1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ôn tập dược cổ truyền (1)

18 692 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 59,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sốt>37, tay chân nóng,tinh thần hiếu động,thở to, thô,nc tiểu nhỏ lượng ít, đitiểu ít lần, đại tiện táo, mặt đỏ, lưỡi đỏ,mạch nhanh Nguyên nhân Chức năng cơ thể bị suy giảm, dương khí kh

Trang 1

Câu 1: học thuyết âm dương:

- Định nghĩa: HT nguyên cứu vận động của hai mặt vừa đối lập vừa thống

nhất, biến hóa lẫn nhau âm dương

- Nội dung HT:

o Âm dương đối lập: là mâu thuẫn đấu tranh, ức chế, trái ngược nhau VD: ngày-đêm, lữa-nước

o Âm dương hổ căn: nương tựa vào nhau để cùng tồn tại phát triển

VD: đồng hóa- dị hóa

o Âm dương tiêu chưởng: + Tiêu:mất đi,trưởng: sinh trưởng, phát triển- sự vận động chuyển hóa lẫn nhau không ngừng của 2 mặt

âm dương => “cân bằng,vận động phát triển VD: chuyển hóa 4 mùa,nhiệt hàn, sốt cao-trụy mạch

o Âm dương bình hành: lập lại thế cân bằng mới / chuyển hóa lẫn nhau, mất cân bằng: đấu tranh 2 mặt  cân bằng mới: sự vật mới

o 2 thuộc tính cơ bản của A-D:

tính khách quan: có sẵn trong mọi sự vật tính tương đối: 2 mặt A-D là tuyệt đối, trong ĐK cụ thể lại tương đối

- Biểu tượng:

-vòng kín ví như một sự vật, Thể hiện

sự thống nhất -chữ S ngược -> nương tựa, chuyển hóa nhau, biến hóa, phối hợp với nhau thể hiện sự cân bằng giữa âm và dương

- màu đen là âm, màu trắng là dương

- Vòng tròn nhỏ -> có nhau, thiếu âm,dương

- Vận dụng HT trong YHCT

❖ HTA-D được ứng dụng trong chẩn đoán, điều trị, dự phòng bệnh:

- cơ thể khỏe mạnh: A-D cân bằng

- Cơ thể bệnh: A-D mất cân bằng

• Dương thắng => dương bệnh: biểu hiện cơ bản: sốt, khát nước, táo kết

• Âm thắng => âm bệnh: sợ lanh, chân tay lạnh…

Trang 2

- Áp dụng trong điều trị: điều hòa lại sự mất căn bằng âm dương

+ thuốc hàn, lương thuộc âm chữa bệnh nhiệt thuộc dương + thuốc nhiệt, ôn thuộc dương chữa bệnh hàn thuộc âm

CÂU 2,3

bao gồm các chứng hư và hàn bao gồm chứng thực và nhiệt Biểu

hiện Lạnh,chân tay lạnh, tinh thần mệt mỏi,không khát, thích

ăn/uống ấm, thở nhỏ, tiểu tiện dài,trong, mặt trắng nhợt,mạch trầm

Sốt(>37), tay chân nóng,tinh thần hiếu động,thở to, thô,nc tiểu nhỏ lượng ít, đitiểu ít lần, đại tiện táo, mặt đỏ, lưỡi đỏ,mạch nhanh

Nguyên

nhân Chức năng cơ thể bị suy giảm, dương khí không ra ngoài

đc,phần vệ bị ảnh hưởng nên sinh chứng sợ lạnh, chân tay lạnh “dương hư sinh ngoại hàn”

Tân dịch, huyết không đầy đủ==>

“âm hư sinh nội nhiệt”

Nguyên

tắc

điều trị

dương hư thì bổ dương dùng các thuốc có tính ôn, nhiệt, vị cay, ngọt – các thuốc thuần dương để bổ dương.Chữa dương chứng

âm hư thì bổ âm, dùng các thuốc

có vị cam hàn, bổ âm

Ví dụ cẩu tích, cốt toái bổ, đỗ trọng sa sâm, mạch môn, thiên môn

CÂU 4: học thuyết ngũ hành

- Quy nạp vật thể thiên nhiên thành 5 loại: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ

+ điều kiện bình thường:

Tương sinh: - các hành thúc đẩy, giúp đỡ, tạo điều kiện cho

nhau phát triển

-tạng trc sinh ra tạng sau Mộc->Hỏa->Thổ->Kim->Thủy->Mộc

Tương khắc: các hành giám sát kiềm chế nhau không cho phát triển quá mức kim->mộc->thổ->thủy->hỏa->kim

+ Điều kiện không bình thường:

Tương thừa- mạnh quá lấn yếu: hành đi khắc, khắc quá mạnh

,gây bệnh cho hành bị khắc

Trang 3

• Tương vũ: hành bị khắc mạnh hơn hành đến khắc và chống lại gây bệnh cho hành đến khắc

- Biểu đồ:

- Các hành bị rang buộc ảnh hưởng lẫn nhau

- Một hành chịu ảnh hưởng của 4 hành khác luôn giữ thế cân bằng

- Hành bị khắc sinh ra hành khác khắc lại hành khắc

- Vận dụng HT vào chế thuốc cổ truyền:

o Chọn phương pháp và phụ liệu chế để làm tăng qui kinh thuốc

o VD; màu vàng mùi thơm tăng qui kinh tỳ, màu đen tăng qui kinh thận, sao với giấm cho vào can, sao với gừng cho vào phế…

o VD cụ thể: sao vàng Thảo Quyết Minh tăng qui kinh tỳ; nấu Hà Thủ Ô

với nước đậu đen cho tác dụng tăng qui kinh thận; chích gừng cát cánh, đảng sâm sa sâm tăng qui kinh phế

o

CÂU 5: (1) chức năng sinh lý tạng CAN:

- Tàng huyết:

• Tang trữ và điều hòa lượng máu cho các tạng phủ hoạt động

• Nếu bị rối loạn sẽ gây ảnh hưởng tới các tạng phủ khác

• Can huyết không đầy đủ gây hoa mắt chống mặt…

Trang 4

• Huyết đi lạc đường  xuất huyết, nôn ra máu

- Chủ sơ tiết :

• Điều hòa vận hành khí huyết của tạng phủ đc thong suốt

• Rối loạn về tinh thần ức kết hay hung phấn quá độ; về tiêu hóa:can tỳ ,can vị bất hòa

- Can chủ cân, vinh nhuận ra móng tay, móng chân

• Can huyết nuôi dưỡng khớp, gân giúp vận động đc tốt

• Can huyết đầy đủ: vận động tốt

• Can hư: hạn chế vận động,mỏi tay chân, sốt cao hao tổn tân dịch co quắp

• Móng tay,chân chỗ thừa của cân mạch

- Can khai khiếu ra mắt:

• Can nhiệt -> đau mắt đỏ

• Can nhiệt hư-> giảm thị lực

• Can phong nội đông-> méo mồm lác mắt

- Can mộc sinh can hỏa biểu lý với đởm

- Bệnh lý ở can:

• Can khí uất kết  lien quan đến Chủ sơ tiết

• Can phong nội động lien quan đến Can chủ cân vinh nhuận ra móng tay,chân

(2) chức năng sinh lý tạng TỲ

- Chủ vận hóa thủy cốc: đồ ăn, nc uống

• Hấp thu, tiêu hóa,vận chuyển thức ăn thành cấc chất tinh vi đưa lên phế vào tâm mạch nuôi dưỡng toàn cơ thể

• Kém: rối loạn tiêu hóa, phù

• Đưa nc đi nuôi cơ thể -> thận ->bang quang-> out

• Vận hóa nc kém -> đàm ẩm(tứ chi phù, đại trường tiêu chảy, bụng cổ trướng)

• Chuyển hóa nc lien quan đến tỳ phế thận

- Thống huyết:

