Công ty TNHH Duy Tân là doanh nghiệp chuyên xây dựngcác công trình dân dụng, nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp, vận tảihàng hóa trong nước… và là một công ty có quy m
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI
CÔNG TY TNHH DUY TÂN
GV HƯỚNG DẪN : TH.S LÊ THỊ HỒNG SƠN
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể hoànthành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều thầy cô và cácanh chị trong công ty
Em xin chân thành cảm ơn Trường Đại Học Công Nghiệp TP HCM đã cho em mộtmôi trường học tập tốt để em có thể hoàn thiện hơn về bản thân, em xin chân thành cảm
ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Đặc biệt là giảngviên Lê Thị Hồng Sơn đã hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của Công tyTNHH Duy Tân Đặc biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành bàichuyên đề tốt nghiệp này
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự hiểu biết vàkiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai sót Mong quý thầy cô
và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe, học tậptốt và đạt nhiều thành công trong công việc
Ngày ….tháng ….năm 2015
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 3LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN
Trang 4LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng 8
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản thuế GTGT 9
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu nội bộ 10
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khác 13
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi 15
Sơ đồ 3.1: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp 22
Sơ đồ 3.2- Mô hình bộ máy sản xuất và quản lý Công ty TNHH Duy Tân 23
Sơ đồ 3.3- Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Duy Tân 25
Sơ đồ 3.4-Sơ đồ hạch toán chứng từ ghi sổ 26
Bảng 3.1: Bảng đánh giá kết quả kinh doanh của công ty năm 2013-2014 28
Lưu đồ 3.1: Lưu đồ kế toán phải thu khách hàng 30
Lưu đồ 3.2: Lưu đồ kế toán thuế GTGT 31
Lưu đồ 3.3: Lưu đồ kế toán phải thu khác 32
Lưu đồ 3.4 Kế toán tạm ứng 33
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DUY TÂN 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 1
1.5 Kết cấu của đề tài 2
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 3
2.1.Những vấn đề chung về kế toán các khoản phải thu trong doanh nghiệp 3
2.1.1.Các khái niệm liên quan đến các khoản phải thu 3
2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nợ phải thu 4
2.1.2.1 Vai trò của kế toán các khoản nợ phải thu 4
2.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu 4
2.1.3 Nguyên tắc hạch toán 5
2.1.4 Phương thức thu hồi các khoản phải thu 6
2.1.5 Điều kiện ghi nhận các khoản phải thu 6
2.2 Kế toán các khoản phải thu theo quy định của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 6
2.3 Nội dung kế toán các khoản phải thu theo chế độ kế toán hiện hành 7
2.3.1 Chứng từ sử dụng 7
2.3.2.Tài khoản sử dụng 7
2.3.3 Phương pháp hạch toán 7
2.4 Sổ sách kế toán 17
Trang 8CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY
TNHH DUY TÂN 20
3.1 Tổng quan về công ty 20
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 20
3.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 21
3.1.3 Tình hình tổ chức của công ty 23
3.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Duy Tân 25
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và chức năng nhiệm vụ của kế toán 25
3.2.2 Chính sách kế toán và các phương pháp kế toán công ty áp dụng 26
3.3 Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu tại công ty TNHH Duy Tân 29
3.3.1 Các khoản phải thu tại công ty TNHH Duy Tân 29
3.3.2 Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu tại công ty TNHH Duy Tân 29
3.3.2.1 Chứng từ sử dụng 29
3.3.2.2 Tài khoản sử dụng 29
3.3.2.3 Lưu đồ quy trình kế toán các khoản phải thu 29
3.3.2.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 34
3.3.2.5 Sổ sách kế toán 56
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH DUY TÂN 80
4.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu tại công ty TNHH Duy Tân 80
4.1.1 Ưu điểm 80
4.1.2 Nhược điểm 80
4.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phải thu tại công ty TNHH Duy Tân 81
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TNHH DUY TÂN 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng đềubao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như: thanh toánvới nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh toán vớingười mua, người cung cấp Tuy nhiên chiếm mật độ cao và thường xuyên nhất làquan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp
Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằng tiền,khoản phải thu, nợ phải trả nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định Trong quá trình hoàn thiện để có thể thích nghivới những thay đổi đó, kế toán chịu trách nhiệm sẽ gặp phải không ít khó khăn, đây làđiều không thể tránh khỏi Công ty TNHH Duy Tân là doanh nghiệp chuyên xây dựngcác công trình dân dụng, nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp, vận tảihàng hóa trong nước… và là một công ty có quy mô lớn.Sau một thời gian tìm hiểuhoạt động tại công ty, nhận thấy tầm quan trọng của các khoản phải thu đối với quátrình sản xuất kinh doanh Xuất phát từ lý luận và thực tiễn,trong thời gian thực tập tạicông ty em đã chọn đề tài:”Hoàn thiện kế toán các khoản phải thu tại công ty TNHHDuy Tân” làm đề tài nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp của mình
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan kế toán để nắm được sự quan trọng của công tác kế toáncác khoản phải thu trong doanh nghiệp
- Tìm hiểu lý luận chung về kế toán các khoản phải thu trong doanh nghiệp
- Đi sâu phân tích thực trạng các khoản phải thu trong doanh nghiệp
- Từ đó có thể đưa ra những biện pháp sát thực, cụ thể để góp phần hoàn thiệncông tác kế toán các khoản phải thu tại công ty TNHH Duy Tân
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Kế toán các khoản phải thu tại công ty TNHH Duy Tân.
