1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

3 đề chính thức hoá 11

4 334 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 339,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ hai thể tích như nhau của cacbon monooxit và hơi nước ở điều kiện trên xác định thành phần hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng được tạo thành theo phản ứng: CO + H2O ƒ H2 + CO2 Câu 2 2.

Trang 1

Câu 1 (2.5 điểm)

1 Tính ∆H0 của phản ứng sau ở 2000C: CO (khí) + 1

2O2 (khí) € CO2 (khí) Biết ở 250C:

Nhiệt hình thành chuẩn (kJ.mol− 1)

Nhiệt dung mol đẳng áp C0p (Jmol-1K-1)

2 Ở 1396K và áp suất 1,0133.105 N.m-2, độ phân li của hơi nước thành hiđro và oxi là 0,567.10-4, độ phân li của cacbon đioxit thành cacbon monooxit và oxi là 1,551.10-4 Từ hai thể tích như nhau của cacbon monooxit và hơi nước ở điều kiện trên xác định thành phần hỗn hợp khí ở trạng thái cân bằng được tạo thành theo phản ứng:

CO + H2O ƒ H2 + CO2

Câu 2 (2.5 điểm)

1 Một dung dịch chứa 530 milimol thiosunfat và một lượng chưa xác định kali iodua

Chuẩn độ dung dịch này với bạc nitrat, đã dùng 20 milimol bạc nitrat trước khi bắt đầu vẩn đục Tính số mol KI, biết thể tích phản ứng là 200ml

Ag(S2O3)23- Ag+ + 2S2O32- (aq) Kd = 6.10-14

AgI Ag+ (aq) + I- (aq) Ksp = 8,5.10-17

2 Thêm dần dung dịch Pb(NO3)2 vào 20,00 ml hỗn hợp gồm Na2SO4 0,020 M;

Na2C2O4 5,00.10-3 M; KI 9,70.10-3 M; KCl 0,050 M và KIO3 0,0010 M Khi bắt đầu xuất hiện kết tủa màu vàng của PbI2 thì dùng hết 21,60 ml Pb(NO3)2 Bằng các phép tính cụ thể, hãy cho biết:

a Thứ tự xuất hiện các kết tủa.

b Nồng độ của dung dịch Pb(NO3)2

Cho biết: pKs(PbSO )4 = 7,66;

3 2

s(Pb(IO ) )

2

s(PbI )

2 4

s(PbC O )

Chấp nhận bỏ qua các quá trình phụ của các ion

Câu 3 (2.5 điểm)

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG

LẦN THỨ XII

BẮC GIANG 2016

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN: HÓA – LỚP 11

Ngày thi: 31 tháng 7 năm 2016 Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

1 Bột Talc (bột tan) là loại khoáng chất tự nhiên, màu trắng đã nghiền nhỏ, được

ứng dụng làm phụ gia cho nhiều ngành công nghiệp như: giấy, sơn, cao su, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, sứ, dây cáp điện… Thành phần của bột Talc gồm Mg (19,05%);

Si (29,63%) theo khối lượng, còn lại là H và O Xác định công thức của bột Talc

2 A, B, C, D, E, F là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi cho tác dụng với

oxi hóa dương cực đại và 2 lần số oxi hóa âm là -1 Biết dung dịch mỗi chất A, B, C trong dung môi nước làm quỳ tím hóa đỏ, dung dịch E, F phản ứng được với dung dịch axit mạnh

và bazơ mạnh Hãy lập luận để tìm các chất trên và viết phương trình phản ứng

Câu 4 (2.5 điểm)

1 Axit fumaric và axit maleic có các hằng số phân li nấc 1 (k 1 ), nấc 2 (k 2) Hãy so sánh các cặp hằng số phân li tương ứng của hai axit này và giải thích

2 Sắp xếp các chất sau theo chiều tính bazơ tăng dần và giải thích:

CH3

CH3

H3C

3 Hai hợp chất hữu cơ đa chức A, B đều có công thức phân tử C5H6O4 và là đồng phân lập thể của nhau Cả A, B đều không có tính quang hoạt, A có nhiệt độ sôi thấp hơn B A và

tác Ni được hỗn hợp X gồm các chất có công thức C5H8O4 Có thể tách X thành hai dạng đối quang của nhau

a Lập luận xác định cấu tạo của A và B

b Viết công thức Fisher hai dạng đối quang của X

Câu 5 (2.5 điểm)

1 Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

OH

H3C C

H3C

CH2 /H2SO4

A

H2, Ni, p

B

CrO3

C

1 CH3MgBr

2 H2O OH

H3C

t0, H+ -H2O D

1 O3

2 H2O/Zn

E

a Xác định công thức các chất A, B, C, D, E.

b Cho biết cơ chế phản ứng từ phenol tạo ra chất A.

