1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về hệ thống thư tín điện tử.doc

83 1,9K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Hệ Thống Thư Tín Điện Tử
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hệ Thống Thư Tín Điện Tử
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 7,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về hệ thống thư tín điện tử

Trang 1

Khai thác và làm chủ Exchange

Server-phần I tổng quan về hệ thống th tín điện tử

Chơng 1 khái niệm chung về hệ thống th điện tử

1.1 Giới thiệu th điện tử

1.1.1.Th điện tử là gì ?

Để gửi một bức th, thông thờng ta có thể mất một vài ngày với mộtbức th gửi trong nớc và nhiều thời gian hơn để gửi bức th đó ra nớc ngoài

Do đó, để tiết kiệm thời gian và tiền bạc ngày nay nhiều ngời đã sử dụng th

điện tử Th điện tử đợc gửi tới ngời nhận rất nhanh, dễ dàng và rẻ hơn nhiều

so với th truyền thống

Vậy th điện tử là gì ? nói một cách đơn giản, th điện tử là là mộtthông điệp gửi từ máy tính này đến một máy tính khác trên mạng máy tínhmang nội dung cần thiết từ ngời gửi đến ngời nhận Do th điện tử gửi qua lạitrên mạng và sử dụng tín hiệu điện vì vậy tốc độ truyền rất nhanh

Th điện tử còn đợc gọi tắt là E-Mail(Electronic Mail) E-Mail cónhiều cấu trúc khác nhau tuỳ thuộc vào hệ thống máy tính của ngời sửdụng Mặc dù khác nhau về cấu trúc nhng tất cả đều có một mục đíchchung là gửi hoặc nhận th điện tử từ một nơi này đến một nơi khác nhanhchóng Ngày nay, nhờ sự phát triển của Internet ngời ta có thể gửi điện thtới các quốc gia trên toàn thế giới Với lợi ích nh vậy nên th điện tử hầu nhtrở thành một nhu cầu cần phải có của ngời sử dụng máy tính Giả sử nhbạn đang là một nhà kinh doanh nhỏ và cần phải bán hàng trên toànquốc.Vậy làm thế nào bạn có thể liên lạc đợc với khách hàng một cáchnhanh chóng và dễ dàng Th điện tử là cách giải quyết tốt nhất và nó đã trởthành một dịch vụ nổi tiếng trên Internet

Tại các nớc tiến tiến cũng nh các nớc đang phát triển, các trờng đạihọc, các tổ chức thơng mại, các cơ quan chính quyền v v Đều đã và đangkết nối hệ thống máy tính của họ vào Internet để việc chuyển th điện tửnhanh chóng và dễ dàng

1.1.2 Lợi ích của th điện tử

Th điện tử có rất nhiều công dụng vì chuyển nhanh chóng và sử dụng

dễ dàng Mọi ngời có thể trao đổi ý kiến, tài liệu với nhau trong thời gianngắn Th điện tử ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong đời sống,

Trang 7

Trang 2

khoa học, kinh tế, xã hội, giáo giục, và an ninh quốc gia Ngày nay ngời tatrao đổi với nhau hàng ngày những ý kiến, tài liệu bằng điện th mặc dù cách

xa nhau hàng ngàn cây số

Vì th điện tử phát triển dựa vào cấu trúc của Internet cho nên cùngvới sự phát triển của Internet, th điện tử ngày càng phổ biển trên toàn thếgiới Ngời ta không ngừng tìm cách để khai thác đến mức tối đa về sự hữudụng của nó Th điện tử phát triển sẽ đợc bổ sung thêm các tính năng sau:

 Mỗi bức th điện tử sẽ mang nhận dạng ngời gửi Nh vậy ngời gửi

sẽ biết ai đã gửi th cho mình một cách chính xác

 Ngời ta sẽ dùng th điện tử để gửi th viết bằng tay Có nghĩa là

ng-ời nhận sẽ đọc th điện mà ngng-ời gửi đã viết bằng tay

 Thay vì gửi lá th điện tử bằng chữ, ngời gửi có thể dùng điện th

để gửi tiếng nói Ngời nhận sẽ lắng nghe đợc giọng nói của ngời gửi khinhận đợc th

 Ngời gửi có thể gửi một cuốn phim hoặc là những hình ảnh lu

động cho ngời nhận

Nhng trở ngại lớn nhất hiện giờ là đờng truyền tải tín hiệu củaInternet còn chậm cho nên khó có thể chuyển tải số lợng lớn các tín hiệu.Ngoài ra còn trở ngại khác nh máy tính không đủ sức chứa hay xử lý hết tấtcả tín hiệu mà nó nhận đợc.Vì thế gần đây ngời ta đã bắt đầu xây dựngnhững đờng truyền tải tốc độ cao cho Internet với lu lợng nhanh gấp trămlần so với đờng cũ Hy vọng rằng với đà tiến triển nh vậy, mọi ngời trênInternet sẽ có thêm đợc nhiều lợi ích từ việc sử dụng điện th

1.2 Kiến trúc và hoạt động của hệ thống th điện tử

1.2.1.Những nhân tố cơ bản của hệ thống th điện tử

Trang 3

Hình 1.1 Sơ đồ tổng quan hệ thống th điện tử Hầu hết hệ thống th điện tử bao gồm ba thành phần cơ bản là MUA,MTA và MDA.

MTA(Mail Transfer Agent)

Khi các bức th đợc gửi đến từ MUA MTA có nhiệm vụ nhận diệnngời gửi và ngời nhận từ thông tin đóng gói trong phần header của th và

điền các thông tin cần thiết vào header Sau đó MTA chuyển th cho MDA

để chuyển đến hộp th ngay tại MTA, hoặc chuyển cho Remote-MTA

Việc chuyển giao các bức th đợc các MTA quyết định dựa trên địachỉ ngời nhận tìm thấy trên phong bì

 Nếu nó trùng với hộp th do MTA (Local-MTA) quản lý thì bức th

đ-ợc chuyển cho MDA để chuyển vào hộp th

 Nếu địa chỉ gửi bị lỗi, bức th có thể đợc chuyển trở lại ngời gửi

 Nếu không bị lỗi nhng không phải là bức th của MTA, tên miền đợc

sử dụng để xác định xem Remote-MTA nào sẽ nhận th, theo các bảnghi MX trên hệ thống tên miền

 Khi các bản ghi MX xác định đợc Remote-MTA quản lý tên miền đóthì không có nghĩa là ngời nhận thuộc Remote-MTA Mà Remote-MTA có thể đơn giản chỉ trung chuyển (relay) th cho một MTAkhác, có thể định tuyến bức th cho địa chỉ khác nh vai trò của mộtdịch vụ domain ảo(domain gateway) hoặc ngời nhận không tồn tại vàRemote-MTA sẽ gửi trả lại cho MUA gửi một cảnh báo

MDA (Mail Delivery Agent)

Trang 4

Là một chơng trình đợc MTA sử dụng để đẩy th vào hộp th của ngờidùng Ngoài ra MDA còn có khả năng lọc th, định hớng th Thờng là MTA

đợc tích hợp với một MDA hoặc một vài MDA

MUA (Mail User Agent)

MUA là chơng trình quản lý th đầu cuối cho phép ngời dùng có thể

đọc, viết và lấy th về từ MTA

 MUA có thể lấy th từ Mail Server về để xử lý(sử dụng giao thứcPOP) hoặc chuyển th cho một MUA khác thông qua MTA (sử dụng giaothức SMTP)

 Hoặc MUA có thể xử lý trực tiếp th ngay trên Mail Server (sửdụng giao thức IMAP)

Đằng sau những công việc vận chuyển thì chức năng chính của MUA

là cung cấp giao diện cho ngời dùng tơng tác với th, gồm có:

- Soạn thảo, gửi th

- Hiển thị th, gồm cả các file đính kèm

- Gửi trả hay chuyển tiếp th

- Gắn các file vào các th gửi đi (Text,HTML, MIME.v.v)

- Thay đổi các tham số(ví dụ nh server đợc sử dụng, kiểuhiển thị th, kiểu mã hoá th.v.v)

- Thao tác trên các th mục th địa phơng và ở đầu xa

- Cung cấp số địa chỉ th (danh bạ địa chỉ)

- Lọc th

1.2.2 Giới thiệu về giao thức POP và IMAP

Trong giai đoạn đầu phát triển của th điện tử ngời dùng đợc yêu

cầu truy nhập vào máy chủ th điện tử và đọc các bức điện ở đó Các chơngtrình th thờng sử dụng dạng text và thiếu khả năng thân thiện với ngời dùng,

để giải quyết vấn đề đó một số thủ tục đợc phát triển để cho phép ngời dùng

có thể lấy th về máy của họ hoặc có các giao diện sử dụng thân thiện hơnvới ngời dùng Điều đó đã đem đến sự phổ biến của th điện tử

Có hai thủ tục đợc sử dụng phổ biến nhất để lấy th về hiện nay làPOP(Post Office Protocol) và IMAP(Internet Mail Access Protocol)

POP ( Post Office Protocol)

POP cho phép ngời dùng có account tại máy chủ th điện tử kết nốivào và lấy th về máy tính của mình, ở đó có thể đọc và trả lời lại POP đ ợc

Trang 5

phát triển đầu tiên vào năm 1984 và đợc nâng cấp từ bản POP2 lên POP3vào năm 1988 Và hiện nay hầu hết ngời dùng sử dụng tiêu chuẩn POP3

POP3 kết nối trên nền TCP/IP để đến máy chủ th điện tử (sử dụnggiao thức TCP cổng mặc định là 110) Ngời dùng điền username vàpassword Sau khi xác thực đầu máy khách sẽ sử dụng các lệnh của POP3

để lấy và xoá th

POP3 chỉ là thủ tục để lấy th trên máy chủ th điện tử về MUA POP3

đợc quy định bởi tiêu chuẩn RFC 1939

Quit Thực hiện việc thay đổi và thoát ra

IMAP (Internet Mail Access Protocol)

Thủ tục POP3 là một thủ tục rất có ích và sử dụng rất đơn giản để lấy

th về cho ngời dùng Nhng sự đơn giản đó cũng đem đến việc thiếu một sốcông dụng cần thiết

Ví dụ: POP3 chỉ làm việc với chế độ offline có nghĩa là th đợc lấy sẽ bị xóatrên server và ngời dùng chỉ thao tác và tác động trên MUA

IMAP đợc phát triển vào năm 1986 bởi trờng đại học Stanford.IMAP2 phát triển vào năm 1987 IMAP4 là bản mới nhất đang đợc sử dụng

và nó đợc các tổ chức tiêu chuẩn Internet chấp nhận vào năm 1994 IMAP4

đợc quy định bởi tiêu chuẩn RFC 2060 và nó sử dụng cổng 143 của TCP Giao thức này cũng tơng tự nh POP3 nhng mạnh và phức tạp hơn POP3 nó

hỗ trợ những thiếu sót của POP3, nó có thêm các đặc trng sau:

 Cho phép ngời sử dụng kiểm tra phần đầu của th trớc khi downloadth

Trang 6

 Cho phép ngời sử dụng tìm kiếm nội dung th theo một chuỗi kí tựnào đó trớc khi download.

