của công ty

2.1.5 Tình hình chung về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty

2.1.5.1 Tình hình kinh doanh xuất khẩu:

2.1.5.1.1 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty

Bảng 2.5: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty

Giá trị(1000USD)

Tỷtrọng(%)

Giá trị(1000USD)

Tỷtrọng(%)

Giá trị (1000USD)

Tỷtrọng(%)Tôm đông

Mực đông

Cá đông

SP khác

12.4103.90723.7442.432

28,99,155,25,7

17.6823.34919.470684

42,788,3447,111,65

9.9943.21724.676328

26,158,4264,570,86

( Nguồn từ Ban xuất khẩu)

Nhìn chung, sản lượng hàng thuỷ sản xuất khẩu là không đồng đều, có sự biệnđộng giữa các năm Trong đó, tôm đông là một mặt hàng chiếm tỷ trọng khá lớntrong cơ cấu xuất khẩu của công ty, đặc biệt ở năm 2005 là gần 43% Tuy nhiên, giátrị sản lượng là tăng giảm không đều giữa các năm, năm 2005 so với năm 2004 giátrị sản lượng tăng mạnh Nhưng đến 2006 thì lại giảm sút nghiêm trọng, điều này là

do nguồn lợi ở các năm trước bị khai thác quá mức trong khi đó các chính sách bảo

vệ nguồn lợi không đựoc thực hiện nghiêm túc, tôm bị đánh bắt ngay vào mùa sinhsản, tôm nhỏ cũng bị vơ vét để xuất khẩu, phong trào nuôi tôm ở nước ta lại chưaphát triển Doanh số cả năm là 9,99 triệu USD, chiếm tỷ trọng 26,15% tổng kimngạch xuất khẩu

Mực đông có tỷ trọng xuất khẩu giảm dần, cá đông là mặt hàng xuất khẩuchính với kim ngạch đạt 24.676 triệu chiếm tỷ trọng là 64,57 tăng 17,46% so vớicùng kỳ năm trước và thị trường tiêu thụ cá đông lạnh mạnh nhất là Hoa Kỳ,Mêhicô, Nga

Trang 20

Các sản phẩm khác thì chiếm tỷ trọng thấp, chủng loại mặt hàng còn hẹp, nhu

cầu thị trường không ổn định và gặp nhiều khó khăn trong việc mở rộng thị trường

nên giá trị xuất khẩu có xu hướng giảm

2.1.5.1.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu:

Nhìn chung hoạt động xuất nhập khẩu của công ty năm 2006 có nhiều thuận

lợi, do thu nhập thay đổi và ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm nên người tiêu dùng

chuyển sang sử dụng hàng thuỷ sản nhiều hơn Một số thị trường mới đối với cá tra

có tốc độ tăng trưởng nhanh như Mehicô, Ba Lan, Nga tạo thuận lợi cho việc kinh

doanh Trong năm 2006, Mỹ vẫn là khách hàng lớn nhất của công ty, nhưng do Mỹ

vẫn tiếp tục theo đuổi vụ kiện chống phá giá đối với cá tra, tôm sú nên phần nào

cũng hạn chế việc xuất khẩu vào thị trường Nhật gặp nhiều khó khăn do chính phủ

Nhật đưa ra qui định chặt chẽ về dư lượng kháng sinh đối với thực phẩm nhập khẩu

Bảng 2.6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu

Tỷtrọng

%

Giá trị(1000USD)

Tỷtrọng%

Giá trị(1000USD)

8.81910.0783.5227.29936512.889

20,5223,458,216,990,8529,99

7.5429.4724.1457.4603.5389.170

18,2522,9210,0318,058,5622,19

16.4156.4678.471801094710

42,9516,9222,160,20,2817,49

( Nguồn từ Ban xuất khẩu)

2.1.5.2 Tinh hình kinh doanh nhập khẩu:

2.1.5.2.1 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu:

Năm 2006, hoạt động nhập khẩu vật tư và kinh doanh hàng hoá có nhiều cơ hội

nhưng cũng gặp nhiều khó khăn do tình hình công nợ khách hàng diễn biến xấu, số

dư nợ khó đòi tăng cao, có nguy cơ bị mất vốn ở một số khách hàng, các ngân hàng

tăng cường sự giám sát và theo dõi chặt chẽ hạn mức vay Tình hình kinh tế- chính

Trang 21

trị- xã hội ở trong nước và thế giới có nhiều biến động tạo thành một số cơ hội vànguy cơ trong kinh doanh nhập khẩu Sự đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam tươngđối ổn định, kinh tế trong nước và thế giới đạt ở mức tăng trưởng khá tốt, nhưng giá

cả các nguyên liệu biến động mạnh và luôn đứng ở mức cao, buộc các nhà sản xuấttrong nước hạn chế dự trữ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, kinh doanh đề phòngtránh rủi ro Trong bối cảnh đó, đơn vị đã có nhiều cố gắng trong việc lựa chọn mặthàng và khách hàng để ổn định doanh số, hạn chế rủi ro, phát huy hiệu quả

