Số Nu từng loại của gen là bao nhiêu?. Khi gen tự nhân đôi 1 lần đã lấy từ môi trường nội bào bao nhiêu Nu3. Câu 5 : Ở cá gen A qui định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a qui định mắt
Trang 1Họ và tên : ……… Điểm Lớp 9 :…
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRƯỜNG TỘ
MÔN SINH HỌC 9 – THỜI GIAN 45 PHÚT
ĐỀ RA :
Câu 1
Giải thích vì sao bộ nhiễm sắc thể dặc trưng của những loài sinh sản hưũ tính lại được duy trì
ổn định qua các thế hệ cơ thể ?
Câu 2 :
Nêu mối quan hệ và bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ sau :
1 2 3
Gen ( Một đoạn AND -> m ARN -> Prôtêin -> Tính trạng Câu 3 : Phân biệt đột biến với thường biến ? Mối quan hệ giữa kiểu gen , môi trường và kiểu hình ? Câu 4 : Một gen có 4000 nuclêôtít , trong đó có A = 800 1 Xác định chiều dài của gen ? 2 Số Nu từng loại của gen là bao nhiêu ? 3 Khi gen tự nhân đôi 1 lần đã lấy từ môi trường nội bào bao nhiêu Nu ? Câu 5 : Ở cá gen A qui định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a qui định mắt đỏ Cá bố có mắt đen mẹ có mắt đỏ Hãy viết sơ đồ lai và tỉ lệ kiểu hình , kiểu gen F1 , F2 Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
Trang 2ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM
Câu 1 : ( 1.5 điểm )
- Sự phối hợp các quá trình nguyên phân , giảm phân và thụ tinh đã duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài sinh sản hứu tính qua các thế hệ cơ thể vì :
+ Nhờ có giảm phân giao tử được tại thành mang bộ NST đơn bội ( 0.5 điểm )
+ Qua thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái bộ NST lưỡng bội được khôi phục ( 0.5 điểm )
+ Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đăc trưng cho loài qua các thế hệ
cơ thể ( 0.5 điểm )
Câu 2 : ( 3 điểm )
- Mối quan hệ và bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng :
+ 1 : gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN thông qua đó trình tự các Nu trên AND qui định
trình tự các Nu trên mạch m ARN ( 1 điểm )
+ 2 : mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axitamin thông qua đó trình tự các Nu trên mạch
mARN qui định trình tự các aa trên phân tử Prôtêin ( 1 điểm )
+ 3 : Prôtêin trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào , từ đó biểu hiện
thành tính trạng của cơ thể -> Gen qui định tính trạng ( 1 điểm )
Câu 3 : ( 1.5 điểm )
• Phân biệt đột biến với thường biến :
•
- thường biến là những biến đổi kiểu
hình do ảnh hưởng của môi trường nên
không di truyền được ( 0,25 điểm )
- Đột biến là những biến đổi trong cơ sở vật chất di truyền ( NST , AND ) nên di
truyền được ( 0,25 điểm )
-Thường biến phát sinh đồng loạt theo
cùng một hướng tương ứng với điều
kiện ngoại cảnh ( 0,25 điểm )
- Đột biến xuất hiện với tần số thấp một
cách ngẫu nhiên ( 0,25 điểm )
- Có lợi cho bản thân sinh vật
( 0,25 điểm )
- Thường có hại cho bản thân sinh vật
( 0,25 điểm )
Câu 4 : ( 2 điểm )
1 chiều dài của gen là :
( 4000 : 2 ) X 3,14 A = 6820 A (0.5 điểm )
Trang 32 Số Nu từng loại của gen là :
A = T = 800 Nu ( 0.5 điểm )
G = X = ( 4000 : 2 ) – 800 = 1200 Nu (0.5 điểm )
3 Số Nu mà môi trường nội bào cung cấp khi gen tự nhân đôi 1 lần là :4000 Nu ( 0.5 điểm )
Câu 5 :
Viết sơ đồ lai từ P -> F2
P : AA X aa
( Mắt đen ) ( Mắt đỏ )
F1 Aa X Aa
( 100% mắt đen ) ( Mắt đen )
F2 AA ; Aa ; Aa ; aa
- Tỉ lệ kiểu gen : 1 AA : 2 Aa : 1 aa
- Tỉ lệ kiểu hình : 3 mắt đen : 1 mắt đỏ
* Viết được sơ đồ lai và xác định được tỉ lệ kiểu gen , kiểu hình
- F1 ( 1 điểm )
- F2 ( 1 điểm )
*****************************************************************