Thời gian: Nghiên cứu số liệu năm 2014
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp thu thập số liệu:
Trang 10- Phương pháp sơ cấp: thu thập các thông tin từ tài liệu tham khảo giáo trình đểđảm bảo cơ sở lý luận và quá trình thực hiện đúng với chế độ kế toán hiện hành.
- Phương pháp thứ cấp: thu thập các thông tin từ phòng kế toán, hệ thống sổ sáchchứng từ liên quan tới công tác hạch toán các khoản phải thu
Phương pháp phân tích
Phương pháp chứng từ - kiểm kê
Phương pháp ghi sổ kép
Phương pháp tổng hợp - cân đối
Từ những số liệu của công ty về các khoản phải thu từ đó đưa ra cho công ty một
số giải pháp để nâng cao sự hiệu quả trong công tác kế toán các khoản phải thu tạicông ty
Phương pháp thống kê
Từ những số liệu có thực ở công ty sau đó thống kê lại hệ thống chứng từ sổ sách
và số liệu để làm bài chuyên đề
1.5 Kết cấu của đề tài
Chuyên đề được chia làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu kế toán tại công ty TNHH Duy Tân
Chương 2: Lý luận chung về kế toán các khoản phải thu trong doanh nghiệp Chương 3: Thực trạng kế toán phải thu tại Công ty TNHH Duy Tân.
Chương 4: Hoàn thiện kế toán phải thu tại Công ty TNHH Duy Tân.
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp em đã nhậnđược sự giúp đỡ tận tình của cô giáo và các anh chị phòng kế toán của Công ty TNHHDuy Tân
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI
THU TRONG DOANH NGHIỆP 2.1.Những vấn đề chung về kế toán các khoản phải thu trong doanh nghiệp 2.1.1.Các khái niệm liên quan đến các khoản phải thu.
Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hànghóa, dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai Khoản nợ phải thu là một tàisản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng màdoanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi
Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản
nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ haykhách hàng chưa thanh toán cho công ty Các khoản phải thu được kế toán của công tyghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tát cả các khoản nợ mà công tychưa dòi được và các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán Các khoản phải thu được ghinhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toántrong tương lai Các khoản phải thu dài hạn sẽ được ghi nhận là tài sản dài hạn trênbảng cân đối kế toán Hầu hết các khoản phải thu ngắn hạn được coi là một phần củatài sản vãng lai của công ty
Trong kế toán, nếu các khoản nợ này được trả trong thời hạn dưới một năm( hoặctrong một chu kỳ hoạt động kinh doanh) thì được xếp vào tài sản vãng lai Nếu hơnmột năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thì không phải là tài sả vãng lai
- Phải thu khách hàng: Là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp, phát sinh
trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và cungcấp dịch vụ cho khách hàng
- Phải thu nội bộ: là khoản nợ phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa đơn vị cấp
trên với đơn vị cấp dưới, hoặc giữa các đơn vị nội bộ có tổ chức kế toán riêng trongmột công ty, tổng công ty về giao vốn, bán hàng nội bộ, về các khoản chi hộ, cáckhoản phân phối trong nội bộ…theo quy chế tài chính của từng đơn vị
- Phải thu khác: Là các khoản nợ phải thu khác của doanh nghiệp ngoài các
khoản đã phản ánh trong phải thu khách hàng và phải thu nội bộ
- Dự phòng phải thu khó đòi: Là dự phòng phần giá tị bị tổn thất của các khoản
nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không biếtđược do khách nợ không có khả năng thanh toán
Trang 12- Tạm ứng: là khoản nợ thể hiện quyền của doanh nghiệp đối với người lao động
trong đơn vị khi ứng tiền để thực hiện một nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp
- Cầm cố, ký cược, ký quỹ: Là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài
sản ra khỏi đơn vị để cầm cố, ký quỹ, ký cược ở đơn vị khác theo những yêu cầu trongcác giao dịch kinh tế
2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán nợ phải thu.
