Đường dây có phụ tải phân bố đều Tổn thất công suất trên đường dây được biểu diễn: ∆ S tập trung = 3... Tổn thất công suất ∆P của phần tử sẽ gây ra tổn thất điện năng trong thời gian
Trang 1Chương 3 TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
Trang 23.1 Tổn thất công suất trên
đường dây có phụ tải tập trung
Tổn thất công suất trên tổng trở khi có dòng điện ba pha chạy qua
R U
Q
P R
U
S R
I
2
22
22
Q
P X
U
S X
I
Q 3 * * 3 * * 3 * 2 *
2
2 2
2 2
Z = +
Trang 33.2 Đường dây có phụ tải
phân bố đều
Trang 43.2 Đường dây có phụ tải phân
bố đều
Tổn thất công suất trên đường dây được biểu diễn:
∆ S tập trung = 3 ∆ S phân bố đều
Trang 5( I A a IB a IC )
I = + 2 + 2
Trang 63.3 Tổn thất công suất khi tải không
đối xứng.
Giả sử công suất của nguồn phát là đối xứng Từ
đó công suất của các thành phần thứ tự thuận, thứ tự nghịch và thứ
tự không được phân tích như sau:S A, S B , S C
Trang 7Tất cả các phần tử của hệ thống được xem là tuyến tính.
Tất cả các phần tử còn lại của lưới điện (ngoài phụ tải không đối xứng đang xét) có các thông số pha giống nhau.
Trang 8Sơ đồ thứ tự thuận
1211
S = ∆ + ∆
∆
Trang 9LOGO 3.3 Tổn thất công suất khi tải không
Trang 10Tổn thất công suất trên đoạn 2:
Công suất đầu đoạn 2:
Công suất cuối đoạn 1:
222
22
2222
222
22
2222
2222
R U
Q
P P
Q j
P S
dm
C C
∆
=
∆
22 2
S ′′ = C + ∆
22 2
21 S S
3.3 Tổn thất công suất khi tải không
đối xứng.
Trang 11• Tổn thất công suất trên đoạn 1:
• Tổng tổn thất công suất của thành phần thứ tự nghịch:
21 2
2 21
2 21 21
2
2 21
2 21
U
Q
P j
R U
Q
P S
dm dm
+ +
+
=
∆
22 21
Trang 12Sơ đồ thay thế thứ tự không (c)
0201
Trang 13Vậy tổn thất do tải không đối xứng gây ra như sau:
0 2
Trang 153.5 Tổn thất công suất trong
máy biến áp
3.5.1 MBA một cuộn dây.
Thành phần tổn thất trong lõi thép không thay đổi khi phụ tải thay đổi và bằng tổn thất không tải.
100
%
0 0
0 0
S
I j P
Q j
P
S = ∆ + ∆ = ∆ +
∆
Trang 16nm nm
MBA
Q j
P
Q Q
j P
P
S
∆ +
∆
=
∆ +
∆ +
∆ +
∆
=
Trang 17pt t
I
I S
2 0
dm
pt dm
pt t
dm
pt nm
MBA
dm
pt nm
MBA
I
I S
S k
S
S Q
Q Q
S
S P
P P
∆
=
∆
Trang 18dm nm
t
nm t
MBA
Q j
P
S U
k I
j
P k
P S
∆ +
∆
=
+ +
∆ +
Trang 20∆ +
∆
+
∆ +
2 3
2 2
2 2
1
2 1 0
3
2 3 2
2 2
1
2 1 0
dm
nm t
dm
nm t
dm
nm t
nm t
nm t
nm
t MBA
S
U k
S
U k
S
U k
Q j
P k
P k
P k
P S
Trang 21Chú ý: Ở đây các điện áp và tổng trở tương ứng
đã quy đổi về điện áp cao.
3
2 3
2 3
2 3 3
2 3
2 3
2 3
U
Q
P j
R U
2 2
2 2 2
2 2
2 2
2 2
U
Q
P j
R U
3 2
dm
dm N
S
U u
X
2
%.
=
Trang 223.5 Tổn thất công suất trong
máy biến áp
Công suất cuối cuộn dây 1 (cao áp):
Tổn thất công suất trong cuộn 1:
Tổn thất trong MBA:
1 1
3 2
3 2
3 2
1
21
1
21
21
21
U
Q
P j
R U
Trang 23Tổn thất công suất ∆P của phần tử sẽ gây ra tổn thất điện năng trong thời gian t là:
Nếu phụ tải không thay đổi thời gian:
Phụ tải thay đổi theo thời gian
3.6 Tổn thất điện năng
t P
A
0
.
Trang 24) (
)
( ).
(
3
t U
t
S R
dt t
I R
2
) (
)
(
) (
)
(
dt t
U
t
Q dt
t U
t
P R
∆ +
i dm
i
U
R t
S U
R A
2
2 2
2
Trang 25I dt
t I
i i
Q
P U
R
t Q
t
P U
R A
τ
.
.
2 max
2 max 2
8760 0
2 8760
0
2 2
Trang 260
2
2 max
I
dt t
Trang 27minmax
maxmax
2 8760
1
8760 8760
T
− +
− +
0
2
max max
T
T
= τ
Trang 28* kWh P
A = ∆ τ
∆
Trang 293.7 Tổn thất điện năng trên
đường dây
a) Trường hợp cosϕ của nhiều phụ tải giống nhau.
Có cosφb= cosφc= cosφd
2 2 3
2 ''
U
S r
U
S r
U
S A
b c
d
τ
Trang 30ab d
r U
S r
U
S r
U
S
A τ τ 1 τ
2 1
2
2 2
3
2 ''
3
Do Cos ϕ , Tmax khác nhau
d c
b
d d c
c b
b ab
P P
P
P P
P
+ +
d d c
c bc
P P
Trang 313.7 Tổn thất điện năng trên
đường dây
b) Trường hợp cosϕ của nhiều phụ tải khác nhau.
