1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

quitac bao hieu hang hai

10 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 81,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUI TẮC BÁO HIỆU HÀNG HẢI VIỆT NAM Ban hành theo quyết ựịnh số 49 ngày 9 tháng 1 năm 1993 củabộ trưởng bộ giao thông vận tải CHƯƠNG I: NHỮNG QUI đỊNH CHUNG điều 1: Báo hiệu hàng hải Vi

Trang 1

QUI TẮC BÁO HIỆU HÀNG HẢI VIỆT NAM

(Ban hành theo quyết ựịnh số 49 ngày 9 tháng 1 năm 1993 củabộ trưởng

bộ giao thông vận tải) CHƯƠNG I: NHỮNG QUI đỊNH CHUNG

điều 1:

Báo hiệu hàng hải Việt Nam là những công trình hoặc tổ hợp công trình như ựèn biển, tàu ựèn, chập tiêu, phao ựược bố trắ trên bờ hay ở dưới nước trong vùng có hoạt ựộng hàng hải tại Việt Nam, ựể chỉ dẫn cho người ựi biển ựịnh hướng và xác ựịnh hướng và vị trắ của tàu thuyền mình trong mọi thời gian và ựiều kiện thời tiết

điều 2:

Việc lắp ựặt các báo hiệu hàng hải phải theo ựúng những qui ựịnh của bản qui tắc này và các qui ựịnh có liên quan khác của pháp luật Việt Nam

Mọi tàu thuyền trong nước và tàu thuyền nước ngoài khi mọi hoạt ựộng trên các vùng biển của Việt Nam mà tàu thuyền ựược phép qua lại ựều phải tuân theo sự chỉ dẫn của các báo hiệu hàng hải Việt nam

điều 3:

Với mục ựắch áp dụng bản qui tắc này, các từ ngữ sau ựây có nghĩa:

1 Qui tắc phân biệt hướng của báo hiệu hàng hải:

- Ộ Hướng qui ước của báo hiệu hàng hải Ợ là hướng ựược qui ựịnh kể từ biển vào cảng Phắa tay phải là phắa phải luồng, phái tay trái là phắa trái luồng

- đối với tuyến luồng thuộc khu vực ựộc lập trên biển, hướng ựược xác ựịnh theo hướng ựịa lý như sau:

+ Tuyến luồng theo hướng từ Bắc xuống Nam ( HT = 00 - 1800) Phắa tay phải là phắa phải luồng, phắa tay trái là phắa trái luồng

+ Tuyến luồng theo hướng từ đông sang Tây ( HT = 900 - 2700) Phắa tay phải là phắa phải luồng, phắa tay trái là phắa trái luồng

2 Ộ Phắa khống chế báo hiệu hàng hải Ợ là phắa ựược xác ựịnh:

a Dọc theo trục luồng, báo hiệu bên phải khống chế phắa phải,báo hiệu bên trái khống chế phắa trái

b Theo phương ựịa lý ựược qui ựịnh như sau:

- Phắa Bắc tắnh từ Tây Bắc - đông Bắc (3150 Ờ 450)

- Phia đông tắnh từ đông Bắc - đông Nam ( 450 Ờ 1350)

- Phắa Nam tắnh từ đông Nam - Tây Nam ( 1350 Ờ 2250)

- Phắa Tây tắnh từ Tây Nam - Tây Bắc ( 2250 - 3150)

3 Các loại báo hiệu hàng hải:

Trang 2

a Ộ Báo hiệu hàng hải cố ựịnhỢ là những báo hiệu ựược lắp ựặt cố ựịnh như ựèn biển, tàu ựèn, tiêu, chập tiêu Ầ ựể sử dụng cho người ựi biển ựịnh hướng và xác ựịnh vị trắ của tàu mình

b Ộ Báo hiệu hàng hải nổi Ợ là những báo hiệu không lắp ựặt cố ựịnh như: phao, tiêu nổi ựược sử dụng ựể chỉ dẫn vùng giới hạn hoặc vùng khống chế của các tuyến luồng ra vào cảng biển, các khu vực có chướng ngại vật, khu vực chuyên dùng ựánh bắt hải sản, khai thác dầu mỏ, khắ ựốt, ựặt ống dẫn, cáp ngầm, khu vực biển ựang thi công, khảo sát và các khu vực ựặc biệt khác trên biển