• Quản lý huyết chảy trong long mạch, nuôi dưỡng mạch

• Tỳ kém->> chảy máu

- Chủ cơ nhục tứ chi

• Mang chất dinh dưỡng nuôi cơ nhục

• Tỳ mạnh cơ nhục khỏe,tỳ yếu cơ nhục nhão mệt mỏi gây sa giáng

- Tỳ ích khí

Trang 5

• Vận hóa đồ ăn thành khí nuôi dưỡng và cung cấp năng lượng cho

cơ thể hoạt động

• Tỳ khí sung túc cơ thể khỏe mạnh và ngược lại

- Tỳ khai khiếu ra miệng, vinh nhuận ra môi

• Đưa chất dd đến nuôi dưỡng môi

• Tỳ khỏe môi tươi nhuận,ăn uống ngon và ngược lại môi thâm nhám nhạt màu

- Tỳ thổ sinh phết kim khắc thủy thận biểu lý vị

Hai bệnh chứng của tỳ và liên quan đến chức năng:

● Trĩ : Chủ cơ nhục, tứ chi

● Tỳ thực: bụng đầy, ấm ách, bí hơi, lợm giọng buồn nôn, người mệt mỏi, nặng nề.: Chủ vận hoá thuỷ cốc đồ ăn và nước uống

(3) chức năng sinh lý tạng PHẾ

- phế chủ khí chủ hô hấp

• Phế là nơi trao đổi khí, cung cấp dưỡng khí cho cơ thể

• Phế cung cấp khí trời+khí đồ ăn = Tông KHí nuôi dưỡng toàn than

• Phế khí bình thường hô hấp tốt, yếu thì hô hấp rối loạn

- Chủ tuyên phát túc giáng

• Tuyên phát là thúc đẩy khí huyết tân dịch phân bố toàn cơ thể

• Phế khí không tuyên gây ủng trệ, RLHH

• Túc giáng: là đưa khí xuống là thuận , lên là nghịch uất tại phế gây khó thở xuyễn

- Phế chủ bì mao Thong điều thủy đao

• Bì mao: đc phế tuyên phát đưa khí huyết ,chất dd đến nuôi để bảo

vệ chống ngoại tà, điều hòa đóng mở tấu lý

• Thông điều thủy đạo; đưa nc ra ngoài = mồ hôi , hơi thở, đưa nc xuống dưới để thải = tiểu/đại tiện chữa phù cần thong phế kết hợp lợi niệu

- Phế trợ tâm

- Khai khiếu ra mũi, chủ tiếng nói

• Mũi là nơi thở và ngữi của phế - Các trạng thái của phế đều thể hiện qua mũi, mũi bảo vệ cho phế bệnh của mũi ảnh hưởng phế( ngạt mũi, chảy nc mũi)

• Phế khí a/h trực tiếp đến tiếng nói, tốt thì tiếng nói khỏe mạnh, yếu thì nhỏ trầmqua tiếng nói có thể x/định bệnh ở phế họng

Trang 6

- Phế kim sinh thận thủy khắc can mộc biểu lý đại tràng

- Bệnh phế:

• Phong hàn phạm phế-> phế chủ bì mao

• Phế khí hư-> phế chủ khí,chủ hô hấp CÂU 6: Bát pháp trị bệnh:

- Hãn: làm ra mồ hôi đưa tà khí ra ngoài

• Chữa bệnh phần biểu

• Cảm mạo phong hàn,phong nhiệt

• Đau dây thần kinh ngoại biên,co cứng cơ

• Dị ứng, ngứa sởi

• Phong thấp, phong thủy

• Biểu lý cùng giải

• Thuốc : tân ôn, tân lương

• Mất nước nhiều không dùng

• VD Ma Hoàng vì thuộc nhóm thuốc giải biểu có công năng phát hãn giải biểu,lợi thủy tiêu thủng

- Thổ ; gây nôn thức ăn còn ở dạ dày

• Ngộ độc thức ăn, thuốc độc

• VD Qua đế vì có công năng gây nôn chủ trị các chứng thực phẩm

ùn tắc không tiêu,ngộ độc

- Hạ: tẩy nhuận đưa chất ứ đọng ra ngoài bang đại tiện

• Táo bón :đại tràng thực nhiệt

• Tích trệ đồ ăn đã dùng thuốc tiêu hóa mà không khỏi

• Phù thủng

• VD Đại hoàng có công năng tả hạ trị các chứng tích trệ

- Hòa : hòa giải, hòa hoãn, điều hòa

• Chữa lúc sốt lúc rét

• Can tỳ can vị bất hòa

• Dinh vệ bất hòa

• VD Sài hồ vì có tác dụng tán nhiệt giải biểu làm thông lợi gan chức năng hoà giải thoái nhiệt, sơ can giải uất

