Kiến thức : Học sinh biết : Khái niệm về đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể a HS hiểu : Những luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học 2.. Kĩ năng : Học sinh biết viết công thức
Trang 1Hóa học:
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
A Mục tiêu
1 Kiến thức :
Học sinh biết : Khái niệm về đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể a
HS hiểu : Những luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học
2 Kĩ năng : Học sinh biết viết công thức cấu tao của các hợp chất hữu cơ
B Chuẩn bị
Mô hình rỗng và mô hình đặc của phân tử etan
Mô hình phân tử : But-2-en ( cis và trans )
C Tổ chức hoạt động dạy và học
Nội dung của bài học
I Thuyết cấu tạo hoá học
1 Nội dung của thuyết cấu tạo hoá học
- Do Bút-lê-rốp đưa ra năm 1861
- Gồm 3 luận điểm :
a) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các
nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá
trị và theo một thứ tự nhất định Thứ tự lk
đó gọi là cấu tạo hoá học Sự thay đổi thứ
tự lk đó , tức là thay đổi cấu tạo hoá học ,
sẽ tạo ra hợp chất khác
Thí dụ : C2H6O
+) CH3-CH2-OH : ancol etylic ,lỏng , tan tốt
trong nước , tác dụng với Na
+) CH3-O-CH3 : đimetyl ete , khí , không tan
trong nước, không phản ứng với Na
b) Trong hợp chất hữu cơ , các bon có hoá
trị 4 Nguyên tử các bon không những có
thể lk với nguyên tử của các nguyên tố khác
mà còn lk với nhau tạo thành mạch các bon
Thí dụ :
CH3-CH2-CH2-CH3 ; CH3-CH-CH3
Không nhánh CH3( có nhánh)
CH2-CH2
CH2 ( vòng )
CH2-CH2
c) Tính chất của các chất phụ thuộc vào
Hoạt động của giáo viên và học sinh
GV: Cho hs nghiên cứu lí thuyết sgk và lấy
ví dụ để học sinh hiểu nội dung của luận điểm
Thí dụ : C2H6O +) CH3-CH2-OH : ancol etylic ,lỏng , tan tốt trong nước , tác dụng với Na
+) CH3-O-CH3 : đimetyl ete , khí , không tan trong nước, không phản ứng với Na
GV: Cho hs nghiên cứu lí thuyết sgk và lấy
ví dụ để học sinh hiểu nội dung của luận điểm
Thí dụ :
CH3-CH2-CH2-CH3 ; CH3-CH-CH3
Không nhánh CH3( có nhánh)
CH2-CH2
CH2 ( vòng )
CH2-CH2
Tiết 42: Ngày 26 tháng 12 năm 2010
Trang 2thành phần phân tử ( bản chất ,số lượng các
nguyên tử ) và cấu tạo hoá học ( thứ tự lk
của các nguyên tử )
Ví dụ 1: CH4 ( khí , dễ cháy ) và CCl4 ( lỏng
, không cháy )
Ví dụ 2: CH3Cl ( khí , không gây mê ) và
CHCl3 ( lỏng , có tác dụng gây mê )
Ví dụ 3: CH3-CH2-OH
Và CH3-O-CH3
2 Đồng đẳng , đồng phân
a) Đồng đẳng :
- Khái niệm : Đồng đẳng là những hợp chất
có thành phần phân tử hơn kém nhau một
hay nhiều nhóm CH2 , nhưng có tính chất
hoá học tương tự nhau Chúng hợp thành
dãy đồng đẳng
- Ví dụ :
+) CH4 , C2H6 , C3H8 , C4H10, CnH2n+2
+) CH3OH , C2H5OH , CnH2n+1OH
+) C2H4 ,
+) C2H2 ,
Lưu ý : T/c hoá học tương tự nhau là do
chúng có cấu tạo tương tự nhau
b) Đồng phân :
- Khái niệm : Đồng phân là những chất khác
nhau có cùng công thức phân tử
- Ví dụ : C2H6O
C4H10 , C3H6
II Liên kết trong phân tử hợp chất hữu
cơ
1 Các loại lk trong phân tử hợp chất hữu
cơ
2.Các loại cấu tạo
Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự lk và
cách lk giữa các nguyên tử trong phân tử
Có 3 cách biểu diễn công thức cấu tạo khác
nhau : Khai triển , thu gon ,thu gọn nhất
- Khai triển : Biểu diễn tất cả các ng tử và lk
giữa chúng
- Thu gọn : Gộp nguyên tự C và các nguyên
Ví dụ 1: CH4 ( khí , dễ cháy ) và CCl4
( lỏng , không cháy )
Ví dụ 2: CH3Cl ( khí , không gây mê ) và CHCl3 ( lỏng , có tác dụng gây mê )
Ví dụ 3: CH3-CH2-OH
Và CH3-O-CH3
Ví dụ : CH4 và CH3-CH3 là đồng đẳng
CH2=CH2 và CH2=CH-CH2-CH3 là đồng đẳng với nhau
GV: Hảy so sanh thành phần và cấu tạo của các chất trên
HS: Thành phần hơn kém nhau 1 nhóm
CH2 , 2 nhóm CH2
