1. Trang chủ
  2. » Tất cả

luat-hien-phap

42 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 484 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng điều chỉnhLà những quan hệ XH chủ yếu nhất liên quan đến việc xác lập chế độ CT, chế độ KT, chính sách VH, GD, KH và công nghệ, địa vị pháp lý của công dân, tổ chức và hoạt độn

Trang 1

LUẬT HIẾN PHÁP

TS VŨ THỊ HOÀI PHƯƠNG GVC KHOA NHÀ NƯỚC - PHÁP LUẬT

1

Trang 2

KHÁI NIỆM

CỦA NHÀ NƯỚC.

Trang 4

Đối tượng điều chỉnh

Là những quan hệ XH chủ yếu nhất liên quan đến việc xác lập chế độ CT, chế độ KT, chính sách VH, GD, KH và công nghệ, địa vị pháp lý của công dân, tổ chức và hoạt động của các CQ trong

bộ máy NN

Trang 5

Đặc điểm

Phát sinh trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của NN

Là những QHXH cơ bản, quan trọng nhất

5

Trang 7

Nguồn của luật Hiến pháp

- Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH

- Pháp lệnh ,nghị quyết của UBTVQH

- Văn bản của CP, Thủ tướng chính phủ

Trang 8

Định nghĩa

Luật HP là ngành luật chủ đạo trong hệ thống PL Việt nam, bao gồm các QPPL điều chỉnh những QHXH cơ bản, quan trọng nhất gắn liền với việc xác định chế độ CT, KT, VH,

GD, KH và công nghệ, địa vị pháp lý của công dân, tổ chức và hoạt động của BMNN Qua đó thể hiện bản chất giai cấp của NN cộng hoà XHCN Việt nam là NNPQ XHCN của dân, do dân và vì dân.

Trang 9

II HIẾN PHÁP - LUẬT CƠ BẢN CỦA NHÀ

Trang 10

2 Hiến pháp là luật cơ bản của nhà

Trang 11

Lý do

*Về nội dung: Hiến pháp điều chỉnh bao

quát những vấn đề cơ bản và quan trọng

nhất của một NN

* Về pháp lý: Hiến pháp là đạo luật cơ

bản có hiệu lực pháp lý cao nhất

* Về thủ tục ban hành: Việc XD, thông

qua, ban hành, sửa đổi hiến pháp phải

tuân theo một thủ tục đặc biệt. 11

Trang 12

- Hiến pháp 1946

Hiến pháp 1946 được thông qua ngày 9/11/1946 Là hiến pháp Việt nam đầu tiên, bản hiến pháp DC và tiến bộ nhất ở Đông Nam Á thời bấy giờ Đây là bản hiến pháp DCND.

Trang 13

-Hiến pháp 1980:

Hiến pháp 1980 được thông qua ngày 18/12/1980 tại

kỳ họp thứ 7 quốc hội khoá IV gồm 12 chương với 147 điều.

- Hiến pháp 1992:

Hiến pháp 1992 ra đời trong sự nghiệp đổi mới do

Đảng cộng sản lãnh đạo từ năm 1986 Hiến pháp

1992 thể hiện đường lối đổi mới của đảng ta, của XH, trước hết là đổi mới về KT; Khẳng định vai trò và

Trang 14

III MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LUẬT HIẾN PHÁP

Trang 15

- NN ta là NNPQ XHCN của dân, do dân và vì dân.

- Dân chủ là một thuộc tính của NN ta.

- Sự lãnh đạo của đảng đối với NN là một nguyên tắc

quan trọng bảo đảm cho NN thể hiện đúng bản chất và phát huy hiệu lực của NN

15

Trang 16

b. Hệ thống chính trị của nước cộng hoà XHCN Việt

Nam

HTCT là một cơ cấu bao gồm NN, các đảng phái, các đoàn thể, các tổ chức XHCT tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ PL, được hình thành theo tư tưởng giai

cấp cầm quyền, nhằm tác động vào các quá trình

KTXH với mục đích duy trì và phát triển chế độ đó.

Trang 18

Hệ thống CT của nước CHXHCN Việt

nam

Hệ thống CT của nước CHXHCN Việt

nam

TƯ PHÁP (TAND

Trang 19

C Chính sách đoàn kết và đường lối dân tộc của nước cộng hoà XHCN Việt Nam

d.Đường lối đối ngoại của nước cộng hoà XHCN Việt Nam

19

Trang 21

b Mục đích của chính sách kinh tế

Làm cho dân giàu nước mạnh, đáp ứng ngày

càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của

nhân dân.

Cần giải quyết 2 yêu cầu:

- Tạo môi trường để hình thành nền KT đó, sử dụng mặt tích cực để phát triển KT;

- Định hướng nền KTTT bằng quy chế, thiết chế,

đòn bẩy.

21

Trang 22

c Chế độ sở hữu ở Việt nam

-Sở hữu nhà nước Là sở hữu trong đó toàn thể nhân

dân là chủ sở hữu đối với tài sản,

- Sở hữu tập thể: Là sở hữu của các hợp tác xã hoặc

các hình thức KT tập thể ổn định khác

- Sở hữu tư nhân: Là hình thức sở hữu của cá nhân

đối với tài sản hợp pháp của mình trong đó có vốn, TLSX và tư liệu tiêu dùng Sở hữu tư nhân bao gồm

sở hữu của hộ cá thể, tiểu chủ, sở hữu tư bản tư

nhân

Trang 24

3.Quyền và nghĩa vụ cơ bản cuả công dân

-Công dân:

-Quốc tịch:

-Quyền và nghĩa vụ cơ bản của CD

+Quyền cơ bản là khả năng của mỗi CD

được tự do lựa chọn hành động

+ Nghĩa vụ cơ bản là sự tất yếu phải hành

động của mỗi CD vì lợi ích của NN và XH.

3 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Trang 25

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong lịch

sử lập hiến nước ta

*Hiến pháp 1946 dành chương II quy

định về các nghĩa vụ và quyền lợi của

CD

*Hiến pháp 1959 có nhiều điểm mới về

các quyền tự do DC của CD, đã quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của CD

trên tất cả các lĩnh vực KT, CT, VH, XH

25

Trang 26

*Hiến pháp 1980: Các quy định về quyền và nghĩa vụ của CD đa dạng, phong phú về các phương diện CT,

KT, VH, XH

*Hiến pháp 1992 có những bước phát triển mới về

quyền và nghĩa vụ cơ bản của CD.

Trang 27

Các nguyên tắc xác định quyền

và nghĩa vụ cơ bản của công dân

-Nguyên tắc tôn trọng quyền con người.

-Nguyên tắc nhân đạo.

-Nguyên tắc quyền CD không tách rời nghĩa

vụ CD.

-Nguyên tắc mọi CD đều bình đẳng trước PL -Nguyên tắc tính hiện thực của các quyền và nghĩa vụ của CD

27

Trang 28

Phân loại các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

- Các quyền và nghĩa vụ cơ bản về KT- XH.

- Các quyền và nghĩa vụ cơ bản CT.

- Các quyền và nghĩa vụ cơ bản về VHGD

- Các quyền và nghĩa vụ cơ bản trên lĩnh vực tự do DC và

Trang 29

4 Chế độ bầu cử

Chế độ bầu cử là tổng thể các nguyên

tắc, các quy định PL bầu cử cùng các mối

QHXH được hình thành trong quá trình

tiến hành bầu cử từ lúc người công dân

được ghi tên trong danh sách cử tri cho

đến lúc bỏ lá phiếu vào thùng phiếu và xác định kết quả bầu cử.

29

Trang 30

Các nguyên tắc bầu cử

- Nguyên tắc bầu cử phổ thông:

- Nguyên tắc bầu cử trực tiếp

- Nguyên tắc bỏ phiếu kín.

- Nguyên tắc bầu cử bình đẳng.

Trang 31

Tiến trình của một cuộc bầu cử:

-Ấn định ngày bầu cử

- Thành lập Hội đồng bầu cử

-Phân chia các đơn vị bầu cử

- Giới thiệu ứng cử viên, lập danh sách ứng cử

- Kiểm phiếu và xác định kết quả bầu cử, lập biên

bản xác định kết quả bầu cử và biên bản tổng kết

Trang 32

5 Bộ máy nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

+Giám sát tối cao.

+Quyết định một số vấn đề quan trọng của đất nước.

- Cơ cấu tổ chức của QH.

Trang 33

b Chủ tịch nước cộng hoà XHCN Việt nam

Chủ tịch nước là người đứng đầu NN, thay mặt nước Cộng hoà XHCN Việt nam về đối nội và đối ngoại

33

Trang 35

d Hội đồng nhân dân

- Là CQ đại biểu của nhân dân địa phương,

là CQ quyền lực NN ở địa phương.

- Hoạt động của HĐND

+ Các kỳ họp của HĐND;

+Hoạt động của thường trực HĐND, các

ban của hội đồng nhân dân và

+Hoạt động của đại biểu HĐND.

35

Trang 36

e Uỷ ban nhân dân

- Là CQ chấp hành của HĐND, CQ

HC NN ở địa phương,

-Chịu trách nhiệm chấp hành Hiến

pháp, luật, các VB của các CQNN cấp

trên và nghị quyết của HĐND

-UBND có nhiệm vụ trên các lĩnh vực

QLNN, PL, XD chính quyền NN kiểm

tra giám sát.

Trang 37

g Toà án nhân dân

- Là CQ xét xử của nước cộng hoà

XHCN Việt nam

- Hệ thống tổ chức của TAND gồm:

+ TAND tối cao,

+ Các TAND địa phương.

+Các toà án quân sự và các toà án khác.

37

Trang 38

h Viện kiểm sát nhân dân

Trang 39

6 Chế độ văn hoá, giáo dục, khoa

- Mục đích, chính sách phát triển nền văn hoá Việt

Nam: NN và XH bảo tồn, phát triển nền VH

Việt nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc…

39

Trang 40

- Mục đích, chính sách phát triển giáo dục:

Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng

nhân tài cho đất nước

- Mục đích, chính sách phát triển khoa học và công

Trang 41

7 Chính sách đối ngoại, quốc phòng

và an ninh quốc gia

- Khái niệm: Chính sách đối ngoại của một NN là thái

độ, lập trường mang tính nguyên tắc và những phương hướng của NN trong QH quốc tế.

- Mục đích : Giữ vững hoà bình, tranh thủ những điều

kiện quốc tế thuận lợi để đẩy mạnh công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc.

- Phương châm để bảo vệ tổ quốc và an ninh quốc gia:

Củng cố và tăng cường nền QP toàn dân và an ninh

Trang 42

Chân thành cám ơn!

hphuonghv@gmail.com

Ngày đăng: 23/05/2017, 11:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w