Bài mới Công việc của thầy trò Nội dung cần đạt Cho h/s độc phần I trả lời câu hỏi sau : Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của toàn Nêu nét riêng –lấy ví dụ minh hoạ?. Bài mới Công
Trang 1B-Chuẩn bị của thầy và trò:
Thầy đọc sgk –sgv –t liệu thiết kế bài giảng
Trò :trả lời câu hỏi trong sgk
ông là một danh y :vừa chữa bệnh ,soạn sách ,mở trơng dạy nhề thuốc ,truyền bá y học
TP tiêu biểu:bộ HảI Thợng y tông tâm lĩnh 2-Vài nét về :Thợng Kinh ký sự :
-Đây là tập ký sự viết bằng chữ Hán ;hoàn thành năm 1783’nằm cuối bộ HTYTTL
-Dặc điểm:Thể ký sự là ghi chép sự việu câu chuyện có thật và tơng đối hoàn chỉnh
-Ngời gữI cửa truyền báo rộn ràng ,vệ sỹ canh gữI ‘quan qua lại nh mắc cửu
=>cuộc sống sang giàu ,quyền uy tột đỉnh’
Bên trong: -Hởu mã quan túc trực :cây cối lạ
Trang 2Tìm chi tiết miêu tả
cuộc sống nơi phủ chúa?
(Chia nhóm cho hs thảo
-Chốn thâm cung :tối om ,trớng gấm …
=>Quang cảnh dợc miêu tả tỷ mỷ từ ngoài vào
đến chốn thâm cung tất cả đều phôbày cuộc sông sang giàu đầy uy quyền tráng lệ chốn hoàng cung b-Cung cách sinh hoạt :
Đồ dùng :mâm vàng chén bạc ,sơn hào hảI vị -Có thánh chỉ =>đầy tớ hét đờng =>cáng chạy nh ngựa lồng
-Trong phủ canh gữI …-Thế tử ốm :có7,8vị danh y ,6cung 2viện chăm sóc,Vào xem bệnhquỳ lạy4lạy ra lạy 2 lạy
Qua đó ta thấy uy quyền phủ chúa 2-Cách chuẩn đoán bệnh và kê đơn
Nguyên nhân :Thế tử ở chốn màn che trớng phủ ;ăn quá no mặc quá ấm
Cách chữa Bệnh lâu nguyên khí hao mòn Bốc thuốc ;không giống các danh y trong triều
Tài năng y đức –nhân cách thanh cao coi thơng danh lợi LHT
Tổng kết :Cho h/s đọc mục ghi nhớ (thầy lu ý cho h/s giá trị nội dung –nghệ thuật)
Câuhỏi củng cố :1-Dựng lại bức tranh tả quang cảnh phú chúa?tháI
độ tg?
2-Cảm nhận vẻ đẹp LHT?(tài năng:văn chơng –ythuật, nhân cách cao thơng :coi thờng danh lợi )3-So sánh với “Vũ trung tùy bút”
Ngày 8 Tháng 8 Năm 2008 Tiết2 : Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Trang 3Trò :đọc sgk –sbt nắm lí thuyêt và làm các bài tập đơn giản.
Tiến trình tổ chức giờ học :
Ôn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ ;
1-Quang cảnh phủ chúa Trịnh?tháI độ của tác giả?
2-cảm nhận về nhân vạt LHT qua đoạn trích?
Bài mới
Công việc của thầy trò Nội dung cần đạt
Cho h/s độc phần I trả
lời câu hỏi sau :
Tại sao nói ngôn ngữ là
tài sản chung của toàn
Nêu nét riêng –lấy ví
dụ minh hoạ ?
Chia nhóm cho h/s làm
bài tập –cử đại diện
I – Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội + Ngôn ngữ là tài sản chung của cả dân tộc Vì nó là phơng tiện giao tiếp chug của của cả cộng
đồng xã hội + Tính chung của ngôn ngữ đợc biểu hiện ở cácphơng diện sau
1 – Trong thành phần ngôn ngữ có những yếu tốchung:
- Chuyển nghĩa
- Chuyển loạ của t ,
- Sử dụng trực tiếp , gián tiếp các câu
Tính chung : là tính chất phổ biến , bắt buộcmọi cá nhân khi tạo lời nói phảI tuân thủ
II- Lời nói sản phẩm riêng của cá nhân + Giọng nói cá nhân
+ Vốn t ngữ cá nhân: thói quen , tâm lý , lứa tuổi Trình độ nghề nghiệp.+Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung.+ Tạo từ mới
+ Vận dụng linh hoạt những quy tắc phơng thức Chung.III – Luyện tập
Bài1 : H từ “ThôI” là cách nói tránh nói giảm bớt
đI nối tiếc thơng khi ngời bạn qua đời
Trang 4nhóm trả lời –g/v định
hớng Bài2 : Đảo trật tự cú pháp dunh từ trung tâm - đứngtrớc định từ , chỉ từ ( Rêu đá - từng đám , mấy
hòn ) nhầm tô đậm sự vơn dậy mãnh liệt , âm điệulời thơ mạnh => nhấn mạnh ý thơ
Bái3 : Tính chung : cá là động sống dới nớc thở bằng mang
Đề bài: “ Học học nữa học mãI ”
Anh (chị)hãy bày tỏ suy nghĩ của mình về câu nhận định trên , từ dó rút ra bàihọc cho bản thân
Thấy đợc tài năng nghệ thuật thơ Nôm của thơ HXH:
Thơ đờng luật viết bằng tiếng việt ,cách dùng t ngữ , hình ảnh giản dị giàu sắcbiểu cảm táo bạo mà tinh tế
Chuẩn bị ở nhà :
Thầy :đọc thêm về tác giả và thiết kế bài học
Trò:tìm hiểu nội dung bài thơ qua phần hớng dẫn SGKvà SBT Trên lớp :
Trang 5- ốn định tổ chức và kiểm tra bài cũ.
1- Cho 2 học sinh lên làm bài sồ 1,2
2- Gọi 1em lên bảng trả lời câu hỏi : nêu đặc điểm chung và tính riêng củangôn ngữ?
Bài mới
Công việc của thầy trò Nội dung cần đạt
Cho h/s đọc tiểu dẫn nêu
b-Sự nghiệp :Sáng tác bằng chữ Hán-Nôm
- Khoảng trên dới 40 BTchữ Nôm
- Tập Lu Hơng Ký : (24 bài thơ viết bằng chữHán , 26 bài thơ chữ Nôm )
ND thơ HXH+ Tiếng nói thơng cảm ngời phụ nữ :khẳng định
đề cao vẻ đẹpvà khát vọng của họ
Đã kích khuôn pháp pk
*Đặc điểm thơ HXH : Trào phúng – sâu cay Trữ tình - đằm thắn Nghệ thuật :ngôn ngữ dân gian sắc cạnh giàumàu sắc âm thanh
Tứ thơ sắc sảo ý nhị ,vần điệu hiểm hóc II-Hớng dẫn h/s đọc hiểu văn bản;
1-Vài nét về chùm thơ tự tình :
Tự tình I
Tự tình II ,
Tự tình III2-Nhan đề :Tự tình là kể lại tâm sự Cả chùm thơBộc lộ tâm trang đau buồn về cảnhngộ ,duyênphận khát vọng sống mãnh liệt HXH
Trang 6Thiên nhiên và men rợu
có làm vơI đI nỗi buồn
đang chất chứa trong lòng
nhà thơ không/
Em có nhận xét gì về hai
câu luận này?T/g có trực
tiếp bàn luận không /
Tại sao nói chỉ đến hai
câu kết ta mới thấu hiểu
Trơ =>tâm trạng bẽ bàng ,chua xót –sự thách
đố đầy bản lĩnh ,cá tính HXH
b-Hai câu thực :Chén rợu ….lại tỉnh ,Vầng trăng … a tròn.ch
=>Với bút pháp nghệ thuật đối (tiểu đối ,đại
đối ,đối thanh , đối ý ,đối lời )nhà thơ tô đậmhiện thực tráI với quy luạt tự nhiên nói lênthực tế phũ phàng nỗi xót xa cay đắng Say lạitỉnh khuyết cha tròn =>dau buồn thát vọng , đợichờ trong tuyệt vọng
c-Hai câu luận Xiên ngang… Mờy hòn Thủ pháp nghệ thuật đảo trật t cú pháp ;dùng từ
đan chéo ,sự vật ít ỏi yếu ớt T?G sự vơn dậymạnh mẽ nói lên bản lĩnh sống cứng cỏi
CáI nhìn trực diện bộc lộ tâm trạng d-Hai câu kết:
Ngán nỗi ……con con
Thời gian tuần hoàn ,tuổi xuân một đI không tởlại mà duyên tình lận đận Đến đây ta hiểu cănnguyên nỗi buồn trĩu nặng trong tâm hôn củachủ thể nhân vật trong thơ trữ tình Đằng sau nỗibuồn cháy lên niềm khát vọng hạnh phúc
*Tổng kết: cho h/s dọc ghi nhớ Thầy lu ý :Nghệ thuật gieo vần “on”;T ngữ độc
đáo diễn tả tâm trạng tinh tế Câu hỏi củng cố :tại sao nói thơ HXH dau hết độ
đau buồn hết độ buồn nhng vẫn bớng vẫn ngangkhông quy hang số phận
Ngày 14 Tháng 8 Năm 2008
Tiết 6 Câu cá mùa thu
Nguyễn Khuyến
Trang 7Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh cảm nhận đợctình thu _ cảnh thu
( Cảnh điễn hình mùa thu vùng bằng bắc bộ ; Tình yêu thiên nhiên , đấtnớc và tâm trạng thời thế )
Thấy đợc tài năng thơ nôm của NK tả ngoại cảnh bộc lộ tâm cảnh ;nghệ thuật sử dụng t ngữ giài giá trị gợi cảm gieo vần độc đáo
Rèn kỹ năng cảm thụ thơ thất ngôn bát cú
Chuẩn bị ở nhà :
Thầy : đọc TL tham khảo về NK và chùm thơ thu
1 số vần thơ víêt về thi đề viết về mùa thu
Trò : chuẩn bị theo câu hỏi SGK s tầm 1 số vần thơ viết về mùa thu
Tiến trình giảng dạy trên lớp
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ :
1 Tại sao nói thơ HXH đau hết độ đau buồn hết độ buồn… số phận ?
2 ý nghĩa bài thơ : Tự Tình ? đây có phảI tâm trạng riêng của tác giảkhông?
Tự Miễn Chi –lúc nhỏ :Nguyễn Thắng ,thành
đạt Lờy tên NK Sinh quê ngoại :Hoàng Xá (nay :Yên Trung ) Huyện ý Yên – NĐ Sống chủ yếu làng Vị Hạ -Yên Đổ - Bình Lục _Hnam
Xuất thân trong 1gđ có truyền thống khoa bảng Năm 1864 đỗ đầu kỳ thi hơng ,1871 đổ đầu kỳthi hội ,thi đình có tên là tam nguyên Yên Đổ Tuy đổ đạt cao nhng chỉ làm quan 10 năm Cócốt cách thanh cao ,sống cuộc đời thanhbạch ,tấm lòng yêu nớc thơng dân ,kiên quyếtbất hợp tác với quân xl
2-Sự nghiệp : Khối lợng đồ sộ :800 tp Sáng tác =chữ Hán –chữ Nôm ‘Thể laọi phong ohú : thơ -văn – câu đối
ND :châm biếm ,đả kích TD –PK (trào phúng) Tình yêu TN-ĐN –tình bạn
Vị trí :quán quân trong thơ làng cảnh
Trang 8*Kết cấu :4phần (dề –thực –luận –kết) H0ặc :6câu dầu :cảnh thu ,
2câu kết :tâm trạng t/g
1-Cảnh thu ;
*Điểm nhìn đầu tiên :ao thu –thuyền câu ,(vì
qh ở đồng chiêm trũng ao chuôm nối tiếp aochuôm
*Không gian cảnh thơ :chiều rộng mặt ao –chiều cao bầu trời -độ sâu hun hút ngõ xóm
*Cảnh -H/ả: ao thu –thuyền câu, Sóng thu –nớc thu –lá thu , Mây –trời –ngõ xóm -Màu sắc : trắng mây,
Xanh:ngắt da trời –xanh lục hànhtre –hảo mặt nớc biếc
- Màu vàng lá lìa cành + Đuờng nét – và sự chuyển động của cảnhvật
“Sóng – hơI gợi tý” Mặt nớc áo Mây – lơ lững thu hơi xao Lá - khẽ đa vèo động cảnh
vật chuyển
động mền mại Nhật xét : t ngữ giàu giá trị gợi cảm , thi sỹ – nghệ sỹ tài hoa dựng lên bức tranh thu phong phú tinh tế vừa màu sắc cổ điển – cách tân
thiếu bóng dáng con ngời Đẹp – buồn ngợc lạ buồn rất đẹp
*Tấm lòng thi nhân – gắn bó TN , đất nớc , QH
- nghệ sỹ tài hoa
- Thu diệp +Cảnh thu - thiên thu
- Thu thủy
Trang 92 Tâm trạng u hoài kín đáo của nhà thơ
Tựa gối buồn cần lầu chắngđợc Cá đâu đớp động dới chân bèoTrong không gian- yên tĩnh vắng lặng
- nhỏ bc của chiếc thuyền câu
đang trầm ngâm mặc tởng – thu nhỏ lại hợp với cảnh
+ Âm thanh khẽ khăng phá tan bầu không khí tĩnh lặng – gieo và long của thi nhân nói niềmtrắc ẩn
Cảu thơ ca cổ điển : động – tả tĩnh + Bài thơ nhan đề: Thu điếu nhng toàn bộ bài thơ rất ít h/ả câu cá tháI độ cũng rất hững hờ.Tác giả mợn cớ đI câu để cau thanh ,câu tĩnh cho tâm hồn ,thả hôn vào thiên nhiên tìm thú tiêu giao song chỉ 1chút âm hanh tĩnh lặng gieo vào lòng thi nhân trắc ẩn Một bậc đại quan muốn mang tài năng trí quân trạch dân nhng thế sự rối ren
Nghệ thuật miêu tả tâm lý tinh tế
1-Dựng lại bức tranh tả cảnh =ngôn ngữ “thu điếu “
2-Phân tích tinh thu –cảnh thu qua “thu điếu “
Trang 10Có ý thức phân tích đề ,lập dàn ý khi làm văn
Chuẩn bị của thầy và trò:
Thầy :đọc sgk –sgv –thiết kế bài :kháI niệm ,cách thức ,tầm quan Trọng phân tích đề ,lập dàn ý
Đề 3:Học sinh có thể chọn phân tích cáI hay cáI
đẹp nội dung ,hình thức ngệ thuật :”Mùa thu câucá “
*Phạm vi kiến thức : Đề 1:nghị luận xh Đề 2 -3: nghị luạn văn học
*Các bớc : -Đọc kỹ đề , -Chú ý các từ ngữ then chốt ,
- Xác định yêu cầu nội dung
- Kiểu bài nghị luận ,
- Phạm vi kiến thức ,
*Tầm quan trọng : tránh xa đề ,lạc đề II-Lập dàn ý
*Trách nhiệm phát huy cáI mạnh khắc Phục cáI yếu
Trang 11Thầy khắc sâu kiến thức
cho h/s (đọc mục ghi
Nhớ )
TháI độ của tác giả
KTVĐ
=>Cách thức lập dàn ý:đọc mục 2 phần ghinhớ
Câu hỏi củng cố:
1.Tầm quan trọng của việc phân tích đề
2.Các bớc của việc lập dàn ý
Ngày 16 Tháng 8 Năm 2008
Tiết 8 Thao tác lập luận phân tích
I/Mục tiêu cần đạt:giúp cho HS nắm đợc thao tác yêu cầu của lập luận phântích.Biết cách phân tích một vấn đề chính trị xã hội,văn học
II/Chuẩn bị ở nhà
Trò:đọc ngữ liệu SGK,trả lời câu hỏi SGK,SBT
Thầy:đọc SGK,t liệu tham khảo , thiết kế bài học
III/Tiến trình tổ chức giờ học
-Kiểm tra bài cũ
1.Nêu yêu cầu , mục đích của phân tích đề
2.Nêu cách thức và tầm quan trọng của việc lập dàn ý
-Sở Khanh là kẻ nhân cách xấu xa
-Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại
-Đây là kẻ đồi bại nhất sống bằng nghề bất chínhlừa dối , trở mặt 1 cách trơ tráo
=>Nhận xét:Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽvới tổng hợp từ phân tích chi tiết ngời viết kháIquát bản chất nhân vật Sở Khanh và cả xã hội.KháI niệm:Phân tích là chia nhỏ đối tợng thànhcác yếu tố để xem xét một cách kỹ càng nội dunghình thức và mối quan hệ bên trong bên ngoàicủa chúng
Yêu cầu:Phân tích bao giờ cũng gắn với tổnghợp
II/Cách phân tíchNgữ liệu 1:mối quan hệ đồng tiền có tác dụng
Trang 12Nêu câu hỏi củng cố ?
