1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nhap môn sinh hoc

27 412 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhập môn công nghệ sinh học
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại Báo cáo
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ sinh học Phân tử Công nghệ sinh học Vi sinh vật Công nghệ sinh học Thực vật và Động vật... 1.2 Các kĩ thuật và phương pháp cơ bản• Lai Axit nucleic • Biến nạp AND tái tổ hợp

Trang 1

Đại học Thái Nguyên Khoa Khoa học Tự nhiên và Xã hội

Báo cáo Nhập môn

CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Trang 2

Công nghệ sinh học Phân tử

Công nghệ sinh học Vi sinh vật

Công nghệ sinh học Thực vật

và Động vật

Trang 3

I Công nghệ sinh học Phân tử

1 Công nghệ gen

1.1 Các công cụ

sinh, tồn tại độc lập trong tế bào và mang được gen cần thiết

năng sinh sản nhanh, biểu hiện được gen (nhất là các gen ở sinh vật bậc cao)

Trang 4

Vi khuẩn Escherichia coli

Nấm men S cerevisiae

Hình 1 + 2

Một số hệ thống

tế bào vật chủ

Trang 5

1.2 Các kĩ thuật và phương pháp cơ bản

• Lai Axit nucleic

• Biến nạp AND tái tổ hợp vào tế bàoBiến nạp AND tái tổ hợp vào tế bào

>> Ứng dụng:

Nghiên cứu cấu trúc genome

Công nghệ ARN (ARN antisence, iARN, libozyme)Công nghệ tạo protein tái tổ hợp

Tạo sinh vật chuyển gen

Trang 6

2 Công nghệ protein – enzyme

2.1 Các bậc cấu trúc

Hình 3 – Các bậc cấu trúc của protein

Trang 7

interleukine; Các vaccine và kháng thể…

(amylase, cellulase, isomerase…); Các protease

(rennin, papain, các protease kiềm, trung tính, axit…)

Trang 8

II Công nghệ sinh học Vi sinh vật (VSV)

Đây là một bộ phận lớn nhất của CNSH, nó ra đời sớm nhất và có quá trình phát triển lâu dài nhất, có nhiều sản phẩm và doanh số cao nhất

Hình 4 Một số sản phẩm lên men truyền thống

Trang 9

1 Các phương pháp chọn và tạo giống VSV

- Chọn giống:

+ Chọn VSV có năng suất cao trong thời gian ngắn

+ Tế bào VSV dễ tách ra khỏi dung dịch

+ VSV không gây bệnh, tạo độc tố hay chất có hoạt tính sinh học khác

+ Ổn định về mặt di truyền, kháng lại Bacteriophage

- Phương pháp:

+ Phân lập trong tự nhiên

+ Gây đột biến vi sinh vật

Trang 10

2 Công nghệ lên men

-Lên men là quá trình biến đổi do VSV thực hiện trong

điều kiện hiếu khí hoặc yếm khí

- Các sản phẩm của công nghệ lên men

+ Sinh khối VSV: sản xuất bánh mì, protein đơn bào, chế phẩm diệt côn trùng…

+ Enzym VSV: amylase, cellulase, protease…

+ Các sản phẩm trao đổi chất: rượu, bia, axit amin, axit hữu cơ, kháng sinh, …

+ Sản phẩm chuyển gen: protein tái tổ hợp, yếu tố đông máu…

+ Các sản phẩm chuyển hóa sinh học như vitamin,

steroid, acrylamide…

+ Các đại phân tử sinh học và chất họat động bề mặt

Trang 11

III Công nghệ sinh học Thực vật và Động vật

tính toàn năng nên dễ

tiến hành nuôi cấy Để

nuôi cấy mô thực vật có

hiệu quả cần thành thạo

các kĩ thuật vô trùng, pha

chế môi trường thích hợp

và kèm theo là các trang

thiết bị tương ứng

Hình 6 – Bình nuôi cấy mô ở Viện

Di truyền Nông nghiệp Việt Nam

Trang 12

- Môi trường nuôi cấy tế bào thực vật

+ Các nguyên tố đã lượng: N, P, K, S, Ca, Mg

+ Các nguyên tố vi lượng: Fe, Mn, Zn…

+ Các vitamin

+ Nguồn cacbon (glucose và sucrose)

