1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

PHAN III bao hieu hang hai

6 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 768,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LOGO PHẦN III: BÁO HiỆU HÀNG HẢI Kiểm tra: ðiều kiện an toàn hàng hải ven biển VN và hiện trạng hệ thống báo hiệu hàng hải Chương III : Tính tóan và bố trí báo hiệu hàng hải Chương II: Q

Trang 1

LOGO

PHẦN III: BÁO HiỆU HÀNG HẢI

Kiểm tra: ðiều kiện an toàn hàng hải ven biển VN

và hiện trạng hệ thống báo hiệu hàng hải

Chương III : Tính tóan và bố trí báo hiệu hàng hải

Chương II: Quy tắc báo hiệu hàng hải

Chương I: Khái niệm cơ bản về báo hiệu hàng hải

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BHHH

CHƯƠNG I: KHÁI NiỆM CƠ BẢN VỀ BHHH

Báo hiệu hàng hải là những công trình hoặc tổ hợp công trình như ñèn biển, tàu ñèn, chập tiêu, phao ñược bố trí trên bờ hay ở dưới nước trong vùng

có hoạt ñộng hàng hải, ñể chỉ dẫn cho người ñi biển ñịnh hướng và xác ñịnh hướng và vị trí của tàu thuyền mình trong mọi thời gian và ñiều kiện thời tiết.

KHÁI NiỆM

Trang 2

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BHHH

CHƯƠNG I: KHÁI NiỆM CƠ BẢN VỀ BHHH

PHÂN LOẠI

THEO CÁCH BỐ TRÍ

THEO ðẶC ðiỂM THIẾT BỊ

BH nhận biết bằng mắt thường

BH Bằng

kỹ thuật

vô tuyến

BH bằng

âm thanh

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BHHH

CHƯƠNG I: KHÁI NiỆM CƠ BẢN VỀ BHHH

PHÂN LOẠI

- Báo hiệu trên bờ: có vị trí cố ñịnh dùng ñể xác ñịnh vị trí tàu

-Báo hiệu nổi: dùng ñể cảnh giới, báo hiệu phạm vi tuyến luồng.

- Báo hiệu vô tuyến: ñược dùng cả ngoài khơi và việc dẫn luồng

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BHHH

CHƯƠNG I: KHÁI NiỆM CƠ BẢN VỀ BHHH

PHÂN LOẠI

-Những báo hiệu quan sát trực tiếp ñược sơn màu dễ nhận biết

tuỳ nền phía sau nó

Các báo hiệu nhận biết bằng mắt thường ñược bố trí ánh sáng có ñặc

ñiểm và màu sắc qui ñịnh (chớp ñơn, chớp nhóm, …)

-ðể tăng hiệu lực tầm nhìn có thể sơn bằng các màu ñặc biệt,

chất phát quang

-Báo hiệu bằng âm thanh, dùng còi khí nén, còi hơi, chuông

-Với sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật vô tuyến, báo hiệu vô tuyến

có vai trò trọng yếu trong việc BðATHH ngoài biển, ñại dương cũng

như vào cảng, kênh ñào và các vùng phức tạp khác

CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BHHH

CHƯƠNG I: KHÁI NiỆM CƠ BẢN VỀ BHHH

PHÂN LOẠI

Báo hiệu vô tuyến theo ñặc tính của thiết bị sử dụng và phương pháp

sử dụng người ta chia ra: hải ñăng vô tuyến, các trạm vô tuyến tầm phương, ra ña, các hệ vô tuyến hàng hải, vệ tinh hàng hải

CHƯƠNG II: QUY TẮC BHHH

!