 Cho phép ngời sử dụng nạp từng phần của th điều này đăc biệt hữuích khi trong th có chứa Multimedia

 Cho phép ngời sử dụng tạo ra sự phân cấp các hộp th trong một thmục để lu trữ th tín điện tử

 Cho phép ngời sử dụng tạo và xoá hoặc đổi tên hộp th ở trên MailServer

IMAP hỗ trợ hoạt động ở chế độ online, offline hoặc disconnect.IMAP cho phép ngời dùng tập hợp các th từ máy chủ, tìm kiếm và lấymessage cần ngay trên máy chủ, lấy th về MUA mà th không bị xoá trênmáy chủ IMAP cũng cho phép ngời dùng chuyển th từ th mục này của máychủ sang th mục khác hoặc xoá th IMAP hỗ trợ rất tốt cho ngời dùng hayphải di chuyển và phải sử dụng các máy tính khác nhau

Lệnh của IMAP4

Capability Yêu cầu danh sách các chức năng hỗ trợ

Authenticate Xác định sử dụng các thực từ một server khác

Login Cung câp username và password

Subscribe Thêm vào một list đang hoạt động

Unsubscribe Dời khỏi list đang hoạt động

Lsub Hiện danh sách ngời sử dụng hộp th

Status Trạng thái của hộp th (số lợng th, )

Append Thêm message vào hộp th

Check Yêu cầu kiểm tra hộp th

Close Thực hiện xoá và thoát khỏi hộp th

Expunge Thực hiện xoá

Search Tìm kiếm trong hộp th để tìm message xác

định

Fetch Tìm kiếm trong nội dung của message

Store Thay đổi nội dung của message

Copy Copy message sang hộp th khác

Trang 7

 Chia sẻ hộp th giữa nhiều ngời dùng.

 Hoạt động hiệu quả cả trên đờng kết nối tốc độ thấp

1.2.3 Giới thiệu về giao thức SMTP

Việc phát triển các hệ thống th điện tử (Mail System) đòi hỏi phảihình thành các chuẩn chung về th điện tử Có hai chuẩn về th điện tử quantrọng nhất và đợc sử dụng từ trớc đến nay là X.400 và SMTP (Simple MailTransfer Protocol) SMTP thờng đi kèm với chuẩn POP3 Mục đích chínhcủa X.400 là cho phép các E-mail có thể đợc truyền nhận thông qua cácloại mạng khác nhau bất chấp cấu hình phần cứng, hệ điều hành mạng, giaothức truyền dẫn đợc dùng Còn chuẩn SMTP miêu tả cách điều khiển cácthông điệp trên mạng Internet Điều quan trọng của chuẩn SMTP là giả địnhMTA hoặc MUA gửi th phải dùng giao thức SMTP gửi th điện tử cho mộtMTA nhận th cũng sử dụng SMTP Sau đó, MUA sẽ lấy th khi nào họ muốndùng giao thức POP ( Post Office Protocol) Ngày nay POP đợc cải tiếnthành POP3 ( Post Office Protocol version3)

Trang 8

POP Server

MTA MDA

Maibox

Mail server

POP Server

MTA MDA

Maibox

Mail server

MUA Mailbox

PC MUA Mailbox

PC MUA

Mặc dù SMTP là thủ tục gửi và nhận th điện tử phổ biến nhất nhng

nó vẫn còn thiếu một số đặc điểm quan trọng có trong thủ tục X400 Phầnyếu nhất của SMTP là thiếu khả năng hỗ trợ cho các bức điện không phảidạng text

Ngoài ra SMTP cũng có kết hợp thêm hai thủ tục khác hỗ trợ choviệc lấy th là POP3 và IMAP4

MIME và SMTP

MIME ( Multipurpose Internet Mail Extensions ) cung cấp thêm khảnăng cho SMTP và cho phép các file có dạng mã hoá đa phơng tiện(Multimedia) đi kèm với bức điện SMTP chuẩn

SMTP yêu cầu nội dung của th phải ở dạng 7 bit – ASCII Tất cả cácdạng dữ liệu khác phải đợc mã hóa về dạng mã ASCII Do đó MIME đợcphát triển để hỗ trợ SMTP trong việc mã hóa dữ liệu chuyển về dạng ASCII

và ngợc lại

Một th khi gửi đi đợc SMTP sử dụng MIME để định dạng lại về dạngACSII và đồng thời phần header đợc điền thêm các thông số của định dạngcho phép đầu nhận th có thể định dạng trở lại dạng ban đầu của bức điện

Trang 9

MIME là một tiêu chuẩn hỗ trợ bởi hầu hết các ứng dụng hiện nay.MIME đợc quy chuẩn trong các tiêu chuẩn RFC 2045-2094.

Lệnh của SMTP

SMTP sử dụng một cách đơn giản các câu lệnh ngắn để điều khiểnbức điện

Helo Sử dụng để xác định ngời gửi điện Lệnh này đi kèm với

tên của host gửi điện Trong ESMTP(extended protocol)thì lệnh này sẽ là EHLO

MAIL Khởi tạo một giao dịch gửi th Nó kết hợp “from” để

xác định ngời gửi th

RCPT Xác định ngời nhận th

DATA Thông báo bắt đầu nội dung thực sự của bức điện (phần

thân của th) Dữ liệu đợc mã hoá thành dạng mã 128-bitASCII và nó kết thúc với một dòng đơn chứa dấu chấm

“.”

RSET Huỷ bỏ giao dịch th

VRFY Sử dụng để xác thực ngời nhận th

NOOP Nó là lệnh “no operation” xác định không thực hiện

hành động gì

QUIT Thoát khỏi tiến trình để kết thúc

SEND Cho host nhận biết rằng th còn phải gửi đến đầu cuối

khác

Mã trạng thái của SMTP

Khi một MTA gửi một lệnh SMTP tới MTA nhận thì MTA nhận sẽtrả lời với một mã trạng thái để cho ngời gửi biết đang có việc gì xảy ra tại

đầu nhận Và dới đây là bảng mã trạng thái của SMTP theo tiêu chuẩn RFC

821 Mức độ của trạng thái đợc xác định bởi số đầu tiên của mã (5xx là lỗinặng, 4xx là lỗi tạm thời ,1xx-3xx là hoạt động bình thờng )

SMTP mở rộng(Extended SMTP)

SMTP thì đợc cải tiến để ngày càng đáp ứng nhu cầu cao của ngờidùng và là một thủ tục ngày càng có ích Nhng dù sao cũng có sự mở rộngtiêu chuẩn SMTP, và chuẩn RFC 1869 ra đời để bổ sung cho SMTP Nókhông chỉ mở rộng mà còn thêm các tính năng cần thiết cho các lệnh cósẵn

Ví dụ: Lệnh SIZE là lệnh mở rộng cho phép nhận giới hạn độ lớn củabức điện đến Không có ESMTP thì sẽ không giới hạn đợc độ lớn của bứcth

Trang 10

Khi hệ thống kết nối với một MTA, nó sẽ sử dụng khởi tạo thìESMTP thay HELO bằng EHLO Nếu MTA có hỗ trợ SMTP mở rộng(ESMTP)thì nó sẽ trả lời với một danh sách các lệnh mà nó sẽ hỗ trợ Nếukhông nó sẽ trả lời với mã lệnh sai (500 command not recognized) và hostgửi sẽ quay trở về sử dụng SMTP.