2.1.2.1 Vai trò của kế toán các khoản nợ phải thu.
Đối với người bán: để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường thìmọi doanh nghiệp đều phải cố gắng tận dụng triệt để mọi khả năng, nguồn lực cũngnhư các công cụ mà doanh nghiệp hiện có Trong đó chính sách tín dụng là một vũ khísắc bén nhằm giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu về doanh số vì khi Công tynới lỏng các biến số của bán tín dụng thì ngoài việc tăng số lượng bán hàngbán ra còntiết kiệm dược định phí do phần sản lượng tăng thêm không tốn định phí Tín dụngthương mại có thể làm cho Công ty ngày càng có uy tín, tạo uy danh trên thi trường vàlàm cho khách hàng mua sản phẩm của mình thường xuyên hơn
- Bên cạnh những thuận lợi thì khi nới lỏng chính sách tín dụng có thể làm chokhoản phải thu tăng từ đó làm tăng vốn đầu tư nên dễ dẫn đến việc mất đi cơ hội kiếmlời từ các hoạt động khác Mặt khác khi mở rộng các điều kiện tín dụng sẽ làm tăngkhả năng mất mát, rủi ro không đòi được nợ đòng thời phải tốn chi phí quản lý nợ củakhách hàng cũng như các chi phí thăm viếng, giao dịch…
Đối với người được chấp nhận: người được hưởng tín dụng hay người mua hàng
sẽ được một phần lời nhuận trích từ nhà cung cấp đó là các khoản triết khấu hay thờihạn trả được kéo dài thêm hoặc khi khách hàng thiếu vốn kinh doanh hay muốn đầu tưvốn vòa cơ hội khác thì tín dugj thương mại là biện pháp tài trợ vốn hữu hiệu
2.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu.
Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu là theo dõi, phân tích đánh giá vàtham mưu để cấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doanhnghiệp Đó là:
+ Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toánphát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanhtoán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau
+ Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc
Trang 13có dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiểm tra, đốichiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ Nếu cần có thể yêu cầukhách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản.
+ Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại choquản lý để có biện pháp xử lý ( nợ trong hạn, nợ quá hạn, các đối tượn có vấn đề…)
+ Nợ phải thu được theo dõi chặt chẽ chi tiết cho từng đối tượng phải thu Đốivới các khoản phải thu bằng ngoại tệ, phải theo dõi theo cả động ngoại tệ và đồng ViệtNam theo quy định tài chính hiện hành
+ Phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếmdụng vốn và nợ dây dưa Đối với khách hàng mua hàng thườn xuyên hoặc có số dư lớnthì cuối tháng doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ đã phátsinh, đã thu hồi, số còn nợ(nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằngvăn bản)
Trường hợp khách hàng thanh toán nợ bằng hàng đổi hàng hoặc bù trừ giữa nợphải thu và nợ phải trả cần có đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên quan
2.1.3 Nguyên tắc hạch toán
- Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng, thườngxuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời
- Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh,
số phải thu và số còn phải thu
- Phải theo dõi cả bằng nguyên tệ và quy đổi theo “ Đồng Việt Nam” đối với cáckhoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá qui đổithực tế
- Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thubằng vàng, bạc, đá quý Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế
- Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theotừng đối tượng
- Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán 131,…
để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
2.1.4 Phương thức thu hồi các khoản phải thu
- Chuyển khoản
- Thu tiền mặt
Trang 14- Chuyển đổi tiền nợ thành hàng hóa
……
2.1.5 Điều kiện ghi nhận các khoản phải thu
- Cung cấp hàng hóa cho đơn vị tổ chức cá nhân chưa thu tiền
- Các khoản tạm ứng cho nhân viên, các khoản thuế hoàn lại, tiền bồi thườngbảo hiểm, tiền đặt cọc, các khoản thu tài chính như tiền lãi, cổ tức