Tham khảo QUI TẮC BÁO HIỆU HÀNG HẢI VIỆT NAM (Ban hành theo quyết ñịnh số

49 ngày 9 tháng 1 năm 1993 của Bộ trưởng

Bộ Giao thông vận tải)

Qð49 Hìnhảnh

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

I NGUYÊN LÝ BỐ TRÍ ðÈN BiỂN

- Việc bố trí ñèn biển là xuất phát từ sự cần thiết cho việc ñịnh hướng và ñịnh vị tàu khi hành trình trên biển Vì vậy phải bố trí sao cho trong suốt cuộc hành trình, tàu thuyền có thể nhận biết ñược ñèn biển liên tiếp

tip.”Việc ñó tuỳ thuộc vào tuyến hành trình ven bờ

- Phạm vi hoạt ñộng hàng hải cách bờ khoảng 50km ñể ñảm bảo an toàn hàng hải, hành trình có hiệu quả kinh tế Các nhà hàng hải thường vạch tuyến hành trình thoả mãn một số yếu tố cơ bản :

Trang 3

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

I NGUYÊN LÝ BỐ TRÍ đÈN BiỂN

- đường ựi dự kiến thường song song với ựường bờ ựể ựề phòng khi

tầm nhìn xa bị hạn chế, nguy cơ tiến tới quá gần bờ hoặc bãi cạn

- Hướng ựi dự kiến phải có lợi cho việc xác ựịnh vị trắ tàu, xác ựịnh vị trắ

ựổi hướng, ựặc biệt cần có mục tiêu rõ rệt (ựèn biển), ựồng thời phải bảo

ựảm hiệu quả kinh tế nhất khi hành trình tới cảng ựến

- Khoảng cách ựường ựi tới bờ biển phải dành một khoảng an toàn cho

việc phòng ngừa va chạm tàu thuyền và chuyển hướng

- Với ựiều kiện thời tiết tốt, bờ biển không có chướng ngại, ựộ sâu an

toàn, ựi cách bờ khoảng 2 hải lý

- Với bờ biển phẳng dốc, không có chướng ngại vật :

Tàu ≥10.000 DWT lấy ựường ựẳng sâu 20m làm giới hạn

Tàu <10.000 DWT lấy ựường ựẳng sâu 10m làm giới hạn

- Thông thường ựể an toàn lấy ựộ sâu bằng 2 lần mớn nước của tàu

Về ban ựêm ựi cách bờ khoảng 10 hải lý ựể nhận biết ựường bờ qua

quan sát bằng radar

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

I NGUYÊN LÝ BỐ TRÍ đÈN BiỂN

Như vậy việc bố trắ ựèn làm sao ựể vùng sáng của 2 ựèn

kề nhau chồng lấn trong phạm vi ựể người dẫn tàu trên ựường hành trình ven bờ nhận biết ựèn trước lúc ựèn sau bị "tắt" đèn trước phải

"mở" trước lúc ựèn sau bị

"tắt" một khoảng thời gian ắt nhất bằng khoảng thời gian giữa hai lần ựịnh vị tàu

ậÌn sau

ậÌn tr−ắc

Vỡ trÝ mộ ng−êi dÉn tộu phịt hiỷn ra ệÌn tr−ắc (ệÌn tr−ắc mẻ)

K hềng cưn nhừn thÊy ệÌn sau

Vỡ trÝ mộ ng−êi dÉn tộu (ệÌn sau tớt)

- Căn cứ vào ựặc ựiểm của từng khu vực (có nhiều ựảo nhỏ, nhiều chướng ngại vật ngầm ) phải bố trắ các tổ hợp ựèn biển ựể tạo ra vùng ựịnh vị tin cậy bằng hai hoặc ba phương vị điều này ựược xuất phát từ nguyên lý sau:

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

I NGUYÊN LÝ BỐ TRÍ đÈN BiỂN

a - Vùng ựịnh vị lý thuyết:

Sai số xác ựịnh vị trắ tàu (∆) phụ thuộc vào

khoảng cách từ tàu tới mục tiêu (ựèn biển) và góc

kẹp giữa hai phương vị, tức là :