- Ôn làm ấm làm nóng bên trong

• Tỳ vị hư hàn, thận dương hư

• Thoát dương

• VD Cẩu tích vì có công năng bổ thận dương trị di tinh thận dương

hư tính ôn

- Tiêu: làm mất đi tan đi

Trang 7

• Đàm ẩm tích trệ

• Khí nghịch uất kết

• VD Sơn tra vì có công năng tiêu thực hóa tích đc dùng trong các bài thuốc tiêu pháp như sơn tra hoàn

- Thanh: làm sạch mát từ bên trong

• Giải độc trù thấp nhiệt

• VD HOàng cầm có công năng tả thực hỏa trừ thấp nhiệt

- Bổ : bổ phần thiếu hụt, suy giảm

• Âm dương khí huyết hư

• VD Đương quy có công năng bổ khí huyết trị chứng thiếu máu gầy CÂU 7: Tứ khí

- ĐỊNH NGHĨA: là mức độ nóng lạnh khác nhau của một thuốc: hàn (lạnh), nhiệt (nóng), ôn ( ấm), lương(mát) Còn có đại hàn, đại nhiệt, tính bình

Mức độ khác nhau  mức độ tác dụng khác nhau

- TÁC DỤNG: - ôn nhiệt: thông kinh mạch, hồi dương bổ hỏa,tán hàn, chỉ thống, lợi niệu, thăng phù: dương dược (ôn: quế chi, ma hoàng; nhiệt: thảo quả, bạch đậu khấu)

- -hàn lương: thanh nhiệt, tả hỏa, lương huyết giải độc nhuận tràng trầm giáng: âm dược: (hàn: bạch thược, hòe hoa; lương: cát căn, bạc hà)

CÂU 8:

1/ Tác dụng của vị thuốc có tính TÂN

Tân năng tán, năng hành:

Có nghĩa ở đây những vị thuốc có tính TÂN có hai công năng chính

- Tán: tán hàn (biểu,lí)(tía tô,kinh giới)

- Hành: hành khí hoạt huyết, tiêu ứ trệ

Có tác dụng chữa các bệnh biểu, khí, huyết, đàm ẩm ứ trệ, đau do hàn Gây các tác dụng bất lợi như táo , tổn thương tân dịch,mồ hôi nhiều, âm hư, biểu hư

Ví dụ: Quế chi: công năng; - giải biểu tán hàn

-hành huyết giảm đau Bạch chỉ;công năng – khu phong tán hàn

-hành huyết điều kinh 2/ tác dụng của vị thuốc có tiính CAM

Cam năng bổ, năng hòa hoãn

Trang 8

-bổ: chữa chứng hư: cam ôn bổ khí, huyết, dương(kỳ, sâm, qui)cam hàn bổ âm

- hòa: điều hòa các vị thuốc khác trong đơn

- hoãn : là hòa hoãn tác dụng mạnh của các vị thuốc khác, giảm đau co quắp (mạch nha,mật ong)

Ngoài ra còn nhuận táo, nhuận tràng

Ví dụ: Sa sâm: - dưỡng âm thanh phế->phế suy kiệt

- dưỡng vị sinh tân->đau dạ dày

- nhuận tàng thông tiện->táo bón Cam thảo:-ích khí dưỡng huyết->thiếu máu

- điều hòa dược tính->dược tính mãnh liệt -nhuận phế chỉ khái->hầu họng viêm đau -hoãn cấp chỉ thống->đau quặn bụng 3/ tác dụng thuốc vị mặn (Hàm)

Hàm năng hạ,năng nhuyễn

- Hạ: tả hạ, tẩy xổ(đại hoàng,thảo quyết minh)

- Nhuyễn là làm mềm,tiêu tan khối cứng kết đọng (Mang tiêu, muối)

- Đi vào thận, bổ thận tráng dương ích tinh(lộc nhung cáp giới); vào huyết lương huyết (tê giác, huyền sâm)

- Chữa ứ trệ táo bón, thận dương hư, tinh tủy kém, huyết nhiệt

CÂU 9:

Trừ hàn:

ĐN: thuốc có tác dụng ôn lý khư hàn , trị chứng lý hàn là chính gọi là thuốc trừ

hàn hay còn gọi là thuốc ôn lý , thuốc trừ hàn

Đặc điểm : vị cay , tính ôn nhiệt ( tân tán ôn thông),Tác dụng :ôn lý tán hàn, ôn

kinh chỉ thống, trờ dương hồi dương, Nội kinh hàn giả hiệt chi, liệu hàn dĩ nhiệt dược

Tác Dụng:

Qui tỳ vị: ôn kinh tán hàn tỳ vụ thụ hàn , tỳ vị hư hàn

quy phế: ôn phế hóa đàm, trị chứng phế hàn đàm ẩm

Quy can: ôn can, tán hàn, trị kinh can nhiễm hàn

Quy thận : ôn thận trợ dương trị thận dương bất túc

Quy tâm thận:- ôn dương thông mạch trị tâm tần, hồi dương cứu nghịch trị chứng vong dương

Trang 9

Chủ trị : trị các chứng đua lạnh ở hạ tiêu ( ô dược , ngô thù du , quế nhục), đau

thắt lung đau xương khớp do thận dương hư hàn( tế tận ,ngô thù du),đau ở vùng thượng vị nôn đầy hướng do hàn(sa nhân) chán ăn chậm tiêu nhạt miệng đầy bụng(mạch nha), ngộ độc thức ăn

Kiêng kỵ: âm hư hỏa vượng tạng nhiệt ,

Lưu ý: tân nhiệt táo trợ hỏa tổn thương âm các trường hợp thực nhiệt âm hư hỏa

vượng tân dịch huyết hư cấm dùng , phụ nữ có thai khí hậu nóng bức cấm dùng

Phối ngũ:

Ngoại hàn nội xâm biểu tà chưa giải : trừ hàn + tân ôn giải biểu

Hàn ngưng kinh mạch khí trệ huyết ứ: trừ hàn+ lý khi hoạt huyết

Hàn thấp nội trở: trừ hàn + phương hương hóa thấp(ôn táo khứ thấp)

Tỳ thận dương hư : trừ hàn +thuốc ôn bổ tỳ thận

Dương khí hư suy: đại bổ nguyên khí+trừ hàn

-BỔ ÂM:

ĐN: thuốc thuộc nhóm này đa phần có vị cam hàn ( hoặc thiên về lương) chất

nhuận , tác dụng bổ âm hư tân dịch nhuận táo các chúng trị âm hư tân dịch hao tổn câm hàn dưỡng âm : điều trị âm hư tắc nội nhiệt, âm hư đa nhiệt giả

Đặc điểm: vị cam hàn ( hoặc thiên về lương) chất nhuận

Tác dụng : bổ âm hư tân dịch nhuận táo các chúng trị âm hư tân dịch hao tổn câm

hàn dưỡng âm

Chủ trị: “Cam hàn dưỡng âm”: điều trị “ âm hư tắc nội nhiệt” / “Âm hư đa nhiệt giả”

Phối ngũ :

Bổ âm + thanh nhiệt: nhiệt tà chưa giải

Bổ âm + thanh hư nhiệt: âm hư nội nhiệt

Bổ âm+tiềm dương : âm hư dương can

Bổ âm+tức phong: âm hư phong động

Bổ âm+bổ huyết:âm huyết hư

Bổ âm+bổ dương:âm dương hỗ căn

Lưu ý: thuốc bổ âm đa phần có vị ngọt tính hàn , nê trệ => không dùng cho tỳ vị

hư nhược dàm thấp nội trợ đầy bụng đại tiện lỏng mát…

BỔ DƯƠNG:

ĐN thuốc có tính ôn cam hoặc ôn hàm hoặc tân nhiệt , tác dụng bổ thận dương

khí

Trang 10

Đa phần là thuốc bổ thận dương ngoài ra còn một số thuốc có tác dụng trợ tâm dương ôn tý dương

Tác dụng: dụng trợ tâm dương, ôn tý dương…

Phối ngũ:

Ôn lý bổ can thận bổ ích tỳ phê khí, bổ tinh ích huyết để điều hòa thuốc : âm dương hỗ căn khiên cho dương tắc âm trợ mới có thể sinh hóa vô cùng

Lưu ý âm hư hỏa vượng không dùng

LÝ KHÍ :

ĐN : thuốc cso tác dụng sơ lý khí cơ , tiêu trừ khí trệ hoặc khí nghịch được gọi là

thuốc lý khí hay hành khí thuốc có tác dụng mạnh hơn thì được gọi là thuốc phá khí

Đặc điểm : vị cay đắng mùi thơm tính ôn ,qui kinh : tỳ phế can.