4 Màu sắc sử dụng của các loại báo hiệu hàng hải:

c Ban ngày màu sắc của các báo hiệu hàng hải ựược sử dụng theo tắnh chất hấp thụ và phản xạ của ánh sáng gồm 5 màu nguyên không pha trộn: trắng, ựen, vàng, ựỏ và xanh

d Ban ựêm màu sắc của báo hiệu hàng hải ựược sử dụng: ựỏ, xanh lục, vàng và trắng

CHƯƠNG II: CHỮ HIỆU, đỊNH VỊ VÀ đỊNH HƯỚNG HÀNG HẢI

điều 5:

1 đèn biển là một tổ hợp công trình, ựược bố trắ ven bờ ựể giúp cho người ựi biển ựịnh hướng và xác ựịnh vị trắ của tàu mình trên biển đèn biển phải ựảm bảo các yêu cầu cơ bản sau ựây:

a Vị trắ ựặt ựèn biển phải ựảm bảo cho người ựi biển ựịnh hướng và xác ựịnh vị trắ của tàu mình, tiện lợi trong việc quản lý, sử dụng và toạ ựộ ựịa

lý có ựộ chắnh xác tới 0,1 giây cung kinh tuyến

b Màu sắc, hình dáng, kắch thước phải ựảm bảo khả năng nhận biết dễ dàng bằng mắt thường hoặc bằng các thiết bị máy móc hàng hải của tàu

c độ cao ựèn biển ựược tắnh từ mực nước số Ộ0Ợ hải ựồ

d đặc tắnh ánh sáng của ựèn biển phải rõ rệt, dễ phân biệt với ánh sáng của các ựèn biển khác hay ánh sáng của các ựèn xung quanh Trong phạm vi 70 HL ựặc tắnh chớp sáng của các ựèn biển kề nhau không ựược trùng lặp

e Chu kỳ chớp của ánh sáng ựèn tối ựa 20 giây, tối thiểu 5 giây

2 Ngoài các qui ựịnh tại khoản 1 - ựiều này, nếu ựèn biển ựược lắp ựặt các máy móc thiết bị ựịnh hướng và ựịnh vị bằng vô tuyến thì các máy móc thiết bị ựó phải luôn ựảm bảo yêu cầu về tắnh năng kỹ thuật theo thiết kế

3 đèn biển chỉ ựược phép hạt ựộng và ngừng hoạt ựộng vĩnh viễn khi có quyết ựịnh của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và ựược công bố bằng Ộ thông báo hàng hải Ợ

điều 6:

Trang 3

1 Tàu ñèn là ñèn biển nổi ñược ñặt trên biển ñể giúp người ñi biển ñịnh hướng

và xác ñịnh vị trí của tàu mình Tàu ñèn phải ñảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

a Vị trí ñặt tàu ñèn phải ổn ñịnh không bị xê dịch bởi tác ñộng của các ñiều kiện khí tượng thuỷ văn

b Tàu ñèn phải có cấu trúc vững chắc bảo ñảm ñầy ñủ yêu cầu về tính nổi, tính ổn ñịnh

c Tàu ñèn phải ñược sơn màu ñỏ và một dải màu trắng từ mũi ñến lái, trên dải này có kẻ tên của tàu ñèn

d ðặc tính ánh sáng của tàu ñèn phải rõ nét ñể phân biệt với ánh sáng của các ñèn biển khác hay các ñèn xung quanh

e ðộ cao của tàu ñèn ñược tính từ mực nước biển

f Chu kỳ chớp của ánh sáng ñèn tối ña 20 giây và tối thiểu 5 giây

2 Ngoài các qui ñịnh tại khoản 1 ñiều này nếu tàu ñèn ñược lắp ñặt máy móc, thiết bị ñịnh hướng và ñịnh vị bằng vô tuyến thì các máy móc thiết bị ñó phải luôn bảo ñảm tính năng kỹ thuật theo thiết kế