ựịnh vị

α là góc kẹp giữa hai phương vị

D1, D2là khoảng cách từ vị trắ tàu

tới mục tiêu 1, 2

Như vậy, vùng ựịnh vị lý thuyết là tập hợp các vị trắ

mà phương tiện khi ựịnh vị thoả mãn với các ựiều

kiện góc kẹp giữa hai phương vị thực α nằm trong

ựiều kiện : 30o<α<150o

P

PV2 PV1

α

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

I NGUYÊN LÝ BỐ TRÍ đÈN BiỂN

ậÌn M1 ậÌn M2

Vỉng ệỡnh vỡ tin cẺy bỪng hai ph−ểng vỡ

M2

b - Vùng ựịnh vị tin cậy:

Là tập hợp các vị trắ nằm trong miền giao thoa của tầm hiệu lực hai ựèn biển trở lên, ựồng thời thoả mãn ựược ựiều kiện nói trên của góc α

Vỉng ệỡnh vỡ bỪng 3 ph−ểng vỡ cựa 3 ệÌn M1,M2,M3

ậÌn M1

ậÌn M3

ậÌn M2

M1=

M2 =13Hlý

M 3=12 ,5Hlý

Vỉng ệỡnh vỡ bỪng 2 ph−ểng vỡ cựa 2 ệÌn M1,M2 Vỉng ệỡnh vỡ bỪng 2 ph−ểng vỡ cựa 2 ệÌn M2,M3

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

I NGUYÊN LÝ BỐ TRÍ đÈN BiỂN

đối với khu vực

có nhiều chướng

ngại vật như bãi

cạn, ựá ngầm, xác

tàu ựắm yêu

cầu cần phải có

vùng ựịnh vị có ựộ

tin cậy cao hơn,

ựó là vùng xác

ựịnh vị trắ tàu bằng

3 phương vị Việc

bố trắ tổ hợp 3 ựèn

sao cho vùng ựịnh

vị tin cậy là lớn

nhất

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

I NGUYÊN LÝ BỐ TRÍ đÈN BiỂN

Từ phân tắch nói trên, căn cứ vào tình hình thực tế trong vùng hành hải ựể

bố trắ ựèn:

- Các ựèn nối tiếp nhau ựể ựịnh hướng hành trình

- Các ựèn phục vụ ựịnh vị bằng hai hoặc ba phương vị ở những vùng cần xác ựịnh vị trắ cụ thể, những nơi phục vụ ựịnh vị vào các cảng lớn có ựịa hình phức tạp như: Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghi Sơn, Nha Trang, Cam Ranh , hoặc những nơi có nhiều chướng ngại vật hoặc bãi cạn như khu vực Mũi Dinh (Bình Thuận) tới Vũng Tàu; cửa định An

Mặt khác ựể phục vụ ngư dân, các cửa sông lớn cũng phải bố trắ các ựèn báo cửa có tầm hiệu lực 10-12 hải lý

Trang 4

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

I NGUYÊN LÝ BỐ TRÍ đÈN BiỂN

Bố trắ một nhóm ựèn ựể xác ựịnh vị trắ tàu bằng hai phương vị.

Bố trắ 2 ựèn trên cùng một bờ biển.

-Giả sử ta ựặt 2 ựèn M1, M2, khoảng cách giữa 2 ựèn là A để xác ựịnh vùng có diện

tắch dùng ựược ựịnh vị lớn nhất (vùng chồng chéo ánh sáng của 2 ựèn) với ựiều kiện

góc giao nhau 300< θ < 1500 Diện tắch này càng lớn thì hiệu quả của các ựèn M1, M2

càng lớn cho việc ựịnh vị tàu

A

r2

r1

m2

m1

M2 M1

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

I NGUYÊN LÝ BỐ TRÍ đÈN BiỂN

- Từ hình vẽ ta xách ựịnh diện tắch khu vực ựịnh vị của nhóm 2 ựèn trên cùng một phắa

- Trị số bán kắnh r1, r2 của các cung tròn chứa góc θmin, θmax, ta vẽ 2 cung tròn này lên hình trong trường hợp θmin =300, θmax= 1500thì r1= r2= A (θ = 2θmin; θ = θmax)

