ĐẶT VẤN ĐỀ– Tổn thương thận cấp là hậu quả của suy tim cấp, làm kéo dài thời gianđiều trị, tăng tử vong nội viện, tăng tái nhập viện và tử vong trong vòng 1năm [8].. – Việc phát hiện su
Trang 1HỘI NGHỊ TIM MẠCH MIỀN TRUNG MỞ RỘNG
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
6 KẾT LUẬN
7 HẠN CHẾ
8 KIẾN NGHỊ
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ
– Suy tim là hội chứng lâm sàng, do tổn thương thực thể hoặc chức năng,dẫn đến tim không đủ khả năng nhận máu hoặc tống máu Triệu chứng lâmsàng chính là mệt, khó thở và ứ dịch [2]
– Suy tim cấp có thể là suy tim lần đầu tiên, thường gặp là đợt mất bù cấpcủa suy tim mạn [1]
Trang 41 ĐẶT VẤN ĐỀ
– Tổn thương thận cấp là hậu quả của suy tim cấp, làm kéo dài thời gianđiều trị, tăng tử vong nội viện, tăng tái nhập viện và tử vong trong vòng 1năm [8]
– Việc phát hiện suy giảm chức năng thận sớm giúp chủ động trong ngănngừa sớm hoặc điều trị sớm sẽ giảm được các kết cục lâm sàng xấu và phảiđiều trị thay thế thận
Trang 52 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 63 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Định nghĩa tổn thương thận cấp (AKI): RIFLE 2004, AKIN 2006, KDIGO 2012.
AKI thường gặp: 5- 20% trong bệnh viện, 60% ICU [7]
Tiêu chuẩn RIFLE 2004 AKIN 2006 K-DIGO 2012
Creatinine
HT tăng
R: Cre ≥ 1.5 x cơ bản trong 7
ngày I: Cre ≥ 2 x cơ bản trong 7 ngày F: Cre ≥ 3 x cơ bản trong 7 ngày L: mất hoàn toàn CN thận > 4 tuần, phải điều trị thay thế thận.
EDKD: suy thận kéo dài > 3
tháng
≥ 0,3mg/dL trong 48 h hoặc
≥50% so với cơ bản trong 48 h
≥0,3mg/dL trong 48h, hoặc >1,5 lần so với
cơ bản trong vòng 7
ngày
Trang 74 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn bệnh
- Bệnh nhân ≥18 tuổi nhập cấp cứu được chẩn đoán STMBC từ 7/2017 theo ESC 2016
7/2015-Tiêu chuẩn loại trừ
- Nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim cấp, thuyên tắc phổi, chèn ép tim cấp,suy tim sau phẫu thuật tim, sốc nhiễm trùng, suy thận mạn gđ IV,V haychạy thận định kỳ, dùng chất cản quang, suy thận cấp sau thận
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 8PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Cắt ngang, mô tả, có phân tích
- Bn nằm viện ít nhất 7 ngày, có từ 3 kết quả xét nghiệm Creatinin
HT lúc nhập viện, 48 giờ, 7 ngày
- Giá trị Creatinin HT lúc nhập viện là giá trị cơ bản
- Độ lọc cầu thận (eGFR) ml/phút/1.73m2 theo công thức MDRD .Đây là công thức được chấp thuận có hiệu lực để ước tính GFR trênbệnh nhân suy tim [3]
- Xác định AKI theo tiêu chuẩn KDIGO 2012
Trang 9SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân được chẩn đoán STMBC (ngày 0)
Hỏi bệnh sử, khám, XN, Creatinin HT (ngày 0,2,7)
giai đoạn 1 Không AKI Có AKI giai đoạn 2
Trang 105 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 5.1 Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân STMBC có AKI
- Tỉ lệ AKI trên 161 bn
72,7%
27,3%
Không tổn thương thận cấp Có tổn thương thận cấp
Biểu đồ 5-1 Tỉ lệ bệnh nhân có tổn thương thận cấp
Trang 115 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
- Đặc điểm tuổi, giới của hai nhóm bệnh nhân
Bảng 5-1 Đặc điểm tuổi, giới của hai nhóm bệnh nhân
Đặc điểm tuổi và giới tính hai nhóm không khác nhau
Trang 12Theo Noritake Hata, Belziti tuổi TB ở nhóm có AKI cao hơn có ý nghĩa thống
kê, điều này cũng phù hợp vì AKI dễ xảy ra ở người cao tuổi.
Trang 135 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biểu đồ 5-2 Yếu tố thúc đẩy của suy tim mất bù của 2 nhóm
Trang 155 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
- Đặc điểm nhịp tim, huyết áp lúc vào viện của 2 nhóm
Bảng 5-3 Đặc điểm nhịp tim, huyết áp, bệnh cảnh vào viện
Hai nhóm không khác nhau về nhịp tim và huyết áp, bệnh cảnh lâm sàng.
