Ứng dụng không tích hợpHệ thống HRM System Request and Versioning System Hệ thống kế toán Hệ thống sản xuất Hệ thống thương mại điện tư Tự động hóa quy trình kinh doanh Manages Payable
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
CHƯƠNG 5
“MÔ HÌNH HÓA KIẾN TRÚC
DOANH NGHIỆP”
Hà Nội, 11/2015
BÀI GIẢNG: KIẾN TRÚC DOANH NGHIỆP
Trang 2Nội dung
5.1 Mô hình hóa lớp nghiệp vụ (Bussiness layer)
5.2 Mô hình hóa lớp dữ liệu (Data layer)
5.3 Mô hình hóa lớp ứng dụng (Application layer)
5.4 Mô hình hóa lớp hạ tầng công nghệ
(Infrastructure Layer)
Trang 3Ứng dụng không tích hợp
Hệ thống
HRM
System Request and Versioning System
Hệ thống kế toán Hệ thống sản xuất
Hệ thống thương mại điện tư
Tự động hóa quy trình kinh doanh
Manages Payable Manage Receivable Manage Assets
Help Desk
Procurement Manufacturing Inventory
Sales
MySQL
DBMS MySQLDBMS OracleDBMS PostgreSQLDBMS MySQLDBMS
Mạng ADSL
Biểu đồ ý tưởng giải pháp ban đầu
Trang 4Cổng thông tin CRM
ĐT Máy tính SMS
Hệ thống ERP
Modul HRM Modul PM Modul Kế toán Sản xuấtModul Modul CRM
Tự động hóa quy trình nghiệp vụ
Onboarding
Offboarding
Promotion
Vacation Request
Loan Request Manages Payable Manage Receivable Manage Assets
Systems Development Help Desk
Procurement Manufacturing
Marketing
Inventory
Sales Systems Maintenance
Oracle DBMS Mạng cáp quang tốc độ cao
KPI HRM KPI IT KPI Kế toán KPI Sản xuất KPI Kinh doanh
Biểu đồ ý tưởng giải pháp mục tiêu
Trang 5Kiến trúc ứng dụng ban đầu
deployment 1 Baseline Application Architecture
System Request
and Change
System
Application Versioning System
DBMS 1
«artifact»
PostgreSQL
DBMS 2
«artifact»
MySQL
Accounting System
Manufacturing Planning System
DBMS 3
«artifact»
Oracle
Inv entory System
Sales Record System
eCommerce System
DBMS 4 DBMS 5
«art
MySQL MySQL«art
Trang 6Kiến trúc ứng dụng mục tiêu
deployment 2 Target Application Architecture
DBMS
«artifact»
Oracle
ERP System
«artifact»
Module HRM
«artifact»
Module Accounting
«artifact»
Module Proj ect Management
«artifact»
Module CRM
«artifact»
Module Manufacturing
Trang 7Nội dung
5.1 Mô hình hóa lớp nghiệp vụ (Bussiness layer) 5.2 Mô hình hóa lớp dữ liệu (Data layer)
5.3 Mô hình hóa lớp ứng dụng (Application layer)
5.4 Mô hình hóa lớp hạ tầng công nghệ
(Infrastructure layer)
- Giới thiệu về lớp hạ tầng công nghệ
- Tại sao phải MHH lớp hạ tầng công nghệ
- Khảo sát, phân tích lớp hạ tầng công nghệ
- Thiết kế, mô phỏng lớp hạ tầng công nghệ
Trang 8Giới thiệu về Lớp Hạ tầng công nghệ
gồm:
Phần cứng máy tính
Trang 9Giới thiệu về Lớp công nghệ
gồm:
Cơ sở hạ tầng (1)
Trang 10Giới thiệu về Lớp công nghệ
gồm:
Cơ sở hạ tầng (2)
mạch), Routers ( bộ định tuyến), Đường truyền cáp quang,…
Trang 11Tại sao phải MHH lớp Hạ tầng công nghệ
tầng công nghệ của họ gồm những gì?
Tốc độ ra sao?
án liên quan đến CNTT ở mức độ nào?
