1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Huong-dan-xay-dung-ma-tran-de-va-bai-kiem-tra-theo-TT22-1-2017

47 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sau khi tập huấn mỗi GV có hiểu biết rõ ràng, đầy đủ và thực hành biên soạn được các câu hỏi, bài tập cho đề kiểm tra định kì dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học theo 4 mức độ nh

Trang 2

PHẦN 1:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ

THIẾT KẾ BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

(THEO THÔNG TƯ 22)

Trang 3

Vươn Tới Sự Hoàn Thiện

Trang 4

Vươn Tới Sự Hoàn Thiện

Trang 20

Mục đích, yêu cầu thiết kế bài kiểm tra định kì

 Hướng dẫn GV tiểu học cách thức thiết kế đề kiểm tra định kì các môn học theo thông tư số 22/2016/TT-

BGDĐT

 Sau khi tập huấn mỗi GV có hiểu biết rõ ràng, đầy đủ và thực hành biên soạn được các câu hỏi, bài tập cho đề kiểm tra định kì dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học theo 4 mức độ nhận thức.

Trang 21

Điểm mới của TT 22 so với TT 30

Đề bài kiểm tra định kì có 3 mức độ

NT:

a) Mức 1: HS nhận biết hoặc nhớ, nhắc

lại đúng kiến thức đã học; diễn đạt đúng

kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã

học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng

mình…;

b) Mức 2: HS kết nối, sắp xếp lại các

kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết

tình huống, tương tự tình huống, vấn đề

đã học;

c) Mức 3: HS vận dụng các kiến thức, kĩ

năng để giải quyết các tình huống, vấn

đề mới, không giống với những tình

huống, vấn đề đã được hướng dẫn…

– Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống

– Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ năng

đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lí trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt

Trang 22

Căn cứ để ra đề kiểm tra:

TT22)

- Khả năng thực tế của HS lớp mình để điều chỉnh số lượng câu hỏi ở 4 mức độ ra đề.

Trang 23

Thiết kế bài kiểm tra định kì theo TT22

Đề kiểm tra định kì phù hợp chuẩn KT, KN và định

hướng phát triển năng lực, gồm 4 mức độ sau:

Mức 1: nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học

Mức 2: hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân.

Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải

quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong HT, CS.

Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải

quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lí trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt.

GV đưa VD và giải thích

Trang 24

Bài 5 Hình bên có bao nhiêu:

Trang 25

VD: vận dụng minh họa 4 mức độ nhận thức…

Bài 5 Hình bên có bao nhiêu:

……… hình tròn

……… hình vuông

……… hình tam giác

1 Hãy vẽ thêm 1 đoạn thẳng để có thêm 2 tam giác

2 Hãy vẽ thêm 1 đoạn thẳng để có thêm 1 tam giác (mức 4)

3 Hãy vẽ thêm 1 đoạn thẳng để có thêm nhiều nhất các tam giác (mức 4)

Trang 26

Cách thức thiết kế ma trận và đề kiểm

Lập bảng ma trận hai chiều: một chiều là nội

dung, chủ đề hay mạch kiến thức chính cần đánh giá; một chiều là các mức độ nhận thức của hs.

 Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn học cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi

 Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đánh giá, thời lượng và số điểm quy định cho từng mạch

kiến thức, từng cấp độ nhận thức.

Trang 27

Các bước cơ bản thiết kế

Bước 3: Xác định tỉ lệ %, số điểm, số câu cho mỗi nội

dung, chủ đề, mạch kiến thức tương ứng với tỉ lệ %;

Bước 4: Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột

và kiểm tra tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

Bước 5: Rà soát lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.

