1. Trang chủ
  2. » Tất cả

chuong-4-xay-dung-he-thong-co-so_1

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xử lý thống kê số liệu khảo sát Số trung bình cộng :  Độ lệch chuẩn - σ còn gọi là độ lệch bình phương trung bình: để đánh giá độ tản mạn của các phân phối thực nghiệm, có cùng tính ch

Trang 1

4.1 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG KÝ HIỆU CỠ SỐ

VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CỠ SỐ

4.2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ HỆ THỐNG CỠ SỐ

KHÁC NHAU ĐANG SỬ DỤNG

4.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN HỆ THỐNG CỠ SỐ

4.4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN DÙNG TRONG THỐNG KÊ SINH HỌC 4.5 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CỠ SỐ

CHƯƠNG 4:

XÂY DỰNG

HỆ THỐNG

CỠ SỐ

Trang 2

4.1 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG KÝ HIỆU

CỠ SỐ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CỠ SỐ

4.1.1 Nguyên tắc xây dựng ký hiệu cỡ số:

 Đo các số đo chính trên cơ thể người thuộc mọi

miền, mọi lứa tuổi, mọi ngành nghề và theo giới tính Quá trình này được gọi là nhân trắc

 Thống kê tất cả các số đo ấy theo lứa tuổi, giới tính, ngành nghề bằng toán thống kê, xác suất, sau đó phân tích đánh giá các số liệu và xử lý bằng máy tính

 Chọn những số đo cơ bản làm cơ sở để phân loại

nhóm cơ thể Những số đo cơ bản này là những số đo nói lên được những hình thể con người, những số đo khác phục thuộc vào chúng và có thể được tính toán từ chúng theo những công thức nhất định

Trang 3

4.1 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG KÝ HIỆU

CỠ SỐ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CỠ SỐ

4.1.1 Nguyên tắc xây dựng ký hiệu cỡ số:

Phân loại nhóm cơ thể theo những số đo chính.

Từ bảng phân loại nhóm cơ thể, ta đề xuất ra những

cỡ số quần áo may sẵn

Ta phải xác định các khoảng cách giữa các cỡ số là

bao nhiêu

Trang 4

 Khi xác định những khoảng cách ấy ta phải dung hoà

giữa hai vấn đề mâu thuẫn sau:

ﻇ Quần áo may sẵn được sử dụng cho nhiều người

ﻇ Các cỡ số trong hệ số phải làm sao giảm được ở mức

ít nhất để sản xuất không phức tạp và phân tán

ﻇ Khi phân loại cơ thể theo chiều cao sẽ hình thành được hệ thống số (hay còn gọi là vóc) phân loại cơ thể theo vòng ngực, ta hình thành đươc hệ thống cỡ Khoảng cách giữa các cỡ số có thể là 4 – 6cm, khoảng cách giữa các vóc có thể 4.5 hay 8cm (tuỳ theo từng nước)

Trang 6

4.2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ HỆ THỐNG CỠ SỐ

KHÁC NHAU ĐANG SỬ DỤNG

 Tham khảo giáo trình

Trang 7

4.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG

CỠ SỐ

4.3.1 Phân bố theo miền dân cư và giới tính:

 Tổng số đối tượng được khảo sát là 13223 người, trong đó: nam là 6493 người ( chiếm 49,10%) và nữ là 6730 người (chiếm 50,90%).

 Đối tượng được khảo sát tập trung vào một số khu vực:

- Miền Bắc: gồm TP Hà Nội và Nam Định, Hà Nam Ninh: 6895 người, (chiếm 52,14%), trong đó: 3005 nam (23,10%) và 3840

Trang 8

4.3.2 Phân bố theo lứa tuổi

 Đối tượng khảo sát từ 17 đến 59 tuổi

 Vào tuổi 17 nhìn chung hình thái cơ thể người đã phát triển đầy đủ và tiến tới ổn định Tuổi 50-59 là giai đoạn cuối của tuổi lao động, sức lực có phần suy giảm, nhưng về hình thái và tầm vóc chưa có sự suy giảm lão hoá

 Đối tượng khảo sát được phân thành 5 lớp: 17 - 19,

20 - 29, 30 - 39, 40 - 49, 50 - 59 tuổi

 Số lượng tập trung chủ yếu vào 2 lớp tuổi 20 - 29, 30

- 39 Đây là lớp tuổi lao động chủ yếu hiện nay trong tương lai 15 - 20 năm tới lứa tuổi này sẽ là lực lượng chính trong công nghiệp

Trang 9

4.3.3 Vấn đề chọn dấu hiệu nhân trắc và kỹ thuật khảo sát:

4.3.4 Người đo và thời gian đo

 Những người tham gia lấy số liệu là cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và kỹ thuật viên nhân trắc học đã được tập huấn kỹ thuật nhằm thống nhất các phương , dụng cụ và các biện pháp kiểm tra

 Các đợt khảo sát được tổ chức chủ yếu vào mùa ấm, thuận tiện cho cởi quần áo ngoài ở đối tượng được đo