2.2 Kế toán các khoản phải thu theo quy định của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Theo quyết định 15/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hànhsáu chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Thông tư số : 156/2014/TT-BTC
- Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ
- Thông tư số 228/2009/TT-BTC, ngày 07 tháng 12 năm 2009
Trang 152.3 Nội dung kế toán các khoản phải thu theo chế độ kế toán hiện hành 2.3.1 Chứng từ sử dụng
- Biên bản kiểm kê quỹ
- Giấy thanh toán tạm ứng
2.3.2.Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng
- Tài khoản 133 – Thuế GTGT
- Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ
- Tài khoản 138 – Phải thu khác
- Tài khoản 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
- Tài khoản 141 – Tạm ứng
2.3.3 Phương pháp hạch toán
* Kế toán phải thu khách hàng
Trang 16Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng
Chú thích:
(1) Khoản tiền khách hàng nợ do mua sản phẩm dịch vụ
(2) Khách hàng thanh toán hoặc ứng trước tiền
(3) Khách hàng trả nợ nộp thẳng vào ngân hàng
(4) Trả lại tiền cho khách hàng
(5) Bù trợ khoản nợ phải thu phải trả cho cùng một đối tượng
(6) Khoản chiết khấu, giảm giá, hàng trả lại trừ vào số tiền khách hàng trả nợ (7) Khách hàng thanh toán nợ bằng vật liệu, công cụ dụng cụ
TK 521,531,522(6 )
TK 152,153(7 )
(4)
Trang 17* Kế toán thuế giá trị gia tăng
(2) Thuế GTGT được khấu trừ
(3) Thuế GTGT được khấu trừ của vật tư hàng hóa
(4) Thuế GTGT không được khấu trừ
(5) Mua hàng hóa, tài sản nhập kho
(8) Được hoàn thuế
Trang 18* Kê toán phải thu nội bộ
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu nội bộ
Trang 19(1) Các nghiệp vụ làm tăng khoản phải thu nội bộ
a Đối với đơn vị cấp trên
(1a) cấp hoặc giao vốn cho đơn vị cấp dưới bằng tiền
(1b) cấp hoặc giao vônc cho đơn vị cấp dưới bằng tài sản cố định
(1c) trường hợp các đơn vị tực thuộc nhận vốn doanh trực tiếp từ ngân sách nhànước theo sự ủy quyền của đơn vị cấp trên
(1d) cấp kinh phí sự nghiệp cho đơn vị cấp dưới
(2a) khoản phải thu của đơn vị cấp dưới phải nộp cho đơn vị cấp trên về quỹ đầu
tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng – phúc lợi
(2b)Xác định số phải thu về khoản chi trả hộ cho các đơn vị cáp dưới
(2c) Phải thu đơn vị cấp dưới về quản lý phải nộp cấp trên
(2d) Xác dịnh số phải thu bán hàng cho các đơn vị cấp dưới
(2e) Xác định số phải thu về lãi các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt độngkhác ở đơn vị cấp dưới
(2f) Nộp lên vốn kinh doanh do mua sắm tài sản cố định bằng nguồn vốn đầu tưxây dựng cơ bản hoặc quỹ đầu tư phát triển
(2g) Kế toán đơn vị cấp trên ghi số vốn kinh doanh được bổ sung từ lợi nhuậnhoạt đông kinh doanh trong kỳcuar đơn vị trực thuộc
b Đối với đơn vị cấp dưới
(3)Số được chia từ các quỹ doanh nghiệp
(4) Số lỗ về hoạt động sản xuất, kinh doanh đã được cấp trên chấp nhận cần bù
(5) Phải thu đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác về doanh thu bán hàng nội bộ
(6) Khi chi hộ , trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác
(2).Các nghiệp vụ làm giảm khoản phải thu nội bộ
a.Đối với đơn vị cấp trên
(7) Khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên
(8)Số vốn kinh doan đơn vị trực thuộc đã nộp vào ngân sách nhà nước theo sự ủyquyền của cấp trên
(9)Khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên về tiền lãi kinh doanh, nộp về
Trang 20quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng, phúc lợi, các quỹ khácthuộc vốn chủ sở hữu
(10)Khi thực hiện nhận được tiền của đơn vị cấp dưới chuyển trả về các khaonr
đã chi hộ trả hộ
(11)Tổng hợp và duyệt quyết toán cho cấp dưới về các khoản chi sự nghiệp(12) Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng mộtđối tượng
(13) Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khácthanh toán về các khoản phải thu
(14) Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng mộtđối tượng