Tác dụng:tân-hương: hành tán : khổ giáng tiết: ôn ,thông hành:sơ lý khí cơ

Lý khí kiện tỳ , sơ can giải uất,- lý khi khoan hung, hành khí…-táo thấp hóa đàm… -giáng nghịch càm nôn…

Chủ trị:

Dùng trong các trường hợp khí cơ bất lợi dân đến các chứng khí trệ khí nghịch

Phối ngũ:

lý khí +Tiêu thực ẩm thực tích trê => tỳ khí trệ

lý khí +Hóa thấp: thấp trọc

lý khí +Bổ trung ích khí: tỳ vị khí hư

lý khí +Ôn lý/thanh nhiệt: kèm hàn nhiệt

lý khí +Dưỡng huyết nhu can: huyêt bất túc=> can khuất trệ

lý khí +Hoạt huyết hóa ứ : huyết ứ trệ

lý khí +Chỉ khái bình suyễn /hóa đàm: phế khí uẩn trệ

Lưu ý: Hao khí âm thương,thận trọng khi dùng, âm ổ khí hư phụ nữ có thai

BỔ HUYẾT

ĐN: vị ngọt tính bình hoặc ôn thể chất tư nhuận quy tâm can tỳ thận tác dụng bổ

can dưỡng tâm âm hoặc ích tỳ mà tư sinh huyết dịch

Tác dụng: bổ can dưỡng tâm âm hoặc ích tỳ mà tư sinh huyết dịch

Chủ trị:

Tâm can huyết hư : sấc mặt vàng vọt môi khô trắng, can thận tinh huyết hư: hoa mắt chóng mặt ù tai đau lung mỏi gối

Trang 11

Phối ngũ:

Bổ âm + bổ huyết: huyết hư âm hư

Bổ âm +bổ khí: khí vượng mà sinh huyết

Bổ âm + kiện vận tỳ vị: ích khí sinh huyết

Lưu ý:

Thận trọng thấp ở tỳ vị đầy bụng chướng ăn ít đại tiện mát, phối hợp thuốc kiện tỳ tiêu thực

CÂU 10:

Thuốc giải biểu

Ngưu bàng tử Phát tán phong

nhiệt Lợi hầu tán kết

Phát tán phong nhiệt

Nhuận tràng thông tiện

Tỳ hư tiết tả Tân khổ hàn

Thăng ma -Giải biểu nhiệt

-Thăng dương khí

-Cảm bệnh -Các bệnh sa giáng Ngọt cay hơi đắng

tính hàn

Ma hoàng -Giải biểu,

-Thông khí

-Cảm hàn kèm ho

đắng)

Bạch chỉ -Giải biểu, tán hàn

-Trừ phong, giảm đau

-Cảm hàn -Phong thấp Uất hỏa xuất

Khử hàn

Phụ tử chế Ôn thận hồi

dương cứu nghịch, tán hàn, hành thủy, chỉ thống, thông hành 12 kinh.

các chứng mạn tính như vong dương, dương

hư, thủy thũng, phong thấp đau nhức khớp xương

Tất cả các chứng dương, chứng hỏa, chứng nhiệt

âm hư nội nhiệt huyết dịch suy không dùng.

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Không uống rượu trước và sau khi dùng phụ tử

Vị cay, hơi ngọt đắng, tính đại nhiệt.

- Quy kinh: tâm, thận, tỳ.

Quế nhục Tán hàn chỉ thống

Bổ mệnh môn hỏa Tỳ thận dương hưấm thận hành

thủy

PNCT,âm hư Tân can địa hiệt có

ít độc Ngô thù du -Trừ phong phát Hoắc loạn

Ngày đăng: 19/05/2017, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w