Nếu cos ϕ sai khác nhau ít
=>Tmax => thế vào công thức (1)
32
1
32
1 cos cos cos cos
S S
S
S S
2
2 2
3
2 ''
U
S r
U
S r
U
S A
b c
d
τ
Trang 323.8 Tổn thất điện năng trong
máy biến áp.
Tổn thất điện năng trong MBA 2 cuộn dây được xác định như sau:
Khi n máy biến áp
Ngoài ra, khi có đồ thị phụ tải
τ
.
.
2 max 0
∆
dm
pt nm
MBA
S
S P
t P A
τ
.
.
1
.
2 max 0
∆
dm
pt nm
MBA
S
S P
n
t P n
i i
nm
n i
i i
S
S n
P t
n P
A
1
21
0
Trang 333.8 Tổn thất điện năng trong
mba.
Tổn thất điện năng trong MBA 3 cuộn dây được xác định như sau:
Khi có n máy biến áp:
τ
) .
.
max 3
2 2
max 2
2 1
max 1
0 3
dm
pt nm
dm
pt nm
MBA
S
S P
S
S P
S
S P
n
t P n
(
2 3 max 3
2 2 max 2
2 1 max 1
0 3
dm
pt nm
dm
pt nm
MBA
S
S P
S
S P
S
S P
t P A
Trang 34BT3.3 Yêu cầu xác định tổn thất công suất và tổn thất điện năng 1 năm trên ĐDK – 10 (kV) cấp điện cho 2 phụ tải (hình BT3.2) Biết c =
103 (đ/kWh).
Trang 35Mục lục
4.1 Bù công suất phản kháng bằng tụ bù trung thế.
4.2 Ổn định điện áp dùng máy điều áp.
Trang 364.1 Bù công suất phản kháng bằng
tụ bù trung thế.
Có hai cách để đảm bảo cân bằng công suất phản kháng trong HTĐ:
Cưỡng bức phụ tải mà chủ yếu là xí nghiệp công nghiệp phải đảm bảo cosϕ ở mức cho phép
Đặt tụ bù công suất phản kháng trong HTĐ để giải quyết phần còn thiếu, cách này thực hiện một cách chủ động có tầm quan trọng nhất.
Trang 384.1 Bù công suất phản kháng bằng
tụ bù trung thế.
Tác dụng:
Bù công suất phản kháng cần thiết.
Giảm tổn thất công suất, từ đó nâng cao công suất cung cấp cho tải.
Giảm bớt dòng tải trên đường dây, do đó giảm bớt sự quá tải của các thiết bị lắp đặt và giảm bớt độ sụt áp, giảm tổn thất.
Nâng cao hệ số công suất của hệ thống.
Trang 39 Nâng cao hiệu quả kinh tế của lưới thông qua việc nâng cao khả năng cung cấp công suất của đường dây.
Trang 40Không có phần quay nên lắp ráp, bảo quản dễ dàng.
Tụ điện được chế tạo thành đơn vị nhỏ, vì thế tùy theo sự phát triển của phụ tải trong quá trình sản xuất mà chúng ta ghép dần tụ điện vào
hệ thống, làm cho hiệu suất sử dụng cao và không cần phải bỏ vốn đầu tư ngay một lúc.
Sử dụng trực tiếp ở nhiều cấp điện áp.
Trang 42Công suất phản kháng phát ra theo bậc không thể thay đổi điều chỉnh trơn nhuyễn được.
Trang 43 Bù tập trung: được đặt vào các tủ phân phối
Bù nhóm: nối vào thanh cái cao áp của trạm biến áp phân phối
Trang 45( j R
Z. ′ = + L − C
L
jX R
Z. = +
Trang 474.1 Bù cơng suất phản kháng bằng
tụ bù trung thế.
Khi chưa cĩ bù ngang (hình a):
Sau khi cĩ bù ngang (hình b):
Theo hình (c) và (d):
Khi chưa cĩ bù ngang:
Sau khi bù ngang:
.
C
.
.
Z ' I
'I I
I 'I = − ⇒ < và ∆ U.′D = I.
Z I
,
2
V I
jX R
I Z
I
∆
] [ , '
V X
I X
I R
I Z
I
U = = R + x L − C L
∆
Trang 484.2 Ổn định điện áp dùng máy
điều áp.
Máy điều áp có hai loại:
MĐA dưới tải (MĐADT)
MĐA không điều áp dưới tải (KĐADT)
Trong đó:
MĐA dưới tải (MĐADT)
Chỉ hoạt động được nếu trong hệ thống điện có đủ công suất phản kháng.
Thay cho MĐADT có bộ điều chỉnh pha thyristor để điều chỉnh góc pha của điện áp.
Trang 494.2 Ổn định điện áp dùng máy
điều áp.
Có hai loại điều áp:
Điều chỉnh modul điện áp nhằm phân bố lại công suất phản kháng, giữ mức điện áp yêu cầu trên lưới điện.
Điều chỉnh pha nhằm thay đổi dòng công suất tác dụng trên các đường dây tải điện trong các lưới điện kín
Hai loại điều chỉnh trên có thể được thực hiện bằng hai MBA riêng, cũng có thể làm chung vào một MBA.
Trang 50Ngoài MĐADT trong các MBA lực, còn các MBA riêng chỉ để điều chỉnh điện áp, đó là MBA điều chỉnh đường dây và MBA bổ trợ.