Trang 21* Kế toán phải thu khác
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khác
Trang 22Chú thích
(1) Tiền phát hiện thiếu khi kiểm kê chở xử lý
(2) Thu được các khoản phải thu, nhận lại tiền ký quỹ ngắn hạn, nhận lại tiền bồithường của các tổ chức cá nhân
(3) Giá trị hàng tồn kho mất mát hao hụt chờ xử lý
(4) Khi có quyết định xử lý xóa nợ phải thu khác
(5) Bù đắp bằng khoản lập dự phòng
(6) Phần chưa lập dự phòng
(7) Tài sản cố định thiếu khi kiểm kê chờ xử lý
(8) Các khoản cho vay cho mượn hoặc đem đi cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn(9) Giá trị hàng tồn kho mất mát hao hụt sau khi trừ phần thu bồi thường đượctính vào giá vốn bán hàng
(10) Lợi nhuận cỗ tức được chia từ hoạt động đầu tư góp vốn
(11) Trừ tiền ký quỹ , ký cược khi bị vi phạm hợp đồng
Trang 23* Kế toán dự phòng phải thu khó đòi
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn củacác khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theocác chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
+100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vàotình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bịcác cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết…thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng
Sơ đồ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi:
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi
(1) Xóa số nợ phải thu khó đòi đồng thời ghi tăng 004
(2) Lập dự phòng phải thu khó đòi
(3) Hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi số chênh lệch của kỳ này nhỏ hơn
kỳ trước nhưng chưa sử dụng hết
(4) Xóa sổ phải thu khó đòi đồng thời ghi tăng 004
(3)
(4)
Trang 24* Kế toán tạm ứng
Chú thích:
(1) Tạm ứng tiền cho công nhân viên bằng tiền mặt, tiền gửi
(2) Mua vật tư hàng hóa, TSCĐ bằng tiền tạm ứng
(3) Đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn bằng tiền tạm ứng
(4) Các khoản chi phí được tính bằng tiền tạm ứng
(5) Tạm ứng chi không hết, nộp vào quỹ trừ vào lương
Trang 252.4 Sổ sách kế toán
2.4.1 Hình thức kế toán nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của các nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ sách kế toán chủ yếu sau:
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái 131, 133, 138, 141
+ Sổ nhật ký đặc biệt và các sổ kế toán chi tiết ( sổ phụ)
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, các đối tượng cần theo dõi chi tiết, kế toánghi vào cá sổ nhật ký chung, sau đó chuyển ghi vào các sổ cái có liên quan Trườnghợp mở sổ nhật ký đặc biệt (nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng, nhật
ký bán hàng) thì căn cứ chứng từ gốc ghi vào sổ nhật ký đặc biệt, định kỳ hoặc cuốitháng lấy số liệu liên quan chuyển ghi vào các sổ cái
2.4.2 Hình thức kế toán nhật ký – sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký – sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế ( theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – sổ cái Căn cứ để ghi vào Nhật ký – sổ cái là các chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán nhật ký – sổ cái gồm các loại sổ sách kế toán sau:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Trang 26Hình thức chứng từ ghi sổ gồm có các sổ sách kế toán chủ yếu sau:
+ Sổ cái 131, 133, 138, 141
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (nếu có)
+ Bảng cân đối tài khoản
+ Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập chứng từ ghi
sổ Căn cứ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái.Những đối tượng cần theo dõi chi tiết sẽ căn cứ vào từng chứng từ gốc để ghi vào sổ,thẻ kế toán chi tiết, cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết
Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh, sau khi đối chiếu số liệutrên bảng cân đối phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, đối chiếu số liệu trên bảngtổng hợp chi tiết với số liệu tổng hợp trên sổ cái, kế toán sẽ lập báo cáo tài chính
2.6.4 Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ.