3 Tàu ñèn chỉ ñược phép hoạt ñộng và ngừng hoạt ñộng vĩnh viễn khi có quyết ñịnh của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và ñược công bố bằng “ thông báo hàng hải ”

ðiều 7:

1 “ Mục tiêu tự nhiên thấy rõ ” cũng là báo hiệu hàng hải ñược sử dụng cho người ñi biển ñịnh hướng và xác ñịnh vị trí của tàu mình vào ban ngày

2 “ Mục tiêu tự nhiên thấy rõ ” phải bảo ñảm các yêu cầu cơ bản sau ñây:

a Có vị trí ñược xác ñịnh với ñộ chính xác cao

b Màu sắc, hình dáng phải khác biệt so với màu sắc và hình dáng của các vật thể xung quanh

c Có ñộ cao phải phù hợp với yêu cầu quan sát, ño ñạc của người ñi biển và ñược tính từ mực nước “số 0 hải ñồ”

3 “ Mục tiêu tự nhiên thấy rõ” không còn ñược sử dụng trong các trường hợp sau:

a Khi mục tiêu bị phá huỷ hoặc bị thay ñổi hình dáng và màu sắc, không bảo ñảm ñược yêu cầu ñịnh hướng và xác ñịnh vị trí của tàu

b Khi có công trình hay vật thể gần kề khác xuất hiện gây sự nhầm lẫn với “ mục tiêu tự nhiên thấy rõ” ñó

CHƯƠNG III: BÁO HIỆU DẪN LUỒNG HÀNG HẢI

ðiều 8:

Báo hiệu dẫn luồng hàng hải bao gồm:

1 Báo hiệu hai bên luồng

Trang 4

2 Báo hiệu phương vị

3 Báo hiệu chướng ngại vật riêng biệt

4 Báo hiệu hướng ñi an toàn

5 Báo hiệu chuyên dùng

6 Báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện

7 Báo hiệu tình trạng luồng

ðiều 9:

Báo hiệu hai bên luồng gồm:

1 Báo hiệu phía phải luồng:

Vị trí ñặt báo hiệu chỉ giới hạn luồng về phía phải, các phương tiện ñược phép ñi lại phía trái của báo hiệu

a Hình dáng của báo hiệu phía phải luồng:

- Tiêu cố ñịnh: Hình trụ, hình tháp lưới hay hình dạng ñặc biệt

- Phao nổi: Hình tháp khung, biển báo dạng hình nón

b Màu sắc: Toàn thân màu xanh lục

c Dấu hiệu ở ñỉnh: Hình nón màu xanh lục ñơn chiếc

d ðặc tính ánh sáng: ánh sáng xanh lục, chớp ñơn chu kỳ 2,5 giây, 3 giây hay 4 giây

e Số hiệu: Là các chữ số lẻ (1 , 3, 5 ), màu trắng

2 Báo hiệu phía trái luồng:

Vị trí ñặt báo hiệu chỉ giới hạn luồng về phía trái, các phương tiện ñược phép

ñi lại phía phải của báo hiệu

a Hình dáng của báo hiệu phía trái luồng:

- Tiêu cố ñịnh: Hình trụ, hình tháp lưới hay hình dạng ñặc biệt

- Phao nổi: Hình tháp khung, biển báo dạng hình trụ

b Màu sắc: Toàn thân màu ñỏ

c Dấu hiệu ở ñỉnh: Hình trụ màu ñỏ ñơn chiếc

d ðặc tính ánh sáng: ánh sáng ñỏ, chớp ñơn chu kỳ 2,5 giây, 3 giây hay 4 giây

e Số hiệu: Là các chữ số chẵn ( 2, 4, 6 ), màu trắng

3 Báo hiệu luồng chính ở phía phải:

Báo hiệu ñặt ở phía trái luồng, vị trí ñặt báo hiệu chỉ luồng chính ñược chuyển

về phía phải Các phương tiện căn cứ vào luồng cần ñi ñể chuyển hướng

a Hình dạng: Theo qui ñịnh “ Báo hiệu phía trái luồng ”

b Màu sắc: Màu ñỏ có một dải xanh lục nằm ngang ở giữa với chiều cao bằng 1/3 phần nổi của báo hiệu

c Dấu hiệu ñỉnh: Như “ Báo hiệu phía trái luồng ”

Trang 5

d đặc tắnh ánh sáng: ánh sáng ựỏ, chớp nhóm ( 2 + 1), chu kỳ 5 giây, 6 giây, 10 giây hay 12 giây

e Số hiệu theo qui ựịnh của Ộ Báo hiệu phắa trái luồng Ợ

4 Báo hiệu luồng chắnh ở phắa trái:

Báo hiệu ựặt ở phắa phải luồng, vị trắ ựặt báo hiệu chỉ luồng chắnh ựược

chuyển về phắa trái Các phương tiện căn cứ vào luồng cần ựi ựể chuyển hướng

a Hình dạng: Theo qui ựịnh Ộ Báo hiệu phắa phải luồng Ợ

b Màu sắc: Màu xanh lục có một dải ựỏ nằm ngang ở giữa với chiều cao bằng 1/3 phần nổi của báo hiệu

c Dấu hiệu ựỉnh: Như Ộ Báo hiệu phắa phải luồng Ợ

d đặc tắnh ánh sáng: ánh sáng xanh lục, chớp nhóm ( 2 + 1), chu kỳ 5 giây,

6 giây, 10 giây hay 12 giây

e Số hiệu theo qui ựịnh của Ộ Báo hiệu phắa phải luồng Ợ

điều 10:

Báo hiệu phương vị gồm:

1 Báo hiệu an toàn phắa Bắc:

Báo hiệu ựặt ở phắa Bắc khu vực cần khống chế Các phương tiện ựược phép ựi lại ở phắa Bắc của báo hiệu

a Hình dạng: Hình tháp lưới

b Màu sắc: Một nửa phắa trên màu ựen, một nửa phắa dưới màu vàng

c Dấu hiệu ở ựỉnh: Hai hình nón màu ựen ựặt liên tiếp nhau, ựỉnh nón

hướng lên trên

d đặc tắnh ánh sáng: ánh sáng trắng chớp nháy ựơn nhanh chu kỳ 1 giây

e Số hiệu lựa chọn theo ựặc tắnh khu vực hay chữ hiệu ỘNỢ

2 Báo hiệu an toàn phắa đông:

Báo hiệu ựặt ở phắa đông khu vực cần khống chế Các phương tiện ựược phép ựi lại ở phắa đông của báo hiệu

a Hình dạng: Hình tháp lưới

b Màu sắc: Màu ựen với một dải vàng nằm ngang ở giữa có chiều cao bằng 1/3 phần nổi của báo hiệu

c Dấu hiệu ở ựỉnh: Hai hình nón màu ựen ựặt liên tiếp nhau đáy hình nón nối tiếp nhau

d đặc tắnh ánh sáng: ánh sáng trắng, chớp nháy ựơn nhanh nhóm 3, chu kỳ

10 giây

e Số hiệu: Lựa chọn theo ựặc tắnh khu vực hay chữ hiệu ỘEỢ

3 Báo hiệu an toàn phắa Nam:

Trang 6

Báo hiệu ñặt ở phía Nam khu vực cần khống chế Các phương tiện ñược phép ñi lại ở phía Nam của báo hiệu

a Hình dạng: Hình tháp lưới

b Màu sắc: Một nửa phía trên màu vàng, một nửa phía dưới màu ñen

c Dấu hiệu ở ñỉnh: Hai hình nón màu ñen ñặt liên tiếp nhau, ñỉnh nón

hướng xuống dưới

d ðặc tính ánh sáng: ánh sáng trắng, chớp nháy ñơn nhanh chu kỳ 6 giây với một chớp dài chu kỳ 15 giây

e Số hiệu lựa chọn theo ñặc tính khu vực hay chữ hiệu “S”

4 Báo hiệu an toàn phía Tây:

Báo hiệu ñặt ở phía Tây khu vực cần khống chế Các phương tiện ñược phép ñi lại ở phía Tây của báo hiệu

a Hình dạng: Hình tháp lưới

b Màu sắc: Màu vàng với một dải ñen nằm ngang ở giữa có chiều cao bằng 1/3 phần nổi của báo hiệu

c Dấu hiệu ở ñỉnh: Hai hình nón màu ñen ñặt liên tiếp nhau ðỉnh hình nón nối tiếp nhau

d ðặc tính ánh sáng: ánh sáng trắng, chớp nháy ñơn nhanh nhóm 9, chu kỳ

15 giây

e Số hiệu: Lựa chọn theo ñặc tính khu vực hay chữ hiệu “W”

ðiều 11:

Báo hiệu chướng ngại vật riêng biệt ñược ñặt ngay tại vị trí nguy hiểm, các tàu thuyền ñược phép ñi lại ngoài khu vực ñặt báo hiệu

a Hình dạng:

- Tiêu cố ñịnh: Hình trụ, hình tháp lưới hay hình dạng ñặc biệt

- Phao nổi : Hình tháp lưới

b Màu sắc: Màu ñen với một hay nhiều dải nằm ngang màu ñỏ

c Dấu hiệu ở ñỉnh: Hai hình cầu màu ñen ñặt liên tiếp nhau hướng thẳng ñứng

d ðặc tính ánh sáng: ánh sáng trắng chớp nhóm 2, chu kỳ 5 giây

e Số hiệu: Lựa chọn theo ñặc tính khu vực hay ñặt chữ hiệu

ðiều 12:

Báo hiệu hướng ñi an toàn ñể chỉ vùng nước xung quanh báo hiệu là an toàn Báo hiệu hướng ñi an toàn ñược lắp ñặt tại vị trí ñể chỉ trục luồng hay tim luồng, người ñi biển căn cứ vào vị trí của báo hiệu ñể ñịnh hướng ñi an toàn cho tàu mình

a Hình dạng: Hình tháp lưới, biển báo dạng hình cầu

b Màu sắc: Sọc thẳng ñứng màu trắng và ñỏ xen kẽ

Trang 7

c đặc tắnh ánh sáng: ánh sáng trắng chớp ựơn dài, chớp che ựơn, hoặc chớp ựều chu kỳ 10 giây hoặc chớp theo tắn hiệu Ộ Moóc Ợ

d Số hiệu: Theo thứ tự ( 0 Ờ 1 Ờ 2 ) hay chữ hiệu ( A Ờ B Ờ C )

điều 13:

Báo hiệu chuyên dùng ựể giúp người ựi biển nhận biết giới hạn của các vùng biển ựã và ựang tiến hành:

- đánh bắt hoặc nuôi trồng hải sản

- Khai thác dầu mỏ, khắ ựốt

- đặt cáp ngầm, ống dẫn

- Công trình ựang thi công

- Diễn tập quân sự, thử vũ khắ

a Hình dạng: Theo hình dạng của bất cứ loại báo hiệu hàng hải nào qui ựịnh trong ựiều 9 và ựiều 10 của bản qui tắc này, nhưng tránh không ựể nhầm lẫn với hình dáng của các báo hiệu hàng hải khác ựặt xung quanh

b Màu sắc: Toàn thân màu vàng

c Dấu hiệu ở ựỉnh: Dạng chữ ỘXỢ màu vàng ựơn chiếc

d đặc tắnh ánh sáng: Màu vàng, chớp phải khác với các báo hiệu hàng hải ựặt xung quanh

e Số hiệu: Lựa chọn tuỳ theo ựiều kiện khu vực

điều 14:

1 Ộ Báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện Ợ ựể chỉ giới hạn vùng biển có chướng ngại vật mới phát hiện như các chướng ngại vật tự nhiên, bãi bồi, bãi ựá ngầm, xác tàu mới ựắm hoặc các chướng nagị vật khác

do kết quả hoạt ựộng của con người mới phát hiện ựược

2 Ộ Báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm mới phát hiện Ợ phải ựược bố trắ các báo hiệu theo qui ựịnh của bản quy tắc này Nếu các chướng ngại vật có mức ựộ nguy hiểm lớn thì các báo hiệu ựược bố trắ phải có ắt nhất một báo hiệu kép bổ sung

a đặc tắnh ánh sáng của báo hiệu theo tắnh chất của loại Ộ Báo hiệu hai bên

Ợ hoặc Ộ Báo hiệu phương vị Ợ nhưng tạo chớp nháy hay chớp nháy nhanh với chu kỳ ngắn hơn

b Báo hiệu thả kép phải giống hệt báo hiệu mà nó ghép cặp

c Vùng Ộ nguy hiểm mới phát hiện Ợ có thể bố trắ bằng báo hiệu vô tuyến theo tắn hiệu Ộ moóc Ợ chữ Ộ D Ợ (- ) có tầm hiệu lực ở cự ly tối thiểu 1 hải

d Báo hiệu thả kép có thể ựược huỷ bỏ, khi xét không cần thiết

Trang 8

ðiều 15:

Báo hiệu tình trạng luồng ñược bố trí ở vị trí nhất ñịnh thuận lợi cho người ñi biển nhận biết ý nghĩa của các tín hiệu ñể quyết ñịnh cho hoạt ñộng của tàu thuyền mình

1 Cột treo tín hiệu:

a Hình dạng: Hình trụ hoặc tháp khung có thanh ngang mắc dây kéo tín hiệu

b Màu sắc: Thân khoang màu trắng và xanh lục xen kẽ khi bố trí bên phải luồng hoặc màu trắng và ñỏ xen kẽ khi bố trí bên trái luồng

2 Tín hiệu chỉ dẫn:

a Ban ngày: Biển báo hình nón, hình trụ và hình cầu màu ñen hay cờ hiệu hình chữ nhật, hình thang màu qui ñịnh

b Ban ñêm màu ñỏ, trắng hay xanh lục không chớp

3 các tín hiệu ban ngày hoặc ban ñêm bố trí liên tiếp nhau theo ñường thẳng ñứng Loại biển báo, cò hay ñèn ñược sắp xếp theo những qui ñịnh và mang những ý nghĩa nhất ñịnh

CHƯƠNG IV: QUẢN LÝ BÁO HIỆU HÀNG HẢI VÀ THÔNG BÁO HÀNG HẢI

ðiều 16:

Báo hiệu hàng hải Việt Nam ñược quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức quản lý hệ thống báo hiệu hàng hải Việt Nam

Cơ quan Bảo ñảm hàng hải là tổ chức của Nhà nước ñược Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam giao nhiệm vụ quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm ñối với hoạt ñộng của hệ thống báo hiệu hàng hải trong khu vực mình phụ trách

ðiều 17:

Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức xét duyệt luận chứng kinh tế, kỹ thuật về thiết kế xây dựng, lắp ñặt mới hoặc hoàn cải, nâng cấp các báo hiệu hàng hải trong phạm vi toàn quốc theo phân cấp của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải

ðiều 18:

Cơ quan Bảo ñảm hàng hải có nhiệm vụ:

1 Nghiên cứ, thiết kế, xây dựng, lắp ñặt mới hoặc sửa chữa hoàn cải các báo hiệu hàng hải trong khu vực mình phụ trách ñể trình Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam xét duyệt

Trang 9

2 Trực tiếp tổ chức quản lý hoạt ñộng của toàn bộ hệ thống báo hiệu hàng hải

3 Công bố các “ thông báo hàng hải ” kịp thời và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chuẩn xác của thông báo ñó trừ các trường hợp qui ñịnh tại khoản 3 ñiều 5 và khoản 3 ñiều 6 của quyết ñịnh này

4 Kịp thời và khẩn trương tiến hành việc sửa chữa, ñiều chỉnh những hư hỏng, mất mát hoặc sai lệch ñối với các báo hiệu hàng hải khi nhận ñược thông tin về nó

5 Lập sơ ñồ giám ñịnh mức ñộ hư hỏng, mất mát hoặc sai lệch ñể trình cơ quan pháp luật xử lý ñối với ñối tượng gây nên

6 ðăng ký danh mục và cung cấp số liệu của báo hiệu hàng hải

ðiều 19:

1 Việc công bố “ thông báo hàng hải ” phải ñược tiến hành kịp thời, bằng văn bản và khi cần thiết bằng các phương tiện thông tin ñại chúng

2 Nội dung của thông báo hàng hải phải rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và phản ánh một cách ñầy ñủ, chính xác các số hiệu hàng hải như trên: tên, ký hiệu,

vị trí, hình dạng, kích thước, màu sắc, ñặc tính ánh sáng, tầm nhìn thấy ñược của ánh sáng báo hiệu và tầm hiệu lực cũng như các ñặc tính kỹ thuật của thiết bị vô tuyến lắp ñặt trên báo hiệu ñó

3 Ngoài qui ñịnh nêu tại khoản 1 và khoản 2, ñiều này, nội dung “ thông báo hàng hải ” có thể ghi thêm các hướng dẫn hàng hải khác, nếu thấy cần thiết

4 “ Thông báo hàng hải ” chỉ có hiệu lực kể từ thời ñiểm công bố và chấm dứt hiệu lực khi có công bố mới về báo hiệu hàng hải ñó

ðiều 20:

Báo hiệu hàng hải Việt Nam ñược coi là không ñảm bảo qui ñịnh nếu có sai lệch một trong các yếu tố sau ñây so với nội dung ban ñầu của “ thông báo hàng hải ”

1 Vị trí tâm ñèn của báo hiệu cố ñịnh bị xê dịch khỏi vị trí ban ñầu trên 0,3m

Vị trí tâm ñèn của báo hiệu nổi bị xê dịch vượt quá 1,5 lần bán kính quay vòng của báo hiệu theo chiều ngang luồng hoặc vượt quá 3 lần bán kính quay vòng của báo hiệu theo chiều dọc luồng hay góc luồng khống chế

2 Hình dạng của báo hiệu về ban ngày không còn khả năng nhận biết

3 Màu sắc nhận biết ban ngày và màu sắc ánh sáng ban ñêm không theo ñúng “ thông báo hàng hải ”

4 Chu kỳ chớp sáng sai lệch > 0,5 giây và số lần chớp của báo hiệu không theo ñúng “thông báo hàng hải”

ðiều 21:

1 Các tổ chức, cá nhân cố ý hay không cố ý gây hư hỏng, mất mát với bất kỳ loại báo hiệu hàng hải nào hoặc khi ngẫu nhiên phát hiện việc hư hỏng mất

Trang 10

mát và sai lệch của báo hiệu hàng hải, phải kịp thời báo cáo cơ quan quản

lý các báo hiệu hàng hải ựó biết

2 Tổ chức hoặc cá nhân nào có hành ựộng phá hoại, lấy cắp hoặc làm hư hại báo hiệu hàng hải Việt Nam ựều phải xử lý theo pháp luật và phải bồi

thường tổn thất ựã gây ra

Các hành vi vi phạm ựến báo hiệu hàng hải Việt Nam gây hậu quả nghiêm trọng ựều bị truy tố trước pháp luật

3 Tổ chức cá nhân có thành tắch trong công tác quản lý báo hiệu hàng hải Việt Nam hoặc bảo vệ, phát triển và khắc phục kịp thời tình trạng hư hỏng, mất mát hoặc sai lệch của báo hiệu hàng hải Việt Nam ựều ựược khen thưởng theo chế ựộ hiện hành của nhà nước

CHƯƠNG V: đIỀU KHOẢN THI HÀNH

điều 22:

Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thi hành bản qui tắc này

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

đã ký: BÙI DANH LƯU - CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM SAO NGUYÊN BẢN CHÍNH

BAN PC Ờ ATHH Hải Phòng, ngày 18 tháng 1 năm

1993

==o0o==

KT CỤC TRƯỞNG PCT: đINH NGỌC VIỆN

Ngày đăng: 14/05/2017, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w