+ Các chất điều hòa tăng trưởng như auxin, cytokinin…+ Agar sử dụng cho môi trường đặc, hệ thống chiếu

sáng hợp lý

bào sống từ các mô non có các tế bào đang phân chia mạnh, nhất là dễ tạo mô sẹo

Trang 13

Hình 7 – Nuôi cấy mô ở Viện Di truyền

Nông nghiệp Việt Nam (3/2007)

Trang 14

- Nuôi cấy mô phân sinh: Mẫu nuôi cấy thường là đỉnh sinh trưởng, công việc theo các bước:

Mẫu cây => Khử trùng bề mặt => Rửa nhiều lần

cho sạch chất sát trùng => Môi trường nuôi => Tạo

mô sẹo => Tạo cụm chồi => Nhân giống.

- Đặt mẫu vào môi trường không có kích thích tố

thực vật thì từ nó mọc lên cấu trúc tương tự chồi Nếu môi trường có cytokinin thì mẫu sẽ mọc chồi ở nách lá và sẽ tạo cụm chồi

cellulase và pectinase thì sẽ nhận được tế bào trần.

- Tùy vào điều kiện các chất kích thích tăng trưởng trong môi trường mà có thể điều khiển sự phát triển của mô sẹo.

Trang 15

Hình 8 - Sơ đồ tóm tắt các khả năng tái sinh khác

nhau của tế bào thực vật

Trang 16

1.2 Các phương pháp chuyển gen ở thực vật

Do tế bào thực vật có vách cứng nên các nhà nghiên cứu tìm nhiều phương pháp khác nhau để chuyển gen vào tế bào

a, Chuyển gen qua trung gian vi khuẩn

b, Chuyển gen trực tiếp : bắn gen, vi tiêm, biến nạp qua trung gian các sợi silicon carbide

1.3 Cây trồng CNSH (cây chuyển gen)

- Năm 2006 là năm thứ mười diện tích trồng cây CNSH liên tục gia tăng với mức tăng trưởng hai con số Diện tích trồng cây CNSH trong năm qua tăng 13% hay

tương đương với 12 triệu ha đạt 102 triệu ha Đây là một bước ngoặt quan trọng vì lần đầu tiên diện tích

trồng cây CNSH đã đạt trên 100 triệu ha

Trang 17

-Trong năm qua, đậu tương tiếp tục là loại cây trồng có diện tích gieo trồng lớn nhất 58,6 triệu ha (chiếm 57%

diện tích trồng cây CNSH trên toàn cầu), tiếp đến là ngô (diện tích trồng là 25,2 triệu héc-ta chiếm 25%), bông

(diện tích 13,4 triệu héc-ta, chiếm 13%)

Hình 9 - Hoa cúc tại vườn thực vật viện DTNN

Trang 19

1.4 Tiềm năng phát triển nghề trồng nấm ở nước ta

- Nguồn nguyên liệu để trồng nấm là rơm rạ,thân gỗ, mùn cưa, bã mía… các loại phế liệu sau thu hoạch rất giàu xenluloz

- Lực lượng lao động dồi dào và rẻ

- Điều kiện tự nhiên rất thích hợp cho trồng nấm phát triển

- Vốn đầu tư ít so với các ngành khác

- Kĩ thuật trồng nấm không phức tạp

- Thị trường tiêu thụ trên toàn thế giới tăng nhanh do

sự phát triển chung của xã hội và dân số

Trang 20

Hình 10 - Nấm rơm

và nấm linh chi

Trang 21

2 Công nghệ sinh học Người & Động vật

Bao gồm các lĩnh vực chủ yếu như nuôi cấy mô tế bào, cấy ghép cơ quan, nhân bản vô tính…

2.1 Thụ tinh nhân tạo

1949 đã sử dụng chất chống đông để đông lạnh và rã

đông tinh trùng ĐV thành công.