Đặc trưng của hình thức Nhật ký – chứng từ là tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng
+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cùng một quy trình ghi chép
+ Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chi tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cái tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký chứng từ
+ Bảng kê
+ Sổ cái 131, 133, 138, 141
+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
2.6.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản cảu hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp
Trang 27các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ sổ
kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Hình thức kế toán trên máy vi tính gồm các loại sổ: phần mềm kế toán được thiết kếtheo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được làm cưn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, tàikhoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵntrên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp (sổ cái hoặc nhật ký – sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao táckhóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với sốliệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thôngtin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ
kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay
Trang 28CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
TẠI CÔNG TY TNHH DUY TÂN 3.1 Tổng quan về công ty
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Duy Tân
* Trụ sở chính: Đường Dương Đình Nghệ - Phường Tân Sơn – TP Thanh Hóa
Công ty TNHH Duy Tân được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
2800112987 đăng ký lần đầu ngày 30/5/2003, đăng ký thay đổi lần 5, ngày 18/12/2012
do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hoá
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty
- Xây dựng các công trình dân dụng
- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp
- Vận tải hàng hóa trong nước
Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Như chúng ta đã biết sản phẩm xây dựng là những công trình, nhà cửa, vật kiếntrúc cố định và sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có hình khối kíchthước lớn, thời gian xây dựng lâu dài Từ đặc điểm đó nên quy trình sản xuất các loạisản phẩm chủ yếu của Công ty TNHH Duy Tân nói riêng và các công ty xây dựng nóichung có đặc thù là sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Tuynhiên, hầu hết tất cả các công trình đều theo một quy trình công nghệ sản xuất tạo ranhiều sản phẩm như sau:
Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp
Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình( bên A)
Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã ký kết, công ty tổ chức quátrình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm( công trình hay hạng mục công trình)
San nền, giải phóng mặt bằng thi công, đào đất, làm móng
Trang 29Tổ chức lao động bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư.Xây chát, trang trí hoàn thiện.
Công trình hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư về mặt kỹ thuật trên tiến
độ thi công
Công trình hoàn thành và quyết toán với chủ đầu tư
3.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng đểxác định đối tượng tập hợp chi phí Trên cơ sở đó xác định đúng đối tượng tính giáthành sản phẩm xây lắp và lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp Do vậy đểthực hiện được tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp thì cần thiết phải tìm hiểu thật tốt qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm xâylắp của công ty như sau:
Trang 30Sơ đồ 3.1: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp
- Sử dụng lao động, máy thi công, công cụ (cuốc, xẻng ) Đào móng công trình
- Nhân công kết hợp với vật liệu, máy móc thiết bị đẻ tiến hành gia công nềnmóng công trình chống lún
- Thi công móng: lắp đặt cốt pha, cốt thép, đổ bê tông, thi công móng, phânkhung công trình hạng mục công trình
- Thi công bê tông cốt thép thân và phần mái nhà
- Thực hiện phân công xây thô, bao che tường ngăn cho công trình, hạng mụccông trình (kể cả xây tường bao)
- Lắp đặt hệ thống điện, nước, cửa, trát, ốp, lát, bả ma tít hay quét vôi công trìnhhạng mục công trình đưa vào sử dụng Đây thực chất nó là giai đọan cuối cùng của quitrình công nghệ sản xuất, sản phẩm xây lắp
- Phòng kế hoạch kĩ thuật của công ty cùng với kĩ thuật viên công trình tiến hànhkiểm tra công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành
Thi công cống
Làm nền móng, dùng cốt pha, bê tông, cốt thép
Kết cấu mặt đường
Tạo cảnh quan môi trường: sơn
kẻ mặt đường, chiếu sáng
Trang 31- Công trình, hạng mục công trình nếu đảm bảo chất lượng sẽ được bàn giao chochủ đầu tư
3.1.3 Tình hình tổ chức của công ty.
Sơ đồ 3.2- Mô hình bộ máy sản xuất và quản lý Công ty TNHH Duy Tân.
…
Bộ máy ban Giám đốc công ty gồm:
+ Giám đốc Công ty: Giám đốc chịu trách nhiệm trước Công ty và pháp luật vềmọi hoạt động điều hành của công ty mình Có quyền và nghĩa vụ thực hiện tốt điều lệ
tổ chức hoạt động của công ty
+ Phó giám đốc: gồm hai phó giám đốc: Phó giám đốc là người giúp đỡ giám đốc
về một số lĩnh vực hoạt động của Công ty do giám đốc công ty phân công Họ phảichịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và trước pháp luật của nhà nước
Chức năng và nhiệm vụ của ban giám đốc: Chỉ đạo phối hợp các hoạt động sảnxuất kinh doanh, thiết lập mối quan hệ đối ngoại liên kết kinh tế với các cơ quan, tổchức kinh tế khác Lập kế hoạch sản xuất và phát triển Công ty Xác định và tính toánkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kế toán
Đội XD12
Phòng tổ chức Hành chính
Đội XD3
Trang 32lợi ích của công nhân viên trong Công ty.
