1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 6. Bieu Mau (Form)

3 837 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biểu Mẫu
Người hướng dẫn GV: Lâm Quốc Cường
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu:  Kiến thức: - Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu - Biết cách tạo biểu mẫu đơn giản và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa thiết kế biểu mẫu - Biết các chế độ làm vi

Trang 1

Tuần: 8

Tiết: 16

Ngày soạn: 04/10/2008 Ngày dạy: 06/10/2008

Chương II: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS

§6 BIỂU MẪU

I Mục tiêu:

Kiến thức:

- Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu

- Biết cách tạo biểu mẫu đơn giản và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa thiết kế biểu mẫu

- Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế, chế độ biểu mẫu

- Biết sử dụng biểu mẫu để cập nhật dữ liệu

II Chuẩn bị:

- Đồ dùng dạy học:

+ Sử dụng bảng, tranh ảnh (có thể sử dụng Projector)

+ Sách GK, Sách GV, Giáo Án

- Chuẩn bị:

+ Ổn định lớp

+ Kiểm tra sĩ số (cán bộ lớp báo cáo) :

+ Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trong bảng có những chế độ làm việc nào?

Câu 2: Nhập dữ liệu vào bảng ta thực hiện như thế nào?

III Hoạt động dạy - học:

1./ Khái niệm:

- Chế độ trang dữ liệu trong bảng là để

nhập dữ liệu trực tiếp vào trong bảng, ngoài

cách trên để nhập dữ liệu vào bảng ta có

thể sử dụng công cụ mới mà Access cung

cấp đó là biểu mẫu (Form)

- Biểu mẫu (Form) trong Access có chức

năng gì?

- Ở đây ta thấy dữ liệu nguồn của biểu mẫu

là bảng (Table), có thể là mẫu hỏi (Query)

- Để làm việc với biểu mẫu, ta chọn đối

tượng nào trong database?

- Biểu mẫu là một đối tượng trong Access được thiết kế để:

+ Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng thuận tiện để xem, nhập và sửa dữ liệu + Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh

- Để làm việc với biểu mẫu ta chọn đối tượng Form

Trang 2

2./ Tạo biểu mẫu mới

- Để tạo biểu mẫu mới ta có những cách

nào?

- Xét ví dụ: tạo biểu mẫu sử dụng cách 3

tức là kết hợp cách tự thiết kế và cách thuật

+ B1: Nháy đúp Create form by using

wizard

+ B2: Trong hộp thoại Form wizard

Chọn bảng (hay Query) từ ô Tables/

Queries

Chọn các trường đưa vào biểu mẫu từ ô

Available Fields

Nháy Next để tiếp tục

Chọn cách bố trí, chọn kiểu cho biểu

mẫu

Gõ tên cho biểu mẫu

+ B3: Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ

thiết kế Trong chế độ này ta có thể thực

hiện:

Thay đổi nội dung các tiêu đề

Sử dụng phông chữ tiếng Việt

Thay đổi kích thước của trường

Thay đổi vị trí của các trường

+ B4: Nháy nút lệnh Save để lưu lại

3./ Các chế độ làm việc với biểu mẫu

- Trong bảng ta có các chế độ hiển thị nào?

- Trong biểu mẫu có 3 chế độ hiển thị:

+ Chế độ biểu mẫu

+ Chế độ thiết kế

+ Chế độ trang dữ liệu

Hai chế độ biểu mậu và thiết kế là quan

trọng

* Chế độ biểu mẫu:

- Chế độ biểu mẫu có giao diện thân thiện

và thường được sử dụng để cập nhật dữ

liệu

- Để làm việc với chế độ biểu mẫu ta thực

hiện như thế nào?

- Các cách tạo biểu mẫu mới:

+ Cách 1: Nháy đúp vào Create form in Design view để tự thiết kế Form

+ Cách 2: Nháy đúp vào Create form by using wizard để dùng thuật sĩ

+ Cách 3: Kết hợp cả 2 cách trên

- Theo dõi và ghi bài

- Trong bảng có 2 chế độ hiển thị là:

+ Design View: chế độ thiết kế + Datasheet View: chế độ trang dữ liệu

- Theo dõi và ghi bài

- Để làm việc với chế độ biểu mẫu, thực hiện:

Trang 3

- Cập nhật dữ liệu trong biểu mẫu thực chất

là ta cập nhật dữ liệu trong bảng dữ liệu

nguồn

- Trong biểu mẫu cũng cho phép ta thực

hiện các thao tác lọc, tìm kiếm, sắp xếp

thông tin giống như bảng

* Chế độ thiết kế:

- Trong chế độ thiết kế, ta có thể thiết kế

mới, xem hay sửa đổi thiết kế cũ của biểu

mẫu

- Để làm việc trong chế độ thiết kế ta thực

hiện như thế nào?

- Trong chế độ thiết kế ta có thể thực hiện

được các thao tác gì?

+ Cách 1: Nháy đúp chuột lên tên của biểu mẫu

+ Cách 2: Nháy chọn biểu mẫu và nháy nút lệnh

+ Cách 3: Nháy nút lệnh nếu đang ở chế độ thiết kế

- Để thực hiện chế độ thiết kế, thực hiện:

+ Cách 1: Chọn biểu mẫu, nháy nút lệnh

+ Cách 2: Nháy nút lệnh nếu đang ở chế độ biểu mẫu

- Các thao tác có thể thực hiện trong chế

độ thiết kế + Thêm/ bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu

+ Định dạng phông chữ cho các trường

dữ liệu và các tiêu đề

+ Tạo những nút lệnh để người dùng thao tác với dữ liệu thuận tiện hơn

IV Củng cố: yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức:

- Khái niệm biểu mẫu

- Các cách tạo biểu mẫu mới

- Các chế độ hiển thị của biểu mẫu

V Dặn dò:

- Trả lời các câu hỏi trong SGK-T54

- Chuẩn bị bài mới: Bài thực hành 4: Tạo biểu mẫu đơn giản (SGK-T55)

Ngày đăng: 02/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w