- Tiếp ựó ta vẽ các cung tròn m1, và m2có bán kắnh bằng tầm hiệu lực của các ựèn

- Phần gạch chéo thu ựược là tác dụng hiệu quả nhất của nhóm 2 ựèn cho tàu xác ựịnh vị trắ

Trường hợp 2 ựèn có tầm nhìn xa khác nhau

- Khu vực hoạt ựộng theo nhóm của chúng sẽ có dạng khác nhau, ựặc ựiểm của nó

là khu vực họat ựộng hiệu quả nhất sẽ dịch chuyển về phắa ựèn có tầm hiệu lực nhỏ hơn

- Bố trắ 2 ựèn trên 2 bờ của tuyến luồng hành trình ta nhận ựược 2 khu vực ựịnh vị

đó chắnh là ưu ựiểm của cách bố trắ này diện tắch vùng ựịnh vị qua sơ ựồ này ta rút ựược kết quả ựạt giá trị max khi A= 0,52.D (r1= r2⇒D1= D2= D)

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

I NGUYÊN LÝ BỐ TRÍ đÈN BiỂN

Bố trắ nhóm 3 ựèn xác ựịnh vị trắ tàu bằng 3 phương vị

- ựịnh vị tàu bằng 2 góc kẹp

Bố trắ nhóm 3 ựèn xác ựịnh vị trắ tàu bằng 3 phương vị

Giả sử trên tàu nhìn thấy 3 ựèn

Thiết kế 3 ựèn tạo khu vực ựịnh vị ựể:

- ựịnh vị tàu bằng 3 phương vị

- ựịnh vị tàu bằng 2 góc kẹp

;

A2 A1

M3 M2

M1

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

I NGUYÊN LÝ BỐ TRÍ đÈN BiỂN

Bố trắ nhóm 3 ựèn xác ựịnh vị trắ tàu bằng 3 phương vị

Giả sử trên tàu nhìn thấy 3 ựèn Thiết kế 3 ựèn tạo khu vực ựịnh vị ựể:

-ựịnh vị tàu bằng 3 phương vị -ựịnh vị tàu bằng 2 góc kẹp Vùng tác dụng ựịnh vị của 3 ựèn ựược hình thành do kết quả chồng chéo 2 khu vực tác dụng theo nhóm của 2 cặp ựèn, diện tắch ựó càng lớn thì có nghĩa 3 ựèn ựược sử dụng ựảm bảo việc ựịnh vị 3 ựèn càng tốt

Khu vực ựịnh vị chứa các góc giao nhau của ựường ựịnh vị θ (300< θ < 1500

) ựược xác ựịnh bằng cách:

Vẽ các cung tròn có bán kắnh theo công thức

min sin 2 1

θ

A

miax

A r

θ sin 2

2=

;

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

I NGUYÊN LÝ BỐ TRÍ đÈN BiỂN

đi qua các ựèn M1, M2, M3, vẽ các cung tròn biểu thị tầm hiệu lực của các ựèn M1, M2,

M3, cho vung ựịnh vị của 3 ựèn

A1= D1 + D2Ờ 2.D1.D2.cosα

A3= D3 + D1Ờ 2.D3.D1.cos(α+β)

Những chỗ nằm ngoài khu vực tạo nên khi ựịnh vị bằng 3 phương vị cho ựộ chắnh xác

không ựảm bảo

Khi xác ựịnh vị trắ tàu bằng 2 góc ngang, ựể thỏa mãn ựẳng thức 300< θ < 1500tổng

các góc α, β và góc ựáy ω cần phải nằm trong giới hạn: 300≤ [3600Ờ (α+β+ω)] ≤ 1500

⇔ 2100≤ α+β+ω ≤ 3300 Sử dụng các biểu thức (*) ựể cân ựối tìm diện tắch vùng ựịnh

vị lớn nhất

Góc ựáy ω và chiều dài cạnh ựáy D2, là các tham số xác ựịnh diện tắch khu vực ựịnh

vị

Gọi A1/A2= a; A2/A3=b, Ta thấy khu vực I,II lớn nhất khi a=1,b =1 (A1=A2=A3) θ tương