2 Hợp chất 2-cloxiclohexanon tác dụng với dung dịch NaOH loãng cho axit

xiclopentancacboxylic Viết cơ chế phản ứng để giải thích

3 Người ta tổng hợp tổng hợp chất A từ chất B Biết hai chất A, B có công thức cấu tạo là:

Trang 3

(A)

HO

(B)

Viết cơ chế phản ứng tổng hợp chất A từ chất B

Câu 6 (2.5 điểm)

1 Limonen là một monotecpen hidrocacbon quang hoạt có nhiều trong tinh dầu cam,

chanh Ozon phân oxi hóa limonen thu được X (C9H14O4) X tham gia phản ứng idofom tạo thành axit (R)-butan-1,2,4-tricacboxylic

a Xác định cấu trúc của limonen biết khi hidro hóa limonen thu được sản phẩm

không có tính quang hoạt

b Cho limonen tác dụng với CH2I2 có mặt xúc tác Zn-Cu thu được sản phẩm Y Biểu diễn các đồng phân cấu hình có thể có của Y

2 Từ tinh dầu bạc hà người ta tách được (-)-menton

(trans-2-isopropyl-5-metylxiclohexanon) Khi chế hóa (-)-menton với axit hoặc kiềm, nó chuyển một phần thành xeton đồng phân (+)-isomenton Khi chế hóa (-)-menton với anhiđrit axetic trong dung dịch natri axetat thì thu được hai đồng phân A và B có công thức phân tử C12H20O2

a Vẽ các cấu trúc đồng phân lập thể của (-)-menton.

b Dùng công thức cấu trúc giải thích sự tạo thành (+)-isomenton, A và B từ

(-)-menton

Câu 7 (2.5 điểm)

1 Propanolol dùng làm thuốc chống tăng huyết áp, được tổng hợp theo sơ đồ sau:

Propen + Cl2 450 C o → A A + CH3COOOH → B

B + α-naphtol OH−→ C Propen + HCl → D

D + NH3 →1:1 E C + E → Propanolol.

Sử dụng công thức cấu tạo để hoàn thành các phản ứng trên

2 Từ các hợp chất hữu cơ có số C ≤ 4 cùng điều kiện thí nghiệm cần thiết hãy viết sơ

đồ tổng hợp các chất sau:

Câu 8 (2.5 điểm)

Trang 4

1 Trộn 200 gam PCl5 với 50 gam NH4Cl trong bình kín dung tích 2,0 lít và đun trong 8 giờ ở 400OC Làm nguội đến 25OC thì áp suất trong bình là 45,72 atm Hấp thụ khí tạo ra bằng H2O thu được một axit mạnh Chất rắn A tinh thể không màu còn lại được rửa cẩn thận

định khối lượng mol của A cho giá trị 340 ± 15 g/mol

a Xác định công thức phân tử A

b Nêu cấu trúc A.

2 Trong những năm gần đây, hợp chất của nguyên tố (nhẹ) X với hiđro đã nhận được

XH) là các chất có khả năng sinh ra hiđro

- Đun nóng A cho hợp chất rắn C và khí D (khí D làm xanh quì tím ẩm)

- Đun nóng một hỗn hợp gồm A và B (có tỉ lệ số mol nA: nB = 1:2) trong điều kiện xúc tác thích hợp, các phản ứng xảy ra theo sơ đồ tổng quát:

Quá trình trên giải phóng hiđro và làm tổng khối lượng bị mất là 10,256% (không tính đến các hao hụt khác)

- Thủy phân các chất A, C, E đều tạo thành F và D

- G là hợp chất chỉ chứa 2 nguyên tố X và Y, có tổng số nguyên tử bằng 4 Anion tạo ra

từ G đẳng electron với CO2 Phân hủy G cho E và một chất khí không màu I

a Tìm công thức của A, B, C, D, E, F, G và I

b Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Các nguyên tử khối: Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Mg = 24; Al = 27;

S = 32; K = 39; Ca = 40; Si = 28; P = 31; Cl = 35,5; Zn = 65; Br = 80; I = 127

HẾT

-• Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn.

Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Ngày đăng: 02/06/2017, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w