Trang 28

Các nguyên tắc viết câu hỏi

trắc nghiệm đa lựa chọn

Mỗi câu hỏi (item) chỉ tập trung vào một vấn đề cụ thể;

Mỗi câu hỏi có tính độc lập, không gợi ý câu trả lời cho câu hỏi khác;

Phát biểu câu dẫn ở dạng câu hỏi thay vì ở dạng mệnh đề bỏ lửng;

Câu dẫn phải rõ ràng và từ ngữ đơn giản, giúp HS biết chính xác mình

được yêu cầu làm gì;

Câu hỏi nên dùng ở thể khẳng định, tránh ở thể phủ định;

Mỗi câu hỏi chỉ có một câu trả lời đúng hay tốt nhất, trừ phi hướng

Trang 29

Bảng ma trận của trắc nghiệm theo hướng tiếp cận năng lực

Trang 31

Cấu trúc và chức năng của câu hỏi trắc

nghiệm có nhiều lựa chọn

Yếu tố nào sau đây, cùng với chu kỳ quay của

mặt trời, tạo ra các mùa:

A- Tần số xuất hiện các vệt đen trên mặt trời

Trang 32

Cấu trúc và chức năng của câu hỏi trắc

nghiệm có nhiều lựa chọn

Yếu tố nào sau đây, cùng với chu kỳ quay của

mặt trời, tạo ra các mùa:

A- Tần số xuất hiện các vệt đen trên mặt trời

Trang 33

Cấu trúc và chức năng của câu hỏi trắc

nghiệm có nhiều lựa chọn

Hãy tưởng tượng, nếu Trái Đất ngừng quay quanh

mình nó thì ngày và đêm trên Trái Đất sẽ như thế nào?

A Mọi nơi trên Trái Đất có ngày và đêm kế tiếp nhau không

ngừng

B Phần Trái Đất hướng về Mặt Trời luôn là ban ngày

C Phần Trái Đất không hướng về Mặt Trời luôn là ban đêm

*D Có nơi trên Trái Đất luôn là ngày và có nơi trên Trái Đất

luôn là đêm

Câu dẫn Phương án nhiễu

Đáp án đúng

Trang 34

Cấu trúc và chức năng của câu hỏi trắc

nghiệm có nhiều lựa chọn

Yếu tố nào sau đây, cùng với chu kỳ quay của

mặt trời, tạo ra các mùa:

A- Tần số xuất hiện các vệt đen trên mặt trời

Trang 35

Cấu trúc và chức năng của câu hỏi trắc

nghiệm có nhiều lựa chọn

Tiến nhiều tuổi hơn Mai và Sâm trẻ hơn Thái Mệnh

đề nào dưới đây là chính xác nhất ?

A- Sâm nhiều tuổi hơn Mai

B- Sâm trẻ hơn Mai

C- Sâm cùng tuổi với Mai

Câu dẫn

Phương án nhiễu

Phương án đúng

Trang 36

CÂU DẪN

Chức năng chính của câu dẫn:

• Đặt câu hỏi;

• Đưa ra yêu cầu cho HS thực hiện; hoặc

• Đặt ra tình huống/ hay vấn đề cho HS giải quyết

• Câu hỏi cần phải trả lời

• Yêu cầu cần thực hiện hoặc

• Vấn đề cần giải quyết

Trang 37

Có hai loại phương án lựa chọn :

Phương án đúng Phương án tốt nhất

Phương án nhiễu

Chức năng chính:

Thể hiện sự hiểu biết của HS

và sự lựa chọn chính xác hoặc tốt nhất cho câu hỏi hay vấn

đề mà GV đưa ra.

Chức năng chính:

• Là câu trả lời hợp lý (nhưng không chính

xác) đối với câu hỏi hoặc vấn đề được nêu

ra trong câu dẫn

• Chỉ hợp lý đối với những HS không có kiến

thức hoặc không đọc tài liệu đầy đủ

Không hợp lý đối với các HS có kiến thức,

chịu khó học bài

Trang 38

Các đặc tính thiết kế và đặc tính

đo lường của đề kiểm tra trắc nghiệm

- Mục tiêu đo lường rõ ràng

Trang 40

27%=Nhóm điểm thấp

Không sử dụng các dữ liệu của nhóm

HS đạt điểm TB

Trang 41

CÂU HỎI CÓ CHẤT LƯỢNG:

Mẫu về các phương án thực hiện đúng chức năng

Trang 42

Ví dụ 2

Mô hình phân tích sự lựa chọn của học sinh cho thấy Phương án B cần phải được viết lại vì nó không được ại chọn (không làm đúng chức năng gây nhiễu)

Lựa chọn Nhóm điểm cao Nhóm điểm thấp

CÂU HỎI KÉM CHẤT LƯỢNG:

Mẫu về các câu nhiễu không đúng chức năng

Trang 43

Tiêu chí cơ bản để giám sát chất lượng của câu hỏi có nhiều lựa chọn

1 Câu hỏi có đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình giảng dạy hay

không?

2 Câu hỏi có phù hợp với ma trận đề kiểm tra về mức độ nhận thức và số điểm hay

không?

3 Câu dẫn có đặt ra câu hỏi trực tiếp hay một vấn đề cụ thể hay không?

4 GV sử dụng ngôn ngữ và hình thức trình bày riêng để biên soạn câu hỏi hay chỉ

đơn thuần trích dẫn những lời trong sách giáo khoa?

5 Từ ngữ và cấu trúc của câu hỏi có rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS hay không?

6 Mỗi phương án nhiễu có hợp lý đối với những HS không có kiến thức hay không?

7 Phương án sai có được xây dựng dựa trên các lỗi của HS hay không?

8 Đáp án đúng của các câu hỏi này có độc lập với nhau không?

9 Các phương án đưa ra có phù hợp với nội dung của câu dẫn hay không?

10 Có hạn chế đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có

phương án nào đúng” hay không?

11 Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất hay không?

Trang 44

Quy trình viết đề kiểm tra tự luận

của bài kiểm tra tự luận

thời gian làm bài, điểm số

câu hỏi trong đề kiểm tra tự luận

Trang 45

Mô tả về dạng câu hỏi tự luận

1 Câu hỏi tự luận hạn chế

2 Câu hỏi tự luận mở rộng

Ví dụ về câu hỏi tự luận hạn chế:

Đưa ra ba gợi ý về việc giữ gìn và cải tạo môi

trường xung quanh trường học của em Với mỗi gợi ý đưa ra, viết một đoạn giải thích ngắn Bài làm của các em sẽ được chấm điểm dựa trên: (a) ba ý kiến mà các em đưa ra; (b) cách lập luận

mà ba ý kiến trên có thể giữ gìn và cải tạo môi

trường Thời gian làm bài: 10 phút.

Trang 46

Các tiêu chí rà soát kiểm tra câu hỏi tự luận

1 Câu hỏi có đánh giá được những nội dung quan trọng (kiến thức, kĩ

năng…) cần đánh giá không?

2 Câu hỏi có phù hợp với ma trận đề và mức độ nhận thức (tư duy) đã nêu

rõ trong ma trận đề kiểm tra hay không?

3 Câu hỏi có đòi hỏi HS phải vận dụng kiến thức (…tình huống mới hay hoặc một tình huống giả định nào đó) hay không?

4 Câu hỏi có thể hiện rõ nội dung cụ thể cần đánh giá không?

6 Yêu cầu của câu hỏi có nằm trong phạm vi kiến thức và nhận thức phù hợp của HS hay không?

7 Để đạt điểm cao, HS có đòi hỏi phải thể hiện quan điểm của mình hơn là chỉ nhớ lại các khái niệm, thông tin, ý kiến… đã học hay không?

8 Câu hỏi có được diễn đạt để HS dễ hiểu và không bị lạc đề hay không?

9 Câu hỏi có được diễn đạt để HS hiểu được yêu cầu về: Mục tiêu của bài luận; Thời gian để viết bài luận; Tiêu chí đánh giá câu trả lời

Trang 47

THẢO LUẬN

Ngày đăng: 21/05/2017, 23:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w