ứng =1200

II CHẬP TIÊU

- Là tổ hợp công trình gồm 2 ựăng tiêu trở lên xây dựng dựa trên 2 nguyên lý: qua 2 ựiểm cho ta một ựường thẳng Tàu sẽ ựi theo ựường thẳng là trục luồng theo hướng trục của chập

- Chiều cao của chập tiêu, kắch thước hình dạng màu sơn biển báo cũng như ựặc tắnh chập và các ựiều kiện khắ tượng của khu vực ựặt chập

- Tuỳ theo thể loại chập, các tiêu chập ựược ựặt theo nhóm 2 hoặc 3 tiêu và sao cho mặt phẳng của các biển báo vuông góc với trục của chập

- Thiết bị chiếu sáng của tiêu ựược thực hiện ở 2 phương án: sử dụng ựiện hay khắ ựốt

;

II BỐ TRÍ CHẬP TIÊU

Trang 5

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

III MỘT SỐ BH CỐ ðỊNH KHÁC

III.1 Các ñăng tiêu ñộc lập

ðược xây dựng ở những nơi quan trọng: khúc cua, khống chế luồng, khoảng

cách chướng ngại

ðăng tiêu là tổ hợp công trình và thiết bị Kết cấu thân ñăng tiêu bằng bêtông

hoặc bằng gỗ, thép, xây dựng theo hình tháp lưới, cột trụ, nhà vuông,

(rất ña dạng) trên ñỉnh ñặt thiết bị Ngoài ra còn ñặt ñèn trên các vật có

trong tự nhiên gần với tuyến hành hải có tác dụng cho tàu ñịnh hướng ñịnh

vị: ñỉnh nhà, cột tiêu,

III.2 Hải ñăng vô tuyến

Thường ñặt liền với ñèn biển, phát các tín hiệu ñặc trưng (VD: _ là ñèn

Long Châu) trên tần số quy ñịnh thời gian, theo tổ hợp ñịnh vị Chúng thường

có tầm hiệu lực lớn nhưng ñộ chính xác thấp

;

III MỘT SỐ BH CỐ ðỊNH KHÁC

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

IV BỐ TRÍ BÁO HiỆU NỐI

IV BỐ TRÍ BÁO HiỆU NỔI

;

IV.1 Khoảng cách giữa 2 phao trên luồng

1 Theo trục dọc luồng

D : Tầm hiệu lực của báo hiệu ñược lắp ñặt

l = .D

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

IV BỐ TRÍ BÁO HiỆU NỐI

;

IV.1 Khoảng cách giữa 2 phao trên luồng

2 Theo phương ngang luồng

A

m.h

B

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

IV BỐ TRÍ BÁO HiỆU NỐI

;

IV.1 Khoảng cách giữa 2 phao trên luồng

2 Theo phương ngang luồng

trục luồng

B : Bề rộng luồng tàu Thiết kế

m : hình chiếu mái dốc luồng

r : bán kính quay trở của phao, ñược tính theo công thức :

k : hệ số phụ thuộc vào ñộ sâu khu nước thả phao, dòng chảy và các yếu tố thủy văn khác Thường k ñược lấy là 1,5 ñến 2,5

H : ðộ sâu nơi thả phao

∆H : Cao ñộ lớn nhất của thủy triều tại khu vực thả phao

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

IV BỐ TRÍ BÁO HiỆU NỐI

;

IV.2 Nguyên tắc bố trí phao

1) Trên luồng tàu :

Khi bố trí phao báo hiệu hàng hải trên một luồng tàu, người ta quan

tâm theo thứ tự ưu tiên ñối với các loại báo hiệu như sau :