tốt-đồng tiền tác dụng xấu
- Đồng tiền trong tay ngời tốt:ThúcSinh,Từ HảI chuộc Kiều khỏi lầuxanh,Kiều cứu cha,em
- Đồng tiền trong tay kẻ xấu:Sai nha , tú bà,Bạc Hạnh ,Bạc Bà , Sở Khanh tác oai tácquái
- TháI độ của tác giả:phê phán , khinh bỉ.Ngữ liệu 2:sự bùng nổ dân số ảnh hởng đến đờisống con ngời
- Thiếu lơng thực thực phẩm
- Suy dinh dỡng , suy thoáI giống nòi,thiếucông ăn việc làm
=>Phơng pháp phân tích kết hợp chặt chẽ vớikháI quát tổng hợp
* Thao tác phân tích lập luận
Đọc ghi nhớ-lu ýPhân tích cần đI sâu vào từng yếu tố từng khíacạnh song cần đặc biệt lu ý mối quan hệ giữachúng trong 1 chỉnh thể toàn vẹn thống nhất.III/Luyện tập: Chia nhóm cho HS làm BTSGK.IV/ Củng cố
1.Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phântích
2.Cách phân tích lập luận
Ngày 19 Tháng 8 Năm 2008
Tiết 9: 10 Thơng vợ
Trần Tế Xơng
I: Mục tiêu cần đạt : Giúp cho học sinh cảm nhận hình ảnh bà Tú vất vả, đảm
đang, thơng yêu, lặng lẽ hy sinh vì chồng con
Tấm lòng cảm thơng của Trần Tế Xơng dành cho vợ Những nét đặc sắc vềnghệ thuật: từ ngữ gợi cảm giầu chất liệu dân gian chát tự trào hóm hỉnh.II: Chuẩn bị ở nhà
Thầy: Đọc t liệu- thiết kế bài giảng: hình ảnh bà Tú- ông Tú
Trò : Su tầm những bài thơ của TTXviết về vợ- trả lời câu hỏi SGK
III: Trên lớp
1: Kiểm tra bài cũ
a) Nêu các thao tác lập luận phân tích
b) Cho 2 học sinh lên bảng làm bài tập
2: Bài mới
Trang 13Công việc của thây-trò Nội dung cần đạt
Nỗi vất vả của bà Tú đợc
kắc họa qua 2 câu đề ntn?
(thời gian, không gi
an ,địa ,điểm ,công việc )
Tại sao bàTú vất vả lắm
cũng chỉ :nuôI đủ năm
con với một chồng ?
Vì miếng cơm manh áo
của chồng của con bà đã
phảI vất vả ntn?
Nghệ thuật diễn tả nỗi
nhọc nhằn của bà Tú ?
1-Tác giả : Cuộc đời ; (1870-1907) Tên thật là Trần Duy Uyên –tự Mặc Trai Hiệu Mộng Tích
QH :Vị Xuyên –Mỹ Lộc –NĐ
GĐ:Nhà nho nghòe lớp dới ,đã t sản hóa ,chủyếu sống bằng nghề buôn bán ,nghòe túng ,bế tắc.BT: Có cá tính sắc sảo ,phóng túng ,lận đận khoa
Cử –nghèo túng
Sự nghiệp :Ông để lại trên 100 bài thơ -viết =chữNôm ,Thể loại phong phú :thơ ,văn tế, câu
đối phú ND:Từ cõi tâm của TTX tỏa ra hai nhánh : Trào phúng –trữ tình
Vị trí : ông tổ làng thơ trào phúng II-Bài thơ
1- Đề tài ;trong xhpk với lễ ggiáo khắt khe các bậc nho sỹ ít khi viết về vợ ,TTX có rấtnhiều bài thơ dành cho bà Tú
2- Chủ đề : tấm lòng yêu thơng ,quý trọng ,ngời vợ đảng đang tảo tần của t/g 3- Đọc hiểu văn bản :
a-Hai câu đề : 8câu phá đề : thời gian triền miên ngày này qua ngày khác …không kể nắng ma
Công việc buôn bán , Địa điểm mom sông chứa đầy Bất trắc
Câu thừa đề :nuôI đủ năm con với 1 chồng Gấnh nặng gia đình dồn lên đôI vai bà
đối ,tiểu đối ,chất liệu ca dao t/g tô đậm nỗi vất vả trong thời gian ,không gian rợn ngợp Bà phảI mua chí ,bán mời ,bổ ngoai tai những lời mẹ dặn :sông sâu chớ lội đò đầy chớ qua
Trang 14Sự tri ân ,tri công của ông
Tú đối với bà Tú đợc biểu
hiện ntn?(quan
niệm ;duyên phận ,lối nói
tăng cấp )
Hai câu thơ kết :dó là lời
chửi của ai?(ông tú ,bà
Tú).Tại sao nói 2câu này
Lối nói tăng cấp :năm nắng mời ma =>Vất vả ,chịu thơng chịu khó hết lòng vì chòng vì con của bà Tú
d-Hai câu kết :là lời chửi mát ông Tú :vô tích
sự của mình Từ thơng vợ ông thơng tất cả những ngời p/n trong xh pk
==.> Qua đó sáng lên giá trị nhân văn ,
Và ngời lên giá trị nhân đạo s Sâu sắc ,vẻ đẹp nhân cách ông Tú
Hớng dẫn học sinh tổng kết :
(theo ghi nhớ)Câu hỏi củng cố :1-Phân tíct vẻ đẹp của nhân vật bà Tú ? 2-Cảm nhân nhân vật ông Tú qua bài thơ ?Dặn dò :Soạn khóc Dơng Khuê-NK
Ngày 20 Tháng 8 Năm 2008
Tiết 11 Đọc thêm: Khóc Dơng Khuê- Nguyễn Khuyến Vịnh khoa thi hơng - Trần Tế Xơng
Mục tiêu cần đạt: Giúp cho h/s :Thấy đợc tình bạn gắn bó keo sơn của
NK dành cho Dơng Khuê Và quang cảnh kỳ thi hơng cuối mùa xô bồ ,bátnháo =.> Qua đó bộc lộ tâm trạng đau xót trớc cảnh mất nớc
Nghệ thuật diễn tả tâm trạng của NK
Trang 15Đọc tiểu dẫn nêu nhan
2- Kết cấu : 3 phần 2câu thơ đầu ; nỗi đau ban đầu khi nghe tin Bạn mất
Tiếp … a can :gợi lại nhữngkỷ niệm gắnch
bó NK –DK Phần 3 còn lại :trơ lại nỗi đau mất bạn3- Đọc hiểu văn bản
a-Tình bạn gắn bó NK và DK Nỗi đâu ban đầu :các xng hô thân mật ,nóitránh ,nói giẩm Nỗi thong tiếc nh lan tỏa
Không gian ,xoáy vào cõi lòng
th-Kỷ niệm gắn : thăng trầm khi làm quan
Gắn với tuổi già : từ 1864 -1889
Xóa nhòa ranh giới : kẻ mất ngời còn- sinh tửbiệt ly- âm dơng cách biệt
Kỷ niệm:
Vui - buồn trẻ - già
-Thể thơ song thất lục bát -> Bài thơ là nén tâm hơng tởng nhớ bạn tri âm tri kỷ của NK
Bài 2: Vịnh khoa thi hơng
I : Hoàn cảnh ra đời
Trang 16Nêu hoàn cảnh ra đời bài
Nỗi nhục mất nớc đợc
hiện lên ntn trong hai câu
thơ kết ?
