Mục tiêu Chương IV:- Hiểu được khái niệm kiểu dữ liệu có cấu trúc - Có một số kỹ năng ban đầu về sử dụng kiểu dữ liệu có cấu trúc trong lập trình Pascal - Củng cố lại một vài thuật toá
Trang 1Tin học 11
Trang 2Mục tiêu Chương IV:
- Hiểu được khái niệm kiểu dữ liệu có cấu
trúc
- Có một số kỹ năng ban đầu về sử dụng kiểu
dữ liệu có cấu trúc trong lập trình (Pascal)
- Củng cố lại một vài thuật toán cơ bản
thường gặp với mỗi kiểu dữ liệu có cấu trúc
Trang 3Bài 11: KIỂU MẢNG
Trang 4Bài 11: Kiểu mảng
3
MỤC TIÊU DẠY HỌC
KIẾN THỨC
• Biết được kiểu dữ liệu cấu trúc xây dựng từ kiểu dữ liệu cơ bản.
• Biết cách khai báo, truy xuất mảng 1 chiều, mảng 2 chiều.
• Biết cách sử dụng kiểu mảng trong một số bài toán tìm kiếm, sắp xếp cơ bản.
KỸ NĂNG
• Chọn kiểu mảng phù hợp, khai báo, truy xuất kiểu mảng đúng.
• Sử dụng kiểu mảng giải 1 số bài toán (tìm kiếm, tính toán) trên máy tính.
THÁI ĐỘ
• Xây dựng lòng ham thích lập trình bằng giải quyết các bài toán bằng máy tính.
• Ý thức chọn và xây dựng kiểu dữ liệu khi thể hiện những đối tượng trong thực tế.
Trang 51 THUẬN LỢI
• Biết khai báo, sử dụng biến là kiểu dữ kiệu chuẩn
2 KHÓ KHĂN
• Chưa biết khai báo, sử dụng biến là kiểu dữ liệu cấu trúc (kiểu mảng)
3 NỘI DUNG TRỌNG TÂM
• Khai báo, tham chiếu mảng 1 chiều, mảng 2 chiều
• Sử dụng mảng 1 chiều, mảng 2 chiều
4 ĐIỂM KHÓ BÀI HỌC
• Phân biệt kiểu dữ liệu phần tử và kiểu dữ liệu chỉ số
Trang 6Giả định:
-Lớp học và học sinh:
+ Lớp 11B4 có 40 HS, học lực từ loại khá trở lên
+ SGK, vở ghi chép đầy đủ
Giáo viên:
+ Chuẩn bị giáo án đầy đủ
+ Có máy tính cá nhân
Phòng học:
+ Phòng máy
+ Được trang bị đầy đủ bảng, phấn, máy chiếu, loa, micro
Phương pháp:
+ Diễn giảng thông báo, đặt vấn đề, hỏi đáp, trực quan, thực hành quan sát
31/10/2016 Bài 11: Kiểu mảng
5
Trang 7Tiết 1 Kiểu mảng 1 chiều
Phân phối chương trình
Trang 831/10/2016 Bài 11: Kiểu mảng
7
Tiết 1 Kiểu mảng 1 chiều
Hoạt động 1: Mở đầu (10’)
Mục tiêu: Đặt vấn đề cần phải sử dụng mảng 1 chiều
PP: Đặt vấn đề, hỏi đáp
GV đặt vấn đề: Nhập vào nhiệt độ (trung bình) của mỗi ngày trong tuần,
1.Tính và đưa ra màn hình nhiệt độ trung bình của tuần
2.Số lượng ngày trong tuần có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trung bình của tuần.
Yêu cầu:
3.Xác định Input, Output
4.Viết chương trình bài toán trên?
Học sinh trả lời:
1 Input: t1, t2, t3, t4, t5, t6, t7.
Output: tb, dem.
2 Cho HS xem đoạn code có sẵn.
Cho HS nhận xét về những hạn chế và đưa ra cách khắc phục
.Sử dụng kiểu mảng 1 chiều
Trang 9Tiết 1 Kiểu mảng 1 chiều
Hoạt động 2: Khái niệm mảng 1 chiều (5’)
Mục tiêu: Cho HS biết thế nào là mảng 1 chiều, yếu tố để xđ mảng 1 chiều PP: Làm việc với SGK
GV cho HS làm việc với SGK nêu khái niệm mảng 1 chiều
HS:
Mảng một chiều là một dãy hữu hạn các phần tử có cùng kiểu dữ liệu.
Mảng được đặt tên và mỗi phần tử mang một chỉ số
GV cho HS nêu các yếu tố để xác định mảng 1 chiều
HS:
Kiểu dữ liệu của các phần tử.
Cách đánh chỉ số của các phần tử
GV cho HS xem ví dụ về mảng 1 chiều
Trang 1031/10/2016 Bài 11: Kiểu mảng
9
Hoạt động 3: Khai báo mảng 1 chiều (15’)
Mục tiêu: HS biết cách khai báo mảng 1 chiều bằng 2 cách
PP: Diễn giảng thông báo và thực hành
Minh họa khai báo biến (KDL chuẩn):
var tênbiến:kiểudữliệu;
Khai báo biến mảng 1 chiều.
C1 var tênbiếnmảng array[ kiểuchỉsố ] of kiểuphầntử;
C2 type tênkiểumảng = array [ kiểuchỉsố ] of kiểuphầntử;
var tênbiếnmảng:tênkiểumảng;
Giải thích các thành phần
Ví dụ var MangNhietDo array[ 1 100 ] of real.
