Đối với trẻ em Việt Nam cũngvậy, cần phải đợc dạy - học một cách nghiêm túc trong các gìơ học Tiếng Việt, đặc biệt là phân môn Tập làm văn, để các em có thể sử dụng công cụ này trongnhữn
Trang 1với trẻ em, tiếng mẹ đẻ càng có vai trò quan trọng K.A.U - sin - vki chỉ rõ: " Trẻ
em đi vào đời sống tinh thần của mọi ngời xung quanh nó duy nhất thông qua
ph-ơng tiện tiếng mẹ đẻ và ngợc lại, thế giới quanh đứa trẻ đợc phản ánh qua nó chỉ thông qua công cụ này" Do đó trẻ em cần đợc học tiếng mẹ đẻ một cách khoa
học, cẩn thận trong các giờ học ở trờng phổ thông Đối với trẻ em Việt Nam cũngvậy, cần phải đợc dạy - học một cách nghiêm túc trong các gìơ học Tiếng Việt,
đặc biệt là phân môn Tập làm văn, để các em có thể sử dụng công cụ này trongnhững năm tháng học trong nhà truờng cũng nh trong suốt cuộc đời
Môn Tiếng Việt là một trong những bộ môn cơ bản, quan trọng nhất trong
ch-ơng trình Tiểu học, vì chỉ có học tốt Tiếng Việt các em mới có điều kiện để họctập, t duy và giao tiếp Trong đó phân môn Tập làm văn có vị trí đặc biệt quantrọng trong việc dạy và học Tiếng Việt Phân môn Tập làm văn ở Tiểu học là mộtphân môn tổng hợp của môn Tiếng Việt Mỗi bài tập làm văn của học sinh lớp 5nói riêng, của các em Tiểu học nói chung là một sản phẩm của sự vận dụng tổnghợp các kiến thức, kỹ năng mà do chính các em tạo ra trên cơ sở các em đợc tiếpnhận từ thực tế cuộc sống và từ vốn tích luỹ văn học trong quá trình học tập
Nh vậy, muốn có một bài văn viết tốt thì học sinh cần phải có một vốn sống,vốn hiểu biết thực tế nhất định Đặc biệt, các em cần có một lợng vốn văn học.vốn Tiếng Việt khá dồi dào Các vốn này học sinh lấy từ đâu? Nguồn vốn quantrọng có tính quyết định và vô cùng gần gũi với các em đó là do chính các emtích luỹ đợc qua các bài học: Tập đọc, Luyện từ và câu, Kể chuyện, Chính tả; cácmôn học khác hay các câu chuyện các em đợc đọc, đợc nghe.Dạy tốt các mônnày cũng góp phần tích cực vào nâng cao chất lợng phân môn Tập làm văn
Để viết đợc một bài văn hay, từ ngữ phong phú, sinh động, hình ảnh đẹp, gợitả thì học sinh lớp 5 phải có sự tích luỹ vốn ngay từ lớp dới, ngay từ bài học đầutiên Nếu ít vốn văn học thì bài viết sẽ trở lên nghèo ý, khô khan Song, muốn cónhiều vốn thì học sinh phải có kỹ năng tiếp nhận và chủ động, tích luỹ thông qua
Trang 2không ai khác ngoài giáo viên chúng ta
2- Cơ sở thực tiễn.