TDP sau khi đạt xong ách đô hộ trên đất nớc ta cha thiết lập đợc nền tây học – chúng để Hán học tiếp tục nhng chịu sự chi phối TDP Khoa thi
Đinh Dởu năm 1897 chúng bắt sỹ tử HN thi chung sỹ tử từ NĐ ( làng Mỹ Trọng) Trong lễ x-ớng danh có vợ chồng PonDume và viên công sở
Đơ Nooc Măng đến dự TTX viết về kỳ thi cuối mùa đó : có văn bản ghi
“ Lễ xớng danh khoa thi Đinh Dậu”
II : Đọc hiểu văn bản
+) 2 câu đầu : giới thiệu kháI quát kỳ thi
Thời gian : không thay đổi Hình thức : tính chất có sự thay đổi Nhà nớc : không do triều đình đứng ra tổ chức – do TDP
Trờng Nguyễn lẫn trờng Hà Nội thủ đô ngànnăm văn vật-> không có trờng thi->cành xô bồ hỗn độn, bất bình thờng
+) Hai câu thực – hai câu luận : quang cành ờng thi
tr Quang cảnh trờng thi: 2 hình ảnh trung tâm – Sỹ tử : ngời đI thi
- Quan trờng : tổ chức kỳ thi
Khách đến dự : -Quan sứ
- Mụ đầm-> Khung cảnh trờng thi không còn vẻ tôn nghiêm của kỳ thi hán học, nơI chọn nhân tài cho đất nớc : với bút pháp hoạt kê, biếm lộng:
th sinh đâu còn dáng vẻ nho nhã lịch sự, quan ờng không còn vẻ đạo mạo của vị giám khảo đại diện cho triều đình
tr Đặc biệt khách dến dự tác giả đối lập Lọng che đầu – với váy mụ đầm
Cho ta thấy một bức tranh sinh đọng kỳ thi cuối mùa- Hán học -> con đờng mạt vân -> xã hội Việt Nam đầu thời kỳ XX
2 câu kết : Trầm lắng – hỏi không lời đáp – tâm sự đau xót hiện thực đất nớc nhắc nhở những hiền nhân quân tử hãy nhìn thẳng sự thật -> Cời ra nớc mắt TTX
Chủ đề : Bài thơ trữ tình – trào phúng qua việc miêu tả quang cảnh kỳ thi Đinh Dậu nhà thơ bày
Trang 172) Phân tích quang cảnh thời kỳ thi hơng cuối mùa và tâm trạng TTX
Chuẩn bị ở nhà
Thầy:cho HS làm BTSGK và ra 1 số BT luyện tập
Trò:học kĩ lý thuyết vận dụng làm BT
Tiến trình tổ chức giờ học
Kiểm tra bài cũ:
1.Nêu kháI niệm thế nào là ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân?
2.Gọi 2 HS lên bảng làm BT 1 , 2 trang 13
Bài mới:
Công việc của thầy - trò Nội dung cần đạt
Cho h/s đọc mục III sgk
trả lời câu hỏi ;
Nêu mối quan hệ giữa
ngôn ngữ chung và lời nói
- Ngôn ngữ chung là hiện thực lời nói cá nhân biến đổi và phát triển trong quá trình cá nhân tham gia giao tiếp
=>Ngôn ngữ chung – lời nói cá nhân có mối quan hệ thống nhất và biện chứng
IV/Luyện tậpBài 1: Từ “nách”chỉ góc tờng mà ND sử dụng từnghĩa chuyển đó là bộ phận trong cơ thể con ngời trong mối quan hệ tơng đông theo phơng thức ẩn dụ
Trang 18í nghĩa của từ “Mặt trời
- Trong câu thơ của ND từ “xuân” vừa chỉ mùa xuân vùa chỉ tuổi trẻ
- Từ “xuân” trong thơ NK chỉ tình bạn gắn
bó mặn nồng của NK với DK
- Trong thơ HCM từ “xuân” trong câu thơ
1 chỉ thiên nhiên đất trời,trong câu thơ thứ 2 chỉ sự phồn vinh giàu đẹp của đất nớc
- Những quy tắc cấu tạo chung:
- Tạo từ láy 2 tiếng – lặp phụ âm đầu
- Trong hai tiếng tiếng gốc đặt trớc tiếng láy đặt sau
- Lặp phụ âm đầu đổi phần vần “ằn”
- Từ “giỏi giắn” lặp phụ âm đầu đổi phần vần
- Từ “nội soi” đợc tạo theo phơng thức ghép chính phụ tạo ra bằng những từ có sẵn
- Dặn dò:học lý thuyết Làm BTSGKNgày 24 Tháng 8 Năm 2008
Tiết 13 : Bài ca ngất ngởng
Nguyễn Công TrứMục tiêu cần đạt
- Giúp cho HS hiểu đợc cách sống và nhân cách của nhà Nho và thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực
Trang 19- Hiểu đúng nghĩa “ngất ngởng” không nhầm với cách sống lập dị của
1 số ngời hiện đại
- Nắm đợc những nét độc đáo của thể thơ hát nói
Chuẩn bị của thầy và trò
Thầy:tra từ điển “ngất ngởng” để giảI thích cho HS và đọc 1 số bài thơ của Nguyên Công Trứ
Trò:chuẩn bị câu hỏi theo SGK
Công việc của thầy – trò Nội dung cần đạt
Cho h/s đọc tiểu dẫn nêu
- Hiệu là Tôn Chất , Ngộ Trai biệt hiệu Hi Văn
- Qh : ngời làng Uy Viễn – Nghi Xuân – Hà Tĩnh
- Ông xuất thân trong 1 gđ có nề nếp gia phong
- Từ nhỏ đến năm 1819 sống nghèo khó có điều kiện tham gia hát ca trù
- Năm 1819 đỗ giảI nguyên ra làm quan.Cuộc
đời thăng trầm có khi làm đến chức Thị lang bộ hình có khi bị cách xuống làm anh lính thú biên thùy
- Là viên quan thanh liêm, nhà Nho có tấm lòng yêu nớc thơng dân.Tài năng về nhiều mặt:văn hóa, kinh tế , quân sự(có côngkhai khẩn đất hoang , chiêu mộ dân lu vong , củng cố trật tự xã hội phong kiến đơng thời)
- Năm 1858 vẫn xin dâng sớ cầm quân đánh giặc
2 Sự nghiệp:
- Ông để lại 50 bài thơ - 60 bài ca trù, 1 bài phú nổi tiếng(Hàn Nho phong vi phú), 1số câu đối Nôm
- Vị trí :NCT – CBQ là 2 thi sĩ nổi tiếng nhất của VHVN nửa đầu thế kỉ XIX
Trang 20GiảI thích nhan đề bài
chọn cho mình con đờng
khoa cử ra phò vua giúp
phần,phần mỡu đầu – lời lối hát nói
4 Kết cấu của bài thơ:3 phần
lễ nghi và danh theo lễ giáo của Nho học
2 Kết cấu :3 phần
- Phần 1 :từ đầu… Thừa Thiên:ngất ngởngkhi làm quan
- Phần 2 :tiếp…… ớng tục:ngất ngởng vkhi về hu
- Phần 3:còn lại:ngất ngởng trong triều
mình.Đây là t tởng chính thông trong XHPK
- Làm trai… yên (ca dao) => + Làm trai phảI lạ ở trên đời…(PBC)
+ Đồng thời thấy đợc trách nhiệm lớn lao của những trangquân tử trong xã hội phong kiến
- Ông Hi Văn… vào lồng => ngôn nữ tự xng táo bạo cho ta thấy công danh khôngchỉ gắn với vinh dự mà còn thể hiện tráchnhiệm rất nặng nề mang sự tự do và tài hoa của mình trói buộc vào vòng câu
Trang 21- Khi thủ khoa – tham tán – tổng đốc
đông => với bút pháp nghệ thuật liệt kê kết hợp với từ Hán Việt tác giả kể về những chức danh đã từng đảm nhiệm từ khi khoa cử đến nơI quan trờng , thời bình cũng nh lúc loạn lạc chinh chiến ở lĩnh vực nào cũng thể hiện tài năng xuất chúng hơn ngời đảm nhiệm quyền cao chức trọng – thể hiện sự tự ý thức tà năng của mình
- Điệp từ “có khi – khi - lúc” đI liền với những chiến công hiển hách, tháI độ kể nhng không một chút tự hào , kể để cho vui , cho biết không chút tự cao tự đại thểhiện sự ngất ngởng của NCT chốn quan trờng
đợc không vui - mất không buồn và tự cho mìnhkhông phảI thánh thần cũng chẳng phảI kẻ tiểu nhân nơI phàm trần => có thể nói ngất ngởng của NCT có cá tính có bản lĩnh ông chọn cách sống “việt danh nhiệm tâm” bỏ qua lễ giáo theo
đuổi cáI tâm tự nhiên
c Sự ngất ngởng trong triều đình
Trang 22ấy không chỉ biểu hiện trong suy nghĩ mà trong suốt cuộc đời làm quan hết lòng với dân với nớcvới công việc triều chính.