Cho HS giải thích tên, kiểu phần tử, kiểu chỉ số mảng trên.
Cho học sinh làm ví dụ về khai báo kiểu mảng
Sau đó cho 1 số khai báo mảng 1 chiều, cho HS chọn cách khai báo đúng Cho HS lên bảng khai báo về bài ttoán đặt vấn đề đầu bài theo 2 cách trực tiếp và gián tiếp
Tiết 1 Kiểu mảng 1 chiều
Trang 11Tiết 1 Kiểu mảng 1 chiều
Hoạt động 4: Truy xuất mảng 1 chiều (10’)
Mục tiêu: HS biết cách truy xuất các phần tử của mảng 1 chiều PP: trực quan,
Giáo viên cho HS nhắc lại về cách truy xuất biến KDL chuẩn: Truy xuất biến (KDL chuẩn):chỉ cần gọi tên biến đó
var x: int; x:=5; writeln(x);
=> truy xuất qua tên biến Hướng dẫn cho HS cách truy xuất phần tử mảng 1 chiều
var m1c array[1 5] of int; m1c[2]=1;
=> tênbiếnmảng[chỉsốphầntử];
Trang 1231/10/2016 Bài 11: Kiểu mảng
11
Tiết 1 Kiểu mảng 1 chiều
Hoạt động 5: Củng cố (5’)
Cho HS xem bài toán đặt vấn đề lúc ban đầu, nêu những lợi ích của mảng 1 chiều
Nhắc nhở HS xem lại bài.
Trang 13Tiết 2 Ví dụ và cách sử dụng mảng 1 chiều
Hoạt động 1: Mở đầu (5’)
Cho HS nhắc lại kiến thức đã học ở tiết trước
Trang 14Tiết 2 Ví dụ và cách sử dụng mảng 1 chiều
Hoạt động 2: Sử dụng mảng 1 chiều để tìm số lớn nhất của dãy số nguyên (35’)
Cho HS làm 1 vài ví dụ: Hướng dẫn học sinh giải bài toán từng bước
- Cho dãy có tối đa 250 phần tử, mỗi phần tử là 1 số nguyên dương (giá trị tối đa 500).
Khai báo mảng 1 chiều dãy số trên
- Truy xuất phần tử 1, 100, 250 của mảng => cách duyệt tất cả phần tử của mảng (dùng vòng lặp for).
Input: số nguyên N (N<=250), dãy số An.
Output: chỉ số và giá trị phần tử lớn nhất của dãy.
Giả sử phần tử lớn nhất ở đầu mảng, duyệt từ phần tử thứ 2 đến hết mảng => tìm phần tử lớn nhất mảng.
Vẽ, ghi nhớ lưu đồ thuật toán cho bài toán.
Chú ý biến chạy vòng lặp for, kết quả phần tử lớn nhất.
Hoạt động 3: Củng cố (5’)
31/10/2016 Bài 11: Kiểu mảng
13
Trang 15Tiết 3 Ví dụ và cách sử dụng mảng 1 chiều
thuật toán tráo đổi (20 phút)
Định hướng cho HS
Cho HS lên bảng làm bài
Giáo viên chỉ ra lỗi sai và sửa sai
(15 phút)
Cho HS lên bảng làm bài và các bạn nhận xét sửa chữa
Trang 16Tiết 4 Kiểu mảng 2 chiều
Hoạt động 1: Mở đầu (5’)
Kiểm tra bài cũ
Đặt vấn đề: Đưa ra màn hình bảng nhân
HS: Ghép nối nhiều mảng 1 chiều lại với nhau
Hoạt động 2: Mô tả mảng 2 chiều (10’)
Minh họa hình ảnh nhiều mảng 1 chiều, nêu ý tưởng nối nhiều
mảng 1 chiều => mảng 2 chiều, ví dụ mảng phép nhân
Thành phần mảng 1 chiều (tên, kiểu phần tử, kiểu chỉ số) => thành phần mảng 2 chiều (tên, kiểu phần tử, kiểu chỉ số, kiểu chỉ số cột)
31/10/2016 Bài 11: Kiểu mảng
15
Trang 17Tiết 4 Kiểu mảng 2 chiều
Hoạt động 3: Nhận biết, khai báo, truy xuất mảng 2 chiều (20’)
*Cho HS nhắc khai báo mảng 1 chiềuGV rút ra cách khai báo mảng 2 chiều Minh họa khai báo mảng 2 chiều trong ví dụ trên.
Cho ví dụ để HS khai báo mảng 2 chiều.
*Cho HS nhắc lại cách duyệt mảng 1 chiềuGV rút ra cách truy xuất mảng 2 chiều.
Minh họa truy xuất mảng 2 chiều trên, cho ví dụ để truy xuất mảng 2 chiều.
*Nhắc lại cách duyệt mảng 1 chiều GV hướng dẫn cách duyệt mảng 2
chiều Cho ví dụ để duyệt mảng 2 chiều.
*Cho HS nhận biết khai báo, duyệt mảng 2 chiều trong 2 ví dụ ở SGK.
Trang 18Tiết 4 Kiểu mảng 2 chiều
Hoạt động 4: Củng cố (10’)
Tổng kết lại nội dung kiến thức của bài học
So sánh giữa mảng 1 chiều và 2 chiều
Dặn dò HS về xem trước bài thực hành trong SGK
31/10/2016 Bài 11: Kiểu mảng
17
Trang 19Thanks for your listening