Bảng 2.7: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu

Giá trị(USD)

Tỷtrọng

%

Giá trị(USD)

Tỷtrọng

%

Giá trị(USD)

Tỷtrọng

%1.Giấy các loại

6,3055,343,583,782,5427,100,940,41

3.298.25829.576.1831.730.2341.892.4431.459.88514.869.196937.257306.350

6,154,73,23,12,727,51,80,5

6.544.406,4824.129.7121.092.838,7094.354,0892.631,967.988.276138.025,801.307.684,78

15,858,32,640,220,2219,30.333,16Tổng 60.196.200 100 54.069.805 100 41.387.931,22 100

( Nguồn từ ban nhập khẩu)

Qua thống kê ta thấy mặt hàng nhựa chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu mặt hàngnhập khẩu của công ty và có tỷ trọng ngày càng tăng ( Năm 2005 chiếm tới hơn54,7%, đạt giá trị 29.576.183 USD Công ty nhập khẩu mặt hàng này để đáp ứngcho nhu cầu sản xuất Đứng sau hạt nhựa là mặt hàng thép, lượng nhập khẩu khá ổnđịnh, các mặt hàng còn lại như giấy, lúa mỳ, màng, bông sợi và thiết bị…thì giảm rõrệt qua các năm

2.1.5.2.2 Cơ câú thị trường nhập khẩu của công ty

Thị trường nhập khẩu chính của công ty là Singopore, năm 2004 kim ngạchnhập khẩu từ thị trường này của công ty chiếm đến 42,5% nhưng đến năm 2005giảm còn 22,7% do nhu cầu nhập khẩu chung của công ty giảm Tiếp theo là các thị

Trang 22

trường Ấn Độ, Hàn Quốc, Thái Lan…Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty đượcbiểu thị rõ trong bảng sau:

Bảng 2.8: Cơ cấu thị trường Nhập khẩu của công ty

Thị trường Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006

6,7 3,8 9,5 42,5 8,12 3,5 1,8 0,3 11,1 7,3 0,1

3.017.615,1 3.345.868,8 4.988.340,7 12.297.722,7 6.075.809,2 4.187.144,3 1,77.665 1.642.845,1 6.038.490,8 7.801.813,9 590.049,8

5,58 6,18 9,24 22,7 11,23 7,74 3,27 3,03 11,16 14,42 1,09

2.745.435,09 1.585.606,34 4.619.674,50 11.955.882,83 4.593.501,96 5.285.296,05 1.400.772,50 574.638,00 3.412.835,63 5.094.152,72 120.135,60

6,6 3,8 11,16 28,88 11,09 12,77 3,38 1,38 8,24 12,3 0,29

Tổng KNNK 60.196.200,02 100 54.069.805,11 100 41.387.931,22 100

( Nguồn từ ban nhập khẩu)

2.1.6 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Kết quả đạt được trong năm 2006 thể hiện sự quyết tâm của tập thể CBCNVtoàn công ty phấn đấu hoàn thành kế hoạch, tuy vậy ở một số lĩnh vực còn bộc lộnhững yếu kém, hạn chế Tuy nhiên cũng do công ty gặp không ít những khó khănnhư nguồn nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu cũng giảm sút, chỉ số giá tiêudùng trong nước tăng mạnh, giá cả hàng hoá biến động thất thường, làm giảm sứctiêu thụ Nguồn vốn chủ yếu là vốn vay, nên khi ngân hàng xiết chặt điều kiện vaythì hoạt động nhập khẩu vật tư và xuất khẩu thuỷ sản của công ty gặp nhiều khókhăn

Bảng 2.9 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Giá trị (triệu đồng)

Trang 23

Doanh thu thuần 1.876.080 100 1.641.958 100 1.488.861 100GVHB 1.802.428 96,07 1.568.356 95,52 1.416.177 95,1Lợi nhuận gộp 73.652 3,93 73.601 4,48 72.684 4,9

( Nguồn từ văn phòng công ty)

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TOÁN HÀNG THUỶ SẢN XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY SEAPRODEX

Khi bắt đầu một thương vụ, công ty phải tiến hành giao dịch đàm phán vớikhách hàng để ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương Trong quá trình này, vấn đề

mà công ty phải luôn quan tâm là cách thành lập các điều kiện thanh toán như thếnào để công ty có thể thu được tiền hàng về một cách nhanh nhất, đúng giá trị thựccủa lô hàng Thực tế công việc thành lập các điều kiện thanh toán ở công ty như sau:

2.2.1 Điều kiện về thời hạn thanh toán:Hiện nay công ty chủ yếu sử dụng

hình thức thanh toán trả trước và trả ngay Hình thức này đảm bảo cho công ty trongviệc thanh toán, thời gian quay vòng vốn nhanh Bên cạnh đó công ty cũng sử dụnghình thức thanh toán trả sau

2.2.2 Điều kiện về địa điểm thanh toán:

Trong các hợp đồng xuất khẩu, phần lớn các địa điểm thanh toán là ở ViệtNam Công ty thường qui định địa điểm thanh toán tại các ngân hàng phục vụ chomình như Vietcombank, Eximbank Trong một số trường hợp, công ty chấp nhận địađiểm thanh toán tại nước người mua do trong quá trình thoả thuận đối tác bắt buộccông ty phải chấp nhận để có thể giữ được khách hàng

Trang 24

2.2.3 Tình hình sử dụng các phương thức thanh toán tại công ty

Tại công ty, việc sử dụng và lựa chọn các phương thức thanh toán như thế nàocho phù hợp với từng thị trường, từng khách hàng luôn là vấn đề được công ty quantâm Tuy nhiên không phải việc lựa chọn phương thức thanh toán nào là do công tyquyết định mà là phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa công ty và khách hàng Đó làlòng tin và sự rủi ro cho cả hai bên Có nhiều tiêu chí để lựa chọn như mức độ tincậy, giá trị lô hàng, mặt hàng xuất khẩu, thị trường xuất khẩu, sự am hiểu về cácphương thức thanh toán của công ty

2.2.3.1 Phương thức tín dụng chứng từ

- Những năm trước đây, phương thức tín dụng chứng từ được công ty lựa chọn,

là do công ty muốn mở rộng thị trường xuất khẩu, tìm kiếm những bạn hàng mớinên rủi ro trong kinh doanh tăng lên và do công ty và khách hàng chưa có mối quan

hệ làm ăn lâu dài, uy tín với nhau nên công ty sử dụng phương thức này cho an toàn,đảm bảo cho công ty trong khâu thanh toán

- Trong các hợp đồng xuất khẩu tại công ty, phương thức tín dụng chứng từđược chủ yếu sử dụng là tín dụng thư không huỷ ngang, trả ngay

1 Sau khi hợp đồng được ký kết, công ty sẽ giục người mua mở L/C đúng hạn

để làm cơ sở cho công ty thực hiện hợp đồng Đối với các khách hàng thực sự muốnmua hàng thì công ty không cần chú ý đến bước này Tuy nhiên một số trường hợpkhách hàng trì hoãn việc mở L/C do thiếu vốn hoặc do thị trường biến động Đểtránh các rủi ro có thể xảy ra cho hợp đồng đã ký kết, công ty tìm cách để đôn đốcngười mua mở L/C đúng hạn Tiếp theo người mua sẽ tiến hành yêu cầu ngân hàng

mở một L/C cho người hưởng lợi là công ty Seaprodex Danang

Trang 25

Bảng 2.10 Sơ đồ nghiệp vụ thanh toán theo phương thức TDCT tại công ty:

2 Sau đó, ngân hàng sẽ mở một L/C và gửi qua cho một ngân hàng phục vụcông ty, thường là ngân hàng Vietcombank Ngân hàng này sẽ thông báo cho công

ty về việc mở L/C đó Phòng TC-KH-ĐT sẽ nhận L/C, sau đó sẽ gởi qua phòng xuấtkhẩu để cán bộ làm công tác ký kết hợp đồng sẽ kiểm tra L/C

3 Khi L/C đã được chấp nhận, công ty sẽ tiến hành giao hàng và lập bộ chứng

từ thanh toán Khi lập bộ chứng từ thanh toán, cán bộ nghiệp vụ thường có trong tay:bản thư tín dụng gốc, các bản tu chỉnh nếu có và các bản để trống theo yêu cầu

(5)(4)(3)(2)

