ĐỘNG VẬT ĐƠN BÀO NGÀNH TRÙNG BIẾN HÌNHwww.musewww.ceroi.net/.../vann/flora_og_fauna_i_vann.htm Vòng đời của Amip... PHÂN GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA BÀOĐỘNG VẬT THỰC BÀO PHAGOCYTELLOZOA NGÀNH ĐỘNG
Trang 2TIÊU CHÍ PHÂN CHIA THEO SỰ
TIẾN HÓA:
1/Từ đơn bào đến đa bào
2/Theo sự phát triển của phôi:
• +chưa có sự hình thành phôi
• +có 2 lá phôi
• +có 3 lá phôi
3/xen kẻ thế hệ
Trang 3ĐỘNG VẬT ĐƠN BÀO NGÀNH TRÙNG BIẾN HÌNH
www.musewww.ceroi.net/ /vann/flora_og_fauna_i_vann.htm
Vòng đời của Amip
Trang 4 Phát triển cơ thể chưa qua giai đoạn phôi
Thời gian thế hệ ngắn.Ví du : Amoeba Proteus,g=1-2-phút
Vòng đời đơn giản,chỉ sinh sản phân đôi ,không có xen kẽ thế hệ
Trang 5NGÀNH TRÙNG LỖ
Hình vòng đời của trùng lỗ một ngăn
Trang 6 Phát triển cơ thể chưa qua giai đoạn phôi.
Vòng đời xen kẽ 2 thế hệ:đơn bội và lưỡng bội ứng với 2 kiểu sinh sản vô tính và hữu tính, tức là xen kẽ giữa 2 giai đoạn đơn bội (n) vàlưỡng bội (2n).
Thể đơn bội được hình thành từ giảm phân của thể lưỡng bội.khi trưởng thành nhân của chúng liệt phân để cho các giao tử có 2 roi bơi không bằng nhau
Trang 7ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH CÓ BÀO TỬ
NGÀNH TRÙNG BÀO TỬ (SPOROZOA)
Đại diện: Trùng sốt rét
Plasmodium
Muỗi hút máu người bệnh và
nhiễm giao tử bào
Giao tử lớn +bé -> hợp tử
(2n) trong ruột muỗi -> kén
động -> kén trứng.
Kén trứng liệt sinh -> trùng
bào tử -> tuyến nước bọt
của muỗi -> đốt người lành.
Trùng bào tử -> tế bào
gan,liệt sinh -> liệt trùng
-> hồng cầu, liệt sinh trong
hồng cầu (chu kỳ 48 – 71h tùy
loài)
Một số liệt trùng biệt hóa tạo
thành giao tử bào lớn và bé
chờ cơ hội xâm nhập vào cơ
thể muỗi.
Trang 8PHÂN GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA BÀO
ĐỘNG VẬT THỰC BÀO (PHAGOCYTELLOZOA)
NGÀNH ĐỘNG VẬT HÌNH TẤM
(PLACOZOA)
• Đại diện: Trichopplax adherens
Vòng đời đơn giản, gồm 2 hình thức sinh sản:
Vô tính: mọc chồi > con non bơi tự do không định hướng sau đó lắng xuống đáy thành con trưởng
thành.
Hữu tính: trứng phân cắt hoàn toàn đều và gắn với kiểu phân cắt xoắn ốc.
Trang 9Phaân caét xoaén oác Phaân caét xoaén oác coå
Trang 10NGÀNH THÂN LỖ (PORITERA)
• Ưùng với giai đoạn 2 lá phôi, đây là một trong những
dạng 2 lá phôi đơn giản nhất
• Phát triển theo nhiều dạng
• Sinh sản vô tính: mọc chồi hoặc tạo mầm.
• Sinh sản hữu tính:
Trứng được thụ tinh phân cắt cho phôi nang có cấu tạo khác nhau ở 2 cực: một cực là phôi bào nhỏ có roi còn cực kia là các phôi bào lớn chứa nhiều hạt và không có roi, gọi là phôi nang hai cực Sau khi hình thành cực có các phôi bào lớn lõm vào trong Sau đó nó lộn trở ra như cũ để trở lại dạng phôi nang hai cực như ban đầu Phôi nang hai cực chui ra khỏi mẹ và trở thành ấu
trùng hai cực đặc trưng của thân lỗ Sau một thời gian bơi trong nước ấu trùng hai cực lắng xuống đáy và
trưởng thành.
Trang 11Sự phát triển ở thân lỗ
Trang 13NGÀNH RUỘT KHOANG
(COELENTERATA)
• Phát triển qua ấu trùng planula
> thủy tức có cuống dài
(Scyphistoma)
• Lớp sứa (Scyphozoa)
Phát triển qua ấu trùng planula
Vòng tua miệng sau đó rụng đi
và bắt đầu quá trình cắt đoạn
để cho một chồng cá thể có lỗ
miệng hướng lên phía trên xếp
như chồng đĩa gọi là dạng
chồng đĩa (Strobila) mỗi cá thể
là một đĩa sứa (Ephyra)
Đĩa sứa tách ra chuyển sang
sống trôi nổi bằng cách lật
ngược lại Đĩa sứa hoàn thiện
dần cấu tạo phát triển thành
sứa trưởng thành
Trang 14Hình: Sự phân cắt phôi ở thuỷ tức
http://www.squarecircles.com/studyaids/evolution/volvoxhydra/hydra3 jpg
Trang 15NGÀNH SỨA LƯỢC
(CTENOPHORA)
− Trứng phân cắt hoàn toàn không đều, xác định.