- Ngất ngởng dựa trên cơ sở ýa thức tài năng
1 số ngời hiện đại? ý nghĩa?
V/Dặn dò
- Soạn “Sa hành đoản ca”
Ngày 25 Tháng 8 Năm 2008
Tiết 14-15 Bài ca ngắn đI trên bãI cát
(Sa hành đoản ca ) CaoBá Quát
Mục tiêu cần đạt :
Giúp cho h/s hiểu đợc trong hoàn cảnh nhà Nguyễn bảo thủ trì trệCBQ đI thi nhng ông chán ghét con đờng danh lợi tầm thờng tháI độ phê phán đối với học thuật sự bảo thủ trì trệ –lý giảI hành động khởi nghĩa năm 1854
Cảm nhận giá trị ND –NT bài thơ viết theo thể hành
Chuản bị ở nhà ;
Thầy :đọc 1 số bài thơ của CBQ tích hợp với bài học
Trò : chuẩn bị câu hỏi sgk
Công việc của thầy –trò Nội dung cần đạt
Cho h/s dọc tiểu dẫn neu
cuocl đời CBQ?
I - Tác giả ;1-Cuộc đời : 1809-1855
Tự là Chu Thần –hiệu Cúc Đờng ,Mẫn Hiên
Trang 23ýnghĩa của h/ả ấy ?
QH ;Phú Thị –Gia Lâm –Bắc Ninh (nay quận Long Biên –HN )
Xuất thân trong 1 gia đình nhà nho cụ thân sinh không đỗ đạt nổi tiếng đức độ –quan tỉnh tiến
1-Hoàn cành ra đời : Năm 1831 ông đỗ cử nhân tại trờng thi HN sau đó nhiều lần Cao Bá Quát vào Huế dự kỳ Hội – ( ông phảp đi qua Quảng Bình – Quảng Trị -gió lào, cát trắng) đều không
đỗ đạt – Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh đó 2-Thể loại : Bài này viết theo thể hành – cổ thể Xuất từ đời Ngụy – Tần – TQ không theo miêm luật chặt chẽ có thể dùng B - T ; T – B –
T xen kẽ không bất buộc phảI đổi thanh , 1 câu thơ phổ biến
bờ biển Quảng Bình – Quảng Trị Đây là hình tả thực nhng cũng là hình ảnh có ý nghĩa sáng tạocủa nhà thơ họ Cao gợi ta nhớ đến :
“ Chang chang cồn cát nắng tra Quảng Bình”
Trang 24Hình ảnh ngời đI trên bãI
chõng đI thi?
Cho h/s đọc ghi nhớ nêu
giá trị nội dung –nghệ
thuật bt ?
Dặn dò :Soạn lẽ ghét
th-ơng –NĐC
(Tố Hữu)Hình ảnh ngời đI trên bãI cát :
- Bớc chân nặng nề khó nhọc ,
- Nỗi gian truân khó nhọcđợc tô đậm trongkhông gian rộng lớn – thời gian dài dằng dặc
+Nhà thơ so sánh mình với tiên ông … quay về với cuộc đời nơI trần thế
+Xa nay phờng dang lợi …bao ngời
=> T hình ảnh bãI cát , con đờng đời nói lên Sự cám dỗ của cáI bả công danh, conđờng danh lợitầm thờng
+ Từ miêu tả chuyển sang đối thoại
Hình ảnh : đờng mờ mịt , ghê sợi … òng cùng đ
=> hỏi bãI cát – hỏi chính mình Con đờng vừa có ý nghĩa tả thực , vừa mang ý nghĩa tợng trng cho con đờng danh vọng, con đ-ờng đời đầy chông gai sóng gió
Vì trong XHPK không có con đờng nào khác đểnho sinh thực hiện lý tởng : Vinh thân – phì gia – thờ vua – giúp nớc ngoài con đờng học hành đI thi ra làm quan Đó là mâu thuẫn : khátvọng đẹp – hiện thực đen tối , giữa kẻ sỹ có lý tởng lẽ sống thanh tao thói trục lợi của ngời đời
và gian khổ trên con đờng đI tim chân lý
4 – Nghệ thuật :+Cách ngắt nhịp dài ngắn của thơ tự do + Sử dụng thanh điệu độc đáo : thanh trắc +Hìng ản giau ý nghía biểu tợng : bãi cát – con đờng danh lợi - đờng đời
+ Câu hỏi tu từ : Tâm trạng bất lực , chán chờng, bế tắc
Trang 25Câu hỏ củng cố : 1Phân tích hình ảnh tâm trạng của ngời đI trên bãI cát ? ý nghĩa biểu tợng?
2Cảm nhận vẻ đẹp của bậc nho sỹ qua bài thơ Ngày 29 Tháng 8 Năm 2008
Tiết 16 Luyện tập thao tác lập luận phân tích
- Tự phụ : Đánh giá quá cao tài năng tài năng của mình coi thờng ngời khác , kể cả ngời trên mình
+ Tác hại : Trong học tập và công tác nếu tự ty không giám bày tỏ chính kiến , trao đổi với bạn
bè đồng nghiệp ,không phát huy sự sáng tạo củabản thân
+Thiếu tự chủ trong học tập ,công tác ,gây hậu quả nghiêm trọng –kết quả không cao ,kiến thức mai một
+”Tự phụ “ :không tranh thủ đợc sự giúp đơ bạn
bè đồng nghiệp ,tách mình khỏi tập thể =.kết quả không cao
+Rút ra bài học cho bản thân :Không kiêu căng
tự phụ ,không tự ty ,chân thành thẳng thắn với bạn bè
c-kết thúc vấn đề :
Trang 26Cho h/s lập dàn ý chi tiết ,
GQVĐ:
*Phân tích 2 câu thơ :Sử dụng từ ngữ tài tình :tựng hình ,tợng thanh (lôI thôI ,ậm ọe) ,kếthợp nghệ thuật đảo ngữ miêu tả 2nhân vật trungtâm trờng thi
Hình ảnh sỹ tử –quan trờng ;mất đI dáng th sinh lịch thiệp vốn có của các bậc nho sỹ ,vẻ
đạo mạo viên quan chọn hiền tài cho quốc gia ==>LôI thôI nhếch nhác ,khôI hài ,dốt nát
*TháI độ tác giả ;Phêphán chế độ nho học ,cao hơn là phêphán cả xh dơng thời
Kết thúc vấn đề :Câu hỏi củng cố:
1-Tầm quan trọng của thao tác lập luạn phân tích ?
2-các bớc của thao tác lập luận phân tích ?Dặn dò :làm bt –soạn “Lẽ ghét thơng “
đức nồng đậm ,ngôn từ bình dị Rút ra bài học đạo đức cho bản thân
Chuẩn bị của thầy –trò :
Thầy :đọc LVT bổ sung cho bài dạy ,đI sâu vào lẽ ghét ,tình thơng
Trò :trả lời câu hỏi sgk –làm nổi bật vẻ đẹp ông Quán
Tiến trình tổ chức giờ học :
Kiểm tra bài cũ ;
1- Phân tích hình ảnh ngời đI trên bãI cát ?ý nghĩa biểu ợng của bãI cát ?