(1)Giục mở L/C

Nhận L/C từ NH

Giao hàng-Lập bộ chứng từ thanh toánKiểm tra L/C

Xuất trình bộ chứng

từ thanh toán

Nhận tiền

Điều chỉnh hoặc thương lượng

Tu chỉnh L/C

Trang 26

4 Sau khi lập xong bộ chứng từ thanh toán, cán bộ phòng kế toán sẽ xuất hiệntại ngân hàng để được thanh toán Hiện nay công ty thường xuất trình tại các ngânhàng phục vụ công ty là Vietcombank, Eximbank Ngân hàng sẽ kiểm tra bộ chứng

từ và thông báo cho công ty biết bộ chứng từ có phù hợp hay không Nếu bộ chứng

từ có sai sót thì công ty sẽ tiến hành tu chỉnh

5 Sau khi kiểm tra, nếu thấy bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với nội dung quiđịnh trong L/C, ngân hàng sẽ thanh toán cho công ty Nếu công ty có chiết khấu tạingân hàng thì đến ngày ngân hàng mở chấp nhận bộ chứng từ, ngân hàng chuyểnchứng từ sẽ thông báo cho công ty, cán bộ phòng kế toán sẽ lên thanh toán số tiềncòn lại Lãi suất chiết khấu và phí thanh toán tuỳ thuộc vào mỗi ngân hàng

2.2.3.2 Phương thức chuyển tiền:

Hiện nay, phương thức chuyển tiền được công ty sử dụng ngày càng tăng lên.Khi sử dụng phương thức này, công ty thường yêu cầu người mua trả trước từ 10%-30% tiền hàng và sẽ thanh toán ngay khi công ty hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.Công ty thường sử dụng phương thức này đối với một số khách hàng quen thuộcnhư: Yelin Company, Hing Lung Company…

Sơ đồ giao dịch giữa công ty và khách hàng như sau:

(5)(2)

(3)

(4)

Ngày đăng: 27/06/2014, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY - Chuyên đề kiến tập:" Chương 1: Những vấn đề chung về công tác thanh toán xuất khẩu của doanh nghiệp" docx
Bảng 2.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY (Trang 14)
Bảng 2.3: Bảng danh mục máy móc thiết bị của công ty - Chuyên đề kiến tập:" Chương 1: Những vấn đề chung về công tác thanh toán xuất khẩu của doanh nghiệp" docx
Bảng 2.3 Bảng danh mục máy móc thiết bị của công ty (Trang 17)
Bảng 2.4   B ảng cân đối kế toán của công ty - Chuyên đề kiến tập:" Chương 1: Những vấn đề chung về công tác thanh toán xuất khẩu của doanh nghiệp" docx
Bảng 2.4 B ảng cân đối kế toán của công ty (Trang 18)
Bảng 2.6:  Cơ cấu thị trường xuất khẩu - Chuyên đề kiến tập:" Chương 1: Những vấn đề chung về công tác thanh toán xuất khẩu của doanh nghiệp" docx
Bảng 2.6 Cơ cấu thị trường xuất khẩu (Trang 20)
Bảng 2.7: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu - Chuyên đề kiến tập:" Chương 1: Những vấn đề chung về công tác thanh toán xuất khẩu của doanh nghiệp" docx
Bảng 2.7 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu (Trang 21)
Bảng 2.9 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty - Chuyên đề kiến tập:" Chương 1: Những vấn đề chung về công tác thanh toán xuất khẩu của doanh nghiệp" docx
Bảng 2.9 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 22)
Hình thức thanh toán trả trước và trả ngay. Hình thức này đảm bảo cho công ty trong việc thanh toán, thời gian quay vòng vốn nhanh - Chuyên đề kiến tập:" Chương 1: Những vấn đề chung về công tác thanh toán xuất khẩu của doanh nghiệp" docx
Hình th ức thanh toán trả trước và trả ngay. Hình thức này đảm bảo cho công ty trong việc thanh toán, thời gian quay vòng vốn nhanh (Trang 23)
Bảng 2.10 Sơ đồ  nghiệp vụ thanh toán theo phương thức TDCT tại công ty: - Chuyên đề kiến tập:" Chương 1: Những vấn đề chung về công tác thanh toán xuất khẩu của doanh nghiệp" docx
Bảng 2.10 Sơ đồ nghiệp vụ thanh toán theo phương thức TDCT tại công ty: (Trang 25)
Sơ đồ giao dịch giữa công ty và khách hàng như sau: - Chuyên đề kiến tập:" Chương 1: Những vấn đề chung về công tác thanh toán xuất khẩu của doanh nghiệp" docx
Sơ đồ giao dịch giữa công ty và khách hàng như sau: (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w