Các lệnh cở bản của ESMTP

Ehlo Sử dụng ESMTP thay cho HELO của

SMTP

8bitmime Sử dụng 8-bit MIME cho mã dữ liệu

Size Sử dụng giới hạn độ lớn của bức điện

SMTP Headers

Có thể lấy đợc rất nhiều thông tin có ích bằng cách kiểm tra phầnHeader của th Không chỉ xem đợc bức điện từ đầu đến, chủ đề của th, ngàygửi và những ngời nhận Bạn còn có thể xem đợc những điểm mà bức điện

đã đi qua trớc khi đến hộp th của bạn Tiêu chuẩn RFC 822 quy định headerchứa những gì Tối thiểu có ngời gửi (from), ngày gửi và ngời nhận (TO,

CC, hoặc BCC)

Header của th khi nhận đợc cho phép bạn xem bức điện đã đi quanhững đâu trớc khi đến hộp th của bạn Nó là một dụng cụ rất tốt để kiểmtra và giải quyết lỗi

Các u điểm và nhợc điểm của SMTP

Ưu điểm:

 SMTP rất phổ biến

 Nó đợc hỗ trợ bởi nhiều tổ chức

 SMTP có giá thành quản trị và duy trì thấp

 SMTP có cấu trúc địa chỉ đơn giản

Nhợc điểm:

 SMTP thiếu một số chức bảo mật (SMTP thờng gửi dới dạng text do

đó có thể bị đọc trộm - phải bổ sung thêm các tính năng về mã hóadữ liệu S/MIME)

 Hỗ trợ định dạng dữ liệu yếu (phải chuyển sang dạng ASCII – sửdụng MIME)

 Nó chỉ giới hạn vào những tính năng đơn giản (Nhng cũng là một u

điểm do chỉ giới hạn những tính năng đơn giản nên nó sẽ làm việchiệu quả và dễ dàng)

Trang 11

1.2.4 Đờng đi của th

Mỗi một bức th truyền thống phải đi đến các bu cục khác nhau trên

đờng đến với ngời dùng Tơng tự th điện tử cũng chuyển từ máy chủ th điện

tử này (Mail server) tới máy chủ th điện tử khác trên Internet Khi th đợcchuyển tới đích thì nó đợc chứa tại hộp th điện tử tại máy chủ th điện tử cho

đến khi nó đợc nhận bởi ngời nhận Toàn bộ quá trình xảy ra trong vài phút,

do đó nó cho phép nhanh chóng liên lạc với mọi ngời trên toàn thế giới mộtcách nhanh chóng tại bất cứ thời điểm nào dù ngày hay đêm

Gửi, nhận và chuyển th

Để nhận đợc th điện tử thì bạn cần phải có một tài khoản (account)

th điện tử Nghĩa là bạn phải có một địa chỉ để nhận th Một trong nhữngthuận lợi hơn với th thông thờng là bạn có thể nhận th điện tử bất cứ ở đâu.Bạn chỉ cần kết nối vào máy chủ th điện tử để lấy th về máy tính của mình

Để gửi đợc th bạn cần phải có một kết nối vào Internet và truy nhậpvào máy chủ th điện tử để chuyển th đi Thủ tục tiêu chuẩn đợc sử dụng đểgửi th là SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) Nó đợc kết hợp với thủtục POP ( Post Office Protocol) và IMAP (Iinternet Message AccessProtocol) để lấy th

Hình 1.3 : Hoạt động của POP và SMTP

Trang 12

Trên thực tế có rất nhiều hệ thống máy tính khác nhau và mỗi hệthống lại có cấu trúc chuyển nhận th điện tử khác nhau Do vậy ngời ta đặt

ra một giao thức chung cho th điện tử gọi là Simple Mail Transfer Protocolviết tắt là SMTP Nhờ vào SMTP mà sự chuyển vận th điện tử trên Internet

dễ dàng, nhanh chóng

Khi gửi th điện tử thì máy tính của bạn cần phải định hớng đến máychủ SMTP (MTA) Máy chủ sẽ tìm kiếm địa chỉ th điện tử (tơng tự nh địachỉ điền trên phong bì ) sau đó chuyển tới máy chủ của ngời nhận và nó đợcchứa ở đó cho đến khi đợc lấy về

Gửi th (Send)

Sau khi ngời sử dụng máy tính dùng MUA để viết th và đã ghi rõ địachỉ của ngời nhận và bấm gửi th thì máy tính sẽ chuyển bức th lên MTA củangời gửi Căn cứ vào địa chỉ ngời gửi, máy chủ gửi sẽ chuyển th đến mộtMTA thích hợp Giao thức để kết nối từ chơng trình soạn th (MUA) đếnmáy chủ gửi th (MTA) là SMTP

Chuyển th (Delivery)

Nếu máy gửi (Local-MTA) có thể liên lạc đợc với máy nhận(Remote-MTA) thì việc chuyển th sẽ đợc tiến hành Giao thức đợc sử dụng

để vận chuyển th giữa hai máy chủ th điện tử cũng là SMTP Trớc khi nhận

th thì máy nhận sẽ kiểm soát tên ngời nhận có hộp th thuộc máy nhận quản

lý hay không Nếu tên ngời nhận th thuộc máy nhận quản lý thì lá th sẽ đợcnhận lấy và lá th sẽ đợc bỏ vào hộp th của ngời nhận Trờng hợp nếu máynhận kiểm soát thấy rằng tên ngời nhận không có hộp th thì máy nhận sẽkhớc từ việc nhận lá th Trong trờng hợp khớc từ này thì máy gửi sẽ thôngbáo cho ngời gửi biết là ngời nhận không có hộp th (user unknown)

và IMAP

Trạm phục vụ th hay còn gọi là máy chủ th điện tử (Mail Server)

Trang 13

Trên thực tế, trong những cơ quan và các hãng xởng lớn, máy tínhcủa ngời gửi th không trực tiếp gửi đến máy tính của ngời nhận mà thờngqua các máy chủ th điện tử (Máy chủ th điện tử - Mail Server bao hàm kếthợp cả MTA, MDA và hộp th của ngời dùng).

Ví dụ : quá trình gửi th

Hình 1.4: Gửi th từ A tới B

Nh mô hình trên cho thấy, nếu nh một ngời ở máy A gửi tới một

ng-ời ở máy B một lá th thì trớc nhất máy A sẽ gửi đến máy chủ th điện tử X.khi trạm phục vụ th X sẽ chuyển tiếp cho máy chủ th điện tử Y Khi trạmphục vụ th Y nhận đợc th từ X thì Y sẽ chuyển th tới máy B là nơi ngờinhận Trờng hợp máy B bị trục trặc thì máy chủ th Y sẽ gửi th

Thông thờng thì máy chủ th điện tử thờng chuyển nhiều th cùng mộtlúc cho một máy nhận Nh ví dụ ở trên trạm phục vụ th Y có thể chuyểnnhiều th cùng một lúc cho máy B từ nhiều nơi gửi đến

Một vài công dụng khác của máy chủ th là khi ngời sử dụng cóchuyện phải nghỉ một thời gian thì ngời sử dụng có thể yêu cầu máy chủ thgiữ giùm tất cả những th từ trong thời gian ngời sử dụng vắng mặt hoặc cóthể yêu cầu máy chủ th chuyển tất cả các th tới một hộp th khác

1.3 Giới thiệu về hệ thống DNS

Trong các mục trớc chúng ta đã đề cập tới các khái niệm cơ bản của

hệ thống th điện tử Tại phần này chúng ta tìm hiểu khái niệm về hệ thốngtên miền hay còn gọi là DNS (Domain Name System) Hệ thống tên miềngiúp chúng ta hiểu đợc cấu trúc địa chỉ th và cách vận chuyển th trên mạng

Trang 14

1.3.1 Khái niệm về hệ thống tên miền:

Internet một khái niệm định nghĩa mạng máy tính toàn cầu, là sự kếtnối các hệ thống mạng máy tính của nhiều quốc gia và các tổ chức thànhmột mạng rộng khắp

1.3.2 Cấu tạo tên miền

Tên miền bao gồm nhiều thành phần cấu tạo nên cách nhau bởi dấuchấm “.”

ví dụ www.vnnic.net.vn

Quy tắc đặt tên miền :

 Tên miền nên đợc đặt đơn giản và có tính chất gợi nhớ với mục đích

và phạm vi hoạt động của tổ chức sở hữu tên miền

 Mỗi tên miền đợc có tối đa 36 kí tự bao gồm cả dấu “.”, tên miền

đ-ợc đặt bằng các kí tự số và chữ cái (a-z A-Z 0-9) và kí tự (-)

 Mỗi tên miền đầy đủ có chiều dài không vợt quá 255 kí tự

1.3.3 Giới thiệu về hệ thống DNS

Mỗi máy tính khi kết nối vào mạng Internet thì đợc gán cho một địa

chỉ IP xác định Địa chỉ IP của mỗi máy là duy nhất và giúp máy tính có thểxác định đờng đi đến một máy tính khác một cách dễ dàng Đối với ngờidùng thì địa chỉ IP là rất khó nhớ (ví dụ địa chỉ IP 203.162.0.11 là của máyDNS server tại Hà Nội) Cho nên, cần phải sử dụng một hệ thống để giúpcho máy tính tính toán đờng đi một cách dễ dàng và đồng thời cũng giúpngời dùng dễ nhớ Do vậy, hệ thống DNS ra đời nhằm giúp cho ngời dùng

có thể chuyển đổi từ địa chỉ IP khó nhớ mà máy tính sử dụng sang một tên

dễ nhớ cho ngời sử dụng và ngày càng phát triển

Những tên gợi nhớ nh home.vnn.vn hoặc www.cnn.com thì đợc gọi làtên miền (domain name hoặc DNS name) Nó giúp cho ngời sử dụng dễdàng nhớ vì nó ở dạng chữ mà ngời bình thờng có thể hiểu và sử dụng hàngngày

Hệ thống DNS sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán và phân cấphình cây Vì vậy việc quản lý cũng dễ dàng và cũng rất thuận tiện cho việcchuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngợc lại Hệ thống DNS cũnggiống nh mô hình quản lý cá nhân của một đất nớc Mỗi cá nhân sẽ có một

Trang 15

tên xác định đồng thời cũng có địa chỉ chứng minh th để giúp quản lý conngời một cách dễ dàng hơn

Hệ thống DNS đã giúp cho mạng Internet thân thiện hơn với ngời sửdụng Do vậy mạng Internet phát triển bùng nổ một vài năm gần đây Theothống kê trên thế giới vào thời điểm tháng 7/2000, số lợng tên miền đợc

đăng ký là 93.000.000

Nói chung mục đích của hệ thống DNS là:

- Địa chỉ IP khó nhớ cho ngời sử dụng nhng dễ dàng với máy tính

- Tên thì dễ nhớ với ngời sử dụng nhng không dùng đợc với máy tính

- Hệ thống DNS giúp chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngợclại giúp ngời dùng dễ dàng sử dụng hệ thống máy tính

1.3.4 Cấu trúc của hệ thống tên miền:

DNS đợc sắp xếp theo cấu trúc phân cấp Mức trên cùng dợc gọi là

root và kí hiệu là “.” Tổ chức quản lý hệ thống tên miền trên thế giới là The

Internet Coroperation for Assigned Names and Numbers

Mỗi máy chủ quản lý tên miền (Domain Name Server - dns) theotừng khu vực, theo từng cấp ví dụ nh : một trờng đại học, một tổ chức,mộtcông ty hay một bộ phận nào đó của công ty

Hình 1.5Trong hình trên chúng ta thấy ngay bên dới Root là tên miền cấp caonhất (Top Level Domain – TLD) Hệ thống tên miền cấp cao nhất này đợc

Trang 16

chia thành hai loại là gTLDs (generic Top Level Domains) dành cho cáclĩnh vực dùng chung và ccTLDs (country- code Top Level Domain) là cácmã quốc gia của các nớc tham gia Internet.