t-2- Vì sao chán ghét danh lợi mà CBQ vẫn lều chõng đI thi Bài mới :
Trang 27Công việc của thầy –trò Nội dung cần đạt
*Hoàn cảnh ra đời :trớc khi TDP xâm lợc *cốt truyện :sgk
*ND :Bài ca ca ngợi đạo đức con ngời *Vị trí :Truyện nôm bác học mang đậm t/c dân gian ,đậm sắc tháI Nam Bộ
2-Nhân vật ông Quán :nằm trong hệ thống n/v chính trực ,trên con đờng thực hiện chính nghĩa ,xuất hiện rất ít trong t/p nhng độc giả rất mến mộ
Đặc điểm ;nhà nho ở ẩn –mang đậm t/c Nam
Bộ - ghét bọn tiểu nhân thơng bất hạnh.II- Đọc hiểu văn bản ;
1- Vị trí đoạn trích :Từ câu 473-504 trong tổng số 2082 câu thơ
2-bố cục : 4phần -Phần 1 :6câu đầu đối thoại ông Quán –VânTiên
-Phần 2 ; tiếp đến …rố dân :lẽ ghét ông Quán-Phần 3 :tiếp …giáo dân :tình thơng của ông Quán
-Phần 4 còn lại :lời kết lẽ ghét thơng 3- Đọc hiểu n/d đoạn trích ;
a- Cuộc đối thoại :ông Quán –Vân Tiên
ông Quán có dáng dấp nhà nho ở ẩn tinh thông kinh sử ,từng trảI việc đời ,lòng trĩu nặng suy t ,tính tình bộc trực ,yêu ghét rõràng
Hỏi thời ta phảI nói ra , Bởi chng hay ghét củng là hay thơng
lẽ thong là gốc ,vì thơng mà ghét b- Lẽ ghét của ông Quán :
-chỉ những việc tầm phào ghét cay ,ghét
đắng ghét vào tận tâm Chỉ việc nhỏ nhen đố kỵBùi kiệm ,Trịnh Hâm -.>tài thơ Vân Tiên ,Tử Trực là cáI cớ ông bộc lộ lẽ ghét của mình *Ghét đời Kiệt Trụ :hoang dâm vô độ ; Treo thịt thành rừng ,rơu chứa thành
Ao để trai gáI ăn chơI dâm dật
Trang 28giúp đời –nhng cuộc đời
đẩy ông phảI lánh nơI
danh lợi chông gai cực
lòng
Tại sao nói NĐC là sự kết
hợp hài hoà t/c tiến bộ về
*Ghét đồi Ngũ Bá -Thúc Quý chiến tranh liên Miên
Các cau lục đề nói về các đời vua ,n/v chính sử Các cau bát nói về nỗi khổ của ngời dân Cơ sở cáI ghét không phảI cho mình ,vì mình mà lên
án các triều đại hại dân Các triều đại nhà thơ nói đến đều là vua chúa ham mê tửu sắc ,bất nhân tàn bạo không chăm lo cho đời sống nhândân
c- Tình thơng của ông Quán ; -Điệp từ thơng gắn với nhân vật tài cao đức trọng ,là bậc tiên hiền ,thánh nhân tài năng đạo
đức –từ điển tích gần gũi con ngời VN -Diểm chung :đều hành đạo giúp đời –sự nghiệp dang dở NĐC lấy chuyện sử sách nói chuyện đời tạo nên cơ sở vững chắc của tình th-
ơng ,cáI đẹp ,cao cả ở đó d- Hai câu kết
Tuy ghét vẫn thấm nhuần sách vở kinh điển n Nho gia
Vốn là nhà nho trung nghĩa ,yêu nớc thơng Dântừ cuộc đời 1 con ngời yêu ghét rạch ròi minh bạch cả đoạn trích lặp 12 từ : thơng –ghét ,10câu nói lẽ ghét -14 câu nói về tình thơng
=> tình thơng là cội nguồn ,là gốc Hớng dẫn h/s tổng kết : đọc ghi nhớ Nội dung : sgk
Nghệ thuật ;nội dung giáo huấn không khô khan –sáng tạo nghệ thuật độc đáo ,từ nghữ giản dị thể hiện cáI tài cáI tâm NĐC
Câu hỏi củng cố :1- cảm nhận lẽ ghét –tình thơng của NĐC qua
đoạn trích ?2- Phân tích những nét độc đáo về nghệ thuật ?Dặn dò :Soạn “chạy giặc “
Ngày 6 Tháng 9 Năm 2008
Tiết 19 Đọc thêm : Chạy giặc - Nguyễn Đình Chiểu
Bài ca phong cảnh Hơng Sơn –Chu Mạnh Trinh
Trang 29A-Mục tiêu cần đạt :
Giúp cho h/s cảm nhận giá trị nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ +Nỗi đau xót trớc thảm hoạ đất nớc bị kẻ thù xâm lợc ,lòng
Lòng thơng dân, đôI nét thể thơ đờng luật
+Cảm nhận vẻ đẹp thần tiên của cảnh Hơng Sơn ,thể thơ hát nói , tích hợp :bài ca ngất ngởng
B-Chuẩn bị ở nhà :
Thầy :Dọc t liệu –thiết kế bài học
Trò :trả lời các câu hỏi sgk
Công việc của thầy –trò Nội dung cần đạt
Hoàn cảnh ra đời của bài
Một bàn ….sa tay =>tình cảnh ngặt nghèo Của đất nớc
Hai câu thực : nghệ thuật đảo trật tự cúpháp -đối –từ láy – lựa chọn h/ả :chimmất tổ –trẻ mất nhà nói lên hieen thựcthơng
Tâm
Hai câu luận : Nhà thơ tiếp tục tả thực Kết hợp với cờng điệu hoá Tô đậm cảnh nớc mất nhà Tan => tả thực ý nghĩa luận Bàn sâu sắc
Hai câu kết : Mạch thơ có sự thay đổi từ tả thực –bộ lộtâm trạng Lời thơ giống nh câu hỏi :Đấngquân vơng thơng dân ,tài giỏi mang tài năngdẹp loạn mang lại yên bình cho nhân dân.Bài thơ khép lại bằng câu hỏi không lời đáp ,niềm hy vọng trở thành nỗi thất vọng ,đauxót trĩu nặng tâm hồn nhà thơ
Trang 30Cho h/s đọc tiểu dẫn nêu
nghệ thuật :lựa chọn h/ả độc đáo ,dùng
từ khéo léo ,cảm xúc chân thành thathiết thể
hiện tấm lòng yêu nớc ,thơng dân Bài 2 : Bài ca phong cảnh Hơng Sơn
HS -5câu cuối :suy ngẫm của tác giả
3 - đọc hiểu văn bản : a- cảnh Hơng Sơn : Bỗu trời cảnh bụt =>cảnh đợc miêu tả từ
xa đến gần trong con mắt của du kháchvừa hành hơng cầu nguyện
Cảnh vừa gần giũ nơI trần thế vừa linhthiêng chốn cửa thiền Cảnh trời mây nonnớc đan xen thơ mộng –huyền bí
B –cảnh đợc miêu tả cụ thể :Này suối giảI oan
Này chùa cửa võng ,Này am phật Tích Này động Tuyết Quynh,
Điệp từ “này “,kết hợp với bút pháp nghệthuật liệt kê : suối ,chùa ,am ,động
Có đờng lêntời có đờng xuống âm ;
đờng lên trời nh di trên mâyđờng xuống âmkhông u tịch mà đầy ánh trăng cảnh có màusắc ,đờng nét siêu hình không thoáttục ,huyền bí –gần gũi
C –Suy ngẫm của tác giả : Tôn kính trang nghiêm nơI cửa phật –tựhào danh lam thắng cảnh của đất nớc
Bài thơ khép lại bằng câu lục ,điệp từ “càng
‘ thể hiện tháI độ của tác giả 1- Phân tích nỗi đau xót củấtc giả NĐC khi
Trang 31quê hơng bị gặc chiếm đóng ?2- Niềm tự hào về quê hơng đất nớc qua Bài ca phong cảnh hơng Sơn /
II lập dàn ý :a- Mở bài b- Thân bài
- giảI thích sơ qua kháI niệm “học ” Bồi đắp tri thức – hoàn thiện nhancách
- Vì sao Lê –Nin lại đa ra quan điểm họctập giông nh một chiéc thang không nấcchót
- Lấy dẫn chứngthực tế minh họa
đề ,biết phơng pháp làm bài văn nghị luận xã hội
về một t tởng đạo lý ,từ ngữ chuẩn xác ,lập luận chặt chẽ
Nhiều bài học sinh đã biết lựa chọn những dẫnchứng thực tế vào bài viết
Trang 32Ra đề cho h/s làm bài ở
nhà
+ Tồn tạị : một số em cha biết phơng pháp làm bài văn nghị luận xã hội cha có dẫn chứng thực tếminh họa cho các luận điểm sống đẹp
- Một số em từ ngữ cha chọn lọc lạm dụng các từ khẩu ngữ vào bài văn Vẫn còn hiện tợng h/s viết sai chính tả hoặc sai câu
- Kết quả cụ thể : điểm khá- giỏi ,TB –yếu
- * Nhận xét một số bài cụ thể
- G/v nhận xét một số bài khá -giỏi :văn viết
có cảm xúc ,nội dung sâu sắc ,bài làm sáng tạo
- Đọc và chữa lỗi một số bài kém : xa đề ,mắcnhiều lỗi diễn đạt (dùng từ ,viết câu )
- + Xem lại bài ,đọc kỹ lời phê của g/v +Chú ý các lỗi mà g/v đã gạch mực đỏ trongbài –h/s tự sửa và rút kinh nghiệm
Ra đề bài viết số 2 ( Làm ở nhà )Anh ( chị ) hãy cảm nhận vẻ đẹp của tình thu cảnh thu trong bài thơ “Câu cá mùa thu ”của Nguyễn Khuyến
Ngày 10 Tháng 9 Năm 2008
Tiết 21-22-23 Văn tế nghĩa sỹ Cần Giuộc
Nguyễn Đình Chiểu Amục tiêu cần đạt :
Giúp cho h/s nắm đợc kiến thức cơ bản thân thế sự nghiệp ,thơ văn NĐCCảm nhận vẻ đẹp bi –tráng về ngời nghỉa sỹ nông dân trong văn tế Đó còn
là tiếng khốc lớn tiếng khóc cao cả trong thời kỳ lịch sử đau thơng và bitráng của dân tộc
nét đặc sắc nghệ thuật văn tế
B –Chuẩn bị của thầy và trò :
Thầy tham khảo sách nâng cao thiết kế bài học
TRò : Đọc sgk chuẩn bị câu hỏi trong sgk
C –Tiến trình tổ chức giờ học ;
Kiểm tra bài cũ :
1 – Phân tích tâm trạng đau xót của NĐC qua bài thơ “Chạy giặc “
2-Cảm nhận vẻ đẹp thần tiên của cảnh Hơng Sơn ?
