1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật.

35 1,9K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công dân bình đẳng trước pháp luật
Thể loại Bài
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “ Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc

Trang 1

1

Trang 2

Bài 3

Trang 3

Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ đã khẳng định:

“Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng

Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể

xâm phạm được; trong những quyền ấy, có

quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu

cầu hp”.

Bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng

Pháp 1791 cũng nêu rõ:

“Người ta sinh ra tự do bình đẳng về quyền

lợi và phải luôn luôn được tự do bình đẳng

về quyền lợi”

Trang 4

Điều 52 Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa

Việt Nam:

“ Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật”

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi

công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn

giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau

đều không bị phân biệt, đối xử trong việc

hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu

trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật

Thế nào là bình đẳng trước pháp luật?

Trang 5

“ Trong cuộc Tổng tuyển cử, hễ là người muốn lo việc nước thì đều có quyền ra ứng cử; hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử Không chia gái trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi

giống, giai cấp, đảng phái, hễ là công dân Việt nam thì đều có hai quyền đó”

Em hiểu như thế nào về quyền bình đẳng của công dân

trong lời tuyên bố trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Trang 6

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội

theo quy định của pháp luật Quyền của

công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

Trang 7

Em hãy kể một số quyền mà công dân được hưởng? Một số nghĩa vụ mà công dân phải thực hiện?

Trang 8

- Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

được hiểu như sau:

+ Một là: Mọi công dân đều được hưởng

quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình

Các quyền được hưởng như quyền bầu cử,

ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế, các

quyền tự do cơ bản và các quyền dân sự,

chính trị khác…Các nghĩa vụ phải thực hiện

như nghĩa vụ bảo vệ TQ, nghĩa vụ đóng

thuế…

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

Trang 10

10 Ông Đàm Xuân Anh, đại biểu HĐND phường 12, quận Tân Bình (bên phải),

một người tự ứng cử, đến nhận mẫu kê khai tài sản

Trang 11

Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao Trần Quốc Vượng

Đại biểu QH tỉnh Lai Châu.

Trang 12

12

Trang 13

Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết

thực hiện quyền công dân Hòm phiếu lưu động đến BV Xanh Pôn – Hà Nội

Nữ tu dòng Mến Thánh Giá

ở Nhà thờ Phú Cam (Huế) đi bỏ phiếu Cử tri huyện Mường Tè thực

hiện quyền công dân

Trang 14

14

Trang 15

Công dân đi nộp thuế

Trang 16

16

Trang 17

Trong lớp học của em,có bạn được miễn hoặc

giảm học phí; có bạn được lĩnh học bổng, còn các

bạn khác thì không; có bạn được tham dự đội

tuyển thi học sinh giỏi quốc gia, giao lưu văn hóa

quốc tế, còn các bạn khác thì không được tham

dự; các bạn nam đủ 17 tuổi phải đăng ký nghĩa vụ

quân sự, còn các bạn nữ không phải thực hiện

Trang 18

.

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

+ Hai là: Quyền và nghĩa vụ của công dân

không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn

giáo, giàu, nghèo, thành phần và địa vị xã hội

- Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

được hiểu như sau:

Trang 19

Một nhóm thanh niên rủ nhau đua xe với lý do nhà hai bạn trong nhóm mới mua xe máy Bạn A trong nhóm có ý kiến không đồng ý vì cho rằng các bạn chưa có giấy phép lái

xe, đua xe nguy hiểm và dễ gây tai nạn; bạn B cho rằng bạn A lo xa vì trong nhóm đã có bố bạn B làm trưởng công an thị xã, bố bạn C làm giám đốc của một sở Nếu tình huống xấu nhất xảy ra đã có phụ huynh bạn

B và bạn C “lo” hết cả nhóm nhất trí với bạn B

Quan điểm và thái độ của em trước những ý kiến trên như thế nào? Nếu nhóm bạn đó là cùng lớp với em, em sẽ làm gì?

Câu hỏi:

Trang 20

Em hãy nêu ví dụ về việc tòa án xét xử một số vụ án ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ quan trọng như thế nào trong bộ máy nhà nước?

Trang 22

Nguyên Thứ trưởng Bộ Công an Bùi Quốc Huy trong phiên xử án

Trang 23

Nguyên Thứ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Việt Tiến

bị bắt tạm giam từ ngày 4/4/2006 Ảnh : TPO

Trang 24

Nguyên Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên Phạm Hoàng Be

bị truy tố trong vụ rút ruột công trình tượng đài chiến thắng Điện Biên phủ

Trang 25

Năm cam và đồng bọn trong phiên xử án

Trang 26

Dương Minh Ngọc – nguyên Trưởng phòng Cảnh sát hình sự Công an TP Hồ Chí Minh trước tòa

Trang 27

2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là bất kỳ công dân

nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

hành vi vi phạm pháp luật của mình và phải bị xử lý

theo quy định của pháp luật.

- Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề gì khi vi phạm

pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy

định của pháp luật (trách nhiệm hành chính, dân sự,

hình sự, kỷ luật)

- Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức

độ như nhau đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như

nhau, không phân biệt đối xử

Trang 28

Em hãy lựa chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau đây

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:

A Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều

bị xử lý như nhau

B Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật

D Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi

phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý

C Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo

quy định của pháp luật

C Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo

quy định của pháp luật

Trang 29

Theo em, để công dân được bình

đẳng về quyền và nghĩa vụ, Nhà

nước có nhất thiết phải quy định

các quyền và nghĩa vụ của công

dân trong Hiến pháp và các luật

không? Vì sao?

Trang 30

* Vì sao Nhà nước không ngừng

đổi mới và hoàn thiện hệ thống

pháp luật?

Trang 31

3 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm

quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

- Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định trong Hiến

pháp và luật.

Quốc hội thảo luận các đề án Luật Một số sách Luật

Trang 32

3 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

- Nhà nước và XH có trách nhiệm tạo ra các điều kiện cần thiết bảo

đảm cho công dân có khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ của

mình.

Trang 33

3 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

- Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện hệ

thống pháp luật, xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm

pháp luật và đảm bảo công bằng, hợp lý trong quá trình truy cứu trách nhiệm pháp lý

Trang 34

Nhà nước qui định điểm ưu tiên cho các thí sinh người dân tộc thiểu số, con thương binh, con liệt sĩ trong tuyển sinh ĐH – CĐ Theo

em điều đó có ảnh hưởng tới nguyên tắc mọi công dân được đối xử bình đẳng về quyền và

cơ hội học tập không?

Nhà nước có trách nhiệm tạo ra các điều kiện bảo đảm cho công dân

thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật.

Trang 35

35

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w