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ theo dõi đôn đốc thực hiện thi công đảmbảo chất lượng công trình Thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, các chế độ quản
lý của Công ty Đồng thời, thực hiện việc lập kế hoạch nghiên cứu tìm hiểu thị trường,bán hàng… Cung cấp thông tin số liệu cần thiết, phân tích tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh giúp lãnh đạo Công ty có biện pháp quản lý phù hợp
- Phòng kế toán tài vụ: Tổ chức thực hiện công tác ghi sổ tổng hợp chi phí sảnxuất trong toàn Công ty Theo dõi hạch toán các khoản chi phí phát sinh, đồng thờichịu trách nhiệm thanh toán vốn đảm bảo cho Công ty hoạt động liên tục Mặt khácphải chịu trách nhiệm về thông tin kế toán cung cấp
- Các đội sản xuất : Do đặc điểm thi công các công trình khác nhau, thời gian xâydựng dài, sản phẩm mang tính đơn chiếc nên lực lượng lao động của Công ty đượcchia thành 12 đội Mỗi đội lại tổ chức thành các tổ sản xuất Mỗi đội gồm đội trưởng,đội phó, kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật và công nhân sản xuất Đội xây dựng là nơi trựctiếp tạo ra sản phẩm, là các công trình xây dựng hoặc giai đoạn công việc với hìnhthức đội sản xuất là đội nhận thầu xây dựng
Việc phân cấp quản lý ở Công ty TNHH Duy Tân
+ Về tư cách pháp nhân: Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân trong quan hệ giaodịch, kí kết hợp đồng với khách hàng, với các tổ chức kinh tế như ngân hàng, tàichính… Trực tiếp có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước Là một doanh nghiệp độc lập,
tự chủ có đầy đủ tư cách pháp nhân, Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về thựchiện đúng việc quản lý, kí hợp đồng kinh tế, tài chính trong công tác quyết toán Công
ty có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, được quyền tự chủ trong việc sửdụng và phân bổ vốn tự có
+ Về quản lý vốn tài chính: Mặc dù Công ty dang áp dụng cơ chế khoán, Công tyvẫn trực tiếp cấp vốn cho các đội sản xuất khi có hợp đồng được kí kết Khi đã nhậnvốn của Công ty các đơn vị có nhiêm vụ bảo toàn và phát triển vốn.Vì vậy, các đội chỉđược phép thuê tài sản cố định, máy móc thiết bị và các phương tiện thi công khác trên
cơ sở hợp đồng đã được kí kết và được duỵêt
Vốn lưu động của các đội được phép mua sắm nguyên vật liệu phục vụ cho côngtác thi công xây lắp, chi trả lương thưởng cho công nhân
Vốn cố định của công ty thì công ty trực tiếp quản lý
Trang 33Nguồn vốn vay thì sau hàng tháng, quý công ty cân đối Nếu thiếu vốn thì công
ty lập khế ước vay và dơn xin vay ngân hàng và phải chấp hành các quy định về cácthủ tục của nhà nước
3.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Duy Tân
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và chức năng nhiệm vụ của kế toán
- Công ty TNHH Duy Tân tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
- Đối với tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán ở Công ty TNHH Duy Tân
là đơn vị hạch toán độc lập áp dụng hình thức tổ chức công tác bộ máy kế toán kiểutập trung theo sơ đồ:
Sơ đồ 3.3- Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Duy Tân
Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Duy Tân
Bộ máy kế toán được phân cấp, phân nhiệm một cách rõ ràng, cụ thể:
Phòng kế toán tài vụ đứng đầu là kế toán trưởng: Kế toán trưởng chịu tráchnhiệm trước Nhà nước và Giám đốc Công ty về mọi mặt hoạt động của công tác quản
lý tài chính, và các cơ quan pháp luật của nhà nước về toàn bộ công việc của mìnhcũng như toàn bộ thông tin kế toán cung cấp Kế toán trưởng đồng thời là kiểm soátviên tài chính và thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo pháp lệnh
kế toán thống kê được nhà nước ban hành Chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo, kiểmtra các công việc do nhân viên kế toán thực hiện Tổ chức và phân công cho từng bộphận kế toán liên quan Báo cáo tình hình tài chính của Công ty cho lãnh đạo Công ty
Kế toán trưởng
Nhân viên kinh tế các đội xây dựng
Kế toán nguyên vật liệu, tiền lương, bảo hiểm, công nợ
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp
và thanh toán tài
sản cốđịnh
Trang 343.2.2 Chính sách kế toán và các phương pháp kế toán công ty áp dụng
* Hình thức kế toán áp dụng tại công ty.