Bài mới :
Công việc của thầy –trò Nội dung cần đạt
Trang 33Tự : Mạnh Trạch ,hiệu :Trọng Phủ ,Hối Trai
QH : sinh ra ở quê mẹ Tân Thới -Bình Dơng Gia Định nay là thành phố HCM Xuất thân trong một gia đình nhà nho ,cha là thlại ttrong dinh Lê Văn Duyệt ,mẹ là bà TrơngThị Thiệt
BT :Năm 1833 sau khởi nghĩa Lê văn KhôI cha
bị cách chức NĐC ra Huế nhờ ngời bạn của chanuôI ăn học 1843 đỗ tú tài 1846 chuẩn bị đI thi
đợc tin mẹ mất về quê chịu tang dọc đờng khóc
mẹ mù hai mắt ,tuy vậy ông vẫn bốc thuốc chữabệnh cho ngời nghèo ,mở lớp dạy học
Khi qh bị giặc chiếm đóng tuy khong cầm gơm
đánh gặc ông vẫn bàn mu định kế cho lãnh tụnghĩa quân ,thể hiện tinh thần kiên quuyết bấthợp tác với giặc =>NĐC là tấm gơng sáng ngời
về ý chí nhị lực phi thờng luôn vơn lên hoàncảnh
II –Sự nghiệp :1- TP tiêu biểu :Trớc khi TDP xâm lơc (sgk) Sau khi TDP xâm lợc (sgk ) 2- Quan niệm sáng tác văn chơng :
văn chơng sáng tạo nghệ thuật có tínhthẩm mỹ
Văn chơng phảI ngụ ý khen chê côngbằng
Văn chơng dung chở đạo đâm gian 3-Nội dung :
A –Lý tởng đạo đức nhân nghĩa : + Cơ sở : NĐC vốn là nhà nho –t tởng nhânnghĩa mang timh thần nho giáo bản thân NĐCsống ở nông thôn ,suốt đời vì đân vì nớc
Nhân : tình thơng yêu con ngời ,sẵn sàng cumang con ngời trong hoạn nạn
Nghĩa : là quan hệ tốt đẹp giữa con ngời với conngời –tinh thần hiệp nghĩa cứu ngời khốncùng .tiêu biểu Lục Vân Tiên ,Hớn Minh ,TửTrực
B –Lòng yêu nớc thơng dân :
Trang 34lời than đằng sau lời than
ấy ta thấy hiện thực đất
n-ớc ntn?
ý nghĩa thiêng liêng của
sự hy sinh đợc diễn tả qua
h/ả so sánh nào ?
Chia lớp thành 4 nhóm
thảo luận câu hỏi
sau :Hình tợng ngời nhĩa
binh đợc hiện lên ntn qua
+Đau xót trớc hiện thực mất nớc +Tố cáo tội ác quân xâm lợc +Ngợi ca tậm gơng anh hùng cứu nớc + ý chí quyết tâm đánh giặc
+Mong ớc đất nớc đợc độc lập
4 –Nghệ thuật : Văn chong trữ tình đạo đức Văn thơ không phát lộ vẻ đẹp rực rỡ bề ngoài
Mà tiềm ẩn tầng sâu cảm xúc suy ngẫm Bút pháp trữ tình xuất phát từ cõi tâm trongsáng nhiệt thành ,yêu thơng con ngời
Đậm chất Nam Bộ ,nồng ấm hơI thở cuộc Sống
B – Phần II- Văn tế nghĩa sỹ Cần Giuộc I-Tìm hiểu chung :
1 –vài nét về thể loại văn tế ;
* Văn tế gắn với phong tục tang lễ –bày tỏlòng thơng tiếc của ngời còn sống với ngời đãmất
*ND : kể lại cuộc dời ,công đức ,phẩmhạnh ,bày tỏ niềm thơng tiếc
* Văn tế có thể viết = văn xuôI ,song thất lụcbát ,phú bài này viết theo thể phú đờng luật *Kết cấu $ phần –giọng điệu lâm li bi thiết
cố lớn lao : Súng giặc đất rền … trời tỏ Cách so sánh độc đáo ;
Mời năm vỡ ruộng –một trận nghĩa H/ả mộc mạc ,giản dị cụ thể mang ý nghĩathiêng liêng của sự hy sinh vì nghĩa lớn tạo bệ
đỡ hoành tráng cho sự bất tử của ngời nghĩa binh
B – Thích thực : Nhớ linh xa : cui cút làm ăn Toan lo mghèo khó ,
Trang 35(diễn xuôI nêu ý nghĩa )
Nhận xét giọng điệu lời
Cha quen cung ngựa , Chỉ biết ruộng trâu ở…bộ
Họ là những ngời nông dân thuần tuý của nềnkinh tế lạc hậu .NĐC tô đậm nguồn gốc xuấtthân ngời nghĩa binh
*Khi có gặc ngoại xâm họ có lòng căm thugiặc sâu sắc
Ghét thói mạt nh nhà nông ghét cỏ , Bữa thấy bòng bong che trắng lốp Với cách so sánh cụ thể thấy tháI độ yêu ghétrạch ròi ,bộc trực của ngời dân Nam Bộ khác vớivua quan triêug đình nhà Nguyễn bạc nhợc cắt
đất cầu hoà
Mục đích ra trận : mến nghĩa làm quânchiêu mộ .Với tinh thần tự nguyện tựgiác
*Trang bị vũ khí thô sơ phảI đơng đầu krr thùxâm lợc trang bị vũ khí tối tân hiện đại
* ý chí chiến đấu quả cảm kiên cờng
=>Nghệ thuật sử dụng từ ngữ đan chéo ,động
từ diẽn tả động tác nhanh ,mạnh ,ngắt nhịpngắn gọn ,thủ pháp nhệ thuật tơng phản tácgiả dựng lên bức tranh công đồn :dù nghĩabinh chỉ là nông dân thuần tuý xa lạ với việcquân cơ binh pháp –kẻ thù chính quy hiện
đại nhng họ giống nh thiên thần ra trận –khí thế vũ bão làm cho quân thù thất điên ,bát
đảo
C –Ai vãn Những lăm …vội bỏ =.>Từ niềm hy vọng Chuyển sang thất vọng nỗi xót xa trớc sự hysinh của ngời nghĩa binh trong cuộc chiến
đấu không cân sức Đây là tiếng khóc lớn –tíếng khóc caocả .Khóc cho ngời nghĩa binh ,cho thânquyến ,khóc cho ngời dân lục tỉnh ,cho quê h-
ơng đất nớc Quan niệm hết sức tiến bộ sống chết : Chết vinh còn hơn sống nhục
D –Phần kết : TRở về hiện thực khóc thơng vừa ca ngợitấm lòng thiên đân của ngời nghĩa sỹ : nớc
Trang 361- Phân tích hình tợng ngời nghĩa sỹ qua bàivăn tế
2- Tại sao nói bài vă tế là tiiếng khóc bi –tráng /
3 – cảm nhận những đặc sắc về nghệ thuậtcủa bài văn tế 1
B –Chuẩn bị của thầy –trò :
Thầy : cho h/s chuẩn bị bài ở nhà -chia nhóm –cung cấp cho các em 1 số Thành ngữ , điển cố
Trò : làm bài tập sgk
C - Bài mới ;
Công việc của thầy –trò Nội dung cần đạt
Cho h/s nhắc lại kháI
đơng với từ
Đặc điểm :mang tính kháI quảtvề nghĩa ,tínhhình tợng ,tính biểu cẩm tính cân đối ,có vầnnhịp
Tác dụng : có hiệu quả cao trong giao tiếp 2-Điển cố : là những sự kiện sự tích ,câu chuyện
đãcó trong quá khứ hoặc cuộc sống =.>nóinhững điều kháI quat trong cuộc sống của con