Cấu tạo tương tự nhau GV: Cấu tạo tương tự ⇒t/c hoá học cũng tương tự
Vậy đồng đẳng là gì ? HS:
GV lấy ví dụ : CH3-O-CH3 và CH3-CH2
-OH là đồng phân của nhau GV: Hãy so sánh thành phần ? HS: Thành phần như nhau GV: Các chất khác nhau , có cùng công thức phân tử là đồng phân của nhau
GV: Yêu cầu hs về nhà tìm hiểu tài liệu
Ví dụ :
Trang 3tử lk với nó thành một nhóm
- Thu gọn nhất : Chỉ biểu diễn lk C-C và
liên kết với nhóm chức Đầu mút các lk là
các nhóm CHx , đảm bảo hoá trị của C=4
D Cũng cố , dặn dò
1 Viết công thức cấu tạo các đồng phân có cùng công thức phân tử C5H12
2 Về nhà làm các bài tập sgk và học kĩ lí thuyết
Trang 4Bài 30 cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
A Mục tiêu
1 Kiến thức :
Học sinh biết : Khái niệm về đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể
HS hiểu : Những luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học
2 Kĩ năng : Học sinh biết viết công thức cấu tao của các hợp chất hữu cơ
B Chuẩn bị
Mô hình rỗng và mô hình đặc của phân tử etan
Mô hình phân tử : But-2-en ( cis và trans )
Nội dung của bài học
III Đồng phân cấu tạo
1 Khái niệm đồng phân cấu tạo
Ví dụ : CH3-CH2-OH và CH3-O-CH3 là hai
đồng phân cấu tạo của nhau
Khái niệm : Đồng phân cấu tạo là các chất
có cùng công thức phân tử nhưng có công
thức cấu tạo khác nhau → t/ c khác nhau
2 Phân loại đồng phân cấu tạo
a) Thí dụ : Xem sgk
b) Kết luận : Có 3 loại đồng phân cấu tạo
- Đồng phân mạch các bon
- Đồng phân vị trí nhóm chức
- Đồng phân nhóm chức
IV Cách biểu diễn cấu trúc không gian
phân tử hữu cơ
1 Công thức phối cảnh :
Ví dụ : CH4
H
C
H H
H
2 Mô hình phân tử
a) Mô hình rỗng
b) Mô hình đặc
V Đồng phân lập thể
1 Khái niệm về đồng phân lập thể
Hoạt động của giáo viên và học sinh
GV: Đồng phân là gì ? hai chất này có cấu tạo thế nào ?
HS: hai chất trên có CTCT khác nhau GV: Các chất có cùng CTPT nhưng CTCT khác nhau gọi là đồng phân cấu tạo của nhau
Vậy đồng phân cấu tạo là gì ? HS:…
GV: Đồng phân cấu tạo có những loại nào ?
Nghiên cứu tài liệu và cho biết cách biểu diễn công thức phối cảnh
HS: Nét liền ; nét đậm , nét đứt
GV: Cho học sinh xem mô hình đặc , rỗng của phân tử metan
Tiết 43 : Ngày 01 tháng 01 năm 2011
Trang 5Cl
H H
Cl
C
F
H H
Cl C
F
F H
C
H
H
H
C
F
H H
C
H
H
F
a) Thí dụ : CH3-CH=CH-CH3 có hai cách
sắp xếp không gian khác nhau như sau :
H3C CH3 H3C H
C=C và C=C
H H H CH3
cis-but-2-en trans-but-2-en
b) Kết luận :
- Đồng phân lập thể là các chất có cùng
CTPT , cùng CTCT nhưng khác nhau về sự
phân bố trong không gian của các nguyên tử
trong phân tử
- Các loại đồng phân lập thể :
+) Đồng phân cis : Cùng phía
+) Đồng phân trans : Trái phía
2 Quan hệ giữa đồng phân cấu tạo và
đồng phân lập thể ( sgk )
3 Cấu tạo hoá học và cấu trúc hoá học
- Cấu tạo hoá học : Cho biết thứ tự lk và
cách lk giữa các nguyên tử trong phân tử
- Cấu trúc hoá học : Cho biết thêm về sự
phân bố trong không gian của các nguyên tử
trong phân tử Cấu trúc hoá học biểu diễn
bằng công thức lập thể ( mô hình , công
thức phối cảnh )
GV: Hay cho biết hai chất trên có gì khác nhau ?
HS: Có sự phân bố trong không gian khác nhau
GV: Các chất có cùng CTPT , cùng CTCT nhưng khác nhau về sự phân bố trong không gian là các chất đồng phân lập thể với nhau
Vậy đồng phân lập thể là gì ? Có những kiểu đồng phân lập thể nào ?
HS:
- Cấu tạo hoá học cho biết gì?
HS: Cho biết thứ tự lk và cách lk giữa các nguyên tử trong phân tử
- Cấu trúc hoá học cho biết gì?
HS: Cho biết thêm về sự phân bố trong không gian của các nguyên tử trong phân tử
D Cũng cố
Bài tập 8 sgk :
+) a và b mô tả một công thức :
+) c và d là một công thức :
+) e và h là một công thức :
C
Trang 6+) g và i là một công thức :