Công ty áp dụng hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 3.4-Sơ đồ hạch toán chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
+ Ghi hằng ngày:
+ Ghi cuối kỳ:
+ Quan hệ kiểm tra đối chiếu:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bẳng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từghi sổ
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh trong tháng trên các sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ,tổng số phát sinh Có, số dư của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Sổ/thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
Báo cáo tài chính
Trang 35cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đượcdùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằngtổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư Nợ và tổng số dư
Có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và số dư của từngtài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứngtrên bảng tổng hợp chi tiết
* Phương pháp kế toán hàng tồn kho.
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Giá thực tế
- Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
* Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 kết thúc 31/12 hàng năm
* Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam
- Phương pháp tính giá thành: Theo phương pháp giản đơn
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
- Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty theo quyết định 15/QĐ- BTC ngày20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
và theo QĐ 1864/ QĐ/ BXD của Bộ xây dựng về việc ban hành chế độ kế toán mới ápdụng cho các doanh nghiệp xây lắp
* Hệ thống báo cáo tài chính tại công ty
- Bảng cân đối số phát sinh
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 36Kêt quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Bảng 3.1: Bảng đánh giá kết quả kinh doanh của công ty năm 2013-2014.
Đơn vị: Công ty TNHH Duy Tân
Địa chỉ: Đ Dương Đình Nghệ - P Tân Sơn - TP
Thanh Hóa
Mã số thuế: 2800112987
Mẫu số S03b - DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ-BTCngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Năm 2014
Đơn vị tính : VND
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp
3 Doanh thu thuần về BH và cung cấp
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 22.697.836 17.220.012
7 Chi phí tài chính 22 VI.28 266.301308 472.954.681
- Trong đó : Chi phí lãi vay 23 208.931.467 461.623.780
9.Chi phí quản lí doanh nghiệp 25 2.687.932.546 8.611.754.032
10 Lợi nhuận về hoạt dộng kinh doanh
15Thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 164.364.149 684.246.492
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN
18.Lĩa cơ bản trên cổ phiếu (*) 70
Lập ngày, 31 tháng 12 năm 2014
Trang 373.3 Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu tại công ty TNHH Duy Tân
3.3.1 Các khoản phải thu tại công ty TNHH Duy Tân
Tại công ty TNHH Duy Tân các khoản phải thu bao gồm:
+ Tài khoản 131 : Phải thu khách hàng
+ Tài khoản 133 : Thuế GTGT
+ Tài khoản 138: Phải thu khác
+ Tài khoản 141: Tạm ứng
3.3.2.3 Lưu đồ quy trình kế toán các khoản phải thu
Trang 38a Lưu đồ kế toán phải thu khách hàng
KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Lưu đồ 3.1: Lưu đồ kế toán phải thu khách hàng
Diễn giải: Đầu tiên kế toán Doanh thu, Thành Phẩm chuyển bộ chứng từ cho kế
toán phải thu Kế toán phải thu sẽ kiểm tra lại giá trên hợp đồng với INghiệp vụoicexem đã khớp chưa để đòi tiền khách hàng
Bắt đầu
Chấp nhận thanh toán
Lập hóa đơn
Hóa đơn
Ký duyệt
Hóa đơn sau khi được ký duyệt
Lên bảng
kê, ghi sổ
Đối chiếu
Trang 39Tiếp theo, kế toán Phải thu sẽ lập Bảng kê chi tiết theo dõi từng khách hàng căn
cứ vào thời hạn thanh toán trên Hợp đồng Khi Ngân hàng gửi Giấy Báo Có về, kếtoán Phải thu sẽ biết được hóa đơn nào đã được thanh toán và cuối mỗi quý sẽ lậpBảng đối chiếu công nợ Khi quyết toán, kế toán Phải thu sẽ lên chữ T cho TK 131
b Lưu đồ kế toán thuế GTGT được khấu trừ.
Lưu đồ 3.2: Lưu đồ kế toán thuế GTGT
Tờ khai thuế GTGT đã được ký duyệt
Ký duyệt
Kiểm tra, đói chiếu
Trang 40c Quy trình kế toán phải thu khác
KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁC
Lưu đồ 3.3: Lưu đồ kế toán phải thu khác
Bắt đầu
Chấp nhận thanh toán
Lập hóa đơn
Hóa đơn
Ký duyệt
Hóa đơn sau khi được ký duyệt
Lên bảng
kê, ghi sổ
Đối chiếu