Theo anh chị, khoản nào đủ tiêu chuẩn để được kê vào tài sản của đơn vị trên Bảng cân đối kế toán và giá trị thích hợp là bao nhiêu?. Yêu cầu: a/Tính toán số tiền mà DN có thể có được n
Trang 1Bài tập KẾ TOÁN TÀI CHÍNH – lớp Ngân hàng 1 – K37 CLC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
BT 1.1 Nhận diện và phân loại các đối tượng kế toán: Tài sản, Nợ phải trả, Vốn chủ sở
hữu, Doanh thu, Chi phí Các đối tượng này sẽ được trình bày trên báo cáo nào: B01 (Bảng cân đối kế toán); B02 (Báo cáo kết quả HĐKD)
1 Tiền
2 Khoản phải thu
3 Cổ phiếu phát hành
4 Chi phí khấu hao
5 Doanh thu thuần
6 Chi phí thuế thu nhập DN
7 Đầu tư tài chính ngắn hạn
BT 1.2 Phân tích và xác định: Các nghiệp vụ kinh tế sau sẽ tác động đến các đối tượng
kế toán nào, chiều hướng tác động (điền vào mẫu cho ở dưới)
1 Bán chịu hàng hóa cho khách hàng, doanh thu là 550.000.000đ
2 Chi tiền mặt trả 36.000.000đ lương đã nợ nhân viên từ tháng trước
3 Chi tiền mặt trả 26.000.000đ lương tháng này cho nhân viên
4 Mua chịu hàng hóa nhập kho, giá trị hàng 100.000.000đ
5 Trả phí bảo hiểm cháy nổ cho văn phòng 20.000.000đ cho 12 tháng tới bằng tiền gửi ngân hàng (Khoản phí bảo hiểm này được ghi nhận vào chi phí trả trước ngắn hạn)
6 Khách hàng chuyển khoản 550.000.000 để trả nợ
7 Ghi nhận 10.000.000đ tiền lãi vay ngân hàng trong tháng này, nhưng chưa phải trả ngay
Trang 2(Hướng dẫn: Trình bày tương tự ví dụ:
Ví dụ: Chi tiền mặt trả nợ vay ngân hàng: 50.000.000đ)
Phân tích tác động
Nghiệp vụ
kinh tế Tài sản
Nợ phải trả
Vốn chủ
sở hữu Doanh thu Chi phí
Lợi nhuận thuần
Chi tiền trả
nợ vay
BT 1.3 Có các nghiệp vụ phát sinh sau:
1 Hàng hoá giá gốc 100 triệu đồng, do mất phẩm chất chỉ có thể bán với giá ước tính
20 triệu (chưa thuế GTGT, thuế suất 10%), chi phí bán khoảng 1 triệu đồng
2 Nợ phải thu có khả năng không đòi được ước tính theo kinh nghiệm của đơn vị là 5% số dư nợ phải thu cuối kỳ
3 Một khoản bồi thường cho khách hàng mặc dù chưa có văn bản chính thức nhưng
b Theo bạn, các nguyên tắc kế toán nào là cơ sở cho cách thức xử lý của bạn ở câu a
BT 1.4 Kế toán công ty X dự định phản ánh những khoản sau đây trong tài sản của
công ty trên Bảng cân đối kế toán ngày 31.12.20X0:
1 Nợ phải thu của công ty M, nợ gốc là 380 triệu đồng Tuy nhiên M đã phá sản và đang chờ phát mãi Số tiền có thể thu hồi ước tính là 120 triệu đồng
2 Xe du lịch mới 100% trị giá 400 triệu đồng, đứng tên Ông Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty
3 Một lô hàng trị giá 245 triệu đồng, chi phí bốc dỡ vận chuyển về kho là 2 triệu đồng; công ty X nhận hàng ngày 31.12.20X0
Trang 34 Hàng hoá tồn kho, giá mua cách đây hai năm là 300 triệu đồng, chi phí vận chuyển
2 triệu đồng Bây giờ trị giá lô hàng tương đương trên thị trường là 325 triệu đồng Tuy nhiên, do bảo quản kém nên lô hàng hoàn toàn không còn khả năng sử dụng hoặc bán đi
5 Nhãn hiệu Mì ăn liền Hương Xuân, công ty X vừa mua lại của một đối thủ với giá
90 triệu đồng nhưng mới thanh toán 50 triệu đồng
6 Chi phí quảng cáo trả trước cho 2 năm 20X0 và 20X1 là 100 triệu đồng
7 Văn phòng làm việc trị giá 480 triệu đồng Công ty vừa thuê dưới dạng dài hạn bắt đầu từ ngày 30.12.2000, thời hạn 10 năm, mỗi năm 72 triệu đồng Theo hợp đồng thuê, một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với điều kiện báo trước cho bên kia trước 3 tháng
8 Khoản vốn góp vào Công ty liên doanh Sao Băng, trị giá 200 triệu đồng
Theo anh (chị), khoản nào đủ tiêu chuẩn để được kê vào tài sản của đơn vị trên Bảng cân đối kế toán và giá trị thích hợp là bao nhiêu? Tính tổng giá trị tài sản của đơn vị, trong đó phân biệt tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
BT 1.5 Kế toán công ty X dự định phản ảnh những khoản sau vào nợ phải trả trên
BCTC của công ty ngày 31.12.20X0:
1 Mua hàng chưa trả tiền cho người bán, trị giá 400 triệu đồng, hạn thanh toán là tháng 6.20X1
2 Vay ngân hàng N số tiền 300 triệu đồng vào ngày 1.4.20X0 và thời hạn thanh toán
Trang 4Theo bạn khoản nào được đưa nợ phải trả của công ty, số tiền là bao nhiêu? Tính tổng
nợ phải trả của công ty trong đó phân biệt nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn
BT 1.6 Đầu năm tài chính, Bảng cân đối kế toán của DN cho biết tài sản là
12.400.000.000đ và nợ phải trả là 7.000.000.000đ Trong năm, nợ phải trả tăng lên 1.200.000.000đ Lợi nhuận kế toán sau thuế là 3.000.000.000đ, và tài sản thuần vào lúc cuối năm là 6.000.000.000đ Chủ sở hữu của DN không góp thêm vốn trong cả năm
Yêu cầu: Tính cổ tức đã được chia cho cổ đông trong năm
BT 1.7 Thông tin sau đây được lấy từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh
doanh của 3 công ty
Yêu cầu tính toán và bổ sung phần còn thiếu: Đơn vị tính: triệu đồng
Lợi nhuận chưa phân phối, 31/12/N A1? 310 C2?
Lợi nhuận kế toán sau thuế, năm N A2? 83 113
BT 1.8 Doanh nghiệp Z đang thanh lý và chuẩn bị giải thể Kế toán của DN cung cấp
Bảng cân đối kế toán (số liệu từ sổ kế toán) như sau:
Trang 5Ngoài số nợ phải trả được nêu, từ thời điểm lập BCĐKT này đến nay, DN còn
nợ thêm nhân viên 2.400.000, và tiền lãi của số nợ phải trả phát sinh thêm là 5.250.000
Yêu cầu:
a/Tính toán số tiền mà DN có thể có được nếu tình hình diễn ra theo đúng dự kiến: hàng tồn kho được bán hết, nợ phải thu được thu hồi và DN trả hết tất cả các khoản nợ
b/ Giải thích ngắn gọn tại sao số tiền thu được khi bán tất cả các tài sản lại khác với số liệu Tài sản thuần trên Bảng cân đối kế toán
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
BT 2.1
Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (Đvt: Đồng)
Trang 6Số dư đầu tháng 6/ 201X:
TK 111: 300.000.000
TK 112: 2.000.000.000
Trong tháng có tình hình như sau:
1 Bán hàng thu tiền mặt 22.000.000, trong đó thuế GTGT 2.000.000
2 Đem tiền mặt gởi vào ngân hàng 50.000.000
3 Chi tiền mặt vận chuyển hàng hoá đem bán 1.000.000
4 Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 10.000.000
5 Chuyển khoản trả tiền vay ngắn hạn 100.000.000
6 Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 440.000 trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 40.000
7 Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 360.000
8 Nhận Phiếu tính lãi tiền gửi không kỳ hạn ở Ngân hàng 16.000.000
9 Chi TGNH để trả lãi vay ngân hàng 13.000.000
10 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 125.000.000, chi tiền mặt tạm ứng lương cho nhân viên 85.000.000
Yêu cầu: Định khoản, trình bày thông tin về khoản mục tiền trên bảng cân đối
kế toán ngày 30/06/201X (cột Số cuối tháng)
- TK 139 : 30.000.000đ
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
Trang 71 Bán hàng chưa thu tiền, giá bán chưa thuế 60.000.000đ, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tính 10%
2 Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về khoản nợ của khách hàng ở nghiệp
5 Thu được tiền mặt do thủ kho bồi thường 1.000.000đ
6 Chuyển khoản ứng trước cho người cung cấp 20.000.000đ
7 Phải thu khoản tiền bồi thường do bên bán vi phạm hợp đồng 4.000.000đ
8 Đã thu bằng tiền mặt 4.000.000đ về khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng
9 Nhận tiền khách hàng N ứng trước 15.000.000đ bằng tiền mặt
10 Cuối tháng có tình hình sau:
a- Khách hàng H bị phá sản, theo quyết định của toà án khách hàng H đã trả
nợ cho doanh nghiệp 50.000.000đ bằng tiền mặt, số còn lại doanh nghiệp xử
Yêu cầu : Định khoản, trình bày chỉ tiêu phải thu khách hàng và Dự phòng nợ
phải thu khó đòi trên bảng cân đối kế toán ngày 31/12/201X
BT 2.3
Trong tháng 12 năm 201X, Công ty Hải Đăng có một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến khoản phải thu khách hàng như sau: (đơn vị tính: triệu đồng)
Số dư đầu tháng 12: - TK 131 (dư Có): 30, Chi tiết: Phải thu ngắn hạn Khách
hàng A: 180; Phải thu ngắn hạn Khách hàng B: 40; Nhận tiền ứng trước của Khách hàng C: 250 - TK 139 : 20
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12:
Trang 81 Bán chịu cho công ty D, thời hạn 10 tháng, giá bán 100
2 Khách hàng A bị phá sản, chỉ thanh toán được 100 bằng chuyển khoản, số còn
lại công ty xử lý xoá sổ
3 Cuối năm căn cứ vào nguyên tắc lập dự phòng, công ty tính mức dự phòng nợ
phải thu khó đòi phải lập cuối kỳ này là 25 Kế toán so sánh số liệu và ghi bút toán thích hợp
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ trên
2 Trình bày trên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N thông tin sau:
III Các khoản phải thu ngắn hạn
- Phải thu khách hàng
- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
3 Bút toán ở nghiệp vụ 3 ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả kinh doanh như thế nào?
BT 2.4
Phân tích tác động của các nghiệp vụ sau lên các yếu tố của báo cáo tài chính
và định khoản (giả sử bỏ qua tác động của các loại thuế) Đơn vị tính: triệu đồng
1 Nhập kho hàng hóa trả bằng tiền mặt 50 Chi phí vận chuyển phải trả 2
2 Chi tiền mặt 12 trả tiền điện dùng cho văn phòng tháng này
3 Khách hàng chuyển khoản 55 trả nợ cho doanh nghiệp
4 Chuyển khoản trả nợ nhà cung cấp 200
5 Chi tiền mặt cho nhân viên đi nghỉ mát 150 do quỹ phúc lợi đài thọ
6 Mua xe tải để chở hàng đi bán giá 120, đã thanh toán bằng chuyển khoản
7 Chuyển khoản trả lương cho người lao động 82
8 Mua nguyên liệu nhập kho chưa trả tiền, giá mua 110
9 Chi tiền mặt trả hoa hồng cho đại lý tháng này số tiền 25
10 Vay ngắn hạn ngân hàng nhập quỹ tiền mặt, số tiền 90
Trang 9BT 2.5
Nêu ảnh hưởng của sai sót trong việc hạch toán các nghiệp vụ sau đến các yếu tố (tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí) của báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh (giả sử bỏ qua tác động của các loại thuế)
1 Chi tiền mặt 5 triệu đồng mua công cụ đưa vào sử dụng ngay tại cửa hàng, kế toán ghi nhận tăng giá trị công cụ và giảm tiền mặt 5 triệu đồng
2 Chi phí vận chuyển vật liệu mua về nhập kho 2 triệu đồng, kế toán đưa chi phí này vào khoản mục chi phí sản xuất chung
3 Kế toán quên ghi nhận nghiệp vụ cho nhân viên A ứng tiền đi công tác 10 triệu đồng
4 Chuyển khoản ứng lương kỳ 1 cho người lao động 130 triệu đồng, kế toán ghi nhận Nợ TK 141/ Có TK 112
5 Chuyển khoản 75 triệu mua máy photocopy dùng tại phòng hành chính, kế toán ghi nhận tăng chi phí quản lý và giảm tiền 75 triệu
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
BT 3.1
Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo LIFO được cho là sẽ tạo ra kết quả phù hợp hơn giữa doanh thu và chi phí Hãy giải thích:
a Tại sao sự “phù hợp hơn” này lại xảy ra với LIFO?
b Tác động lên giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán khi phương pháp LIFO thay vì FIFO được sử dụng trong giai đoạn lạm phát
BT 3.2:
Công ty Natco sử dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho theo FIFO Trong năm giá cả có xu hướng tăng lên, công ty báo cáo lợi nhuận là 120 triệu đồng và giá trị tài sản bình quân là 600 triệu đồng Nếu Natco sử dụng phương pháp LIFO trong năm đó, giá vốn hàng bán sẽ cao hơn 20 triệu so với sử dụng FIFO
và tài sản bình quân sẽ thấp hơn 20 so với sử dụng FIFO
Yêu cầu:
a Tính ROI của công ty theo mỗi phương pháp tính giá và rút ra nhận xét
Trang 10b Giả định rằng 2 năm sau giá cả giảm, công ty sử dụng phương pháp tính giá FIFO đối với hàng tồn kho, lợi nhuận và tài sản bình quân lần lượt là 130 triệu
và 650 triệu đồng Nếu công ty sử dụng phương pháp LIFO trong năm đó, giá trị hàng tồn kho sẽ thấp hơn so với sử dụng phương pháp FIFO là 30 triệu và giá vốn hàng bán thấp hơn 10 triệu Tính ROI theo mỗi phương pháp tính giá
BT 3.3
Một doanh nghiệp thương mại áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, kinh doanh duy nhất mặt hàng A, trong tháng 6 phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho như sau (Đvt:)
Ngày Nội dung nghiệp vụ Số lượng Đơn giá (ng.đồng)
b Giả sử giá bán hàng trong tháng thống nhất là 60 ngàn/đơn vị Tính lãi gộp tháng
6 theo các phương pháp tính giá hàng tồn kho (LIFO, FIFO, bình quân)
BT 3.4
Tại một DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai hàng thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp FIFO, có tình hình về hàng tồn kho như sau :
Tồn kho đầu kỳ vật liệu N : 200kg, đơn giá 5.000đ/kg
Trong kỳ có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Trang 111 Mua vật liệu N nhâp kho 500kg, đơn giá chưa thuế 5.200đ/kg, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu đã trả bằng tiền nặt 110.000đ, trong đó thuế GTGT 10%
2 Mua vật liệu N của công ty K chưa trả tiền, số lượng nhập kho 1.300kg, đơn giá chưa thuế 5.400đ/kg, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển ,bốc dỡ đã được trả bằng tiền tạm ứng 330.000đ, trong đó thuế GTGT 30.000đ
3 Do mua khối lượng lớn, công ty K cho DN hưởng khoản chiết khấu thương mại 120.000đ, thuế GTGT 10%
4 Nhập kho một số công cụ chưa trả tiền , theo hoá đơn giá chưa thuế 2.000.000đ, thuế GTGT 10%.Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 120.000đ, trong đó thuế GTGT 10.000đ
5 Chuyển TGNH ứng trước cho công ty X tiền mua hàng là 4.000.000đ, đã nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng
6 Nhập kho lô hàng của công ty H theo hoá đơn GTGT gồm 1.000đv, đơn giá chưa thuế 30.000đ/đv, thuế GTGT 5% Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền tạm ứng là 1.100.000đ (trong đó thuế GTGT 100.000đ)
7 Nhận được hàng và hoá đơn GTGT của công ty X gửi đến gồm 600đv hàng
B, đơn giá chưa thuế 10.000đ/đv, thuế GTGT 10%, đã nhập kho đủ
8 Chuyển tiền gửi NH trả hết nợ cho công ty X sau khi trừ đi khoản chiết khấu thanh toán được hưởng bằng 1% giá thanh toán trên hóa đơn, đã được ngân hàng báo Nợ
9 Xuất vật liệu N dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm 1.000 kg và dùng cho cửa hàng 200 kg
10 Mua một số công cụ nhập kho giá hoá đơn chưa thuế là 8.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán Chi phí vận chuyển, bốc dỡ về đến DN là 300.000đ đã trả bằng tiền mặt
11 Sau đó DN dùng TGNH chuyển trả hết nợ cho bên bán sau khi trừ đi khoản chiết khấu thanh toán được hưởng bằng 1% trên giá hoá đơn chưa thuế
12 Xuất kho công cụ dùng cho các bộ phận sau:
Phân xưởng: 3.000.000đ
Bộ phận bán hàng : 1.500.000đ
Trang 1215 Xuất dùng công cụ loại phân bổ dần dùng cho bộ phận văn phòng 4.000.000đ Số công cụ này được phân bổ trong 4 tháng kể từ tháng này
Trang 13CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
BT 4.1
Công ty Dorsey mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh bằng việc mua một khu đất cùng với căn nhà trên khu đất đó từ côgn ty Bibb với giá mua chưa thuế 9 tỷ đồng, thuế GTGT của căn nhà là 10% Giá trị hợp lý chưa thuế được một công ty định giá
xác định riêng biệt cho khu đất là 2 tỷ và căn nhà là 8 tỷ
Yêu cầu:
1/ Phân bổ giá mua cho đất và nhà trong tình huống trên
2/ Giải thích tại sao, theo mục đích thuế thu nhập, nhà quản lý của Dorsey muốn giá trị phân bổ cho căn nhà càng nhiều càng tốt?
3/ Phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ trên đến BCTC của Dorsey
4/ Thực hiện bút toán liên quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
XDCB đài thọ
Trang 142 Ngày 18/05 mua 1 thiết bị sử dụng ở bộ phận bán hàng, theo HĐ GTGT có giá mua
là 60.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán Chi phí lắp đặt phải trả là: 2.500.000đ (trong đó thuế GTGT 300.000đ) Tài sản này do quỹ đầu tư phát triển tài trợ theo nguyên giá
3 Ngày 20/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở nhà trẻ công ty, theo HĐ GTGT có giá mua là 50.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt: 210.000đ (trong đó thuế GTGT 10.000đ) Tài sản này do quỹ phúc lợi đài thọ
4 Ngày 25/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận quản lý DN, theo HĐ GTGT
có giá mua là 150.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán cho người bán
Lệ phí trước bạ chi bằng tiền mặt: 1.500.000đ Đã vay dài hạn để thanh toán đủ
Yêu cầu:
1/Phân tích ảnh hưởng của từng nghiệp vụ trên đến Báo cáo tài chính của công ty
2/ Thực hiện bút toán liên quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
2 Mua một ô tô phục vụ quản lý DN giá mua chưa thuế là 740.000, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho bên bán Chi phí trước khi sử dụng trả bằng tiền tạm ứng 12.100 trong đó thuế GTGT 400 vàlệ phí trước bạ 7.400 Xe ôtô được mua sắm bằng quỹ đầu tư phát triển và được đánh giá còn 80% giá trị sử dụng thực tế
3 Mua một xe tải phục vụ bán hàng giá mua chưa thuế là 230.000, thuế GTGT 5%, đã trả bằng TGNH Chi phí trước khi sử dụng đãtrả bằng tiền mặt 10.000, trong đó thuế GTGT 600 và lệ phí trước bạ 2.300 TSCĐ này được mua sắm bằng quỹ phúc lợi
4 Chi tiền mặt mua 1 thiết bị phục vụ hoạt động phúc lợi do quỹ phúc lợi đài thọ theo HĐ(GTGT) 55.000 (gồm thuế GTGT 5.000)
5 Bộ phận XDCB bàn giao một cửa hàng mới xây dựng xong với tổng chi phí thực tế
đã bỏ ra là 2.000.000, trong đó thuế GTGT 80.000 và chi phí vượt mức bình thường
Trang 15không tính vào nguyên giá TCSĐ 120.000 Cửa hàng này được đầu tư xây dựng bằng nguồn vay dài hạn ngân hàng 500.000, phần còn lại bằng nguồn vốn ĐTXDCB
Yêu cầu:
1/Phân tích ảnh hưởng của từng nghiệp vụ trên đến Báo cáo tài chính của công ty
2/ Thực hiện bút toán liên quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
BT 4.4
Một công ty sản xuất mặt hàng chịu thuế GTGT- tính thuế theo phương pháp khấu trừ Trích 1 số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 9:
1 Ngày 5: Mua 1 TSCĐHH sử dụng ngay ở phân xưởng, theo hóa đơn GTGT giá mua
chưa thuế là 30.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán Chi phí lắp đặt chi bằng tiền mặt 330.000đ (gồm thuế GTGT 10%) Tài sản do quỹ đầu tư phát triển tài trợ theo nguyên giá Thời gian sử dụng 5 năm
2 Ngày 20: Mua 1 TSCĐHH sử dụng ngay ở bộ phận bán hàng, theo hóa đơn GTGT có
giá mua chưa thuế là 60.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán đủ bằng chuyển khoản Tài sản này được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Thời gian
sử dụng 5 năm
3 Ngày 25: Thanh lý 1 TSCĐHH dùng ở bộ phận sản xuất, nguyên giá 20.000.000đ,
giá trị hao mòn đến thời điểm thanh lý 18.000.000đ, chi phí thanh lý bao gồm công
cụ xuất dùng 100.000đ, tiền mặt 200.000đ Kết quả thanh lý thu hồi được 1 số phế liệu nhập kho trị giá là 100.000đ Thời gian sử dụng 5 năm
Yêu cầu:
1/Phân tích ảnh hưởng của từng nghiệp vụ trên đến Báo cáo tài chính của công ty
2/ Thực hiện bút toán liên quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
3/ Xác định mức trích khấu hao TSCĐ trong tháng 9 và định khoản nghiệp vụ trích khấu hao biết rằng:
+ Doanh nghiệp trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng
+ Mức trích khấu hao trung bình 1 tháng của TSCĐ hiện có đầu tháng 9 là 32.500.000đ phân bổ cho:
Bộ phận sản xuất: 22.500.000đ Bộ phận bán hàng: 10.000.000đ
Trang 16BT 4.5
Trong mỗi trường hợp sau đây, chỉ ra loại tài khoản (tài sản hay chi phí) mà nghiệp vụ phát sinh sẽ được ghi nhận vào Giải thích cho câu trả lời Biết rằng kỳ kế toán của công ty là năm
1 Chi phí hằng năm 150 triệu đồng để bảo trì thiết bị sản xuất
2 600 triệu đồng để nâng cấp thiết bị sản xuất, với ước tính rằng sau khi nâng cấp thiết bị này sẽ sản xuất tăng thêm 1 triệu sản phẩm
3 Chi 124 triệu đồng để thay thế mái nhà kho do mái cũ bị hư hỏng
4 Chi 70 triệu đồng cho chiến dịch quảng cáo trên truyền hình nhằm giới thiệu một dòng sản phẩm mới
BT 4.6
Tại 1 doanh nghiệp sản xuất trong tháng 12 có tình hình về TSCĐ như sau:
Số dư đầu tháng:TK 2413: 10.000.000đ (chi phí sửa chữa lớn TSCĐ X)
Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh
1 Xuất công cụ (loại phân bổ 1 lần) để sửa chữa nhỏ TSCĐ ở phân xưởng SX 400.000đ
2 Sửa chữa đột xuất 1 TSCĐ Y đang sử dụng ở bộ phận bán hàng nhằm duy trì hoạt động của tài sản này, chi phí sửa chữa bao gồm: mua ngoài chưa trả tiền 1 số chi tiết để thay thế giá chưa thuế 8.000.000đ,thuế GTGT 10% Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế 1.600.000đ, thuế GTGT 10% Công việc sửa chữa đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổ làm 4 tháng, bắt đầu
từ tháng này
3 Sửa chữa nâng cấp văn phòng công ty, số tiền phải trả cho người nhận thầu 66.000.000đ, trong đó thuế GTGT 6.000.000đ Cuối tháng công việc sửa chữa đã xong, kết chuyển chi phí làm tăng nguyên giá TSCĐ
Trang 17CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
BT 5.1
Tại Công ty A trong năm 2012 có tình hình sau:
a) Hợp đồng liên kết với công ty L 40% vốn góp bằng tiền, không thành lập pháp
nhân mới
b) Góp vốn hình thành công ty N, A góp 30% bằng nhà xưởng, B góp 18%, C góp
52% Theo thỏa thuận mọi quyết định N phải thông qua A và C
c) Chuyển khoản mua 2.000 cổ phần phổ thông của cty M (trong tổng 100.000 cổ
phần) chờ tăng giá bán kiếm lời
d) Chuyển khoản góp vốn liên doanh vào công ty K (A 70%, các đối tác khác
30%) Việc biểu quyết do HĐQT quyết định Số thành viên trong HĐQT tương ứng với vốn góp của mỗi bên
e) Góp TSCĐ hữu hình vào công ty Y với số vốn 25%, được tham gia HĐQT với
1 Nhận diện các hình thức đầu tư tài chính vào ngày lập BCTC năm (31/12/2012)
2 Các hoạt động đầu tư tài chính trên đã ảnh hưởng như thế nào đến tình hình tài chính trên Bảng cân đối kế toán của công ty vào ngày 31/12/2012 (bao gồm Tương đương tiền, Đầu tư tài chính ngắn hạn, Đầu tư tài chính dài hạn)
3 Các hoạt động đầu tư tài chính trên đã ảnh hưởng như thế nào đến tình hình sử dụng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2012 của công ty (bao gồm Tương đương
tiền, Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư)
BT 5.2:
Công ty T trong tháng 12/2012 có tình hình sau:
Trang 18a) Ngày 01/12/2012 đến thời hạn thu nợ khách hàng C số tiền 178.500.000đ Khách hàng C không có khả năng thanh toán bằng tiền, nên công ty C đề nghị thanh toán
số tiền trên bằng một số kỳ phiếu ngân hàng 12 tháng có mệnh giá 200.000.000đ, lãi suất 12%/ 12 tháng nhận lãi trước, số kỳ phiếu này phát hành 01/11/2012 Công
ty T đồng ý và tiến hành giải pháp thu nợ này (Biết công ty C đã mua số kỳ phiếu này trực tiếp ở đơn vị phát hành theo mệnh giá và có kỳ kế toán là tháng)
b) Ngày 15/12/2012 Công ty chuyển khoản mua cổ phiếu thương mại, giá mua cổ phiếu 298.000.000đ, chi phí môi giới mua cổ phiếu 2.000.000đ Vào ngày 31/12/2012, giá thị trường của số cổ phiếu là 312.000.000đ
Yêu cầu: Hãy xác định giá trị của từng khoản đầu tư theo 2 tình huống trên bảng
cân đối kế toán ngày 31/12/2012
BT 5.3
Tại 1 công ty cổ phần A có tình hình đầu tư tài chính như sau:
1/ Ngày 31/12/N căn cứ vào giá cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán, xác định mức giảm giá so với giá gốc của các loại cổ phiếu đầu tư (mục đích kinh doanh) công ty đang nắm giữ là 28.000.000đ Kế toán lập dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn cuối niên độ năm N Thời điểm trước khi lập dự phòng, số
Đơn giá gốc
Đơn giá đóng cửa (HOSE) 31/12/N+1
Mức dự phòng cần lập
Kế toán so sánh với số liệu trên sổ để ghi nhận bút toán hợp lý theo quy định
Yêu cầu: Định khoản tình hình trên