Phân môn Tập làm văn là một phân môn HS gặp nhiều khó khăn Đa số họcsinh sợ phải làm dàn bài Tập làm văn, sợ môn Tập làm văn Chất lợng bài viếtcủa các em sơ sài, ý nghèo, lời văn khô cứng, bài đạt loại giỏi ít Khi làm văn,các em diễn đạt ý còn lủng củng, cha phù hợp, mắc nhiều lỗi, kể cả lỗi về chínhtả, về dùng từ và về ngữ pháp Nhiều em phụ thuộc nhiều vào văn mẫu, lời suynghĩ, ít sáng tạo
Tôi nhận thấy chơng trình sách giáo khoa lớp 5 mới rất thuận lợi cho việc HStích luỹ vốn văn học bởi TV 5 thể hiện rõ quan điểm tích hợp Phần văn miêu tảnói riêng, phân môn Tập làm văn nói chung đều có sự gắn bó chặt chẽ với chủ
điểm của tuần học, với các phân môn khác của môn Tiếng Việt, đặc biệt là vớiphân môn Tập đọc và Luyện từ và câu, Chính tả VD: Gắn với chủ điểm ViệtNam - Tổ quốc em, HS đợc làm quen với văn tả cảnh qua bài tập đọc Quang cảnh
làng mạc ngày mùa (Tuần 1), các ngữ liệu của Tập làm văn nh Buổi sớm trên cánh đồng, Nắng tra, Rừng tra
3- Thực trạng:
a-Điều tra thực trạng
Thực tế tìm hiểu qua giáo viên:
Là một giáo viên dạy lớp 5 chơng trình mới đợc 1 năm và tìm hiểu qua cácbạn bè đồng nghiệp là giáo viên lớp 5, tôi đã theo dõi nghiên cứu và nhận rarằng: Muốn HS viết bài tập làm văn có kết quả tốt thì HS phải có vốn từ phongphú Một số GV có mơ tởng những bài văn quá sức HS trong khi việc dạy củathầy cô lại cha đạt đợc yêu cầu hớng dẫn, dìu dắt từng bớc cho HS Một thực tế là
chấm bài thì dễ dàng tìm ra sai sót nhng làm sao cho HS khỏi sai sót thì nhiều
khi, phần lớn giáo viên lại không chỉ ra một cách cụ thể, đầy đủ, chi tiết đúng ớng cho HS Có một số GV đọc bài văn của HS cũng nhận thấy cha hay nhngkhông biết sửa cho HS nh thế nào vì vốn văn học của cô cũng còn nghèo nàn, kĩnăng viết bài của cô còn hạn chế Thậm chí còn một số GV vốn Tiếng Việt thực
h-hành không đủ để nhận ra lỗi của HS nh HS viết: "Đôi mắt của bé trong trẻo nh thuỷ tinh"- GV vẫn phê : "Viết câu văn hay" (!).
Thực tế tìm hiểu học sinh:
- Khi mới nhận lớp tôi đã tiến hành khảo sát chất lợng bài làm văn tả cây cốicủa cả lớp Kết quả nh sau:
+ Điểm giỏi : 0 = 0 %
Trang 3Về phía học sinh: Các em biết cách làm bài nhng cha có vốn văn học phong
phú nên cha sáng tạo và cha có nét riêng trong bài văn của mình Vốn văn họcnghèo nàn nên khả năng bộc lộ cảm xúc của các em rất hạn chế, dẫn đến bài vănsáo rỗng
+ Trong các tiết Tập đọc, Luyện từ và câu, Chính tả, giáo viên cha thậtquan tâm đến hớng dẫn các em tích luỹ vốn văn học Mà hầu hết các tiết đó họcsinh trả lời câu hỏi giống nh trả lời câu hỏi trong tiết Đạo đức, Tự nhiên xã hội
II giải pháp - Mục tiêu:
Từ kết quả của việc tìm hiểu, điều tra và phân tích nguyên nhân thực tế, cùngvới những trăn trở làm thế nào để giúp học sinh đạt kết quả cao môn Tập làmvăn, tôi quyết định tiến hành tìm hiểu và đã đúc rút đợc một số biện pháp giúphọc sinh có vốn ngôn ngữ văn học để làm bài tập làm văn có kết quả tốt hơn Đó
cũng là mục tiêu, nội dung của sáng kiến kinh nghiệm của tôi: Hớng dẫn học sinh lớp 5 tích luỹ vốn văn học để làm tốt bài tập làm văn
III phạm vi nghiên cứu:
- Tôi khảo sát HS khối lớp 5 trờng tôi và dạy thực nghiệm tại lớp 5A của nhàtrờng
- Để rèn kĩ năng tích luỹ vốn văn học thì HS có thể tích luỹ từ tất cả các mônhọc trong nhà trờng và qua sự tiếp xúc với xã hội ngoài nhà trờng Nhng trong
phạm vi đề tài này, tôi muốn trình bày một số phơng pháp hớng dẫn HS tích luỹ
Trang 4và câu, qua các đoạn văn, đoạn thơ ngữ liệu của Luyện từ và câu, Chính tả và một
số đoạn văn, đoạn thơ phù hợp GV lựa chọn và cách hớng dẫn các em sử dụng vốn văn học đó để làm bài tập làm văn nh thế nào.
