1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 2 11 co ban

4 383 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 2 - Bài 2: Xu Hướng Toàn Cầu Hoá. Khu Vực Hoá Kinh Tế
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 79,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức - Trình bày được các biểu hiện của TCH, KVH và hệ quả của toàn cầu hoá, KV hoá.. Về kĩ năng - Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ một số tổ chức liên kết KT khu vự

Trang 1

Tiết 2- Bài 2: Xu hướng toàn cầu hoá Khu vực hoá kinh tế

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần

1 Về kiến thức

- Trình bày được các biểu hiện của TCH, KVH và hệ quả của toàn cầu hoá, KV hoá

- Biết lí do hình thành TC liên kết KT khu vực, đặc điểm của một số tổ chức liên kết KT khu vực

2 Về kĩ năng

- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ một số tổ chức liên kết KT khu vực

- Phân tích bảng số liệu, kênh hình, kênh chữ để khai thác tri thức

3 Về thái độ

- Nhận biết được tính tất yếu của TCH, KVH, từ đó xác định trách nhiệm bản thân trong đóng góp vào thực hiện các nhiệm vụ xây dựng KT- XH tại địa

phương

II Phương tiện, phương pháp dạy học

- Bản đồ các nước trên thế giới, lược đồ các tổ chức liên kết KT khu vực -Thảo luận nhóm, cá nhân, cả lớp, thuyết trình

III Trọng tâm bài học

Các biểu hiện và hệ quả của xu hướng TCH, KVH kinh tế

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức

11A1

A2

A3

B

D

E

G

2 Kiểm tra bài cũ

? Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kt- xh của nhóm nước

phát triển và nhóm nước đang phát triên.

3 Bài mới

Dòng chữ mực xanh đầu bài học

Ngày soạn: 25/08/08

Ngày giảng: Tuần 2

Trang 2

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

13’

7’

HĐ1: Tìm hiểu xu

hướng toàn cầu hoá

kinh tế

GV dẫn dắt vào bài, cho

HS ghi khái niệm TCH

- GV chia lớp thành 4

nhóm, thảo luận trong 5’

+ Nhóm 1: ý a +b

+ Nhóm 2: ý c +d

Nội dung ncứu: Trình

bày biểu hiện của TCH?

chứng minh?

- GV nhận xét phần trả

lời của từng nhóm, kết

luận về từng biểu hiện

của TCH, có liên hệ với

Vnam

? Nghiên cứu SGK hãy

nêu những mặt tích cực,

hạn chế của TCH?

GV nhận xét, chuẩn kiến

thức( có phân tích, nêu

dẫn chứng thêm) bổ

sung:

Các nước có GNI/ người

cao chỉ chiếm 15%

DSTG nhưng chiếm GNI

rất cao: 79% 85%

DSTG còn lại chỉ chiếm

21% GNI thế giới, ngay

trong một nước tỷ lệ

chênh lệch giàu nghèo

cũng rất lớn

HĐ2: Tìm hiểu xu

- HS ghi khái niệm

- HS nghiên cứu SGK, làm việc theo yêu cầu của nhóm trong 5’

- Đại diện HS trả lời

Các nhóm HS nhận xét, bổ sung câu trả lời

_ HS ghi nhận kiến thức( chú ý liên hệ với VN)

HS cả lớp ncứu SGK trả lời câu hỏi

Ghi bài

I Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế

Khái niệm: TCH là quá trình liên kết các

quốc gia trên TG về nhiều mặt….tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền KT- Xh thế giới

1 Biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế

a Thuơng mại TG phát triển mạnh: tốc

độ gia tăng trao đổi hàng hoá trên thế giới nhanh hơn nhiều so với gia tăng GDP

b Đầu tư nước ngoài tăng nhanh: 1774 tỉ

USD(1990) -> 8895 tỉ USD(2004)

Dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn, nhất

là tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…

c Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

d Các công ty xuyên quốc gia có vai trò

ngày càng lớn: Hoạt động trên nhiều quốc

gia, nắm nguồn của cải vật chất lớn, chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng

2 Hệ quả của toàn cầu hoá

a Tích cực

-Thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng trưởng

KT toàn cầu

- Đẩy nhanh đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế

b Hạn chế

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo

II Xu hương khu vực hoá kinh tế

Trang 3

5’

hướng khu vực hoá

kinh tế

GV: Do sự phát triển

không đồng đều và sức

ép cạnh tranh trong các

KV trên TG những quốc

gia có nết tương đồng

về địa lí, VH, XH hoặc

có mục tiêu, lợi ích phát

triển đã liên kết với nhau

hình thành các tổ chức

liên kết KT khu vực

-? Dựa vào bản đồ các

nước trên TG hãy xác

định các nước thuộc các

tổ chức KT khu vực:

NAFTA, EU, ASEAN,

APEC

? Dựa vào bảng 2.2 hãy

so sánh qui mô về số

dân, GDP của các tổ

chức liên kết KT khu

vực, rút ra nhận xét?

GV nhận xét, chuẩn kiến

thức

? Xu hướng khu vực

hoá KT tạo ra những cơ

hội và thách thức như

thế nào? Liên hệ với

Vnam?

GV chuẩn kiến thức, kết

luận

- HS quan sát bản

đồ các nước trên

TG lên xác định các nước thuộc các tổ chức liên kết KT khu vực

- HS trả lời câu hỏi

- Các HS nhận xet câu trả lời của bạn, bổ sung và ghi nhận kiến thức

HS trả lời câu hỏi

có liên hệ với VN khi gia nhập ASEAN Ghi nhận bài học

1 các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành

- NAFTA, EU, ASEAN, APEC…

- Các tổ chức liên kết Kt khu vực có qui mô dân số, GDP rất khác nhau

2 Hệ quả của khu vực hoá kinh tế

a Tạo ra nhiều cơ hội:

+ thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển KT,

tự do hoá thương mại + Mở rộng thị trường, đảy nhanh quá trình toàn cầu hoá kinh tế trên TG

b Thách thức

- Tạo ra các thách thức về đảm bảo quyền độc lập tự chủ về kinh tế, chính trị

Trang 4

4 Củng cố: 5’

Khoanh tròn phương án trả lời đúng nhất

1.Hệ quả của TCH

a Tăng cường hợp tác quốc tế, thúc đẩy tăng trưởng KT toàn cầu

b Đẩy nhanh đầu tư và tăng cường sự hợp tác qtế

c Làm gia tăng KC giàu nghèo

d Cả a, b, c đúng

2 Các TC kinh tế khu vực được hình thành trên cơ sở

a Những quốc gia có nết tương đồng về địa lí

b Những quốc gia có nết tương đồng về VH, XH

c Những quốc gia có mục tiêu chung về lợi ích phát triển

d tất cả các ý trên đều đúng

5 Dặn dò

- Về nhà học bài và làm các bài tập trong SBT và cuối bài học

- Xem trước bài 3

* GV tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành các tổ chức - tiet 2 11 co ban
Hình th ành các tổ chức (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w