+ Phao ñầu luồng : là nơi vùng nước có ñộ sâu tốt hơn so với ñộ sâu

thiết kế, tàu bè có thể qua lại an toàn quanh khu vực nước này, ñể báo hiệu

bắt ñầu ñi vào tuyến luồng hàng hải có ñịnh hướng

+ Phao chướng ngại vật hàng hải : những chướng ngại vật có thể

ảnh hưởng ñến việc hành hải trên luồng

+ Các vị trí chuyển hướng : khu vực này thường bố trí báo hiệu hàng

hải ñể tàu thuyền biết hướng ñi ñược thay ñổi, từ ñó có các tác nghiệp cần

thiết ñể hành hải ñúng tuyến luồng

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

IV BỐ TRÍ BÁO HiỆU NỐI

;

+ Dựa trên tầm hiệu lực của báo hiệu hàng hải mà bố trí báo hiệu dẫn luồng trên tuyến luồng cho phù hợp

2) Trên tuyến hành hải ven biển : + Phao chướng ngại vật tại các vị trí hay khu vực có thể ảnh hưởng ñến hành hải ven bờ : Tùy theo tuyến hành hải ven biển mà ta bố trí các báo hiệu chướng ngại vật ñộc lập hay báo hiệu theo phương vị, chuyên dùng

…ñể ñảm bảo an toàn cho hàng hải

Trang 6

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

V KHÁI QUÁT NGUỒN SÁNG ðÈN BiỂN

V KHÁI QUÁT NGUỒN SÁNG ðÈN BiỂN

;

-ðể ñèn biển phát sáng từ thủa xa xưa khi chưa có dầu, khi

người ta dùng củi ñể tạo ra ñèn chiếu sáng bằng củi VD: ñèn

và 24 tấn than Về sau người ta dùng nến, ñèn bấc ñốt bằng

dầu thực vật.

- Những ngọn ñèn dầu ñầu tiên dùng bấc phẳng dẹt sau chuyển

thành bấc tròn (từ năm 1784) và khoảng giữa thế kỷ 19 ñã xuất

hiện hàng chục loại loại bấc ñồng tâm, riêng sự xuất hiện nhỏ

ñó ñã nâng cao ñáng kể các chỉ tiêu ánh sáng của ñèn.

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

V KHÁI QUÁT NGUỒN SÁNG ðÈN BiỂN

V KHÁI QUÁT NGUỒN SÁNG ðÈN BiỂN

;

-Từ giữa thế kỷ 19 người ta thay dầu thực vât bằng dầu hỏa

- 1803, sau khi xây dựng ñèn biển Kokokher lần ñầu tiên ở Nga người ta ñặt

1 ñèn 8 mặt có gương phản chiếu bằng ñồng vượt xa tầm hiệu lực của ñèn

do Anh sản xuất

- Năm 1855, việc chiếu sáng bằng ñiện lần ñầu tiên ñược sử dụng

Ưu ñiểm của ñèn dùng nguồn ñiện là ñộ sáng tăng lên rất nhiều

Năm 1980, ở ñèn biển Kokokher người ta ñã thử nghiệm lần ñầu tiên chiếu sáng bằng khí thiên nhiên Người ta thấy rằng, ñèn biển ñược ñốt bằng khí axêtylen trong nhiều trường hợp tỏ ra ưu việt hơn nhiều so với phương pháp khác Việc xuất hiện không ngừng nguồn sáng ñèn biển ñã tạo ra nhiều ñèn ñốt nóng và thiết bị axêtylen với ngọn lửa hở có công suất lớn hơn, hoạt ñộng chắc chắn và thuận lợi trong sử dụng

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

V KHÁI QUÁT NGUỒN SÁNG ðÈN BiỂN

;

Hiện nay người ta sáng chế ra nhiều nguồn năng lượng cung cấp cho hoạt

ñộng của ñèn biển, phao tiêu như: pin mặt trời, phóng ñiện từ sóng biển,

dòng chảy, thuỷ triều

nhưng từ năm 1991 ñã thay thế hoàn toàn bằng ñiện: ắc qui, pin khô, pin

năng lượng mặt trời, phóng ñiện, ñiện diezen Bởi vậy chúng ta bỏ qua

không nghiên cứu thiết bị chiếu sáng bằng dầu hoả mà bắt ñầu nghiên cứu

nguồn sáng ñiện

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

V KHÁI QUÁT NGUỒN SÁNG ðÈN BiỂN

;

Một vài ñại lượng chủ yếu về ánh sáng và ñiện cùng các ñơn vị ño chúng.