Do số lượng lớn, kế hoạch ngắn ngày nên không thể đo vào buổi sáng như lý thuyết về cơ thể học mà phải tiến hành suốt ngày

Trang 10

4.3.5 Xử lý thống kê số liệu khảo sát

 Số trung bình cộng :

 Độ lệch chuẩn - σ còn gọi là độ lệch bình phương trung bình: để đánh giá độ tản mạn của các phân phối thực nghiệm, có cùng tính chất

 Sai số của số trung bình cộng - m

 Các giá trị, biến thiên của các kích thước trong giới hạn yêu cầu đáp ứng từ 1% đến 99%, 5% - 95% được gọi là các percentil Trong tài liệu Atlat trình bày 5 mức percent là C1 hay 1%, C5 hay 5%, C50 hay 50%, C95 hay 95% và C99 hay 99%

X

Trang 11

4.4 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN DÙNG TRONG THỐNG KÊ SINH HỌC

4.4.1 TẬP HỢP VÀ SẮP XẾP CÁC SỐ ĐO:

a Phân phối thực nghiệm:

 Là tập hợp các trị số đo được theo thứ tự từ nhỏ đến lớn hay từ lớn đến nhỏ Dãy số được xếp theo thứ tự đó được gọi là một phân phối thực nghiệm

 Công việc này gọi là lập bảng phân phối thực nghiệm theo thứ tự

Trang 12

c Khoảng biến thiên: Là khoảng các số nằm giữa hai

số cực tiểu và cực đại

d Tần suất (f) : Trong một phân phối thực nghiệm thì

một trị số có thể lập lại nhiều lần và số lần lập lại đó gọi là tần suất

e Lớp: Trong một phân phối thực nghiệm , ta có thể

sắp xếp các trị số gần nhau tạo thành từng nhóm, mỗi nhóm có khoảng cách đều nhau và được gọi là 1 lớp

Trang 13

f Khoảng của lớp (i) :

 Là biên độ của lớp, là khoảng cách từ trị số nhỏ nhất đến trị số lớn nhất của 1 lớp Khoảng của tất cả các lớp phải bằng nhau Nếu ta chia 1 khoảng gồm 3 trị

số đo thì sẽ thuận lợi hơn trong tính toán

g Tần suất của lớp (fc) : Là số lần lặp lại của tất cả các

trị số nằm trong lớp đó

h Trị số giữa của lớp (Xc) : Là ½ tổng số của số cực

tiểu và cực đại trong lớp đó

Trang 14

 Bài tập ví dụ

Trang 15

4.4.2 NHỮNG ĐẶC TÍNH PHÂN PHỐI :

a ĐẶC TÍNH TRUNG TÂM :

* Số trung bình cộng : Là một đặc trưng thường

được tính nhất để biều hiện khuynh hướng trung tâm của sự phân phối Có 3 cách tính số trung bình cộng :

Trang 16

X f X

f X

f X

f

X = 1 1 + 2 2 + 3 3 + + n n = Σ i i

Trang 17

X = Σ c c

Trang 18

Cách 3 : Phương pháp dùng đại lượng trung bình chỉ định tuỳ ý

 i : là khoảng cách của mỗi lớp bằng 3

 f(fc ): là tần suất của mỗi lớp.

'

'

n

fx i

M

n

x f

i M

i

M X

Trang 19

* Số giữa: là một đặc trưng biểu hiện xu hướng trung

tâm giống như số trung bình cộng

- Nếu n lẻ thì số giữa sẽ rơi vào giữa của dãy số

 Nếu n chẵn thì số giữa sẽ là số nhỏ của 2 số trung tâm trong dãy số

Số giữa và số trung bình cộng gần giống như nhau

5 ,

82 2

Trang 20

* Quactin : Chia dãy số làm 4 phần bằng nhau ta có 3

 Quactin thứ 3 có trị số ở giữa của phần thứ 3 và thứ 4

* Đêxin : Nếu chia dãy số làm 8 phần bằng nhau thì có 7

đêxin

 Đêxin thứ 7 nằm ở vị trí 87,5 % của dãy số

 Đêxin thứ 4 ở vị trí 50 % của dãy số

Trang 21

b ĐẶC TÍNH TẢN MẠN :

 Trong 1 phân phối thực nghiệm , đặc tính tản mạn dùng để đánh giá mức độ phân tán của một phân phối thực nghiệm

Trang 22

 Hàng số : (Range) M

 Độ lệch tứ phân - độ lệch quactin: (Quartil deviation) Q

 Độ lệch trung bình: (Epsilon) ε

 Độ lệch chuẩn : δ ( sigma ) hay S

 Hệ số biến sai: Ký hiệu C.V

 Sai số chuẩn của số trung bình và số tin cậy:

 So sánh số trung bình cộng bằng phương pháp Student :

Trang 23

4.5 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CỠ SỐ

Trang 24

Add your company slogan

Ngày đăng: 22/05/2017, 00:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w