Trang 37Thành ngữ “ một duyên hai nợ “ :bà Tú làm bạntrăm năm với ông Tú duyên ít mà nợ nhiều thay
Bài 2 : Thành ngữ : “ Đầu trâu mặt ngựa “ : hung bạolòng lang dạ sói của bọn sai nha
- Cá chậu chim lồng : cuộc sống tù túngchật hẹp
- Đội trời đạp đất ; khát vọng tunghoành ,khí phách ngang tàng của đấngtrợng phu
Bài 3 : các điển cố
- Giờng kia : Trần Phồn thời hậu Hándành riêng cho bạn là Tử Trĩ một chiếcgiờng bạn đến thì ngồi ,bạn về thì treolên
- Đàn kia : Chung Tử Kỳ nghe tiếng đànBá Nha hiểu đợc ý nghĩ của bạn ,Khibạn chết Bá Nha không gảy đàn nữa vìkhông ai hiểu đợc lòng mình
- Hai điển tích trên chỉ tình bạn gắn bó thathiết
Bài 4 : a- Trong kinh thi có câu : Nhất nhật bất kiến
nh tam thu hề nghĩa là 1 ngày không nhìnthấy nhau dài nh 3 năm
b- Chín chữ cao sâu : sinh-đẻ ; cúc –nâng
đỡ ;Phủ –vuót ve ; súc –nuôI cho bú mớm ;trởng –nuôI cho trởng thành ;
Dục –dạy dỗ ;cố –trông nom ; phúc –
Trang 38khuyên răn ;phục –che chở
=>Tấm lòng yêu thơng cha mẹ dành chocon cáI
c- Liễu chơng đài : đời Đờng có ngời tên làHàn Hoành giỏi văn chơng chung tình kết đuyêncùng ngời con gáI họ liễu ở phố Chơng ĐàI Kinh
đô Trờng An ,chàng đợc tiết độ sứ Hỗu Hy Dậtbiết đến tài năng đa về Châu Thanh giao chonhiều công việc quan trọng sau đó loạn lạc khitrở về lão hàng xóm cho biết giặc Phiên bắt LiễuThị chàng đI khắp nơI tìm cuối cùng tráng sỹHúa Tuấn họ đợc đoàn tụ ‘
=.> Chơng Đài nơI ngời tình ở Liễu Chơng Đài –ngời tình
D – Mắt xanh : Đời Tán Nguyễn Tịch 1 trong 7ngời hiền ở Trúc Lâm có tài thơ ca đàn hát ,tơngtruyền ông uống rợu có khi say 60 ngày ,ông chorằng cuộc đồi nhàn chán ,công danh chỉ là phùvân đánh xe đI chơI cùng trời cuối đất ,về nhàkhóc lóc thảm thiết mơ ớc xh không có g/cthống trị –kẻ giàu ngời nghèo mọi ngời tự do
ông có đôI mắt lạ lùng khi yêu thích ai mắt toànlòng đen ( mắt xanh ) khi ghét ai lòng trắng
E –Bài 5,6,7 (h/s tự làm )
Ngày 10 Tháng 9 Năm 2008
Tiết 25-26 Chiếu cầu hiền
( Cầu hiền chiếu )
Ngô Thì Nhậm
Mục tiêu cần đạt : Giúp cho h/s hiểu đợc tầm t tởng mang tính chiến lợc ,chủtrơng tập hợp hiền tài để chấn hng đất nớc của vua Quang Trung (một nhânvật kiệt xuất trong lịch sử nớc ta ) Qua đó nhận thức đợc tầm quan trọng củahiền tài với quốc gia
Hiểu đợc đặc điểm thể chiếu
Chuẩn bị của thày và trò :
Thày : Cho h/s đọc tiểu dẫn tìm hiểu đôI nét về t/g Ngô Thì Nhậm và vuaQuang Trung ;trả lời các câu hỏi trong sgk cảm nhận nội dung bài chiếuTích hợp với t/p “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia “Cho h/s đóng vaiNTN viết bài chiếu
Trò : chuẩn bị bài theo hớng dẫn của g/v –câu hỏi trong sgk
Tiến trình tổ chức giờ học :
Kiểm tra bài cũ :
Trang 391-Nêu kháI niệm thế nào là thành ngữ ,điển cố
Hoàn cảnh ra đời của
chiếu cầu hiền ?
Cho h/s đọc văn bản và
nêu kết cấu của chiiêú cầu
hiền ?
Tìm các chi tiết cho ta
I-Tìm hiểu chung 1- Vài nét về Ngô Thì Nhậm –vua QuangTrung
QT 2-Thể chiếu :
- Chiếu là công văn thời xa nhà vua dùngđể ban
bố mệnh lệnh cho bề tôI hoặc chỉ thị cho mọingời
-Đặc điểm thể chiếu : + Bàn về vấn đề hệ trọng mang t/c quốc gia +Thể văn nghị luận chính trị xh –lập luận cặtchẽ –ngôn ngữ trang trọng tao nhã
Trang 40thấy vai trò và sứ mệnh
của hiền tài đối với thiên
tử –vận mệnh quốc gia ?
Việc NTN lấy kinh điển
của các bạc nho gia để
nóilên sứ mệnh hiền ttài
TháI độ của bạc thiên tử
đối với hiền tài ?
Lý do vì sao vua Quang
Trung phảI xuóng chiếu
cầu hền ?
a- Vai trò –sứ mệnh của hiền tài ;Hiền tài nh ngôI sao sáng trên trời :tinh tú trênbầu trời ,tinh hoa của đ/n
Sao sáng –chầu về ngôI Bắc thần : sứ giả thiên
tử nếu dấu đi a/s không phảI ý trời
=.>Mở đầu bài chiếu t/g nói lên mqh : hiền tài–thiên tử –cuộc đời
Đó là sứ mệnh thiêng liêng của hiền tài phò vuagiúp đời ,giúp nớc
Ngay mở đầu bài chiếu t/g trích luận ngữ củakhổng Tử (1trong 4 bộ sách kinh điển nho gia :vichính dĩ đức ,thí nh bắc thần ,c kỳ sở ,chúng tinhcùng chi
Việc lấy kinh diển cầu hiền mang ý nghĩa đặcbiệt T/g kinh sử uyên thâm hiểu đạo lý ở đờithuyết phục nho sỹ Bắc Hà
B –Kế sách cầu hiền của vua Quang Trung
* Thuyết phục hiền tài ra phò vua giúp nớc :
- Thời kỳ suy vi ;kẻ sỹ phảI mai danh ẩn tích vìkhông đợc trọng dụng ,một số ngời đI vào con đ-ờng lầm kạc 1 số bậc danh sỹ cho rằng cuộc đờivô vị muốn thoát ra khỏi vòng danh lợi ,sống mà
nh chết Với cách nói khéo léo t/g không dùnglối nói trực tiếp mà lấy trong kinh điển ,h/a có ýnghĩa tợng trng ,đặc biệt tháI độ nhà vua chorằng đó là sự bất đắc chí ,nông nổi nhầmlẫn Thái độ phê phán nhẹ nhàng không truy cứuthấu lý đạt tình thu phục nhân tâm kẻ sỹ
* TháI độ nhà vua:
Ghé chiếu - lắng nghe
- ngày đêm mong mỏi
ngời học rộng tài caoHay Trấm - Đức không đáng để phò
- Thời đổ nát
=> Cha phụng sự vơng hầu
=> Đây cha đúng sự thực => nhún nhờng => ýthuyết phục sỹ phu Bắc hà
* Vơngtriều mới đợc thiết lập:
- Công việc chồng chất, mới mẻ
- Kỷ cơng triều chình (đô thành )
- Biên cơng
- Dân còn nhọc mệt