Đặc điểm nhịp tim huyết áp
Không AKI (n=117)
Có AKI (n=44)
24 (20.51) 4 (9.09) 0.066
Trang 16KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
o Nc chúng tôi tương tự Noritake
không AKI (138mmHg) (P<0.001)
o Nc Valerio, nhịp tim >100l/p ở AKI cao hơn có ý nghĩa
(P=0.003)
Trang 175 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 5.2 Đặc điểm cận lâm sàng của hai nhóm
Bảng 5-4 Đặc điểm cận lâm sàng của hai nhóm
Giá trị Creatinin HT, eGFR <60, NT-proBNP giữa hai nhóm khác nhau có ý nghĩa
Đặc điểm cận lâm sàng
Trang 19KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
lần so với nhóm còn lại (P= 0,02)
NT-ProBNP trong AKI cao hơn Tuy vậy, hiện nay chưa có thốngnhất giá trị điểm cắt của NT-ProBNP trong suy thận
Trang 205 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
5.3 Khảo sát một số yếu tố liên quan đến kết cục lâm sàng
5.3.1 Liên quan giữa AKI với thời gian nằm viện, tử vong nội viện
Bảng 5-5 Liên quan giữa AKI với thời gian nằm viện, tử vong nội viện
Kết cục lâm sàng Không AKI
(n=117)
Có AKI (n=44)
Trang 215 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
± 4.3 ngày không khác biệt nhóm không AKI 8.9 ± 5.0 ngày,P= 0,309 [4]
nhóm không AKI là 14 ngày, P=0.42
tổng ngày nằm viện của 2 nhóm (P< 0,05) [10]
Trang 225 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
o Ngoài ra, tác giả Hata còn ghi nhận tử vong của nhóm AKI 29 bn(10,5%) cao hơn nhóm còn lại chỉ 1 bn tử vong (1%), P=0.001[10]
o Nghiên cứu của chúng tôi chưa thấy khác nhau về tỉ lệ tử vong nộiviện do đó cần có cỡ mẫu lớn hơn
Trang 235 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 5.3.2 Các yếu tố liên quan độc lập với AKI
Bảng 5-6 Yếu tố liên quan độc lập với tổn thương thận cấp (phân tích đa biến)
Các yếu tố liên quan OR (KTC 95%) Giá trị P
Creatinine HT khi nhập viện 2.96 (1.39 – 6.29) 0.005
Độ lọc cầu thận <60 (mL/min/1.73 m 2 )
0.86 (0.32 – 2.33) 0.774
Không tuân thủ thuốc, chế độ
ăn, sử dụng thuốc giảm đau
2.45 (0.92 – 6.66) 0.079
Trang 245 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
o Martin R Cowie, 299 bN STMBC, yếu tố tiên đoán độc lập cũng làCreatinin HT lúc nhập viện ≥ 1,76 mg/dl có khả năng AKI gấp 2.13lần Kết quả này cũng tương tự nghiên cứu chúng tôi
o Beltizi CA, các yếu tố tiên đoán độc lập của AKI là người già > 80tuổi, eGFR lúc nhập viện < 60 ml/ph/1.73 m2, HA tâm thu khinhập viện < 90 mmHg [7]
Trang 256 KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 161 bệnh nhân STMBC:
- Tuổi trung bình là 65 tuổi
- 27,3% bn có AKI liên quan với không tuân thủ chế độ ăn, uống thuốc giảm đau
2 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân STMBC có AKI.
- Creatinin HT lúc nhập viện tăng, NT-ProBNP cao
3 Khảo sát một số YT liên quan đến kết cục xấu
- AKI kéo dài thời gian nằm ICU
- Creatinin HT nhập viện tăng ≥ 1,8 mg% là yếu tố tiên đoán độc lập cho AKI
Trang 26HẠN CHẾ
Do cách loại trừ những bệnh nhân có hội chứng vành cấp, viêm
cơ tim cấp, hẹp van động mạch chủ nặng, bệnh thận mạn giai đoạn IV,V để giảm yếu tố gây nhiễu và số lượng mẫu chưa đủ mạnh nên tỉ lệ tử vong nội viện ở hai nhóm chưa thấy khác biệtnhau như các nghiên cứu khác
Trang 27KIẾN NGHỊ
• Thầy thuốc thường nên tư vấn bệnh nhân suy tim khi sử dụngcần uống thuốc đều đặn, tuân thủ chế độ ăn, tránh sử dụngthuốc giảm đau, kháng viêm vì dễ dẫn đến tổn thương thậncấp
• Trong thời gian nằm viện, nên theo dõi sự thay đổi Creatinin
HT lúc nhập viện, 48 giờ đầu, 7 ngày đầu để phát hiện tổnthương thận cấp, điều chỉnh kịp thời, giảm thời gian nằm viện
và biến chứng tử vong có thể xảy ra