nước, pha loãng trong môi trường thích hợp và nhờ chất chống đông, chất bảo quản lạnh có thể bảo quản tinh

trùng lâu dài trong nitơ lỏng

ống nghiệm hoặc đĩa petri, sau đó chuyển phôi vào tử

cung người Đứa bé sinh ra trong ống nghiệm đầu tiên

năm 1978 tại Mỹ, hiện đã lấy chồng và có con theo cách thức tự nhiên

Năm 1995 kĩ thuật tiêm tinh trùng vào tế bào chất ra đời

Trang 22

2.2 Tạo sinh vật chuyển gen

tiêm, bắn vi đạn đạo…

+ Sản xuất các loại pro quý

+ Tạo động vật lấy các cơ quan cấy ghép cho con người+ Tạo động vật có tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh…

Hình 11: Kĩ thuật vi tiêm

Trang 23

2.3 Tế bào gốc

năng phân chia mạnh, có khả năng biệt hóa

thành các tế bào khác nhau.

- Có thể bắt nguồn từ tế bào sinh dưỡng hoặc tế bào phôi (phôi nang hoặc thai 8 tuần)

- Các ứng dụng:

+ Nuôi cấy tế bào động vật (SX pro, vac-xin…)

+ Liệu pháp chuyển gen

+ Nhân bản vô tính

+ Tạo kháng thể đơn dòng

+ Tạo mô thay thế (xương, máu…)

Trang 24

Hình 12- Ứng dụng tế bào gốc trong trị bệnh liên quan về máu

Trang 25

2.4 Nhân bản vô tính

- Phương pháp:

+ Lấy nhân của một tế bào dinh dưỡng

+ Loại nhân khỏi tế bào trứng

+ Dung hợp tế bào trứng với nhân tế bào dinh dưỡng+ Nuôi cấy tế bào dung hợp trong ống nghiệm

+ Cấy chuyển vào một cơ thể mẹ

>> Ứng dụng:

+ Giữ các giống động vật quý hiếm

+ Động vật chuyển gen sản xuất protêin trong y học+ Nhân bản động vật vô tính

Trang 26

Hình 13 - Động vật nhân

bản đầu tiên – Cừu Dolly

Trang 27

Hình 14 - Một số loài động vật đã nhân bản thành công

Ngày đăng: 03/07/2013, 21:50

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3 – Các bậc cấu trúc của protein - nhap môn sinh hoc
Hình 3 – Các bậc cấu trúc của protein (Trang 6)
Hình 4  Một số sản phẩm lên men  truyền thống - nhap môn sinh hoc
Hình 4 Một số sản phẩm lên men truyền thống (Trang 8)
Hình 5 – Hệ thống kiểm soát - nhap môn sinh hoc
Hình 5 – Hệ thống kiểm soát (Trang 9)
Hình 6 – Bình nuôi cấy mô ở Viện - nhap môn sinh hoc
Hình 6 – Bình nuôi cấy mô ở Viện (Trang 11)
Hình 7 – Nuôi cấy mô ở Viện Di truyền - nhap môn sinh hoc
Hình 7 – Nuôi cấy mô ở Viện Di truyền (Trang 13)
Hình 8 - Sơ đồ tóm tắt các khả năng tái sinh khác - nhap môn sinh hoc
Hình 8 Sơ đồ tóm tắt các khả năng tái sinh khác (Trang 15)
Hình 10 - Nấm rơm - nhap môn sinh hoc
Hình 10 Nấm rơm (Trang 20)
Hình 11: Kĩ thuật vi tiêm - nhap môn sinh hoc
Hình 11 Kĩ thuật vi tiêm (Trang 22)
Hình 12- Ứng dụng tế bào gốc trong trị bệnh liên quan về máu - nhap môn sinh hoc
Hình 12 Ứng dụng tế bào gốc trong trị bệnh liên quan về máu (Trang 24)
Hình 14 - Một số loài động vật đã nhân bản thành công - nhap môn sinh hoc
Hình 14 Một số loài động vật đã nhân bản thành công (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w