Các lĩnh vực dùng chung (gTLDs)

Hiện nay hệ thống tên miền cấp cao nhất đại diện cho các lĩnh vựcdùng chung bao gồm 14 lĩnh vực:

1 COM : Thơng mại(commercial)

2 EDU : Giáo dục (Education)

3 NET: Mạng lới (Network)

4 INT : Các tổ chức quốc tế (International Organisations)

5 ORG : Các tổ chức khác (Other organisations)

6 BIZ : Các tổ chức thơng nhân (Business Organisations)

7 INFO: Phục vụ cho việc chia sẻ thông tin (Informations)

8 AERO : Dành cho các nghành công nghiệp, vận chuyển hàng không(aviation community)

9 COOP : Dành cho các tổ chức hợp tác (Co-operatives)

10.MUSEUM : Dành cho các viện bảo tàng

11.NAME : Dành cho các thông tin cá nhân

12.PRO : Dành cho lĩnh vực chuyên nghiệp (Professionals)

13.MIL : Dành cho các lĩnh vực quân sự (Military)

14.GOV : Chính phủ (Government)

Một hệ thống dịch vụ DNS tiêu chuẩn thờng gồm 2 dns, máy chínhgọi là primary dns và máy phụ là secondary dns Máy phụ làm nhiệm vụ dựphòng và san tải cho máy chính, cơ sở dữ liệu về tên miền chứa trên 2 máynày thờng tơng ứng nhau Thông tin về tên miền đợc lu giữ cập nhật, cũng

nh sửa đổi trên máy chính và theo định kỳ máy phụ sẽ hỏi máy chính, nếu

có thông tin mới hay thông tin đã đợc sửa đổi, máy phụ sẽ tự động cập nhật

về Quá trình cập nhật này gọi là Zone transfer

1.3.5 Hoạt động của DNS

Hệ thống DNS sử dụng giao thức UDP tại lớp 4 của mô hình OSI,mặc định là sử dụng cổng 53 để trao đổi thông tin về tên miền

Trang 17

Hoạt động của hệ thống DNS là chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP

và ngợc lại Hệ thống cơ sở dữ liệu của DNS là hệ thống cơ sở dữ liệu phântán Các DNS server đợc phân quyền quản lý các tên miền xác định vàchúng liên kết với nhau để cho phép ngời dùng có thể truy vấn một tênmiền bất kỳ (có tồn tại) tại bất cứ điểm nào trên mạng một cách nhanh nhất

Ví dụ : DNS client truy vấn tên miền vnn,vn

6 5

4 3 2

Hình 1.6 Truy vấn DNS

- Bớc 1 : DNS Client truy vấn tên miền VNN.VN lên Local DNS (làDNS server mà nó trực tiếp gửi truy vấn đến) Giả sử nh Local DNSkhông quản lý tên miền VNN.VN

- Bớc 2: Local DNS sẽ gửi thông tin truy vấn tên miền VNN.VN lêncho ROOT Server

- Bớc 3: ROOT Server sẽ trả lời cho Local DNS rằng DNS server nào

đợc quyền quản lý tên miền VN( ở đây là DNS server của VNNIC

đơn vị đợc quyền quản lý hệ thống tên miền của Việt Nam)

- Bớc 4: Local DNS truy vấn VNNIC DNS Server tên miền VNN.VN

- Bớc 5: VNNIC DNS Server lại không quản lý trực tiếp tên miềnVNN.VN mà nó lại chuyển quyền quản lý tên miền VNN.VN cho

Trang 18

DNS của VDC quản lý, do đó nó sẽ trả lời địa chỉ DNS Server củaVDC cho Local DNS.

- Bớc 6: Local DNS sẽ truy vấn DNS Server của VDC cho tên miềnVNN.VN

- Bớc 7: VDC DNS Server sẽ trả lời địa chỉ tơng ứng của tên miềnVNN.VN cho Local DNS

- Bớc 8: Local DNS sẽ chuyển câu trả lời đó về cho DNS Client

1.3.6 Các bản ghi của DNS và liên quan giữa DNS và hệ thống E-mail

Hệ thống DNS giúp cho mạng máy tính hoạt động dễ dàng bằng cáchchuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP Không chỉ vậy các bản khai củaDNS còn giúp xác định dịch vụ trên mạng:

Bản khai (address) : Bản ghi kiểu A đợc dùng để khai báo ánh xạ

giã tên của một máy tính với một địa chỉ IP tơng ứng của nó Nói cáchkhác, bản ghi kiểu A chỉ ra tên và địa chỉ IP của một máy tính trên mạng Bản ghi kiểu A có cú pháp nh sau :

Domain IN A<địa chỉ IP của máy >.

Ví dụ:

host1 vnn.vn IN A 203.162.0.151 host2.vnn.vn IN A 203.162.0.152 hn-mail05.vnn.vn IN A 203.162.0.190 hn-mail06.vnn.vn IN A 203.162.0.191

Bản khai CNAME: Bản ghi CNAME cho phép nhiều tên miền cùng

trỏ đến một địa chỉ IP cho trớc Để có thể khai báo bản ghi CNAME, bắtbuộc phải có bản ghi kiểu A để khai báo tên của máy Tên miền đợc khaibáo trong bản ghi kiểu A trỏ đến địa chỉ IP của máy đợc gọi là tên miềnchính (canonical domain) Các tên miền khác muốn trỏ đến máy tính nàyphải đợc khai báo là bí danh của tên máy( alias domain)

Cú pháp của bản ghi CNAME:

< alias domain>IN CNAME< canonical domain>

Ví dụ:

home.vnn.vn IN CNAME host1.vnn.vn

home.vnn.vn IN CNAME host2.vnn.vn

Bản khai CNAME cho phép xác định trang web có domain là

home.vnn.vn đợc chỉ về hai host: host1.vnn.vn (203.162.0.151) và

Trang 19

host2.vnn.vn (203.162.0.152) Trên hệ thống DNS có cơ chế cho phép cáctruy vấn thứ nhất về trang web home.vnn.vn chỉ đến host1.vnn.vn và truyvấn thứ hai về home.vnn.vn sẽ đợc chỉ đến host2.vnn.vn cứ nh vậy truy vấn

3 chỉ đến host1.vnn.vn

Bản khai MX (Mail Exchanger): xác định domain của th điện tử

đ-ợc chuyển về một Server Mail xác định

độ u tiên thấp hơn

Bản khai MX cho phép xác định tất cả các th thuộc domain hn.vnn.vn

đợc chuyển về host mail05.vnn.vn (203.162.0.190) Nếu host mail05.vnn.vn có sự cố thì các th sẽ đợc chuyển về host hn-mail06.vnn.vn(203.162.0.191)

hn-Bản khai PTR (pointer): xác định chuyển đổi từ địa chỉ IP sang tên

Bản khai PTR có rất nhiều mục đích:

- Nh kiểm tra một bức th gửi đến từ một domain có địa chỉ IP xác

định và đồng thời kiểm tra ngợc lại IP cũng phải tơng đơng với domain đóthì mới đợc nhận Để đảm bảo trách nhiệm việc giả mạo địa chỉ để gửi thrác

- Truy nhập từ xa: chỉ cho phép một host có domain tơng ứng với địachỉ IP và ngợc lại mới đợc phép truy nhập để tránh việc giả mạo để truynhập

Bản ghi NS : Dùng để dns cấp trên khai báo uỷ quyền cho dns nào sẽ

quản lý một tên miền Cụ thể nó cho biết các thông tin về tên miền này đợckhai báo trên máy chủ nào

Trang 20

Quan hệ giữa DNS và hệ thống Mail

Hình 1.7: Quan hệ giữa DNS và hệ thống Mail

MTA muốn chuyển một bức th đến MTA2

- MTA1 sẽ kiểm tra phần header của bức th tại phần địa chỉ ngờinhận xác định địa chỉ ngời nhận MTA1 sẽ tách phần domain của ngời nhận

và truy vấn hệ thống DNS để xác định địa chỉ IP của phần domain của ngờigửi đến MTA2

- Khi xác định đợc địa chỉ của MTA2 thì căn cứ vào routing củamạng để kết nối tiến trình SMTP đến MTA2 để chuyển th Sau đó MTA2 sẽchuyển vào hộp th tơng ứng của ngời nhận

1.4.Danh bạ tích cực Active Directory

Trang 21

1.4.1 Giới thiệu Active Directory

Active Directory (AD) là nơi lu trữ các thông tin về các tài nguyênkhác trên mạng , các tài nguyên đợc AD lu trữ và theo dõi gồm : fileserver , printer, fax server , applycation , database ,use, webserver

Thông tin lu trữ này sử dụng để truy cập các tài nguyên trên mạng Thông qua AD ngời sử dụng có thể tìm tới mức chi tiết của bất kì tàinguyên nào dựa trên một hay nhiều thuộc tính của nó

1.4.2 Các thành phần của Active Directory

 Cấu trúc logic của một AD đợc tách ra từ một cấu trúc vật lý của

nó và hoàn toàn tách biệt với cấu trúc vật lý

 Cấu trúc vật lý đợc sử dụng để tổ chức việc trao đổi trên mạngtrong khi đó cấu trúc logic đợc sử dụng để tổ chức các tài nguyên

có sẵn trên mạng

 Cấu trúc vật lý của AD gồm 2 phần

o Site(các vị trí, địa bàn) : Một site là một sự kết hợp của mộthoặc nhiều mạng con IP đợc kết nối bởi đờng truyền tốc độcao Các site đợc định nghĩa để tạo sự thuân lợi đặc biệt chochiến lợc truy cập và nhân bản một AD

o Domain controller(điều khiển miền):Là một máy tính chạyWin 2k server và chứa một bản sao của AD của miền, trongmột miền có thể có nhiều hơn một domaincontroller(DC).Tất cả các DC trong miền đều lu một bảnsao của AD

1.5 Cấu trúc của E-Mail.

Trang 22

Tơng tự nh việc gửi th bằng bu điện, việc gửi th điện tử cũng cần phải

có địa chỉ của nơi ngời gửi và địa chỉ của nơi ngời nhận Địa chỉ của E-Mail

đợc theo cấu trúc nh sau:

user-mailbox@domain-part (Hộp-th@vùng quản lý)

User-mailbox (hộp th): Là địa chỉ của hộp th ngời nhận trên máy

chủ quản lý th Có thể hiểu nh phần địa chỉ số nhà của th bu điện thông ờng

Domain-part (tên miền): Là khu vực quản lý của ngời nhận trên

Internet Có

thể hiểu nó giống nh một thành phố, tên tỉnh và quốc gia nh địa chỉ nhà trên

th bu điện thông thờng

Thí dụ của một dạng địa chỉ thông dụng nhất: mbk-vdc1vdc.com.vn

- Từ phải sang trái, “vn” là hệ thống tên miền của Việt Nam quản lý

“com” là hộp th thơng mại “VDC” là tên của một máy tính do VDC quản

lý “mbk-vcd1” là tên hộp th của máy chủ th điện của “vdc” Trên máy tính

có tên miền là vdc.com.vn còn có thể có nhiều hộp th cho nhiều ngời khác

Ví dụ: ly@vdc.com.vn, ngoc@vdc.com.vn

Tóm lại địa chỉ th điện tử thờng có hai phần chính:

Ví dụ: mbk@vdc.com.vn

- Phần trớc là phần tên của ngời dùng user name (mbk) nó thờng làhộp th của ngời nhận th trên máy chủ th điện tử Sau đó là phần đánh dấu

@ Cuối cùng là phần tên miền xác định địa chỉ máy chủ th điện tử quản lý

th điện tử mà ngời dùng đăng ký (vdc.com.vn) và hộp th trên đó Nó thờng

là tên của một cơ quan hoặc một tổ chức và nó hoạt động dựa trên hoạt

động của hệ thống tên miền

Th điện tử (E-mail)đợc cấu tạo tơng tự nh những bức th thông thờng

và chia làm hai phần chính:

- Phần đầu (header): Chứa tên và địa chỉ của ngời nhận, tên và địa

chỉ của những ngời sẽ đợc gửi đến, chủ đề của th (subject) Tên và địa chỉcủa ngời gửi, ngày tháng của bức th

From: Địa chỉ của ngời gửi

To: Ngời gửi chính của bức th

Cc: Những ngời đồng gửi (sẽ nhận đợc một bản copy th)

Bcc: Những ngời cũng nhận đợc một bản – nhng những ngời này không xem đợc những ai đợc nhận th

Date: Thời gian gửi bức th

Trang 23

Subject: Chủ đề của bức th.

Message-Id: Mã xác định của bức th ( là duy nhất và đợc tự động điềnvào)

Reply-to: Địa chỉ nhận đợc phúc đáp

- Thân của th (body): Chứa nội dung của bức th.

Nh khi gửi các bức th bình thờng bạn phải có địa chỉ chính xác Nếu

sử dụng sai địa chỉ hoặc gõ nhầm địa chỉ thì th sẽ không thể gửi đến ngờinhận và nó sẽ chuyển lại cho ngời gửi và báo địa chỉ không biết (AddressUnknown)

Khi nhận đợc một th điện tử, thì phần đầu (header) của th sẽ cho biết

nó từ đâu đến, và nó đã đợc gửi đi nh thế nào và khi nào Nó nh việc đóngdấu bu điện

Không nh những bức th thông thờng, những bức th thông thờng đợc

để trong phong bì còn th điện tử thì không đợc riêng t nh vậy mà nó nh mộttấm thiếp postcard Th điện tử có thể bị chặn lại và bị đọc bởi những ngờikhông đợc quyền đọc Để tránh điều đó và dữ bí mật chỉ có cách mã hóathông tin gửi trong th

Xác định E-mai từ đâu đến:

Thờng thì một bức th không đợc gửi trực tiếp từ ngời gửi đến ngờinhận Mà phải ít nhất là đi qua bốn host trớc khi đến ngời nhận Điều đóxảy ra bởi vì hầu hết các tổ chức đều thiết lập một Server để trung chuyển

th hay còn gọi là “Mail Server” Do đó khi một ngời gửi th đến cho một

ng-ời nhận thì nó phải đi từ máy tính của ngng-ời gửi Mail Server quản lý hộp thcủa mình và đợc chuyển đến Mail Server quản lý ngời nhận sau cùng là đếnmáy tính của ngời nhận

Trang 24

Chơng 2 giới thiệu về mail client 2.1 Các tính năng cơ bản của một Mail Client

Mail client là gì? Mail client là một phần mềm đầu cuối cho phép

ng-ời sử dụng th điện tử có thể sử dụng một các chức năng cơ bản sau:

+ Quản lý việc gửi và nhận th

2.2 Các tính năng cao của Mail Client

Ngoài các tính năng cơ bản cho phép ngời dùng có thể sử dụng th

điện tử Các phần mềm Mail Client thờng đợc kết hợp thêm nhiều tính năng

để giúp cho ngời dùng sử dụng th điện tử một cách dễ dàng, an toàn và hiệuquả

2.2.1 Giới thiệu quản lý địa chỉ

Ngày nay thời đại thông tin, các giao dịch thơng mại, liên hệ đối tác

và thăm hỏi ngời thân sử dụng th điện tử là rất nhiều Do đó các phần mềmMail Client thờng cung cấp cho ngời dùng các công cụ cho phép quản lý

địa chỉ th điện tử một cách hiệu quả nhất

Thờng các phần mềm Mail Client sử dụng cửa sổ quản lý địa chỉ haycòn gọi là address book Nó cho phép ngời dùng Mail Clien có thể quản lý

địa chỉ th quản lý của ngời dùng một cách hiệu quả đồng thời cho phép chia

sẻ danh sách đó với ngời dùng khác

Trang 25

Ngoài ra bộ lọc th còn cho phép ngời dùng phân loại th, sắp xếp,quản lý th một cách hiệu quả.

2.2.3 Giới thiệu chứng thực điện tử

Digital IDs là một xác thực điện tử tơng tự nh giấy phép , hộ chiếu

đối với con ngời Bạn có thể dùng Digital ID để xác nhận bạn có quyền đểtruy nhập thông tin hoặc vào các dịch vụ trực tuyến

Buôn bán ảo, ngân hàng điện tử và các dịch vụ thơng mại điện tửkhác ngày càng thông dụng và đem đến cho ngời dùng nhiều thuận lợi vàtiện dụng, nó cho phép bạn ngồi tại nhà có thể làm đợc mọi việc Nhng dùsao bạn cũng phải quan tâm nhiều về vấn đề riêng t và bảo mật, chỉ mã hoádữ liệu thôi cha đủ, nó không xác định đợc ngời gửi và ngời nhận thông tin

đợc mã hoá Không có các biện pháp bảo vệ đặc biệt thì ngời gửi hoặc nộidung có thể bị giả mạo Địa chỉ Digital ID cho phép bạn giải quyết vấn đề

đó, nó cung cấp một đoạn mã điện tử để xác định từng ngời Sử dụng kếthợp với mã hoá dữ liệu nó cho phép một giải pháp an toàn khi chuyển bức

điện từ ngời gửi đến ngời nhận

2.3 Giới thiệu về một số Mail Client

Có rất nhiều chơng trình Mail Client Nhng may mắn thay là phầnlớn chúng hoạt động tơng tự nh nhau Pine, Eudora, SPRYMail, Group wise

là những chơng trình Mail Client thông dụng nhất Ngoài ra phần tiếp theo

sẽ giới thiệu về hai phần mềm Mail Client rất thông dụng trên nền hệ điềuhành Windows là Netscape Mail và Outlook Express

2.4 Các tham số chung cài đặt Mail Client

Tuy rất nhiều loại Mail Client, nhng để cài đặt đợc chúng bạn chỉ cần

có một hòm th đã đợc đăng ký với ISP (Internet Service Prpvider) và nắm

đ-ợc nguyên lý một số tham số chung Chúng ta sẽ trình bày chúng dới đây vàlấy ví dụ với hộp th support@vnn.vn đã đợc đăng ký tại công ty VDC (ViệtNam Data Communication Company – Công ty Điện toán và Truyền sốliệu)

 Display name: Tên hiển thị của hộp th

Ví dụ: Hộp th hỗ trợ của công ty VDC.

 E-mail address: Địa chỉ E-mail của hộp th

Ví dụ:support@vnn.vn.

 Incoming Mail Server: Địa chỉ Mail Server làm chức năng nhận

th về Địa chỉ này do ISP cung cấp cho bạn

Trang 26

Ví dụ: mail.vnn.vn.

 Server type (of incoming mail server): Kiểu Mail Server nhận th

của bạn Gồm những loại sau: POP3, IMAP, HTTP Tuỳ theo ISP hỗ trợ loạiserver type nào mà bạn có thể chọn lựa

Ví dụ nh công ty VDC hỗ trợ IMAP và POP3 cho các hòm th @vnn.vn

 Outgoing Mail Server: Địa chỉ Mail Server làm chức năng gửi th

đi Địa chỉ này do ISP cung cấp cho bạn

Ví dụ: smtp.vnn.vn

 Account name: Tên tài khoản, chính là phần trớc phần @ trong

địa chỉ th của bạn

Ví dụ: support

 Password: Là mật khẩu hộp th của bạn Mật khẩu này do bạn đặt

ra khi đăng ký tài khoản th với ISP

2.5 Giới thiệu sử dụng phần mềm Mail Client

Trên Internet có rất nhiều loại Mail Client khác nhau nhng hai phầnmềm thông dụng nhất là Outlook Express của hãng Microsoft và NetscapeMail của hãng Netscape Đồng thời đó cũng là hai phần mềm sử dụng dễdàng, tích hợp nhiều tính năng hỗ trợ ngời sử dụng

2.5.1 Cài đặt chơng trình Outlook Express

- Bớc 1: Chọn Start/Program/Outlook Express, hoặc nhấn vào biểu

t-ợng Outlook Express trên màn hình để khởi động chơng trình.

- E-mail address: Địa chỉ E-mail của bạn.

- Incoming Mail (POP3) Server: Gõ địa chỉ Mail Server chứa hộp th

nhận về của bạn (Địa chỉ này tuỳ thuộc vào ISP bạn đăng ký)

Trang 27

- Account name: Bạn gõ tên hộp th của bạn (phần trớc @ trong địa

2.5.2 Sử dụng phần mềm Outlook Express

Tại giao diện chính của chơng trình Outlook Express (sau khi khởi

tạo chơng trình vào Start/Program/Outlook Express, hoặc nhấn vào biểu ợng Outlook Express trên màn hình).

t-Trên thanh công cụ của Outlook Express có các nút chức năng sau:

+ New Mail: Soạn th mới.

+ Reply: Phúc đáp lại ngời gửi.

+ Reply All: Phúc đáp lại ngời gửi và những ngời đồng nhận + Forward: Chuyển tiếp bức th cho ngời thứ ba.

- Outbox: Chứa những th đã soạn và chờ gửi đi.

- Send Items: Sao lại những th đã gửi.

- Deleted Items: Chứa những th đã xoá.

Ngoài các folders chính trên các bạn có thể tạo các folders của riêngmình để thuận tiện trong việc quản lý th Trên thanh menu của giao diện

Outlook Express, chọn File/Folder/New để tạo Folder riêng cho mình.

a Gửi và nhận th điện tử

Soạn th mới:

Nhấn chuột vào nút New mail trên thanh công cụ hoặc chọn MenuMessage -> New Message để soạn th mới

Trang 28

- Trong trờng To : Gõ vào địa chỉ E_mail ngời nhận.

- Trong trờng Cc :(carbon copy ): Gõ vào địa chỉ E_mail ngời đồngnhận th

- Trong trờng Bcc (Blind carbon copy): Gõ vào địa chỉ E_mail củangời muốn gửi,ví dụ nh bichngoc@hotmai.com Trong trờng hợp này ngờinhận th (hotmail.com) không biết E_mail này đợc gửi cho bao nhiêu ngời

đợc chuyển đi và đồng thời nhận những th mới gửi về Inbox

Trờng hợp soạn song th và chuyển vào Outbox mới kết nối Internetnhấn vào nút Send/recv trên thanh công cụ , xuất hiện cửa sổ chơng trình.Tại đó ta gõ vào:

 User name : Tên truy nhập mạng

 Pass word : Mật khẩu truy nhập mạng

Sau đó nhấn vào Connect phần mềm quay số kết nối vào Mail Server

và cửa sổ chơng trình xuất hiện Gõ vào mật khẩu hộp th , sau đó nhấn vào

c.Đọc th mới

Mở Inbox nhấn vào tiêu đề của bức th cần đọc , nội dung bức th sẽ

đ-ợc trải xuống trong cửa sổ chứa nội dung

Nêú nhận đợc th có kèm file, bạn nhấn vào biểu tợng của nó để đọcnội dung File đó hoặc chọn File/Save Attachments

Trang 29

Để lu lại file đợc gửi kèm ta làm theo các bớc sau :

- Nhấn đúp chuột vào biểu tợng ở góc phải th, sau đó chọn th mụccần lu giữ File hoặc nhấn chuột phải vào tên file ở dới cùng bức th sau đóchọn Save As và chọn th mục cần lu giữ file

- Khi đọc song th , đóng cửa sổ lại bằng cách nhấn chuột vào nút ởgóc trên bên phải cửa sổ

2.5.3 Cài đặt Netscape Mail

- Bớc 1 : Chọn Start /Program / Netscape Communication /NetscapeMessenger

để khởi động chơng trình Netscape Mail

- Bớc 2 : Chọn Edit/ Prerences -> Mail&Newgroups , sau đó chọnIdentity để

nhập các thông số của ngời sử dụng

 Your name: Tên đầy đủ của bạn

 E_mail address: Địa chỉ E_mail của bạn

- Bớc 3 : Trong Menu Edit/ Prerences -> Mail&Newgroups chọnMail Server

để khai báo các thông số về Mail Server

 Outgoing Mail (SMTP) Server : Gõ địa chỉ Mail Server làm chứcnăng gửi th

 Outgoing Mail Server user name: Bạn gõ tên hộp th của bạn

Sau đó bạn vào Add để nhập thông số Mail Server

 Server name : Gõ địa chỉ Mail Server chứa hộp th nhận về của bạn

 Server type : Bạn chọn POP3 Server

 User name : Bạn chọn tên hộp th của bạn

- Bớc 4 : Chọn Edit/ Prerences /Advance/ Proxies bạn đánh dấu directconnection to the internet chọn chức năng này cho phép bạn mỗi khi gửihoặc nhận th sẽ sử dụng kết nối hiện hành

2.5.4.Hớng dẫn sử dụng Netscape Mail

Tại giao diện chính của Netscape Messenger trên thanh công cụ có cácchức năng sau

 Get Msg :Nhận th về

Trang 30

 New Msg : Soạn th mới.

 Reply : Phúc đáp lại ngời gửi

 Reply all : Phúc đáp lại ngời gửi và những ngời đồng nhận th này

 Forward : Chuyển th qua ngời thứ ba

 File :Mở th trong các folders

 Next : Đọc th tiếp theo trong folders hiện hành

 Print : In th

 Delete :Xoá th

Chức năng của các folders chính

 Inbox : Chứa th nhận về

 Unsent Messages : Chứa những th gửi

 Drafts : Chứa th đang soạn dở

 Templates :Là th mục tạm thời cho phép bạn lu th để sử dụngvào một mục đích nào đấy

 Sent : Chứa các bức th là bản sao của những bức th đã gửithành công

 Trash : Chứa những th đã xoá

Ngoài các Folders chính trên bạn có thể tạo những Folders của riêngmình để thuận tiện cho việc quản lý th bằng cách trên menu chính của giaodiện Netscape Messenger bạn chon File ->New folder

a.Soạn th mới

Nhấn chuột vào nút new Msg khi đó trên màn hình máy tính sẽ xuấthiện cửa sổ chơng trình

 Trong trờng To : Gõ địa chỉ E_mail ngời nhận

 Trong truờng Cc (carbon copy ): Gõ vào địa chỉ E_mail ngời

đồng nhận th

 Trong trờng subject : Gõ tiêu đề bức th

Sau cùng là nội dung bức th

Sau đó nhấn vào nút Sent để gửi th đi

Khi sử dụng phần mềm Netscape Mail muốn gửi và nhận th thì trớctiên bạn phải tạo kết nối mạng bằng cách chọn Mail Compute/Dial_Up

Trang 31

networking sau đó bạn vào chọn đúng bộ kết nối đã đợc thiết lập Nhấp đúpvào biểu tợng kết nối đã tạo xuất hiện cửa sổ yêu cầu nhập vào tên accounttruy nhập (user name ) và mật khẩu password

 User name : Tên truy nhập mạng

 Password : Nhập mật khẩu truy cập mạng

 Phone number :1260

Sau đó nhấn vào Connect phần mềm quay số kết nối vào Mail Server

Sau khi thủ tục kết nối với Mail Server đã hoàn tất lúc này bạn muốngửi và nhận E_mail thì bạn chọn Start /Program /Netscape Commụnicator/Netscape Messenger để khởi tạo chơng trình Muốn nhận th về bạn nhấnvào nút GetMsg Khi đó sẽ xuất hiện cửa sổ chơng trình Sau đó bạn gõmật khẩu hòm th của bạn vào và nhấn OK để nhận th

b Xử lý th nhận về

Đọc th mới :

Mở Inbox -> nhấn vào tiêu đề bức th cần đọc -> nội dung bức th sẽxuất hiện Nếu nhận đợc th có kèm file, bạn nhấn vào biểu tợng để đọc nộidung file đó

Trả lời cho ngời gửi :

Chọn th cần trả lời nhấn vào Reply để trả lời tác giả của bức th đó ,

gõ vào nội dung trả lời rồi gửi th đi

Chơng 3 Quản trị hệ thống Mail server

3.1 Một số tính năng cơ bản để quản trị và thiết lập hệ thống th điện tử

3.1.1.Mô hình hoạt động của hệ thống th điện tử

Các thành phần của máy chủ th điện tử

Các thành phần cơ bản để thiết lập nên một hệ thống Mail Server baogồm:

- SMTP-IN Queue: Là nơi lu trữ các th điện tử nhận về bằng thủ

tục SMTP trớc khi chuyển Local Queue hoặc Remote Queue

Trang 32

- Local Queue: Là nơi các th gửi đến đợc xếp hàng trớc khi chuyển

vào hộp th của ngời dùng tại máy chủ th (Local Mailboxes)

- Remote Queue: Là nơi lu trữ th trớc khi đợc gửi ra ngoài Internet.

- Local Mailboxes: Là hộp th của các account đăng ký sử dụng.

(nơi lu trữ các th gửi đến)

- Email authentication: Cho phép ngời sử dụng có thể xác thực để

lấy th từ hộp th của mình trên máy chủ th về Mail Client

Ngoài các thành phần cơ bản cho phép hệ thống máy chủ th điện tử

có thể gửi và nhận th nó thờng đợc tích hợp thêm các chức năng để đảm bảocho hệ thống hoạt động ổn định và an toàn

3.1.2.Mô hình của hệ thống máy chủ th điện tử

Hình 1.8Với một hệ thống máy chủ th điện tử cung cấp cho một đơn vị vừa vànhỏ thì toàn bộ hệ thống thờng đợc tích hợp vào một máy chủ Và máy chủ

đó vừa làm chức năng nhận, gửi th, lu trữ hộp th và kiểm soát th vào ra

- Sử dụng thủ tục SMTP để chuyển, nhận th giữa các máy chủ th với

nhau

- Sử dụng thủ tục SMTP để cho phép Mail Client gửi th lên máy chủ

- Sử dụng thủ tục POP hoặc IMAP để Mail Client nhận th về.

Trang 33

Nhng với một hệ thống th điện tử lớn thì việc sử dụng nh vậy làkhông phù hợp do năng lực của một máy chủ thờng là có hạn Do đó vớimột hệ thống th điện tử lớn thờng đợc thiết kế sử dụng mô hình Fron End-Back End đồng thời việc quản lý account đợc sử dụng bởi một máy chủLDAP.

Chức năng của từng thành phần:

 Font end Server: Dùng để giao tiếp với ngời dùng Để gửi và nhậnth

 LDAP Server: Quản lý account của các thuê bao

 Back end Server: Quản lý hộp th hoặc dùng để điều khiểnstorage

 Storage: Để lu trữ hộp th của ngời dùng

Hệ thống th điện tử sử dụng cơ chế Front End – Back End Sử dụngFront End để giao tiếp trực tiếp với ngời dùng để gửi và nhận th Trên FrontEnd Server sẽ chạy các tiến trình SMTP, POP và các Queue Khi th đếnhoặc một ngời dùng truy nhập vào hộp th của mình thì Front sẽ hớng raLDAP để xác định hộp th của ngời dùng trên Back End Server Thờng BackEnd Server sử dụng cơ chế sử dụng Shared Storage (chia sẻ) để quản lýchung ổ đĩa lu giữ hộp th ngời dùng Với việc sử dụng cơ chế này cho phép:

 Các Front End và Back End có thể phân tải với nhau, dễ dàngnâng cấp khi lợng khách hàng tăng lên Với việc chỉ phải tăng một máy chủbình thờng chứ không phải nâng cấp toàn bộ hệ thống với một máy chủthật mạnh

 Dễ dàng bảo dỡng bảo trì hệ thống Có thể bảo dỡng từng máymột mà không cần phải dừng hoạt động của toàn hệ thống

 Đảm bảo an toàn khi một máy chủ có sự cố

 Với việc sử dụng hệ thống quản lý account bằng LDAP cho phépchia sẻ thông tin về account với các dịch vụ khác

 Có thể đặt Firewall ở giữa Front End và Back End hoặc trớc FrontEnd

 Front End đặt phía trớc và tách biệt với Back End do đó FrontEnd nh một cơ chế bảo vệ Back End là nơi chứa dữ liệu của khách hàng

Xác định một điểm duy nhất để quản lý ngời dùng Không có máychủ Front End thì mỗi ngời dùng phải biết tên của máy chủ mà chứa hộp thcủa mình Điều đó dẫn đến phức tạp cho việc quản trị và mềm dẻo của hệ

Trang 34

thống Với máy chủ Front End bạn có thể sử dụng chung URL hoặc địa chỉPOP và IMAP cho các Mail Client.

3.2.Các thiết lập an toàn cho Server

3.2.1.Thiết lập an toàn chuyển th đến cho một máy chủ th điện tử khác

Đóng trung chuyển (open relay) th từ một địa chỉ không thuộc máychủ th quản lý gửi đến một địa chỉ cũng không phải cho nó quản lý Nếu bắtbuộc phải relay thì chỉ cho phép một số tên miền hoặc mốt số địa chỉ IP đợcphép sử dụng trung chuyển th

3.2.2 Thiết lập an toàn nhận th từ một máy chủ khác

Thiết lập cơ chế kiểm tra th gửi đến Những th từ những máy chủ th

điện tử mở trung chuyển thì không chấp nhận

Thiết lập các cơ chế kiểm tra nh kiểm tra reverse lookup (cơ chếchuyển đổi IP sang tên miền) Cấu trúc của một bức th tại phần header cóghi lại tại trờng To của nó địa chỉ Domain của th và địa chỉ IP Khi thiết lậpcơ chế này thì chỉ các th từ máy chủ th có địa chỉ tên miền tơng ứng với một

địa chỉ IP và kiểm tra từ IP sang tên miền tơng ứng thì mới đợc phép nhận

3.2.3 Thiết lập an toàn cho phép Mail Client nhận th về

- Thiết lập cơ chế xác thực để đợc phép dùng POP và IAMP

- Chỉ một số địa chỉ xác định mới đợc phép truy nhập vào lấy th

- Thiết lập các giải pháp cho phép sử dụng mật khẩu và th trên đờngtruyền lấy về đợc mã hoá (sử dụng SSL cho POP và IMAP và xác thực)

3.2.4 Thiết lập an toàn cho phép Mail Client gửi th

Thiết lập cơ chế chỉ các thuê bao của máy chủ th điện tử mới đợcphép gửi th đi Nh các account có tên miền đúng với tên miền mà máy chủquản lý mới đợc phép gửi th

Thiết lập cơ chế POP before SMTP Có nghĩa là chỉ khi Mail Client

sử dụng xác thực để xem th với một số điều kiện (nh mở hộp th đợc mộtphút ) mới đợc phép gửi th

Nếu có thể chỉ một số địa chỉ IP của Mail Client mới đợc phép gửi th

đi

3.2.5 Thiết lập các cơ chế an toàn khác

- Thiết lập các cơ chế quét virus cho th gửi đi, gửi đến qua máy chủ

Trang 35

- Chặn các th có nội dung độc hại, các địa chỉ IP mà từ đó xuất phátcác th không có lợi.

- Theo dõi hộp th postmaster để nhận đợc các phản ánh kịp thời pháthiện các sự cố để giải quyết

- Tham gia vào các Mail List của nhà cung cấp phần mềm và phầncứng để thờng xuyên đợc cung cấp các lỗi của sản phẩm và cách giải quyết

- Không ai có thể biết hết mọi việc có thể xảy ra Do đó việc tham giacác diễn đàn (forum) để trao đổi, học hỏi các kinh nghiệm để có thể xác

3.3 Quản trị máy chủ th điện tử từ xa

Phát triển truy nhập từ xa để quản trị và sử dụng th rất tiện lợi Đặcbiệt là quản trị từ xa trên web vì hầu hết các máy tính nối mạng đều sử dụngweb browser, dễ sử dụng cho mọi ngời và đồng thời lại rất hiệu quả Đặtcác chức năng và công cụ quản trị th trên world wide web sẽ đem lại nhiềuhiệu quả và linh hoạt trong sử dụng của ngời quản trị cũng nh ngời dùng, nó

có thể cho phép bất cứ lúc nào Bất cứ ở đâu ngời dùng cũng có thể làmviệc, tóm lại việc quản trị từ xa cho phép những ngời làm việc sử dụng máytính có cơ hội thiết lập kế hoạch cho công việc và làm việc tại bất cứ địa

điểm nào có kết nối Internet và giảm bớt gánh nặng cho ngời quản trị th

điện tử

Trang 36

Hình 1.9

3.4 Giới thiệu một số Mail Server

3.4.1 Giới thiệu về Sendmail

Sendmail là phần mềm quản lý th điện tử mã nguồn mở đợc pháttriển bởi tổ chức hiệp hội Sendmail Nó đợc đánh giá là một MTA linh hoạt

và hỗ trợ nhiều loại chuyển giao th bao gồm SMTP Bản Sendmail đầu tiên

do ông Eric Allman viết vào đầu những năm 1980 tại UC Berkeley

Sendmail chạy trên hệ điều hành Unix và có thể tải về miễn phí để sửdụng cũng nh phát triển thêm Cũng nh các phần mềm mã nguồn mở nóichung Sendmail yêu cầu ngời sử dụng phải có những hiểu biết sâu về hệthống cũng nh trình độ để có thể khai thác hệ thống một cách có hiệu quả

và an toàn

Sendmail bị chỉ trích là chậm, quá phức tạp và khó duy trì so với cácMTA khác nh Qmail Tuy vậy, nó vẫn là phổ thông nhất trên Internet do cóvai trò là một MTA chuẩn chạy trên các biến thể của hệ điều hành Unix

3.4.2 Giới thiệu về Qmail

Qmail là một MTA có chức năng tơng tự nh Sendmail, đợc viết bởichuyên gia mật mã Daniel J Bernstein Những đặc tính của Qmail là cókiến trúc module cao, tuân thủ chặt chẽ thiết kế phần mềm của ôngBernstein, và bảo mật Qmail đợc coi là mã nguồn mở nhng không chínhxác Đó là do tuy đợc phân phối, sử dụng miễn phí và mã nguồn có thểcông khai nhng ngời sử dụng không đợc phép phân phối những phiên bản

đã bị thay đổi – một tiêu chí của phần mềm mã nguồn mở

Qmail đợc chạy trên các hệ điều hành tựa Unix (Unix-like) So vớiSendmail, Qmail đợc bổ sung thêm nhiều tính năng, an toàn, tin cậy và hiệuquả hơn Dới đây là bản so sánh hai phần mềm này

MTA Độ chín chắn Độ bảo mật Cắc đặc tính Khả năng thi

hành

Để sử dụng và phát triển phần mềm Qmail chúng ta có thể truy cập

địa chỉ www.qmail.org Và đặc biệt là bản Qmail phát triển bởi Dave Sill, cótại địa chỉ www.lifewithqmail.org

3.4.3 Giới thiệu Microsoft Exchange Server

Trang 37

Microsoft Exchang Server là phần mềm mail Server đợc công tyMicrosoft phát triển Chơng trình này chạy trên hệ điều hành Windows.Song song với sự phát triển của dòng hệ điều hành này Microsoft ExchangeServer cũng đợc phổ cập và hỗ trợ tốt Các version của phần mềm này tuy

có những tính năng khác nhau nhng đều cùng đợc xây dựng trên tiêu chícàng ngày càng tăng độ tin cậy, độ bảo mật và tính ích lợi

3.4.4 Giới thiệu về MDaemon Server

Là phần mềm Mail Server tiêu chuẩn thơng mại đợc phát triển bởicông ty phần mềm Alt-N MDaemon đợc phát triển trên hệ điều hành Win/

NT và có giao diện sử dụng rất thân thiện MDaemon Server phát triển rất

đầy đủ các tính năng của một Mail Server MDaemon Server hoạt động rấthiệu quả cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thông tin của phần mềm này có thể tìm thấy tại địa chỉ:

http://www.altn.com/Default.asp

3.4.5 So sánh các phần mềm Mail Server thông dụng

Thông tin đợc lấy từ trong web của Epions Inc, là một hãng mua bántrực tuyến có uy tín tại mỹ ( bạn có thể xem tại trang web

http://www.epinions.com ) các thông tin bình chọn của khách hàng cho cácphần mềm Mail Server

ở đây ta chỉ quan tâm đến một số phần mềm thông dụng đợc sử dụngphổ biến tại Việt Nam là MDaemon, Exchange Server, Eudora InternetMail, Netscape Messaging Server

Còn với phần mềm Sendmail và Qmail hoạt động trên hệ điều hànhUnix và Linux có những u khuyết điểm sau:

- Quản lý không dễ dàng (cần phải hiểu sâu về hệ điều hành và hoạt

động của hệ điều hành cũng nh phần mềm Mail Server)

- Phát triển khó khăn (do phải cần nhiều gói phần mềm khác nhau kếtnối với nhau để phát triển các tính năng khác nhau)

- Do là phần mềm mã nguồn mở nên khả năng hỗ trợ kỹ thuật làkhông cao

Trang 38

Chơng 4 Quản trị hệ thống th điện tử

4.1 Mục đích của quản trị hệ thống

Ngày nay, th điện tử là một công cụ giúp việc rất hiệu quả để chuyểntải tâm t tình cảm của con ngời cũng nh trong kinh doanh Ngoài ra tênmiền của địa chỉ th điện tử cũng là một thơng hiệu đại diện cho giá trị củamột đơn vị, tổ chức hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào Do vậy nhu cầuxây dựng một hệ thống th điện tử cho riêng mình là rất cần thiết đối vớimột tổ chức hay các đơn vị

Trang 39

Nó còn cho phép các đơn vị có thể tự mình quản lý hệ thống máy chủ

th điện tử của chính mình Điều đó đồng nghĩa với việc chủ động trongviệc quản trị máy chủ th điện tử cũng nh đảm bảo an toàn cao hơn chothông tin của doanh nghiệp

Các thông số cần thiết để thiết lập Mail Server

- Domain name phải đăng kí tên miền cho máy chủ th điện tử Nếumáy chủ th quản lý nhiều Domain name thì cần phải đăng kí các Domainname tơng ứng cho máy chủ th

- Địa chỉ IP của DNS Server mà Mail Server của bạn sẽ truy vấn: xác

định địa chỉ IP của máy chủ DNS Hệ thống Domain name có tác dụng đểxác định đờng đi của một bức th từ nơi gửi đến nơi nhận

- Để hệ thống th điện tử có thể hoạt động đợc thì Domain name của

hệ thống th trên hệ thống DNS phải đợc chỉ về máy chủ quản lý th

Làm thế nào để kết nối vào Internet để gửi và nhận th

- Có hai phơng pháp để kết nối vào Internet để gửi và nhận th

+ Cách thứ nhất là: máy chủ th kết nối trực tiếp thông qua Router/gateway vào mạng Internet Trong trờng hợp này bạn không cần thêm thôngtin mà chỉ đợc cấp một địa chỉ IP tĩnh

+ Cách thứ hai là: PC kết nối thông qua Modem và bạn phải kết nốiDial-up hoặc ADSL vào mạng Trong trờng hợp này th của bạn đợc lu trênMail geteway của một nhà cung cấp dịch vụ và bạn cần phải có thông tin đểlấy th về, lúc này bạn không cần địa chỉ IP tĩnh

Thông thờng nhà cung cấp dịch vụ chuyển tất cả th của tên miền tớiaccount

“catch-all” POP3 trên máy chủ th điện tử

4.2.Các công việc cần thiết để quản trị hệ thống th điện tử

- Thiết lập cấu hình và cấu trúc của dịch vụ th điện tử để máy chủhoạt động tối u và phù hợp với năng lực của hệ thống, băng thông qua mạng

và dung lợng của ổ đĩa để đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống

- Thiết lập các chính sách và các điều kiện chống virut (anti-virut) vàchống spam (anti-Spam)

- Lu trữ và khôi phục lại dữ liệu và cấu hình của hệ thống(backup/restore)

- Nhận các thông báo về tình trạng gửi nhận th của ngời dùng, trợgiúp và tìm cách giải quyết các lỗi của hệ thống

Trang 40

- Xác định và phân tích, phòng chống các lỗi của hệ thống và làmbáo cáo lên cấp trên.

- Công việc của ngời quản trị máy chủ th điện tử là một công việcyêu cầu rất nhiều công sức cũng nh trí tuệ và cả sự kiên trì

- Để có thể quản lý tốt hệ thống máy chủ th điện tử thì ngời quản trịphải hiểu hết cấu trúc của mạng, của hệ thống th điện tử và sơ đồ hoạt động,cấu hình của máy chủ để có thể phát huy tốt nhất năng lực của hệ thống

- Thiết lập chính sách hoạt động của hệ thống th nh chặn các th đếntheo địa chỉ IP, địa chỉ th hay một từ khoá xác định để ngăn chặn các thphản động, phá hoại hệ thống Spam th

- Bất cứ hệ thống nào đều không đảm bảo 100% an toàn vì: không ai

có thể đảm bảo có thể biết hết mọi vấn đề về hệ thống cũng nh trình độ củahacker ngày càng cao Đồng thời các thảm họa gây ra do thiên nhiên cũng

nh con ngời là không thể lờng hết đợc, do đó việc sao lu, lu trữ hệ thống để

có thể khôi phục lại một cách nhanh nhất hệ thống là một yêu cầu quantrọng với ngời quản trị hệ thống

- Giống nh những bức th tay thông thờng, yêu cầu của một bức làphải đợc chuyển từ ngời gửi đến ngời nhận một cách chính xác Do đó côngviệc của ngời quản trị th còn phải xác định các phản ánh của khách hàng vàxác định nguyên nhân gây lỗi và trợ giúp khách hàng khi cần thiết

- Xác định và phân tích các lỗi có khả năng xẩy ra với hệ thống đểtìm cách giải

quyết đồng thời phải báo cáo cấp trên ( đôí với các lỗi ngoài khả năng xử

lý của ngời quản trị mạng do đó sự phối hợp giải quyết là rất cần thiết.)

Phần 2 Thiết lập và quản trị hệ thống th

Exchange 2000 server

chơng 1

Ngày đăng: 21/08/2012, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ tổng quan hệ thống th điện tử      Hầu hết hệ thống th điện tử bao gồm ba thành phần cơ bản là MUA, MTA - Tổng quan về hệ thống thư tín điện tử.doc
Hình 1.1 Sơ đồ tổng quan hệ thống th điện tử Hầu hết hệ thống th điện tử bao gồm ba thành phần cơ bản là MUA, MTA (Trang 3)
Hình 1.2 : Hoạt động của POP và SMTP Thủ tục chuẩn trên Internet để nhận và gửi của th  điện tử là SMTP  (Simple Mail Transport Protocol) - Tổng quan về hệ thống thư tín điện tử.doc
Hình 1.2 Hoạt động của POP và SMTP Thủ tục chuẩn trên Internet để nhận và gửi của th điện tử là SMTP (Simple Mail Transport Protocol) (Trang 9)
Hình 1.3 : Hoạt động của POP và SMTP Trên thực tế có rất nhiều hệ thống máy tính khác nhau và mỗi hệ thống  lại có cấu trúc chuyển nhận th điện tử khác nhau - Tổng quan về hệ thống thư tín điện tử.doc
Hình 1.3 Hoạt động của POP và SMTP Trên thực tế có rất nhiều hệ thống máy tính khác nhau và mỗi hệ thống lại có cấu trúc chuyển nhận th điện tử khác nhau (Trang 13)
Hình 1.4: Gửi th từ A tới B - Tổng quan về hệ thống thư tín điện tử.doc
Hình 1.4 Gửi th từ A tới B (Trang 15)
Hình 1.7: Quan hệ giữa DNS và hệ thống Mail. - Tổng quan về hệ thống thư tín điện tử.doc
Hình 1.7 Quan hệ giữa DNS và hệ thống Mail (Trang 24)
Hình 2.1 Hệ thống Exchange và Active Directory Users and - Tổng quan về hệ thống thư tín điện tử.doc
Hình 2.1 Hệ thống Exchange và Active Directory Users and (Trang 53)
Hình 2.3 Tạo một tài khoản ngời dùng sử dụng Active Directory Users and - Tổng quan về hệ thống thư tín điện tử.doc
Hình 2.3 Tạo một tài khoản ngời dùng sử dụng Active Directory Users and (Trang 70)
Hình 2.4  Tạo một nhóm tài khoản ngời dùng cho phép sử dụng - Tổng quan về hệ thống thư tín điện tử.doc
Hình 2.4 Tạo một nhóm tài khoản ngời dùng cho phép sử dụng (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w