− Phôi vị hình thành theo kiểu lan phủ hoặc lõm vào Sau khi hình thành miệng phôi và phôi xoang, lá phôi ngoài tiếp tục lõm vào tạo thành hầu Lá phôi trong có phần phân hóa thành mầm lá phôi giữa.
− Trứng nở thành ấu trùng Cylippid, sau đó Cylippid biến hóa thành con trưởng thành
Trang 16Sự phân cắt phôi ngành sứa lược
Trang 17NGÀNH GIUN GIẸP (PLATODES)
Trứng phân cắt xoắn ốc, phát
triển trực tiếp hoặc qua ấu
trùng.
Đã hình thành đủ 3 lá phôi
Đại diện: lớp Sán lá song chủ
Vòng đời của Sán lá song chủ
qua 3 vật chủ
Con trưởng thành sống trong
nội quan của động vật có xương
sống Trứng > miracidium
>vật chủ thứ nhất (ốc) >
Spotocyst (bào nang) chứa tế
bào mầm > redia >
Cercaria (vĩ ấu) >trung gian
thứ hai -> Metacercaria
(kén), vật chủ thứ 2 là thức ăn
của vật chủ chính thức Ở ống
tiêu hóa của vật chủ chính thức
con non được giải phóng ->
con trưởng thành
Trang 19PHÁT TRIỂN CỦA GIUN TRÒN
• Trứng giun tròn phân cắt xác định, đối xứng
hai bên và gần như không đều Mầm sinh
dục phân hóa sớm
Trang 20Phôi vị của giun tròn hình thành theo cách lõm vào với
ít nhiều biến đổi(hinh 9.11 trang 144 ttbái)
Là động vật có 3 lá phôi
Trang 21NGÀNH GIUN ĐỐT
(ANNELIDA)
Trứng phân cắt xoắn ốc, hòan tòan và xác định
Phát triển qua ấu trùng trochophora, ở một số nhóm giai đọan ấu trùng thu gọn trong trứng và trứng nở ngay thành con non
Đại diện: Lớp Giun nhiều tơ (Polychaeta)
Trang 22Hình giun đốt cắt ngang
Trang 23Hình vòng đời của ngành giun đốt
Trang 24NGÀNH DA GAI (ECHINODERMATA)
Thụ tinh trong nước biển Trứng phân cắt hòan tòan, phóng xạ và xác định
Phôi vị hình thành bằng cách lõm, lá phôi giữa hình thành bằng cách lõm ruột
Lỗ miệng của trưởng thành hình thành mới đối diện với vị trí của miệng phôi
Phát triển qua ấu trùng đối xứng hai bên dipleurula, sau đó biến thái rất phức tạp để cho trưởng thành có đối xứng tỏa tròn
Đại diện: Lớp sao biển (Asteroidea)
Trang 25Hình: phân cắt trứng ở Sao biển
Trang 26http://www.aims.gov.au/pages/reflib/cot-starfish/images/cot -fig13.gif
Trang 27MỘT SỐ ĐỘNG VẬT BẬC THẤP CÓ SỰ PHÁT
TRIỂN PHỨC TẠP
NGÀNH TRÙNG BÁNH XE ( ROTATORIA )
Vòng đời trùng bánh xe
Trang 28NGÀNH CHÂN KHỚP
(ARTHROPODA)
Tuyến sinh dục là phần thu hẹp của thể xoang
Sản phẩm sinh dục đổ trực tiếp vào các ống dẫn Nõan trung hòang Trứng phân cắt bề mặt.
Phôi vị hình thành theo kiểu lõm hoặc di nhập.
Lá phôi giữa hình thành từ nguyên bào thân (phôi bào 4d)
Tùy theo lượng thể vàng nhiều hay ít mà phôi
phát triển trực tiếp hoặc qua các giai đọan ấu
trùng để cho trưởng thành.
Trang 29Đại diện: Lớp sâu bọ (Insecta)
Phát triển qua hai giai đọan:
-Phát triển phôi – trong trứng
-Phát triển hậu phôi – từ khi nở cho đến trưởng thành
Phát triển trực tiếp, không biến thái (Sâu bọ không cánh)
Phát triển qua biến thái không hòan tòan (Sâu bọ có cánh)
Phát triển qua biến thái hòan tòan (sâu bọ có cánh)
Trang 30trứng
Con non Con lớn hơn
Trưởng thành
Trang 31opy1.jpg
Aáu trùng Trưởng thành
Nhộng
Trứng
Trang 32CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN CHÚ
Ý LẮNG NGHE