Trang 12Khảo sát, Phân tích lớp HT công nghệ
NN&PTNT Chi nhánh Như Xuân – Thanh Hóa
Tầng 1: Là nơi giao dịch với khách hàng:
• Phòng Kế Toán – Ngân quỹ: gồm 6 máy tính, 1 Server Kế Toán, 1
Main Server, 1 Media Server Trong đó Trưởng phòng Kế Toán 1 máy tính, phó phòng Kế Toán 1 máy tính và quầy giao dịch chiếm 4 máy tính dùng cho nhân viên giao dịch với khách hàng.
• Phòng Tín Dụng: có 8 máy tính, 1 Server Tín Dụng Trong đó
trưởng phòng Tín Dụng 1 máy tính, Phó phòng Tín Dụng 1 máy tính
và có 6 máy tính dùng cho nhân viên giao dịch với khách hàng.
Tầng 2:
• Phòng Giám Đốc: có 1 máy tính,
• Phòng Phó Giám Đốc: có 2 máy tính.
Tầng 3:
• Hội trường phòng họp: có 1 máy tính và 1 máy chiếu.
Trang 13Khảo sát, Phân tích lớp HT công nghệ
viễn thông SOSTEL:
Để đẩy mạnh kinh doanh và phục vụ khách hàng tốt hơn, công ty cổ phần viễn thông SOSTEL Việt Nam quyết định mở mới thêm một chi nhánh tại Hà Nội Công ty muốn xây dựng hệ thống mạng theo mô hình domain cho chi nhánh này Tòa nhà gồm 5 tầng, diện tích mỗi tầng 50 m 2 , chi tiết mỗi tầng như sau:
• Tầng 1: Là nơi trưng bày các sản phẩm Tầng này có quầy lễ tân.
• Tầng 2: Tầng này có 2 phòng: phòng sales, phòng hành chính nhân sự.
• Tầng 3: Tầng này có 2 phòng: phòng kế toán, phòng bảo trì
• Tầng 4: Tầng này có phòng kỹ thuật
• Tầng 5: Tầng này có phòng ban giám đốc và phòng đặt máy chủ Cách phân phối máy tính cho các phòng như sau:
• Phòng ban giám đốc: 4 máy + 1 máy in
• Phòng kỹ thuật: 12 máy
• Phòng bảo trì: 4 máy
• Phòng kế toán: 4 máy + 1 máy in
• Phòng sales: 6 máy
• Phòng hành chính nhân sự: 2 máy + 1 máy in + 1 máy fax
• Quầy lễ tân: 2 máy
Trang 14Khảo sát, Phân tích lớp HT công nghệ
Trang 15Thiết kế, mô phỏng Lớp HT công nghệ
Trang 16Thiết kế, mô phỏng Lớp HT công nghệ
Trang 17Thiết kế, mô phỏng Lớp HT công nghệ
Server Tín Dụng
Switch Trưởng phòng Tín Dụng
Phòng Tín Dụng
Phòng Kế Toán - Ngân Quỹ
Trưởng Phòng Kế Toán
Quầy Giao dịch thuộc phòng Kế Toán - Ngân Quỹ
Switch
Server Kế Toán
Switch Phòng Giám Đốc
Router Fire Wan
WAN
Main Server
Switch Phòng Phó Giám Đốc
Trang 18Thiết kế, mô phỏng Lớp HT công nghệ
Phòng Kế Toán
- Ngân Quỹ
Quầy Giao Dịch
1 2 3
Phòng Tín Dụng
Quầy Giao Dịch
Chú Thích
1 Main Server
2 Server Kế Toán
3 Media Server
4 Server Tín Dụng
4
Vị trí xuyên tường
Tủ HUB Cáp Xuyên tường
Sơ Đồ Tầng 1
S S
S S
S Outlet và hộp âm tường
Trang 19Thiết kế, mô phỏng Lớp HT công nghệ
S S
S
S
Phòng Giám Đốc Phòng Phó Giám Đốc
Sơ Đồ Tầng 2
Chú thích
Vị trí xuyên tường
S Outlet và hộp âm tường
Tủ HUB Cáp xuyên tường
Trang 20Thiết kế, mô phỏng Lớp HT công nghệ
S S
Phòng họp
Sơ Đồ Tầng 3 Chú thích
Vị trí xuyên tường
Tủ HUB Cáp xuyên tường