Iv Phơng pháp nghiên cứu.
1- Đọc tài liệu:
Tôi đã nghiên cứu dựa trên cơ sở đọc các tài liệu về tâm lý học, giáo dục họcbậc Tiểu học, tạp chí GD Đặc biệt là sách hớng dẫn giảng dạy Tiếng Việt lớp 5,SGK và bài tập Tiếng Việt 5, sách hớng dẫn học sinh Tiểu học cảm thụ văn học
2- Điều tra:
- Tôi đã tiến hành điều tra tình hình môn dạy Tiếng Việt ở trờng - nơi tôi đangcông tác và một số trờng bạn
- Dự giờ thăm lớp
- Đàm thoại với giáo viên và học sinh
- Tham khảo một số bài văn của HS, phân các văn đó theo đối tợng HS
- Phân tích tổng hợp
3- Tổ chức dạy thực nghiệm rồi đối chứng kết quả kiểm tra.
Phần thứ hai Giải quyết vấn đề
A hớng dẫn, quy định đối với học sinh ngay từ đầu năm học.
Ngay từ đầu năm học, trong buổi đầu học phân môn Tập làm văn, tôi đã giớithiệu cho HS các thể loại và các kiểu bài Tập làm văn mà các em sẽ đợc học và
đợc ôn trong chơng trình Tập làm văn lớp 5 Phân tích một vài bài văn trong đợtthi chất lợng đầu năm học tiêu biểu cho khả năng làm văn của cả lớp, làm chocác em hiểu tầm quan trọng của vốn văn học khi làm bài tập làm văn Để giúpcác em tích luỹ vốn văn học một cách có hệ thống, tôi hớng dẫn các em chuẩn bịmột quyển sổ dùng để ghi chép những từ, cụm từ, câu văn hay ý văn hay, hình
ảnh đẹp, hoặc các bài văn hay các em đợc đọc, đợc nghe Quyển sổ này đợc các
em đồng ý đặt tên chung là : Sổ tay văn học Cùng với việc làm đó, tôi thànhlập các nhóm học tập có các tên gợi nhớ các bài thơ, bài văn hay tác giả mà emthích (nh nhóm Nắng tra, Rừng xanh, Dế Mèn, Mỗi nhóm gồm từ 3- 4 em có khảnăng viết bài tập làm văn khác khác nhau nhng không khác biệt nhiều Tránh đểcác em có khả năng viết bài tốt cùng nhóm với các em có nhận thức quá chậm vìnếu vậy, các em yếu hơn sẽ mặc cảm, tự ti, ảnh hởng đến kết quả học tập của các
em Cuối mỗi tuần, vào sáng thứ bảy, các em họp nhóm lại để cùng trao đổi sổtay văn học với nhau, cùng nhau viết những đoạn văn mà mình thích từ chủ đề
Trang 5các bài tập đọc, từ các dữ liệu của phân môn Luyện từ và câu và từ các ngữ liệucác bài chính tả, tập làm văn, hoặc các đề bài tập làm văn cô giáo giao Sáng thứhai hàng tuần, các nhóm trng bày những đoạn văn hay, bài văn hay của nhóm đã
đợc viết nắn nót ở tủ trng bày của lớp.(Trờng tôi mỗi lớp có một tủ kính để trngbày sản phẩm học tập của HS)
Đối với tôi, cũng ngay từ đầu năm tôi cũng xây dựng kế hoạch giúp HS tíchluỹ vốn văn học Mỗi tuần ít nhất phải kiểm tra Sổ tay văn học của 3 nhóm để kịpthời nhắc nhở, động viên, kiểm tra ý thức tích luỹ vốn văn học của HS Bài văncủa HS nào hay, có sáng tạo, có cách viết đặc sắc, tinh tế, tôi cho đọc trớc lớptrong các tiết Sinh hoạt ngoài giờ để cả lớp đợc thởng thức và chuyển đến Banbiên tập bảng tin Đoàn Đội của nhà trờng để dán bài trên bảng tin để HS toàn tr-ờng đợc học tập và thảo luận Việc làm đó động viên các em và khuyến khích các
em rất nhiều trong việc học viết bài tập làm văn Mặt khác các em HS khác qua
B Tiến hành hớng dẫn HS tích luỹ vốn từ,bồi dỡng vốn từ và cảm thụ văn học qua các ngữ liệu của các phân môn Tiếng việt.
1- Tích luỹ vốn văn học qua các bài văn, đoạn văn:
Trong chơng trình Tiếng việt lớp 5, có rất nhiều các bài Tập đọc đều có thểgóp phần cung cấp vốn văn học, vốn hiểu biết thực tế giúp học sinh làm văn.Ngay từ đầu năm học, khi học về kiểu bài tả cảnh, tôi đã có ý hớng dẫn học sinhtìm hiểu cách dùng từ ngữ, hình ảnh, nghệ thuật miêu tả cảnh thông qua các tiếtTập đọc để các em có ý thức tích luỹ vốn văn học
Ví dụ 1: Qua bài tập đọc "Quang cảnh làng mạc ngày mùa" (trang 10 - TiếngViệt 5 tập 1), khi hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài, tôi đã chú trọng hớng dẫnhọc sinh tìm hiểu cách miêu tả các sự vật có trong bài qua các đoạn văn, ý văn
Trang 6Cùng là màu vàng nhng tác giả dùng nhiều từ ngữ thể hiện các sắc thái, mức độkhác nhau:
- Màu lúa chín dới đồng vàng xuộm.
- Nắng nhạt ngả màu vàng hoe.
- Những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, nh những hạt bồ
đề treo lơ lửng
- Từng chiếc lá mít vàng ối.
- Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tơi.
- Buồng chuối đốm quả chín vàng.
- Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống nh đuôi áo, vạt áo.
- Bụi mía vàng xọng, đốt ngầu phấn trắng.
- Rơm và thóc vàng giòn.
- Con gà, con chó cũng vàng mợt,
Qua thảo luận nhóm đôi, các em tìm đợc nét tả đặc biệt trong bài, tác dụngcủa cách tả ấy và nói lên cảm nhận của mình về sự vật, hình ảnh đợc tả trongbài mà mình thích, rồi ghi vào sổ tay văn học Các em cũng có thể ghi nhữngcảm nhận của mình, của bạn trong giờ học tập đọc đó vào sổ
Ví dụ 2: Cùng với việc giúp các em tích luỹ về từ ngữ, hình ảnh tôi đã hớngdẫn cho học sinh cách tả cảnh theo một trình tự tuỳ theo văn cảnh cụ thể giống
nh bài tập đọc "Kì diệu rừng xanh" (trang 75 - TV 5 tập 1) và bài "Mùa thảo quả" (trang 113 - TV 5 tập 1) Tôi đã hớng dẫn để học sinh hiểu đợc cách tả
cảnh theo thứ tự về thời gian, không gian Để làm nổi rõ các hoạt động của sự vậtcần sử dụng một cách phù hợp các từ láy, từ mô phỏng âm thanh, từ mô phỏnghình dáng, mùi vị và sử dụng một số biện pháp tu từ nghệ thuật
Qua các bài tập đọc, bên cạnh giúp học sinh tích luỹ vốn từ, hình ảnh tôicòn giúp các em thấy đợc cách sắp xếp, thể hiện bố cục của một bài văn thôngqua các câu hỏi nh: Bài có mấy đoạn? ý của mỗi đoạn nói gì? Đại ý của bài làgì? Em cảm thụ đợc gì qua đoạn văn, bài văn trên?
Qua tìm hiểu các đoạn văn làm ngữ liệu ở Luyện từ và câu, Chính tả hay ngữliệu để phân tích của phân môn Tập làm văn (ngoài việc tìm hiểu nội dung đểphục vụ yêu cầu bài dạy, tôi còn khai thác thêm các nội dung khác một cách nhẹnhàng để giúp các em tích luỹ đợc vốn văn học rất nhiều nh:
- Mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (LTVC tuần 9) giúp HS mở rộng vốn từ quan sát, cách dùng các từ chỉ thiên nhiên trong văn miêu tả; bài Chữ nghĩa trong văn miêu tả ( LTVC tuần 16) giúp HS biết cách miêu tả nh thế nào để có cái mới, cái riêng, Các đoạn trích nh Cô Chấm, Cây rơm, Qua mùa hoa (TV
Trang 75) , là những đoạn văn miêu tả hay, mẫu mực
- Hoặc ở TV tập 1 có đoạn Hoàng hôn trên sông Hơng (TLV - tr 11), Cá hồi vợt thác (LTVC - tr13), bài Rừng tra , Chiều tối (TLV - tr 21), Chợ Ta- sken
(Chính tả - tr - 174), Việc ghi chép các từ ngữ, hình ảnh hay, cách tả cảnh đặcsắc hoặc những cảm xúc có đợc qua các ngữ liệu đó của HS đợc tôi động viên th-ờng xuyên bằng cách đề nghị đợc xem sổ tay văn học của các em rồi khen ngợihoặc góp ý Thỉnh thoảng tôi chấm một số bài văn mà các em viết vào mỗi sángthứ bảy khi học nhóm của các em Những lúc ấy các em tỏ ra rất vui và tự hàokhi đợc cô khen hoặc cô chấm điểm cao Tôi tỏ thái độ rất vui khi các em tự ghichép đợc những từ ngữ, hình ảnh hay, những lúc ấy, các em rất phấn chấn
Sau những đoạn văn, những câu hỏi, bài tập nh thế, tôi đã giúp các em tích luỹthêm vốn từ, tăng sự hiểu biết, có vốn để làm bài tập làm văn
2- Qua các tiết Luyện từ và câu:
Ngoài việc hớng dẫn HS tích luỹ vốn từ qua các ngữ liệu của LTVC nh trên,thông qua phân môn này, tôi còn rất quan tâm đến phơng pháp giúp HS tích luỹvốn văn học bằng cách mở rộng vốn từ và rèn viết câu văn hay, có hình ảnh gợitả, gợi cảm
2.1 Mở rộng vốn từ:
Với kiểu bài này, tôi đã chú ý cho học sinh hỗ trợ lẫn nhau huy động và sắpxếp lại vốn từ mà các em đã thu nhập đợc từ các bài học của các môn học kháctrong sách giáo khoa và từ đời sống Tôi đã phối hợp sử dụng các biện pháp sau:
a- Mở rộng vốn từ theo cấu tạo từ:
Biện pháp này đợc thực hiện bằng một số cách thức cụ thể nh sau:
- Cung cấp cho HS một tiếng có nghĩa(một hình vị), yêu cầu HS tìm từ cóchứa tiếng đó
VD : Trong từ Tổ quốc, tiếng quốc có nghĩa là nớc Em hãy tìm thêm nhữmg
từ có chứa tiếng quốc.(quốc kì, quốc ca, )
- Tìm từ bắt đầu có tiếng đồng( có nghĩa cùng)
VD: đồng hơng(cùng quê), đồng lòng(cùng một ý chí),
- Cung cấp cho HS một tiếng có nghĩa, yêu cầu HS ghép tiếng đó với một sốtiếng khác để tạo thành từ mới và giải thích nghĩa của từ ấy VD: Ghép tiếngbảo(có nghĩa , chịu trách nhiệm" với mỗi tiếng sau để tạo thành từ phức và tìmhiểu nghĩa của mỗi từ đó(có thể sử dụng Từ điển Tiếng việt): đảm, hiểm, quản,toàn, tồn, trợ, vệ
- Cung cấp cho HS những từ có chứa tiếng đồng âm, yêu cầu HS dựa vàonghĩa của từ để xác định nghĩa của những tiếng đồng âm đó
Trang 8VD: Xếp những từ có tiếng hữu cho dới đây thành hai nhóm a và b: hữu nghị,hữu hiệu, chiến hữu, bạn hữu, hữu dụng, hữu ích.
a)Hữu có nghĩa "bạn bè" M: hữu nghị
b)Hữu có nghĩa là "có" M: hữu ích
- Tìm từ gần nghĩa, cùng nghĩa với từ đã cho, giúp các em có vốn từ để thaythế cho sát nghĩa với văn cảnh nh: Cho từ vui, buồn Hãy tìm từ cùng nghĩa với 2
từ đã cho
Học sinh có thể tìm theo nhóm:
- Vui: Phấn khởi, hồ hởi, hân hoan, khoan khoái, mừng rỡ, vui vẻ, hớn hở
- Buồn: ủ rũ, rũ rợi, buồn rầu, ỉu xìu, ủ dột, buồn bã
b- Mở rộng vốn từ theo nghĩa của từ.
Biện pháp này tôi thực hiện bằng cách thức sau:
- Cung cấp một số từ, thành ngữ, tục ngữ và những nghĩa có thể ứng vớichúng, yêu cầu HS HS xác định sự tơng ứng giữa từ, thành ngữ, tục ngữ với nghĩa
đã cho, VD: Mỗi từ ở cột A dới đây ứng với nghĩa nào của nó ở cột B?
sinh vật quan hệ giữa sinh vật (kể cả ngời) với môi
trờng xung quanh
sinh thái tên gọi chung các vật sống, bao gồm động
vật, thực vật và vi sinh vật, có sinh ra, lớnlên và chết
hình thái hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật,
c - Mở rộng vốn từ theo trờng nghĩa
Cách mở rộng vốn từ theo trờng nghĩa có thể áp dụng ở tất cả các bài VD: bài
Mở rộng vốn từ thiên nhiên - tuần 9:
Mở rộng vốn từ theo trờng nghĩa dọc: Sau khi khai thác tìm hiểu đoạn văn
Trang 9phục vụ yêu cầu bài học, tôi dành ít phút để hớng dẫn các em tích luỹ văn họcqua bài này bằng cách đa ra yêu cầu:
+ Em thích từ ngữ nào "chỉ đặc điểm của bầu trời" trong mẩu chuyện " Bầutrời mùa thu"? HS nối tiếp nêu:
- xanh, xanh nhạt
- xanh biếc, nóng
- cháy lên những tia sáng của ngọn lửa,
Mở rộng vốn từ theo trờng nghĩa ngang (tuyến tính) thông qua các kết hợp từnh:
+ Em thích những từ ngữ nào tả bầu trời trong mẩu chuyện trên? Những từngữ ấy thể hiện sự so sánh hay nhân hoá HS nối tiếp nêu:
- Bầu trời đợc rửa mặt sau cơn ma(nhân hoá)
- Bầu trời xanh biếc
- Bầu trời dịu dàng (nhân hoá)
- Bầu trời buồn bã (nhân hoá)
- Bầu trời trầm ngâm (nhân hoá)
- Nó nhớ đến tiếng hót của bầy chim sơn ca (nhân hoá)
- Bầu trời ghé sát mặt đất , (nhân hoá)
- Mùa hè, nó cao hơn và có những con chim én bay liệng.(so sánh)
Mở rộng vốn từ theo trờng nghĩa liên tởng thông qua các hình ảnh:
- Em hãy dựa theo các hình ảnh ở mẩu chuyện trên nh : " Bầu trời ghé sát mặt
đất Mùa hè, nó cao hơn và có những con chim én bay liệng Còn bây giờ chẳng
có chim én nữa, vì thế bầu trời cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ởtrong bụi cây hay ở nơi nào." để về nhà viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả về bầutrời nơi em ở HS rất thích khi đợc trao đổi với bạn những đoạn viết nh thế
Đặc biệt trong các bài từ ngữ ôn tập các chủ đề thì việc luyện tập dùng từ, đặtcâu, viết thành đoạn văn đã giúp học sinh thực hành sử dụng vốn từ tranh luận tự
đánh giá bài viết rất tốt, giúp các em khắc sâu, ghi nhớ từ ngữ đã nắm đợc
2.2 Giúp HS tích luỹ và viết câu văn hay, có hình ảnh gợi tả
Đó là hớng dẫn HS rèn kĩ năng sử dụng vốn từ đã có để viết đợc những câuvăn hay có hình ảnh gợi tả Học xong chơng trình lớp 4, các em về cơ bản đã viết
đợc thành thạo các câu văn có tính thông báo, đủ chủ ngữ, vị ngữ, kèm theo trạngngữ để diễn đạt rõ hơn ý câu văn, nhng ít em viết đợc các câu văn có hình ảnh gợitả Để dần hớng các em tới các câu văn đúng và hay, gợi tả hình ảnh, tôi đã đa racho các em nhiều nhóm từ ngữ khác nhau yêu cầu HS sắp xếp thành các câu khácnhau sao cho có nghĩa, ngoài việc đúng ngữ pháp còn hay nữa VD tôi đa ra các
Trang 10nhóm từ: Thuỷ/ lững thững / đi / trên đờng
Học sinh của tôi sắp xếp đợc nhiều câu văn hay nh sau:
- Trên đờng, Thuỷ đi lững thững
- Lững thững, Thuỷ đi trên đờng
- Thuỷ đi trên đờng lững thững
Các em tự đặt câu, còn tôi thực hiện cách là đa ra một loạt các câu khác nhau
đều do một số từ ngữ tạo thành, cho các em nhận xét câu nào hay nhất, câu nàocác em thích nhất để các em lựa chọn
Với những dạng bài tập rèn kĩ năng sử dụng từ đặt câu hay giải nghĩa từ bằng
đặt câu có từ đó, hoặc cả khi hớng dẫn HS hiểu nghĩa của từ trong bài đọc, tôicũng tận dụng để giúp các em đặt đợc những câu văn hay
Một hôm, khi đặt câu có từ "đẹp", một HS đã nêu lên câu : " Trời hôm nay
đẹp" Tôi cho HS nhận xét, HS khác nhận ra ngay: câu bạn đặt đúng về mặt ngữpháp và có nghĩa thông báo Em sẽ đặt câu văn khác gợi tả hơn: " Bầu trời hômnay đẹp lắm, trong vắt không một gợn mây" Từ việc em nêu câu đó, tôi nghĩ saomình không đa ra dạng bài luyện câu cho HS là : Cho một câu đơn giản, yêu cầucác em diễn đạt theo nhiều cách khác nhau
VD: Câu "Trờng em học xây ở ngay cạnh đờng."
HS diễn đạt đợc:
- Bớc tới đầu con đờng, ai cũng thấy một ngôi nhà sừng sững trên khu đấtrộng, đó là trờng em
- Trờng em xây trên một khu đất vuông gần ngay cạnh đờng
- Khu nhà đổ mái bằng sừng sững ngay cạnh đờng, đó là trờng em
- Bớc tới đầu đờng, ngay trên khu đất rộng, trờng của em trông nh một đoàntàu nhiều toa, mỗi toa là một lớp học
Ngoài những việc dạy kiến thức cơ bản về câu, các bộ phận về câu, kiểu câu tôi còn luyện nâng cao, mở rộng cho học sinh nh: Bài tập thêm từ, thay đổi từ,
đổi vị trí các bộ phận câu mở rộng câu để câu văn có hình ảnh, diễn đạt sinh
động, gợi cảm Với bài tập này các em sẽ đợc luyện cách t duy, diễn đạt và viếtcâu
Ví dụ : Mở rộng thành phần câu để câu văn sau có sức gợi tả hơn: