1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng Tiền Tệ Và Hệ Thống Tiền Tệ

64 577 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 6,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ Thước đo giá trị Tiền phải có giá trị Tiền cần có tiêu chuẩn giá cả Đo lường giá trị hàng hoá không cần phải có tiền mặt trong tư duy, ý niệm  Phương tiện lưu

Trang 1

Chương 6: TIỀN TỆ VÀ HỆ THỐNG TIỀN TỆ

A TIỀN TỆ

I NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA TIỀN TỆ

1 Nguồn gốc của tiền tệ

Tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của các hình thái giá trị

Trang 2

Các hình thái giá trị

Khi vật ngang giá chung cố định ở một loại hàng

hóa thì sinh ra hình thái tiền tệ Tất cả hàng hóa

được biểu hiện giá trị của nó trong một thứ HH

Tất cả hàng hoá biểu hiện giá trị của mình

ở một hàng hoá đóng vai trò là vật ngang

giá chung

Giá trị của 1 vật được biểu hiện ở giá

trị SD của các hàng hoá khác có tác

dụng làm vật ngang giá – “đặc thù”

Giá trị của 1 vật được biểu hiện ở

giá trị SD của 1 vật khác duy I

đóng v.trò vật ngang giá đơn I

Hình thái giá trị tiền tệ

Hình thái giá trị chung

Hình thái giá trị mở rộng

Trang 4

1 cách tự do -Tín tệ pháp định: L.thông

Sử dụng bằng cách ghi chép trên sổ sách của NH, chính

là số dư trên

TK TG (TG không kỳ

Thẻ tín dụng

và thẻ thanh toán

Tín tệ Bút tệ Tiền điện tử Hoá tệ Tín tệ Bút tệ Tiền điện tử

Trang 5

II CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ

 Thước đo giá trị

Tiền phải có giá trị

Tiền cần có tiêu chuẩn giá cả

Đo lường giá trị hàng hoá không cần phải có tiền mặt (trong tư duy, ý niệm)

 Phương tiện lưu thông

Tiền chỉ đóng vai trò trung gian môi giới; không phải là mục đích trao đổi

Phải có một lượng tiền thật sự (tiền mặt, tiền ghi sổ)

Không nhất thiết phải dùng tiền có đủ giá trị, chỉ cần sử dụng các loại tiền ký hiệu

Trang 6

II CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ

 Phương tiên cất trữ

Tiền có giá trị (vàng, tiền dấu hiệu)

Tiền đứng im không vận động, không phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hoá nào

 Phương tiện thanh toán

Thanh toán các khoản nợ, không những trong lĩnh vực hàng hoá dịch vụ mà cả trong các lĩnh vực khác như nộp thuế, trả nợ và các khoản chi tiêu tài chính khác

Trang 7

II CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ

Trang 8

III QUY LUẬT LƯU THÔNG TIỀN TỆ

1 Tính chất của quy luật

Tiền tệ vận động là để phục vụ cho sự vận động của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ; vì vậy nó luôn vận động

và tồn tại mãi trong lưu thông

Trang 9

2 Nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ

 Phản ánh mối quan hệ có tính quy luật giữa sản xuất, lưu thông hàng hoá với tiền tệ và lưu thông tiền tệ

 Đưa ra công thức cơ bản, công thức tổng quát để xác định nhu cầu tiền tệ cho nền kinh tế Đi đến kết luận: Nhu cầu tiền tệ tăng giảm tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng KT

Nhu cầu tiền tệ tăng giảm tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông tiền tệ

Trang 10

2 Nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ

C.Mác: “Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật theo đó

số lượng các phương tiện lưu thông được quyết định bởi tổng số giá cả các hàng hoá đang lưu thông và tốc

độ lưu thông trung bình của tiền”

Trang 11

2 Nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ

Từ quy luật trên, có thể rút ra kết luận:

 Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông được quyết định bởi 3 yếu tố”

Tổng số lượng hàng hoá, dịch vụ

Mức giá cả

Tốc độ lưu thông tiền tệ

 Số lượng tiền trong lưu thông có ảnh hưởng ngược trở lại với mức giá cả hàng hoá

Trang 12

2 Nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ

Từ sự phân tích trên, có thể rút ra kết luận:

 Số lượng tiền trong lưu thông nhiều hay ít biến đổi tỷ

lệ thuận với tổng giá cả hàng hoá và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông tiền tê

 Phương trình xác định số tiền cần thiết:

V

P

Q V

H

Mc = = ∑ i i  Mc: Khối lượng tiền cần thiết

 H: Tổng giá cả hàng hoá cần được thực hiện

Trang 13

2 Nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ

Đến chức năng phương tiện thanh toán, quy luật này được phát biểu đầy đủ như sau:

Trang 14

3 Ý nghĩa của quy luật lưu thông tiền tệ

Nghiên cứu quy luật lưu thông tiền tệ nhằm giúp hoạch định và thực hiện chính sách tiền tệ hợp lý

Trang 15

IV VAI TRÒ CỦA TIỀN TỆ

 Tiền tệ là phương tiện không thể thiếu để mở rộng và phát triển kinh tế hàng hoá

 Tiền tệ là phương tiện để thực hiện và mở rộng các quan hệ quốc tế

 Tiền tệ là một công cụ để phục vụ cho mục đích của người sở hữu chúng

Trang 16

V CUNG CẦU TIỀN TỆ

1 Cung tiền tệ: Là khối lượng tiền cung cứng cho nền

kinh tế đảm bảo các nhu cầu sản xuất, lưu thông hàng hoá cũng như các nhu cầu chi tiêu trao đổi khác của nền kinh tế xã hội

Thành phần mức cung tiền: Được phân định theo khả năng chuyển hoán, bao gồm:

 M1 (Tiền giao dịch): Tiền mặt + TG hoạt kỳ, TG không kỳ hạn

Trang 17

1 Cung tiền tệ

M2 (Khối tiền rộng) = M1 + TG tiết kiệm, TG định kỳ

M (Khối tiền) = M2 + TG khác, trái phiếu ngắn hạn, các hối phiếu

Các nhân tố ảnh hưởng tới mức cung tiền tệ: Thu nhập, lãi suất, giá cả và các biến số khác phản ánh sự biến động của nền kinh tế xã hội.

Trang 18

2 Cầu tiền tệ

Khái niệm cầu tiền tệ: Là tổng khối lượng tiền mà các

tổ chức và cá nhân cần có để thoả mãn các nhu cầu

Nhu cầu tiền tệ được xác định dựa trên nhiều quan điểm khác nhau

Trang 19

Quan điểm của Marx

Được thể hiện trong phương trình xác định lượng tiền

tệ cần thiết cho lưu thông

M.V = P.Q

Trang 20

Quan điểm của I Fisher

Được thể hiện trong “Học thuyết số lượng tiền tệ”

Theo Fisher, V là bất biến, vì vậy k (=1/V) là hằng số

Từ đẳng thức M = k.P.Y, khi thị trường tiền tệ là cân bằng, M sẽ chính là lượng tiền mà người dân mong muốn có M d

Từ đó có thể rút ra kết luận cầu tiền phụ thuộc thuần tuý vào thu nhập

Trang 21

Quan điểm của J.M.Keynes

Phát triển quan điểm của phái Cambridge, thể hiện trong “Lý thuyết ưa thích tiền mặt”

Theo Keynes, có ba động cơ quyết định việc giữ tiền

Động cơ giao dịch

Động cơ dự phòng

Động cơ đầu cơ

Theo Keynes, cầu tiền tệ phụ thộc vào thu nhập và lãi suất

)

Y , i

Trang 22

Quan điểm hậu Keynes và của M Friedman

Đã có nhiều học giả phát triển quan điểm của KeynesQuan điểm của M.Friedman được thể hiện trong “Học thuyết số lượng tiền tệ hiện đại”

Friedman đã xây dựng một hàm số của cầu tiền:

) r π

, r r

, r r

, Y

e m

b p

d

− +

=

Trang 23

Quan điểm hậu Keynes và của M Friedman

) r π

, r r

, r r

, Y

e m

b p

d

− +

=

M d /P: Cầu về số dư tiền mặt thực tế

YP: Thu nhập thường xuyên (thu nhập dài hạn bình

quân dự tính)

rm: Lợi tức dự tính về mặt tiền

rb: Lợi tức dự tính về trái khoán

re: Lợi tức dự tính về cổ phần (cổ phiếu thường)

Π : Tỉ lệ lạm phát dự tính

Trang 25

1 Một số khái niệm

Chế độ tiền tệ: Là hình thức tổ chức lưu thông tiền tệ của một quốc gia được xác định bằng luật pháp dựa trên một căn bản nhất định Căn bản đó được gọi là bản vị tiền tệ Bản vị tiền tệ là những quy định chung

mà mỗi nước chọn làm căn bản cho đơn vị tiền tệ của mình

Trang 26

2 Các nhân tố của hệ thống tiền tệ

Bản vị tiền tệ: Nhà nước chính thức thừa nhận và lựa chọn “vật ngang giá chung”- đóng vai trò tiền tệ

Đơn vị tiền tệ: Tên gọi, ký hiệu, tiêu chuẩn đo lường

Quy định việc đúc tiền

Phát hành và tổ chức lưu thông các loại tiền dấu hiệu

Trang 27

II HỆ THỐNG TIỀN ĐÚC BẰNG KIM LOẠI

Chế độ đơn bản vị là chế độ tiền tệ, trong đó lấy một thứ kim loại quý nào đó đóng vai trò là vật ngang giá chung

và là cơ sở của toàn bộ chế độ lưu thông tiền tệ nước đó

Trang 28

II HỆ THỐNG TIỀN ĐÚC BẰNG KIM LOẠI

Chế độ song bản vị: Là chế độ tiền tệ trong đó cũng một lúc có hai thứ kim loại (vàng, bạc) đóng vai trò làm vật ngang giá chung và là cơ sở của toàn bộ chế

độ lưu thông tiền tệ của một nước

Chế độ bản vị song song: Tiền đúc bằng vàng và bạc được lưu thông tự do theo giá thị trường

Chế độ bản vị kép: Tiền đúc bằng vàng và bạc được lưu thông theo tỷ giá bắt buộc do Nhà nước quy định

Trang 29

II HỆ THỐNG TIỀN ĐÚC BẰNG KIM LOẠI

Chế độ bản vị tiền vàng: Đồng tiền của một nước được bảo đảm bằng một trọng lượng vàng nhất định theo quy định của pháp luật với những yêu cầu như Nhà nước không hạn chế việc đúc tiền vàng, tiền giấy quốc gia được nhà nước xác định một trọng lượng vàng nhất định và được tự do chuyển đỏi ra vàng theo tỉ lệ đó, và tiền vàng được lưu thông không hạn chế

Trang 30

III HỆ THỐNG TIỀN GIẤY

1 Nguyên nhân ra đời, bản chất và hình thức

Trong thời kỳ phong kiến:

Tiền giấy tạo ra thu nhập do việc in tiền và phát hành tiền;

Các đế chế cần tập trung kim loai để phục vụ cho

bộ máy tập quyền

Trang 31

1 Nguyên nhân ra đời, bản chất và hình thức

Đến giai đoạn phát triển của CNTB:

Khan hiếm tiền kim loại;

Sử dụng tiền đúc trong lưu thông gặp nhiều trở ngại vì nó hao mòn, biến chất

Nguyên nhân ra đời của tiền giấy là do đòi hỏi của thực tế về lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ

Trang 32

1 Nguyên nhân ra đời, bản chất và hình thức

Sử dụng tiền dấu hiệu, có 2 tác dụng lớn:

Giải quyết được tình trạng thiếu phương tiện trao đổi

Tiết kiệm nhiều chi phí XH

Tiền giấy là đại biểu của tiền vàng, tiền bạc, mặc dù

nó có thể đổi hoặc không đổi được vàng

Trang 33

2 Giá trị và quy luật lưu thông tiền giấy

Phân biệt giá trị danh nghĩa và giá trị thực tế

Giá trị tiền giấy:

Giá trị của tổng số tiền giấy đã phát hành: Chính

là giá trị đại diện cho tổng số tiền vàng cần thiết cho lưu thông

Giá trị của 1 đơn vị tiền giấy do số lượng tiền giấy phát hành quyết định

Trang 34

2 Giá trị và quy luật lưu thông tiền giấy

Chỉ khi nào số lượng tiền giấy phát hành phù hợp với nhu cầu của nó thì giá trị đại diện của tiền giấy mới phù hợp với giá trị danh nghĩa

Lưu thông tiền giấy cũng phải tuân theo một quy định nhất định

Trang 35

Tiền giấy bất khả hoán là thứ tiền giấy bắt buộc lưu hành, mọi người không thể đem tiền giấy này đến ngân hàng để đổi lấy vàng hay bạc

Trang 36

IV HỆ THỐNG TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM

1 Lịch sử lưu thông tiền tệ ở Việt Nam

 Thời kỳ phong kiến

Trang 37

1 Lịch sử lưu thông tiền tệ ở Việt Nam

 Thời kỳ thuộc địa nữa phong kiến

Thiệu Trị thông bảo

Trang 38

 Thời kỳ thuộc địa nữa phong kiến

Trang 39

 Thời kỳ thuộc địa nữa phong kiến

Trang 40

 Thời kỳ thuộc địa nữa phong kiến

Trang 41

1 Lịch sử lưu thông tiền tệ ở Việt Nam

 Thời kỳ CM dân tộc dân chủ & đấu tranh thống nhất nước nhà

Từ 1945 đến 1975, Việt Nam là nước có chế độ tiền

tệ đa khu vực: Miền Bắc, chính quyền Dân chủ cộng hòa phát hành giấy bạc Việt Nam Miền Nam, chính quyền Ngụy phát hành giấy bạc Quốc gia

Trang 42

Năm 1946 - miền Bắc

Trang 43

Năm 1947 - miền Bắc

Trang 44

Năm 1947 - miền Bắc

Trang 45

Năm 1949 miền Bắc

Trang 46

Năm 1958, miền Bắc

Trang 47

Năm 1955, miền Nam

Trang 48

Năm 1955, miền Nam

Trang 49

Năm 1960 - miền Nam

Trang 50

Năm 1960 - miền Nam

Trang 51

Năm 1964 - miền Nam

Trang 52

Năm 1970 - miền Nam

Trang 53

Năm 1972 - miền Nam

Trang 54

Năm 1974 - miền Nam (trước giải phóng)

Trang 55

1 Lịch sử lưu thông tiền tệ ở Việt Nam

 Thời kỳ thống nhất tổ quốc

Hai miền sử dụng thống nhất tiền giấy lấy tên là Tiền ngân hàng Việt Nam

Trang 56

Từ sau 1975

Trang 57

Từ sau 1975

Trang 58

Năm 1985

Trang 59

Năm 1985

Trang 60

Năm 1990

Trang 61

Năm 1990

Trang 62

Từ sau 2001, Việt Nam lựa chọn polymer làm

chất liệu để in tiền thay cho giấy

Trang 63

2 Hệ thống tổ chức lưu thông tiền tệ ở VN

Đơn vị tiền tệ là tên gọi của đồng tiền: đ – VND

Quy định về phát hành tiền: NHNNVN là cơ quan duy nhất phát hành tiền nước ta

Việc phát hành tiền chỉ thông qua con đường TDViệc phát hành tiền phải căn cứ theo nhu cầu luân chuyển hàng hoá dịch vụ trong nền KT

Tổ chức kỹ thuật phát hành phải đảm bảo tính tập trung thống nhất dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước

Trang 64

2 Hệ thống tổ chức lưu thông tiền tệ ở VN

Phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán: Tiền giấy và tiền kim loại do NHNN phát hành là đồng tiền hợp pháp lưu hành; các loại thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, séc, thương phiếu,…

Ngày đăng: 18/05/2017, 20:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái giá trị tiền tệ Hình thái giá trị chung - Bài Giảng Tiền Tệ Và Hệ Thống Tiền Tệ
Hình th ái giá trị tiền tệ Hình thái giá trị chung (Trang 2)
3. Hình thức của tiền tệ - Bài Giảng Tiền Tệ Và Hệ Thống Tiền Tệ
3. Hình thức của tiền tệ (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN