Do yêu cầu về thời gian và cách xây dựng bộ công cụ, đề khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu
Trang 1SỞ GD & ĐT LÀO CAI
TRƯỜNG THPT SỐ 2 SI MA CAI
KỲ THI TỐT NGHIỆP QUỐC GIA THPT NĂM 2015
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn Ngữ văn lớp 12
Do yêu cầu về thời gian và cách xây dựng bộ công cụ, đề khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận Các câu hỏi tự luận chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc hiểu và tạo lập văn bản theo các thao tác và phương thức biểu đạt đã học
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức : Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra phần tự luận trong thời gian 180 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Chủ đề 1:
Đọc hiểu
văn học
Nắm bắt những yêu cầu cơ bản khi đọc hiểu đoạn văn, đoạn thơ
Xác định đúng những nét chính trong nội dung bài thơ Chú ý các hình ảnh và các biện pháp nghệ thuật trong bài thơ
Xác định các biện pháp tu từ, đặt nhan đề cho đoạn thơ
Nêu tác dụng của các hình ảnh và các biện pháp
tu từ trong đoạn thơ
Số câu
Số điểm, tỉ
lệ %
Số câu: 2
Số điểm: 1
Số câu: 2
Số điểm: 1
Số câu: 2
Số điểm: 1
Số câu: 6
Số điểm= 30%
Chủ đề 2:
Nghị luận
xã hội
Nhận biết được một hiện tượng đời sống:
lựa chọn một thái độ sống, một cách ứng
xử đúng
Hiểu được nội dung biểu hiện của một hiện tượng đời sống
Vận dụng những kiến thức về đời sống, kết hợp các thao tác NL và phương thức biểu đạt,
biết cách làm bài nghị luận xă hội về một hiện tượng đời sống
Trang 2đắn với cuộc đời, với mọi người xung quanh và với chính bản thân mình
Số câu
Số điểm, tỉ
lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 3
Số câu: 1
Số điểm= 30%
Chủ đề 3:
Nghị luận
văn học
Nhận biết được vị trí của
Đoạn thơ trong tác phẩm
Hiểu được đặc sắc nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ
Vận dụng những kiến thức về tác giả, tác phẩm, về đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác
NL và phương thức biểu đạt, biết cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ
Số câu
Số điểm, tỉ
lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 4
Số câu: 1
Số điểm=40%
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 3SỞ GD & ĐT LÀO CAI
TRƯỜNG THPT SỐ 2 SI MA CAI
KỲ THI TỐT NGHIỆP QUỐC GIA THPT NĂM 2015
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
PHẦN I: ĐỌC HIỂU( 3 điểm)
Đọc và trả lời các câu hỏi sau:
Đất Nước (Nguyễn Đình Thi)
“Mùa thu nay khác rồi Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi Gió thổi rừng tre phấp phới Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa Nước chúng ta, nước những người chưa bao giờ khuất Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về…”
Câu 1: Nêu nội dung đoạn thơ ? Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì ?
Câu 2 : Trong ba dòng thơ “Gió thổi rừng tre phấp phới/ Trời thu thay áo mới/ Trong biếc nói cười thiết tha”, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì ? Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó
Câu 3 : Đoạn thơ từ câu “ Trời xanh đây là của chúng ta” đến câu “ Những buổi ngày xưa vọng nói về” có sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ đó
Câu 4 : Cả đoạn thơ cho ở đề bài tập trung miêu tả hình ảnh gì ? Hình ảnh đó hiện ra như thế nào ?
Câu 5 : Hãy ghi lại cảm xúc của nhà thơ mà em cảm nhận được qua đoạn thơ trên
Câu 6: Chữ “khuất” trong câu thơ “Nước chúng ta, nước những người chưa bao
giờ khuất” có ý nghĩa gì ?