•Công suất ño ngọn ñèn tiêu thụ w

•Công suất riêng: tỷ số giữa công suất ñèn và quang thông do nó phát ra

(w/luymen) : luymen: ñơn vị ño quang thông

•Hiệu suất ánh sáng: tỷ số giữa quang thông và công suất của ñèn (luymen/w)

•ðộ sáng tiêu chuẩn của vật phát sáng: tỷ số giữa cường ñộ ánh sáng của nguồn

với hướng ấy

•Thời hạn sử dụng toàn phần của ñèn: khoảng thời gian ñèn sáng cho ñến khi

ñèn cháy (giờ)

•Thời hạn sử dụng hữu ích của ñèn: khoảng thời gian ñèn sáng cho ñến khi

quang thông của nó giảm ñi 20% so với ban ñầu

•Tâm sáng của ñèn: tâm hình học của vật bị nung nóng.

•Chiều cao của tâm sáng: khoảng cách từ tâm sáng của bóng ñèn ñến bản tiếp

xúc của ñui (ñối với ñèn ñui xoáy), tới mặt phẳng ñi qua ñiểm trên cùng (gần với bóng) của ngạnh ñui vuông góc với trục ñui (ñối với ñèn ñui ngạnh) và ñến mặt phẳng qua ñiểm cố ñịnh ñược xác ñịnh của ñui, vuông góc với trục của nó (ñể cho bóng ñèn có ñui cố ñịnh) ñèn ñiện phát sáng bằng cách nung nóng dùng cho ñèn biển hiện tại so với nguồn sáng dầu hỏa, axetylen có nhiều ưu ñiểm như ñộ tiêu chuẩn lớn, cường ñộ ánh sáng phát ra ổn ñịnh và phục vụ ñơn giản

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

V KHÁI QUÁT NGUỒN SÁNG ðÈN BiỂN

;

Nếu nung nóng tóc ñèn ñến trạng thái phát quang oxy của không khí sẽ oxy

hóa nhanh chóng làm cho Vonfram bị phá hủy và nguồn sáng mất Trong các

bóng ñèn chân không, việc nâng cao nhiệt ñộ dây tóc bằng Vônfram làm

giảm thời hạn sử dụng dây tóc vì tóc bị bốc hơi ðể giải quyết vấn ñề ñó

người ta cho ñầy khí trơ (acgon) có trộn với một ít Nitơ vào bóng ñèn chân

không Tóc sẽ mất khả năng oxy hóa, ngoài ra còn giảm cường ñộ bốc hơi

thế ñộ phát quang rất cao

Thiết bị cho báo hiệu hàng hải dùng nguồn từ lưới ñiện xoay chiều 110÷220V

nguồn này ñược sử dụng trên nhiều loại báo hiệu cố ñịnh như ñèn biển, chập

tiêu, ñăng tiêu trên bờ Thiết bị dùng ñiện một chiều ñặt trên các báo hiệu nổi,

ñăng tiêu ngoài biển, các ñăng tiêu không có người phục vụ

CHƯƠNG III: TÍNH TÓAN BỐ TRÍ BHHH

V KHÁI QUÁT NGUỒN SÁNG ðÈN BiỂN

;

Thiết bị chiếu sáng cho các báo hiệu không phụ thuộc vào thể loại và ý nghĩa của nó ñược cấu tạo từ những phần chủ yếu sau:

cường ñộ sáng nguồn năng lượng tiêu thụ Thông thường trong các báo hiệu hàng hải sử dụng các loại bóng ñèn sau:

loại truyền ánh sáng bình thường 127÷220V, công suất 25÷200w loại 32÷110V, công suất 50 ÷1000w

loại 6÷12V, công suất 3÷18w ñèn rọi 127÷220V, công suất 500÷1000, 2000w

Ngày đăng: 14/05/2017, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w