PHẦN II: PHẦN LÀM VĂN ( 7 điểm)
Câu 1: ( 3 điểm)
Viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về
sự việc sau: Ngày 10/04/2014, nhiều nhân viên trong siêu thị Vĩ Yên (huyện
Chư Sê, tỉnh Gia Lai) phát hiện chuông chống trộm báo động ở khu vực cửa kiểm soát Lúc này em P.T.S (học sinh lớp 7A4, trường THCS Chu Văn An,
huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai) đang bước qua cửa Ngay sau đó, nhiều nhân viên trong siêu thị yêu cầu em S cho kiểm tra và phát hiện có 2 cuốn truyện chưa tính tiền Nhân viên siêu thị đã dùng băng keo trói dang hai tay S vào lan can tầng 2, đồng thời treo tấm biển “tôi là người ăn trộm” trước ngực nữ sinh này.
Câu 3: ( 4 điểm)
Trang 4Cảm nhận của anh (chị ) về đoạn thơ sau trong bài thơ “ Sóng” của Xuân
Quỳnh
“Con sóng dưới lòng sâu
Dù muôn vời cách trở.”
( “ Sóng” – Xuân Quỳnh)
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1 Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng
quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo
- Việc chi tiết hoá điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý
- Bài làm của học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau; cơ bản đạt được các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức thì vẫn cho điểm tối đa
- Phần đọc hiểu: nếu HS có những phương án trả lời phù hợp, GV có thể cho điểm theo từng ý của câu
2 Hướng dẫn cụ thể
Phần
I
3,0
Câu 1 :Thể hiện niềm vui sướng hân hoan khi mùa thu cách mạng tháng
8/1945 thành công Việt Bắc cái nôi của CM Việt nam được giải phóng
Thể thơ tự do
Câu 2 : BPTT nhân hóa Tác dụng: miêu tả sinh động, chân thực hình
ảnh đất trời vào thu: sắc trời mùa thu trong xanh, gió thu lay động cành
lá khiến lá cây xào xạc như tiếng reo vui, tiếng nói cười Đó là một hình
ảnh đất nước mới mẻ, tinh khôi, rộn rã sau ngày giải phóng
Câu 3 : Tác dụng của phép tu từ điệp ngữ : cụm từ “của chúng ta”,
“chúng ta” được nhắc lại nhiều lần trong đoạn thơ nhằm khẳng định,
nhấn mạnh quyền làm chủ đất nước của dân tộc ta
Câu 4 : Cả đoạn thơ tập trung miêu tả hình ảnh đất nước Qua đoạn thơ,
hình ảnh đất nước hiện ra sinh động, chân thực, gần gũi Đó là một đất
nước tươi đẹp, rộng lớn, màu mỡ, phì nhiêu, tràn đầy sức sống
Câu 5 : Cảm xúc của nhà thơ : yêu mến, tự hào về đất nước
Câu 6: Chữ “khuất” trong câu thơ “Nước chúng ta, nước những người
chưa bao giờ khuất” trước hết được hiểu với ý nghĩa là mất đi, là khuất
Mỗi ý 0,5 điểm
Trang 5lấp Với ý nghĩa như vậy, câu thơ ngợi ca những người đã ngã xuống
dâng hiến cuộc đời cho đất nước sẽ ngàn năm vẫn sống mãi với quê
hương Chữ “khuất” còn được hiểu là bất khuất, kiên cường Với ý
nghĩa này, câu thơ thể hiện thái độ tự hào về dân tộc Dân tộc Việt Nam bất khuất, kiên cường, chưa bao giờ khuất phục trước kẻ thù
Phần
II
a Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm phương pháp làm bài văn nghị luận xã hội
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích, chứng
minh, bình luận… )
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp;
trình bày bài rõ ràng
b Yêu cầu về kiến thức
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận: Đọc qua thông tin làm cho chúng
ta vừa xót xa cho hoàn cảnh của em HS PTS vừa phẩn nộ trước cách
ứng xử vô văn hóa và thiếu cái tâm của một con người của những
nhân viên trong siêu thị Vĩ Yên (huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai)
0,5
- Giải quyết vấn đề:
+ Hành động lấy trộm sách của em S là sai trái, cần tránh
+ Hành động bắt người, dùng băng keo trói dang hai tay S vào lan
can tầng 2, đồng thời treo tấm biển “tôi là người ăn trộm” trước ngực
S của nhân viên siêu thị Vĩ Yên là xúc phạm nghiêm trọng nhân
phẩm, danh dự của nữ sinh này
+ Đối với trẻ em cần chia sẻ, giáo dục bằng cách cảm hóa là chính
+ Người lớn hành xử như vậy là vô giáo dục, vô văn hóa, vô đạo
đức, phi nhân tính,… Đây là hành vi sai trái, phải lên án Lối giáo
dục này sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến nhân cách và tâm lí thế hệ trẻ
+ Mọi hành động đều phải tuân thủ theo quy định pháp luật nhưng
cần có tình người
- Nêu ra một số cách giáo dục có tính nhân văn của người lớn (trong
gia đình, nhà trường và xã hội)
2.0
- Kết thúc vấn đề: Nêu hướng hành động và liên hệ bản thân 0,5
Trang 6CÂU 2: (4 điểm) Theo chương trình cơ bản 4,0
a Yêu cầu chung về kĩ năng
- Nắm phương pháp làm bài nghị luận văn học
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (chứng minh, bình luận,
so sánh mở rộng vấn đề… ) Đặc biệt, thí sinh phải nắm vững thao tác phân
tích cảm nhận một đoạn thơ trữ tình
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ
ràng
b Yêu cầu về nội dung
4,0
- Cảm nhận về nội dung chính của đoạn thơ:
+ Nỗi nhớ của người phụ nữ khi yêu rất mãnh liệt: thường trực trong
tiềm thức và vô thức thể hiện qua nghệ thuật đối lập, phép lặp
1,0
+ Sự chung thủy trong tình yêu: cấu trúc “ Dẫu… cũng”, số từ “
một”
1,0
- Khái quát, đánh giá được những vấn đề đã bàn luận 0,5
Lưu ý: Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác
nhau Thầy cô đánh giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội
dung toàn bài của học sinh.
Trang 7SỞ GD & ĐT LÀO CAI
TRƯỜNG THPT SỐ 2 SI MA CAI
KỲ THI TỐT NGHIỆP QUỐC GIA THPT NĂM 2015
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn Ngữ văn lớp 12
Do yêu cầu về thời gian và cách xây dựng bộ công cụ, đề khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận Các câu hỏi tự luận chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc hiểu và tạo lập văn bản theo các thao tác và phương thức biểu đạt đã học
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức : Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra phần tự luận trong thời gian 180 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN
Tên Chủ đề
(nội dung,
chương…)
Nhận biết Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Chủ đề 1
Đọc hiểu
văn bản
- Các thông tin quan trọng của văn bản: tên văn bản, cấu trúc, thể loại của văn bản
- Những hiểu biết về từ ngữ, cú pháp, chấm câu được thể hiện qua văn bản
- Nhận biết một số biện pháp nghệ thuật tu từ trong văn bản
- Hiểu nội dung chính, ý nghĩa của văn bản
- Ý nghĩa của
từ ngữ, cú
pháp, tác dụng chấm câu trong văn bản, phát hiện các lối sai
- Nêu được tác dụng của các biện pháp
tu từ
Số câu: 6
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ 30 %
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu
Số điểm
Số câu: 6
Số điểm : 3,0
=30%
Trang 8Chủ đề 2
Làm văn
(NLXH)
Những tri thức về văn bản nghị luận xã hội (kiểu loại văn bản, cấu trúc văn bản
Hiểu được nội dung biểu hiện của một hiện tượng đời sống
Biết vận dụng những kiến thức về cách thức triển khai bài văn nghị luận xã
hội để phân tích đề, lập dàn ý, nhận ra những vấn
đề cần bàn bạc, nhận xét, đánh giá và biết huy động các kiến thức, những trải nghiệm của bản thân, các thao tác nghị luận và các phương thức biểu đạt để viết bài văn nghị luận xã
hội Trên cơ sở đó rút ra bài học thực tiễn bổ ích đối với thanh niên nói chung và bản thân nói riêng
Số câu: 1
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 3
Số câu: 1 3,0 đ=30%
Chủ đề 3
Làm văn
(NLVH)
Chương
trình chuẩn
Nhận biết được nhân vật trong tác phẩm
Thái độ thông cảm, chia sẻ với tình cảnh của con người bất hạnh, nạn nhân của cái đói
- Phát hiện và
ca ngợi vẻ đẹp khuất lấp của con người
- Trân trọng trước khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của con người dù cho cái đói, cái chết luôn rình rập
- Lên án tố cáo chế độ thực dân phát xít đã
đẩy con người vào bước
Vận dụng những kiến thức
về tác giả, tác phẩm, về đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt, biết cách làm bài nghị luận văn học, vận dụng khả năng đọc hiểu để làm rõ được vẻ đẹp của nhân vật thông qua chi tiết đặc sắc của truyện Từ đó làm toát lên vẻ đẹp khuất lấp của con người và giá trị nhân đạo của tác phẩm
Trang 9đường cùng
Số câu: 1
Số điểm: 4,0
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 4
Số câu: 1 4,0đ
=40%
Toång soá
caâu: 3
Toång soá
ñieåm:19
Tæ leä100 %
Soá caâu: 1 Soá ñieåm: 3,0 30%
Soá caâu: 2 Soá ñieåm: 7,0 70%
Soá caâu: 3 Soá ñieåm:10 100%
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 10SỞ GD & ĐT LÀO CAI
TRƯỜNG THPT SỐ 2 SI MA CAI
KỲ THI TỐT NGHIỆP QUỐC GIA THPT NĂM 2015
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
PHẦN I: ĐỌC HIỂU( 3 điểm)
Đọc văn bản sau:
"Chưa bao giờ cô Tơ thấy rõ cái đau khổ ngậm ngùi của tiếng đàn đáy
buổi này Tiếng đàn hậm hực, chừng như không thoát hết được vào không gian.
Nó nghẹn ngào, liễm kiết (kết tụ lại) cái u uất vào tận bên trong lòng người thẩm âm Nó là một cái tâm sự không tiết ra được Nó là nỗi ủ kín bực dọc bưng bít Nó giống như cái trạng huống thở than của một cảnh ngộ tri âm Nó là niềm vang dội quằn quại của những tiếng chung tình Nó là cái dư ba của bể chiều đứt chân sóng Nó là cơn gió chẳng lọt kẽ mành thưa Nó là sự tái phát chứng tật phong thấp vào cỡ cuối thu dầm dề mưa ẩm và nhức nhối xương tủy.
Nó là cái lả lay nhào lìa của lá bỏ cành Nó là cái oan uổng nghìn đời của cuộc sống thanh âm Nó là sự khốn nạn khốn đốn của chỉ tơ con phím"
( Trích từ Chùa đàn - Nguyễn Tuân)
1 Hãy nêu chủ đề của đoạn trích ? Thử đặt nhan đề đoạn trích ?
2 Trong đoạn văn có rất nhiều câu bắt đầu bằng từ "Nó" được lặp lại nhiều lần Biện pháp tu từ được sử dụng là gì? Tác dụng của biện pháp tu từ ấy?
3 Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong câu văn: "Tiếng đàn hậm
hực, chừng như không thoát hết được vào không gian" ? Tác dụng của biện pháp
tu từ ấy?
4 Từ "Nó" được sử dụng trong các câu ở đoạn văn trích trên là ám chỉ ai, cái gì? Biện pháp tu từ gì được nhà văn sử dụng trong việc nhắc lại từ "Nó"? 5.Trong đoạn văn, Nguyễn Tuân sử dụng rất nhiều tính từ chỉ tính chất Anh/ chị hãy thống kê 5 từ láy chỉ tính chất
6 Chọn những phương án đúng trong các phương án sau của nhận định:
Nguyễn Tuân được mệnh danh:
a Là ông vua phóng sự đất Bắc
b Là ông vua tùy bút
c Là nhà văn hiện thực xuất sắc nhất của dòng văn học Việt Nam hiện đại
d Là nhà văn hiện đại với phong cách tài hoa độc đáo.
II PHẦN II: LÀM VĂN ( 7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 đ)
Nhằm khơi dậy tinh thần tự hào dân tộc và ý thức trách nhiệm của tuổi trẻ
trong thời đại mở cửa, hội nhập của đất nước, báo Thanh niên mở diễn đàn:
“Nước Việt Nam ta nhỏ hay không nhỏ?”
Nếu được tham gia diễn đàn trên, anh (chị) sẽ nói gì với tuổi trẻ hôm nay?
Câu 2 (4,0 đ).
Trang 11Cảm nhận của Anh/ chị vẻ đẹp khuất lấp của người vợ nhặt trong tác
phẩm "Vợ nhặt" của nhà văn Kim Lân, từ đĩ nêu lên tư tưởng nhân đạo của tác
phẩm?
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1 Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng
quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm
- Do đặc trưng của bộ mơn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết cĩ cảm xúc và sáng tạo
- Việc chi tiết hố điểm số của các ý (nếu cĩ) phải đảm bảo khơng sai lệch với tổng điểm của mỗi ý
- Bài làm của học sinh cĩ thể trình bày theo nhiều cách khác nhau; cơ bản đạt được các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức thì vẫn cho điểm tối đa
- Phần đọc hiểu: nếu HS cĩ những phương án trả lời phù hợp, GV cĩ thể cho điểm theo từng ý của câu
2 Hướng dẫn cụ thể
I PHẦN I: Đọc-hiểu: gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm 3.0
Câu 1: - Chủ đề: Những sắc thái ngậm ngùi nỗi đau của tiếng đàn
- Nhan đề: Cung bậc tiếng đàn
0,25 0,25
Câu 2: - Biện pháp tu từ: Lặp cấu trúc ( Điệp cấu trúc)
- Phép liên kết thế: Đại từ "nĩ" ở câu 3 thế "tiếng đàn" ở
2 câu trước nĩ
0,25 0,25
Câu 3: - Biện pháp tu từ: cách nhân hĩa
- Tác dụng: nhằm thể hiện âm thanh tiếng đàn như tiếng lịng của một cá thể cĩ tâm trạng, nỗi niềm đau khổ
0,25 0,25
Câu 4: - Từ "Nĩ" ám chỉ tiếng đàn
- Biện pháp tu từ: điệp từ
0,25 0,25 Câu 5: Chọn đúng 5 từ láy chỉ tính chất, trạng thái ( mỗi từ chỉ
được=0,1 đ; 3-4 từ: 0,25 đ) Chỉ cho điểm 0,5 khi đảm bảo chọn đủ 5 từ
0,5
Câu 6: Phương án B và C
Mỗi phương án cho 0,25 điểm
0,5
Câu
1
Nhằm khơi dậy tinh thần tự hào dân tộc và ý thức trách nhiệm của tuổi trẻ trong thời đại mở cửa, hội nhập của đất
nước, báo Thanh niên mở diễn đàn: “Nước việt Nam ta nhỏ
hay không nhỏ?” Nếu được tham gia diễn đàn trên, anh (chị)
sẽ nói gì với tuổi trẻ hôm nay?
3.0
a Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận xã