1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy chuan KTQG ve bao hieu hang hai

88 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tầm hiệu lực của báo hiệu hàng hải là khoảng cách lớn nhất tính từ người quan sát đến báo hiệu mà người quan sát nhận biết được báo hiệu đó để định hướng hoặc xác định vị trí của mình..

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN 1 : 2008/BGTVT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ BÁO HIỆU HÀNG HẢI

National technical regulation on Aids to Navigation

Trang 2

Lời nói đầu

QCVN 1 : 2008/BGTVT do Ban so ạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải biên soạn, Cục Hàng hải Việt Nam trình

duyệt và được ban hành theo Quyết định số: /2008/QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Trang 3

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ BÁO HIỆU HÀNG HẢI

National technical regulation on Aids to Navigation

1 QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản của các báo hiệu hàng hải được quy định tại Quyết định về báo hiệu hàng hải, số 53/2005/QĐ-BGTVT ngày 27/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác thiết kế, chế tạo, xây dựng, quản lý vận hành báo hiệu hàng hải và các công tác khác có liên quan đến báo hiệu hàng hải tại Việt Nam

1.3 Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1 Báo hiệu hàng hải là thiết bị hoặc công trình được thiết lập để chỉ dẫn cho

người đi biển định hướng và xác định vị trí của tàu thuyền

1.3.2 Tầm hiệu lực của báo hiệu hàng hải là khoảng cách lớn nhất tính từ

người quan sát đến báo hiệu mà người quan sát nhận biết được báo hiệu đó để định hướng hoặc xác định vị trí của mình

1.3.3 Tầm hiệu lực ban ngày của báo hiệu hàng hải là khoảng cách lớn nhất

mà người quan sát có thể nhận biết được báo hiệu vào ban ngày Tầm hiệu lực ban ngày của báo hiệu hàng hải phụ thuộc vào độ truyền quang của khí quyển và ngưỡng cảm ứng tương phản của mắt người quan sát

1.3.4 Tầm hiệu lực ánh sáng của báo hiệu hàng hải là khoảng cách lớn nhất

mà người quan sát có thể nhận biết được tín hiệu ánh sáng của báo hiệu Tầm hiệu lực ánh sáng của báo hiệu hàng hải phụ thuộc vào độ cong của trái đất, độ truyền

Trang 4

1.3.5 Tầm hiệu lực danh định của báo hiệu hàng hải là tầm hiệu lực ánh sáng

của báo hiệu trong điều kiện khí quyển có tầm nhìn xa khí tượng là 10 hải lý với ngưỡng cảm ứng độ sáng của mắt người quan sát quy ước bằng 0,2 microlux

1.3.6 Tầm nhìn địa lý của báo hiệu hàng hải là khoảng cách lớn nhất mà

người quan sát có thể nhận biết được báo hiệu hay nguồn sáng từ báo hiệu trong điều kiện tầm nhìn xa lý tưởng Tầm nhìn địa lý của báo hiệu phụ thuộc vào độ cong của trái đất, sự khúc xạ của khí quyển và độ cao của báo hiệu hay nguồn sáng của báo hiệu và độ cao của mắt người quan sát

1.3.7 Hệ số truyền quang của khí quyển là hệ số biểu thị cường độ ánh sáng

phát ra từ nguồn sáng còn lại sau khi truyền qua lớp khí quyển với khoảng cách một hải lý Hệ số này được xác định theo từng vùng trên cơ sở theo dõi trong nhiều năm

1.3.8 Đèn biển là báo hiệu hàng hải được xây dựng cố định tại các vị trí cần

thiết ven bờ biển, trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam

1.3.9 Đăng tiêu là báo hiệu hàng hải được thiết lập cố định tại các vị trí cần thiết

để báo hiệu luồng hàng hải, báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm, bãi cạn hay báo hiệu một vị trí đặc biệt nào đó

1.3.10 Chập tiêu là báo hiệu hàng hải gồm tối thiểu 2 đăng tiêu biệt lập, tạo

1.3.13 Tiêu trước của chập tiêu là tiêu gần nhất tính từ người quan sát dọc

theo trục của chập tiêu

1.3.14 Vùng nhận biết của chập tiêu là vùng mà người quan sát có thể nhận

biết được ít nhất một tiêu của hệ chập để đi vào vùng tác dụng của chập tiêu

1.3.15 Vùng định hướng của chập tiêu là khoảng cách từ tiêu trước đến điểm

xa nhất trên trục chập mà tại đó chập có tác dụng

1.3.16 Đoạn tác dụng của chập tiêu là đoạn nằm trên trục của chập tiêu, tính

từ điểm gần nhất đến điểm xa nhất mà chập tiêu có tác dụng

Trang 5

1.3.17 Góc thẳng đứng của chập tiêu là góc tạo bởi 2 tia từ mắt người quan

sát đến 2 mép trên của các tiêu (hay đi qua hai tâm sáng) trong mặt phẳng thẳng đứng

đi qua hệ chập

1.3.18 Góc ngang cho phép của chập tiêu là góc ngang nhỏ nhất, trong đó

người quan sát nhận biết được sự dịch chuyển so với trục của chập

1.3.19 Độ lệch bên của chập tiêu là khoảng cách lớn nhất theo đường vuông

góc với trục của chập mà tàu có thể đi lệch nhưng không ra khỏi vùng định hướng của chập tiêu

1.3.20 Báo hiệu dẫn luồng là tên gọi chung của các báo hiệu hai bên luồng,

báo hiệu chuyển hướng luồng, báo hiệu phương vị, báo hiệu chướng ngại vật biệt lập, báo hiệu vùng nước an toàn và báo hiệu chuyên dùng

1.3.21 Ánh sáng chớp là ánh sáng trong đó tổng thời gian sáng trong một chu

kỳ ngắn hơn tổng thời gian tối và thời gian các chớp sáng bằng nhau

1.3.22 Ánh sáng chớp đều là ánh sáng chớp trong đó tất cả các khoảng thời

gian sáng và thời gian tối bằng nhau

1.3.23 Ánh sáng chớp dài là ánh sáng chớp trong đó thời gian chớp không nhỏ

hơn 2,0 giây

1.3.24 Ánh sáng chớp nhanh là ánh sáng chớp trong đó các chớp được lặp lại

với tần suất từ 50 lần đến dưới 80 lần trong một phút

1.3.25 Ánh sáng chớp rất nhanh là ánh sáng chớp trong đó các chớp được lặp

lại với tần suất từ 80 lần đến dưới 160 lần trong một phút

1.3.26 Ánh sáng chớp đơn là ánh sáng chớp trong đó một chớp được lặp lại

đều đặn với tần suất ít hơn 50 lần trong một phút

1.3.27 Ánh sáng chớp nhóm là ánh sáng chớp được phát theo nhóm với chu

kỳ xác định

1.3.28 Ánh sáng chớp nhóm hỗn hợp là ánh sáng chớp nhóm kết hợp các

nhóm chớp khác nhau với chu kỳ xác định

1.3.29 Báo hiệu hàng hải AIS là trạm AIS được lắp đặt để truyền phát thông tin

về một báo hiệu hàng hải AIS là hệ thống nhận dạng tự động truyền phát thông tin

Trang 6

1.3.30 Tiêu radar (Racon) là báo hiệu hàng hải để thu, phát tín hiệu vô tuyến

điện trên các dải tần số của radar hàng hải

1.3.31 Dải băng di động hàng hải là dải băng tần số vô tuyến được Liên đoàn

viễn thông quốc tế (International Telecommunication Union – ITU) quy định dùng cho liên lạc vô tuyến trong lĩnh vực hàng hải

1.3.32 Số MMSI (Maritime Mobile Service Identify) là số nhận dạng dịch vụ di

động hàng hải do cơ quan quản lý thông tin liên lạc hàng hải cấp

1.3.33 Tầm hiệu lực danh định của báo hiệu âm thanh (Pn) là khoảng cách

mà trong điều kiện thời tiết sương mù, người quan sát ở xác suất 90% nghe rõ được tín hiệu âm thanh tương đương hoặc vượt quá 84% tiếng ồn trên các tàu lớn, trong tình trạng thời tiết tương đối bình yên và không có các chướng ngại vật cản trở

1.3.34 Tầm hiệu lực thường dùng của báo hiệu âm thanh (Pu) là khoảng

cách mà trong điều kiện thời tiết sương mù, người quan sát ở xác xuất 50% nghe rõ được tín hiệu âm thanh tương đương hoặc vượt quá 50% tiếng ồn trên các tàu lớn, trong tình trạng thời tiết tương đối bình yên và không có các chướng ngại vật cản trở

Trang 7

2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1 Đèn biển

2.1.1 Chức năng của đèn biển

a Báo hiệu nhập bờ: Báo hiệu cho tàu thuyền hành hải trên các tuyến

hành hải xa bờ nhận biết, định hướng nhập bờ để vào các tuyến hành hải ven biển hoặc vào các cảng biển

b Báo hiệu hành hải ven biển: Báo hiệu cho tàu thuyền hành hải ven biển

định hướng và xác định vị trí

c Báo cửa, báo cảng: Báo hiệu cửa sông, cửa biển nơi có tuyến luồng

dẫn vào cảng biển; cửa sông, cửa biển có nhiều hoạt động hàng hải khác như khai thác hải sản, thăm dò, nghiên cứu khoa học ; vị trí có chướng ngại vật ngầm nguy hiểm; hoặc các khu vực đặc biệt khác như khu neo đậu tránh bão, khu đổ chất thải để chỉ dẫn cho tàu thuyền định hướng và định vị

2.1.2 Phân cấp đèn biển

Cấp đèn Chức năng Tầm hiệu lực danh

định (hl)

Tầm hiệu lực ban ngày (hl) Cấp I Báo hiệu nhập bờ 20 ≤ R ≤ 25 8 ≤ R ≤ 10 Cấp II Hành hải ven biển 15 ≤ R < 20 6 ≤ R < 8

Cấp III Báo cửa, báo cảng 10 ≤ R < 15 4 ≤ R < 6

Trong đó: - Tầm hiệu lực danh định của đèn biển được xác định với hệ số truyền quang của khí quyển T = 0,74 và ngưỡng cảm ứng độ sáng của mắt người quan sát bằng 0,2 microlux

- Tầm hiệu lực ban ngày của đèn biển được xác định với điều kiện tầm nhìn xa khí tượng V = 10 hải lý

2.1.3 Quy định kỹ thuật

a Vị trí xây dựng đèn

- Đèn cấp I: Nằm gần tuyến hành hải quốc tế hoặc trên các khu vực biển

Trang 8

lớn để không bị che khuất từ phía biển

- Đèn cấp II: Nằm gần tuyến hành hải ven biển, tại những vị trí dễ quan sát

từ ngoài biển, cách các tuyến hành hải ven biển không quá 20 hải lý Có độ cao

đủ lớn để không bị che khuất từ phía biển

- Đèn cấp III: Nằm tại cửa sông, cửa biển gần lối vào các tuyến luồng biển hoặc tại các chướng ngại vật ngầm hay các khu vực đặc biệt (neo đậu tránh bão, khu vực chuyển tải, ngư trường, khu vực thăm dò, nghiên cứu khoa học )

b Kích thước của tháp đèn

1 Chiều cao tối thiểu (tính từ mực

nước biển trung bình đến tâm

sáng của đèn)

58,0 m 26,5 m 7,5 m

2 Chiều rộng công trình tối thiểu 4,3 m 3,2 m 2,2 m

3 Chiều cao công trình tối thiểu 8,6 m 6,4 m 4,4 m

c Tầm hiệu lực của thiết bị chiếu sáng

1 Thiết bị đèn chính 20-25 HL 15-20 HL 10-15 HL

2 Thiết bị đèn phụ 15-20 HL 10-15 HL 8-10 HL Trong đó tầm hiệu lực ánh sáng của đèn biển được xác định với hệ số truyền quang của khí quyển T = 0,74

d Màu sắc bên ngoài của tháp đèn: Phải được lựa chọn sao cho độ

tương phản với nền phía sau tháp đèn lớn hơn hoặc bằng 0,6 (xem Phụ lục 3)

e Đặc tính ánh sáng ban đêm: Ánh sáng sử dụng cho đèn biển là ánh

sáng trắng, có đặc tính được quy định tại mục 2.5 của Quy chuẩn này

Trang 9

Phải được lựa chọn sao cho độ tương phản với nền phía sau đăng tiêu lớn hơn hoặc bằng 0,6 (xem Phụ lục 3)

2.2.3 Đặc tính ánh sáng ban đêm

Ánh sáng sử dụng cho đăng tiêu là ánh sáng trắng, có đặc tính được quy

định tại mục 2.5 của Quy chuẩn này

2.3 Chập tiêu

2.3.1 Vị trí xây dựng

Chập tiêu được bố trí theo trục luồng hàng hải Đoạn luồng bố trí chập tiêu phải đảm bảo ổn định, không bị thay đổi hướng dưới tác dụng của các điều kiện khí tượng thủy văn

2.3.2 Màu sắc thân tiêu

Phải được lựa chọn sao cho độ tương phản với nền phía sau tiêu lớn hơn hoặc bằng 0,6 (xem Phụ lục 3)

2.3.3 Đặc tính ánh sáng ban đêm

Ánh sáng sử dụng cho chập tiêu là ánh sáng trắng, có đặc tính giống nhau, chớp đồng bộ và được quy định tại mục 2.5 của Quy chuẩn này

2.3.4 Độ rọi

a Độ rọi trong đoạn tác dụng của chập tiêu: Tại bất kỳ điểm nào nằm

trong đoạn tác dụng của chập tiêu, độ rọi tại mắt người quan sát tối thiểu phải bằng 1,0x10-6

lux

b Độ rọi trong vùng nhận biết của chập tiêu: Tại bất kỳ điểm nào nằm

trong vùng nhận biết của chập tiêu, độ rọi tại mắt người quan sát tối thiểu phải bằng 0,2x10-6

lux;

c Cân bằng độ rọi: Tại bất kỳ điểm nào nằm trong đoạn tác dụng của chập

tiêu, độ rọi tại mắt người quan sát gây ra bởi các tiêu phải xấp xỉ nhau

d Ngăn ngừa việc gây chói cho người quan sát: Tại bất kỳ điểm nào

nằm trong đoạn tác dụng của chập tiêu, độ rọi tại mắt người quan sát không được vượt quá 0,1 lux; nếu nền phía sau rất tối thì độ rọi không được vượt quá 0,01 lux;

Trang 10

Tại bất cứ điểm nào nằm trong đoạn tác dụng của chập tiêu, góc thẳng đứng giữa hai nguồn sáng γm (tính bằng radians) tại vị trí người quan sát ít nhất phải bằng giá trị thực nghiệm đã được kiểm chứng sau:

γm = (2,40 + 0,20 lg E+) x 10-3 với E1=E2

γm = (2,60 + 0,16 lg E+) x 10-3 với │lg E2/E1│=1

γm = (3,32 + 0,08 lg E+) x 10-3 với │lg E2/E1│=2 Trong đó: E1 và E2 là độ rọi tại mắt người quan sát gây ra bởi tiêu trước và tiêu sau; E+ là giá trị lớn hơn trong hai giá trị này

2.4 Báo hiệu dẫn luồng

2.4.1 Hình dạng của báo hiệu dẫn luồng

1

Báo hiệu phía phải luồng

Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang trái

Báo hiệu chuyên dùng

Hình nón Hình tháp Hình cột

2

Báo hiệu phía trái luồng

Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang phải

Hình trụ Hình tháp Hình cột

3

Báo hiệu phương vị

Báo hiệu chướng ngại vật biệt lập

Hình tháp Hình cột

4 Báo hiệu vùng nước an toàn

Hình cầu Hình tháp Hình cột

2.4.2 Kích thước của báo hiệu dẫn luồng

a Kích thước của báo hiệu: Phải đảm bảo cho người quan sát nhận biết

được báo hiệu từ khoảng cách thiết kế và được xác định theo các công thức xác định kích thước của đèn biển

b Kích thước biển báo: Phải được xác định tương ứng với khoảng cách

quan sát hữu dụng tối đa với các điều kiện tầm nhìn tối thiểu Biển báo ban ngày

sử dụng trên các tiêu có hình chữ nhật dựng đứng với tỷ lệ là 2:1, còn đối với

Trang 11

phao báo hiệu thì căn cứ vào tầm hiệu lực yêu cầu và hình dạng phao để thiết kế cho phù hợp

2.4.3 Màu sắc thân báo hiệu

a Màu thông thường sử dụng cho báo hiệu hàng hải dẫn luồng là các màu

đỏ, vàng, xanh lục, trắng và đen Các màu này phải phù hợp với tiêu chuẩn màu của Ủy ban chiếu sáng quốc tế (CIE), đồng thời phải phù hợp với giới hạn màu được cho trong Phụ lục 6

b Màu huỳnh quang sử dụng trong báo hiệu hàng hải dẫn luồng là các

màu đỏ, vàng và xanh lục Màu huỳnh quang được sử dụng trong trường hợp đặc biệt yêu cầu khả năng nhận biết cao Giới hạn màu của chúng được cho trong Phụ lục 7

c Màu sắc cụ thể của từng loại báo hiệu

1 Báo hiệu phía phải luồng Màu xanh lục

2 Báo hiệu hướng luồng chính

chuyển sang trái

Màu xanh lục với một dải màu đỏ nằm ngang ở giữa có chiều cao bằng 1/3 chiều cao phần nổi của báo hiệu

3 Báo hiệu phía trái luồng Màu đỏ

4 Báo hiệu hướng luồng chính

chuyển sang phải

Màu đỏ với một dải màu xanh lục nằm ngang ở giữa có chiều cao bằng 1/3 chiều cao phần nổi của báo hiệu

5 Báo hiệu an toàn phía Bắc Nửa trên màu đen, nửa dưới màu

vàng

6 Báo hiệu an toàn phía Đông

Màu đen với một dải màu vàng nằm ngang ở giữa có chiều cao bằng 1/3 chiều cao phần nổi của báo hiệu

7 Báo hiệu an toàn phía Nam Nửa trên màu vàng, nửa dưới màu

đen Màu vàng với một dải màu đen nằm

Trang 12

9 Báo hiệu chướng ngại vật

a Dấu hiệu đỉnh của từng loại báo hiệu

1 Báo hiệu phía phải luồng Một hình nón màu xanh lục, đỉnh

hướng lên trên

2 Báo hiệu hướng luồng chính

chuyển sang trái

Một hình nón màu xanh lục, đỉnh hướng lên trên

3 Báo hiệu phía trái luồng Một hình trụ màu đỏ

4 Báo hiệu hướng luồng chính

chuyển sang phải

Một hình trụ màu đỏ

5 Báo hiệu an toàn phía Bắc

Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng, đỉnh nón hướng lên trên

6 Báo hiệu an toàn phía Đông

Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng, đáy hình nón nối tiếp nhau

7 Báo hiệu an toàn phía Nam

Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng, đỉnh nón hướng xuống dưới

8 Báo hiệu an toàn phía Tây

Hai hình nón màu đen đặt liên tiếp nhau theo chiều thẳng đứng, đỉnh hình nón nối tiếp nhau

9 Báo hiệu chướng ngại vật

Trang 13

11 Báo hiệu chuyên dùng Một chữ “X” màu vàng

- Với phao, đường kính đáy của dấu hiệu đỉnh phải bằng 25÷30% đường kính của phao tại đường mặt nước

c Dấu hiệu đỉnh hình trụ:

- Chiều cao của dấu hiệu đỉnh phải bằng 1,0÷1,5 lần đường kính đáy trụ

- Khoảng trống theo phương đứng giữa điểm thấp nhất của dấu hiệu đỉnh tới tất cả các phần khác của báo hiệu tối thiểu phải bằng 35% đường kính của hình trụ

- Với phao, đường kính đáy của dấu hiệu đỉnh phải bằng 25÷30% đường kính của phao tại đường mặt nước

d Dấu hiệu đỉnh hình cầu:

- Với phao, đường kính của dấu hiệu đỉnh tối thiểu phải bằng 20% đường kính của phao tại đường mặt nước

- Với báo hiệu chướng ngại vật biệt lập, khoảng cách giữa các dấu hiệu đỉnh phải xấp xỉ 50% đường kính của chúng

- Khoảng trống theo phương đứng giữa điểm thấp nhất của dấu hiệu đỉnh tới tất cả các phần khác của báo hiệu tối thiểu phải bằng 35% đường kính của hình cầu

e Dấu hiệu đỉnh hình chữ X:

Các cánh của dấu hiệu đỉnh hình chữ “X” phải chéo nhau trong phạm vi

Trang 14

2.4.5 Vị trí và độ sai lệch của báo hiệu nổi

a Khoảng cách giữa hai phao trên cùng một phía luồng

- Đối với đoạn luồng có sử dụng chập tiêu : L = 0,6.R

- Đối với đoạn luồng không sử dụng chập tiêu : L = 0,4.R

Trong đó R là tầm hiệu lực của phao trong điều kiện hệ số truyền quang của khí quyển T = 0,74 (km)

b Khoảng cách theo phương ngang từ biên luồng tới rùa neo phao

c Sai số vị trí cho phép của báo hiệu nổi

- Đối với phao báo hiệu hai bên luồng và phao báo hiệu vùng nước an toàn:

Vị trí tâm của phao bị xê dịch không được vượt quá 1,5 lần bán kính quay vòng của báo hiệu theo phương ngang luồng và 3,0 lần bán kính quay vòng của phao theo phương dọc luồng

- Đối với phao báo hiệu khác (báo hiệu chuyển hướng luồng, báo hiệu chuyên dùng, báo hiệu chướng ngại vật biệt lập, báo hiệu phương vị): Vị trí tâm của phao bị xê dịch không được vượt quá 1,5 lần bán kính quay vòng của phao

2.5 Đặc tính ánh sáng ban đêm của báo hiệu thị giác

2.5.1 Ánh sáng chớp đơn

a Chu kỳ chớp từ 2,0 giây đến 15,0 giây;

b Thời gian tối giữa hai lần chớp sáng không được nhỏ hơn ba lần thời gian của một chớp sáng

Trang 15

thời gian tối giữa các nhóm;

c Thời gian tối trong một nhóm không được nhỏ hơn thời gian của một chớp sáng;

d Thời gian tối giữa các nhóm không được nhỏ hơn 3 lần thời gian tối trong một nhóm;

đ Đối với ánh sáng chớp nhóm 2, tổng thời gian sáng và thời gian tối trong nhóm không được nhỏ hơn 1,0 giây;

e Đối với ánh sáng chớp nhóm 3 trở lên, tổng thời gian sáng và thời gian tối trong một nhóm không được nhỏ hơn 2,0 giây;

g Ánh sáng chớp nhóm sử dụng cho đèn biển, đăng tiêu và chập tiêu gồm ánh sáng chớp nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5

2.5.3 Ánh sáng chớp nhóm hỗn hợp

Chu kỳ chớp tối đa không lớn hơn 30,0 giây

2.5.4 Ánh sáng chớp Morse

Chu kỳ chớp tối đa không lớn hơn 30,0 giây

2.6 Báo hiệu hàng hải AIS:

2.6.1 Vị trí lắp đặt:

Báo hiệu hàng hải AIS được sử dụng để lắp đặt trên các báo hiệu cố định như đèn biển, tiêu và báo hiệu nổi hoặc các vị trí thích hợp khác Có ba cách lắp đặt là:

a Được lắp đặt trên một báo hiệu hàng hải nào đó để truyền phát thông tin

về báo hiệu đó; và được gọi là “báo hiệu hàng hải AIS thực”

b Được lắp đặt tại một vị trí bên ngoài báo hiệu hàng hải nào đó để truyền phát thông tin về báo hiệu đó; và được gọi là “báo hiệu hàng hải AIS giả”

c Được lắp đặt tại một vị trí nào đó để truyền phát thông tin về một báo hiệu hàng hải không có thực; và được gọi là “báo hiệu hàng hải ảo”

2.6.2 Phương thức hoạt động

Báo hiệu hàng hải AIS sử dụng công nghệ Đa truy cập phân chia theo thời

Trang 16

Các dữ liệu được số hoá và truyền đi ở dạng gói dữ liệu theo các khe thời gian có độ dài là 26,67 µs Mỗi một phút được chia thành 2.250 khe thời gian

2.6.4 Thông tin truyền phát

Có bốn bức điện được định dạng trước sử dụng cho báo hiệu hàng hải AIS, gồm:

a Bức điện 1: Điện báo các thông tin về báo hiệu hàng hải Nội dung chính

của bức điện này gồm có các thông tin chủ yếu sau:

- Loại báo hiệu hàng hải

- Tên của báo hiệu hàng hải

- Kích thước của báo hiệu hàng hải và vị trí tham khảo

- 8 bit được dành riêng cho các cơ quan quản lý khu vực

- Dấu hiệu nhận biết báo hiệu hàng hải ảo Nội dung chi tiết của bức điện theo Mục 1, Phụ lục 9

b Bức điện 2: Dành riêng cho các cơ quan quản lý báo hiệu sử dụng để

phát các thông tin liên quan đến an toàn hàng hải Nội dung chi tiết của bức điện

Trang 17

theo Mục 2, Phụ lục 9

c Bức điện 3: Được sử dụng để gửi các thông tin khí tượng và thủy văn ở

khu vực bố trí báo hiệu hàng hải Nội dung chính của bức điện bao gồm:

- Mã nhận dạng bức điện

- Số trạm phát lặp lại bức điện (tối đa là 3 trạm)

- Số MMSI của trạm phát điện

- Dữ liệu khí tượng, thủy văn được mã hóa ở dạng nhị phân Nội dung chi tiết của bức điện theo Mục 3, Phụ lục 9

d Bức điện 4: Được sử dụng để gửi thông tin về tình hình hoạt động của

báo hiệu hàng hải, phục vụ cho việc giám sát tình trạng hoạt động của báo hiệu Nội dung của bức điện gồm các thông tin chính:

- Mã nhận dạng bức điện

- Số trạm phát lặp lại bức điện (tối đa là 3 trạm)

- Số MMSI của trạm phát điện

- Dữ liệu điều khiển được mã hóa ở dạng nhị phân Nội dung chi tiết của bức điện theo Mục 4, Phụ lục 9

2.7 Racon

2.7.1 Vị trí

Racon được thiết lập tại những vị trí sau:

a Khu vực có đường bờ không rõ nét, khó xác định trên màn hình radar tàu

b Trên các báo hiệu hàng hải thị giác, cả báo hiệu cố định và báo hiệu nổi,

để thông báo các đặc tính của các báo hiệu này, đặc biệt trong các khu vực có tầm nhìn xa bị hạn chế do ảnh hưởng của sương mù, mưa gió

c Dùng làm báo hiệu cập bờ

d Báo hiệu chướng ngại vật mới phát sinh và chưa được ghi trên hải đồ

đ Báo hiệu khu vực hành hải dưới các cầu

e Trên các chập tiêu để định hướng cho tàu thuyền hành hải trên luồng

Trang 18

a Ăng ten

Sự phân cực của ăng ten racon phải bảo đảm:

- Băng tần 9GHz: có thể thu phát với rađa phân cực theo phương ngang;

- Băng tần 3GHz: có thể thu phát với rađa phân cực theo phương ngang và phương đứng

- Độ rộng búp sóng đứng của anten: ≥ 12,50 so với mặt phẳng nằm ngang của racon

b Phần thu

- Băng tần số: Băng tần X: 9.300 MHz–9.500 MHz; băng tần S: 2.900 MHz–3.100 MHz

- Chu kỳ khóa: ≤ 100µs sau khi phát đáp

- Độ dài của xung rađa đầu tiên: ≥ 0,05µs

c Phần phát

- Độ chính xác với xung rađa có độ rộng nhỏ hơn 0,2µs là: ± 3,5MHz;

- Độ chính xác với xung rađa có độ rộng lớn hơn 0,2µs là: ± 1,5MHz;

d Sự phát đáp

- Độ trễ sau khi nhận được tín hiệu: ≤ 0,7µs;

- Nhận dạng: Mã nhận dạng theo dạng mã Morse, được bắt đầu bằng một gạch dài và được công bố trong thông báo hàng hải;

- Chu kỳ hoạt động: Lựa chọn một trong các chu kỳ sau

Trang 19

c Phải có hệ thống điều khiển từ xa

d Tín hiệu âm thanh được phát theo tín hiệu Morse; khoảng thời gian tối thiểu của âm ngắn là 0,75 giây; âm dài bằng 3 lần âm ngắn

đ Các mã tín hiệu âm thanh đặc biệt:

- Mã Morse chữ “U” dùng để báo hiệu công trình trên biển;

- Mã Morse chữ “D” dùng để báo hiệu chướng ngại vật nguy hiểm

e Điều kiện hoạt động: Báo hiệu âm thanh được sử dụng khi tầm nhìn xa khí tượng nhỏ hơn hoặc bằng 2 hải lý

Trang 20

3 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

3.1 Việc thiết kế các báo hiệu hàng hải phải tuân thủ đầy đủ các quy định

kỹ thuật của Bộ Quy chuẩn này

3.2 Việc gia công chế tạo hoặc thi công xây dựng các báo hiệu hàng hải phải tuân thủ đầy đủ các Tiêu chuẩn quốc gia hoặc Tiêu chuẩn ngành tương ứng

3.3 Việc quản lý vận hành các báo hiệu hàng hải phải theo đúng quy định tại các định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành quản lý vận hành báo hiệu hàng hải do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Trang 21

4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

4.1 Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác các tuyến luồng hàng hải quốc gia, luồng nhánh cảng biển, luồng chuyên dùng phải bố trí và vận hành các báo hiệu hàng hải theo đúng các quy định của Quy chuẩn này; đồng thời phải thực hiện công bố Thông báo hàng hải theo quy định tại Quyết định số 53/2005/QĐ-BGTVT ngày 27/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

4.2 Tổ chức, cá nhân sử dụng các vùng nước sau đây:

a) Vùng khoan thăm dò địa chất, khai thác dầu mỏ, khí đốt;

b) Vùng đánh bắt, nuôi trồng hải sản;

c) Vùng công trình đang thi công;

d) Vùng đặt đường cáp hoặc đường ống ngầm;

đ) Vùng diễn tập quân sự;

e) Vùng đặt hệ thống thu thập dữ liệu hải dương;

g) Vùng giải trí, du lịch, phải bố trí và vận hành các báo hiệu hàng hải theo đúng các quy định của Quy chuẩn này; đồng thời phải thực hiện công bố Thông báo hàng hải theo quy định tại Quyết định số 53/2005/QĐ-BGTVT ngày 27/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Trang 22

5.2 Trong trường hợp các tiêu chuẩn, hướng dẫn quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./

Trang 23

Phụ lục 1 Mối tương quan giữa tầm nhìn xa khí tượng

và hệ số truyền quang của khí quyển

Trang 24

Phụ lục 2 Bảng xác định tầm hiệu lực ánh sáng ban đêm theo cường độ sáng và hệ số truyền quang của khí quyển

Cường độ

sáng

Tầm hiệu lực ánh sáng (hl) theo hệ số truyền quang của khí quyển

Cường độ sáng

Tầm hiệu lực ánh sáng (hl) theo hệ số truyền quang của khí quyển (candela) 0,74 0,85 0,90 (candela) 0,74 0,85 0,90

1.1 1.5 1.8 2.1 2.3 2.4 2.6 2.7 2.9 3.0 3.1 3.2 3.3 3.4 3.5 3.6 3.7 3.8 3.9 4.0 4.3 4.6 4.8 5.1 5.3 5.5 5.7 5.8

1.1 1.6 1.9 2.2 2.4 2.6 2.8 3.0 3.1 3.2 3.4 3.5 3.7 3.8 3.9 4.0 4.1 4.2 4.3 4.4 4.8 5.1 5.4 5.7 6.0 6.2 6.4 6.7

6.0 6.1 6.2 6.4 6.5 6.7 6.8 6.9 7.1 7.2 7.4 7.6 7.8 8.0 8.1 8.3 8.4 8.5 8.8 9.0 9.3 9.6 9.8 10.0 10.4 10.6 11.0 11.3

6.9 7.0 7.2 7.4 7.6 7.7 7.9 8.0 8.3 8.5 8.8 9.0 9.2 9.4 9.6 9.8 10.0 10.1 10.5 10.7 11.2 11.5 11.9 12.2 12.6 13.0 13.5 13.8

Trang 25

Cường độ

sáng

Tầm hiệu lực ánh sáng (hl) theo hệ số truyền quang của khí quyển

Cường độ sáng

Tầm hiệu lực ánh sáng (hl) theo hệ số truyền quang của khí quyển (candela) 0,74 0,85 0,90 (candela) 0,74 0,85 0,90

11.6 11.8 12.0 12.4 12.8 13.2 13.5 13.8 14.1 14.3 14.5 14.7 15.0 15.2 15.3 15.5 15.8 16.1 16.5 16.9 17.5 17.9 18.8 19.5 20.0

14.2 14.5 14.8 15.4 15.9 16.3 16.8 17.1 17.5 17.8 18.2 18.5 18.8 19.0 19.3 19.6 20.0 20.4 21.0 21.5 22.3 23.0 24.2 25.2 26.0

8.000 9.000 10.000 15.000 20.000 30.000 40.000 50.000 70.000 100.000 150.000 200.000 300.000 400.000 500.000 700.000 1.000.000 1.500.000 2.000.000 3.000.000 4.000.000 5.000.000 7.000.000 10.000.000

13.8 14.1 14.3 15.2 15.9 16.8 17.5 18.1 18.9 19.8 20.8 21.5 22.6 23.3 23.9 24.8 25.7 26.8 27.6 28.6 29.4 30.0 31.0 31.9

20.5 21.0 21.4 23.0 24.1 25.8 27.0 28.0 29.4 31.0 32.8 34.1 35.9 37.2 38.3 39.9 41.5 43.5 44.9 46.8 48.2 49.4 51.0 52.8

26.7 27.4 28.0 30.3 32.0 34.5 36.2 37.6 39.8 42.1 44.8 46.7 49.4 51.4 53.0 55.4 57.9 60.8 62.9 65.9 68.0 69.7 72.2 76.0

Trị số tầm hiệu lực ánh sáng nêu trên được tính với điều kiện ngưỡng nhận biết ở mắt người quan sát là 0,2 microlux và nguồn sáng không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng nền phía sau

Trang 26

Phụ lục 3 Hệ số tương phản của một số mục tiêu

với nền phía sau

Nền phía sau mục tiêu Mục tiêu Trời có

mây

Trời không mây

Biển lặng sóng

Biển sóng nhẹ

-

-

- 0,4

-

0,8 0,2

- 0,6

- 0,8

-

- 0,1

Trang 27

Phụ lục 4 Các công thức tính toán đèn biển

1 Công thức xác định tầm nhìn địa lý của đèn biển:

R = 2,03 x (H1/2 + h1/2) Trong đó: - R là tầm nhìn địa lý (tính bằng hải lý);

- H là chiều cao đèn biển (tính bằng mét từ tâm sáng đến mực

nước biển trung bình);

- h là chiều cao mắt người quan sát (tính bằng mét đến mực nước

biển trung bình, lấy giá trị bằng 5 mét);

2 Công thức xác định tầm hiệu lực ánh sáng của đèn biển:

2.1 Cường độ sáng cố định tại trục quang học của thiết bị đèn biển được

xác định bằng công thức:

E.r2

I0 = cosα

Trong đó: - I0 là cường độ sáng cố định tại trục quang học của thiết bị đèn biển

(Cd)

- E là độ rọi sáng của mặt được rọi sáng (Lx)

- r là khoảng cách từ nguồn sáng đến mặt được rọi sáng (m)

- α là góc giữa trục quang học và pháp tuyến của mặt được rọi sáng

Thông thường cường độ sáng cố định I0 được nhà thiết kế tính toán và được xác định, kiểm tra đo đạc khi chế tạo thiết bị

2.2 Cường độ sáng hiệu dụng của thiết bị đèn biển:

2.2.1 Trường hợp không thể xác định được sự biến thiên của cường độ sáng tức thời theo thời gian thì cường độ sáng hiệu dụng đối với các đèn chớp được xác định bằng công thức:

I0.t

Ie =

a + t

Trang 28

- I0 là cường độ sáng cố định tại trục quang học của thiết bị đèn biển (Cd)

- t là thời gian chớp sáng (giây)

- a là hệ số; a = 0,2 với thiết bị đèn tạo chớp bằng phương pháp đóng ngắt nguồn điện tới bóng đèn và a = 0,3 với thiết bị đèn tạo chớp bằng phương pháp sử dụng hệ thống quang học quay quanh nguồn sáng

2.2.2 Trường hợp có thể xác định được sự biến thiên của cường độ sáng tức thời theo thời gian thì cường độ sáng hiệu dụng đối với các đèn chớp được xác định bằng công thức Schmidt-Clausen:

a Đối với ánh sáng chớp ngắn được tạo ra bởi các ống tạo chớp điện tử thì cường độ sáng hiệu dụng được tính theo công thức:

J

Ie =

C + J/I0

Trong đó: - I0 là cường độ sáng cố định (Cd)

- C là hằng số thời gian nhìn thấy; lấy bằng 0,2

- J là cường độ sáng tích hợp, là hàm số của cường độ sáng tức thời theo thời gian:

Trong đó: A1 là khu vực giới hạn giữa đường cong I(t) và trục t

Để thuận tiện hơn, công thức này được tính như sau:

I0.τ

Ie = C/F + τ

Trong đó: - F là hệ số công thức Schmidt-Clausen, được xác định như sau:

1 Xác định A1 như trên

Trang 29

2 Tìm diện tích hình chữ nhật trong phạm vi dạng chớp, tính từ

t1 đến t2 trên trục t và chiều cao I0 trên trục I, gọi là A0

3 F = A1/A0

- τ được xác định bằng công thức: τ = (t2 – t1) Đối với những chớp ngắn hơn 0,05 giây nên τ trở lên rất nhỏ so với C/F thì công thức trên trở thành:

F.I0.τ

Ie =

C

2.3 Tầm hiệu lực ánh sáng danh định của thiết bị đèn biển được xác định

theo công thức ALLARD:

Ie TR

E =

R2Trong đó: - R là tầm hiệu lực ánh sáng (HL)

- Ie là cường độ sáng hiệu dụng (Cd)

- T là hệ số truyền quang của khí quyển

- E là ngưỡng chói, E = 0,67 HL.Cd nếu nền không có ánh sáng

E = 6,7 HL.Cd nếu nền có ánh sáng trung bình

E = 67 HL.Cd nếu nền có ánh sáng chói Ngoài ra, tầm hiệu lực ánh sáng của đèn biển còn được xác định bằng cách tra theo bảng Phụ lục II theo cường độ sáng và hệ số truyền quang của khí quyển

3 Công thức xác định tầm hiệu lực ban ngày của thiết bị đèn biển:

3.1 Xác định kích thước công trình tháp đèn:

3.1.1 Chiều rộng công trình tháp đèn được xác định bằng công thức:

b = 0,291.R Trong đó: - R là tầm hiệu lực ban ngày của đèn biển (km);

- b là chiều rộng công trình tháp đèn (m)

3.1.2 Chiều cao công trình tháp đèn tối thiểu được xác định bằng công thức:

Trang 30

- hmin là chiều cao công trình tháp đèn tối thiểu (chưa tính tới độ cong của quả đất) (m)

Kích thước của công trình tháp đèn được tính tương ứng với độ cao của đèn biển tại đó đèn đạt được tầm hiệu lực ban ngày thiết kế

3.2 Tầm hiệu lực ban ngày của đèn biển được xác định bằng công thức:

b2C(o) 0,05R/V — = 0,038

R2Trong đó: - C(o) là độ tương phản giữa báo hiệu và nền trời phía sau đèn biển

- R là tầm hiệu lực ban ngày của đèn biển (km)

- V là tầm nhìn xa khí tượng (km)

- 0,05 là ngưỡng tương phản

- b là chiều dài của một cạnh của đèn biển (m)

Trang 31

Phụ lục 5 Hình vẽ, các công thức tính toán

và các chú ý trong tính toán chập tiêu

1 Độ rọi tại mắt người quan sát (Allard):

Độ rọi tại mắt người quan sát E (tính bằng lux) gây ra bởi cường độ sáng I (tính bằng candelas) tại khoảng cách d (tính bằng m) với tầm nhìn xa khí tượng V (tính bằng m) tính theo công thức:

Z Z

Trang 32

Điều kiện A-2: Lấy giá trị sao cho tỉ số giữa các công thức dưới đây càng tiến gần đến 1 càng tốt:

và Với bất kỳ giá trị nào của x giữa a và l , và bất kỳ giá trị nào của V lớn hơn Vu Như vậy, ta có:

Điều kiện A-3: tính tại bất kỳ điểm nào tại biên giới hạn của vùng nhận biết của chập, giá trị tính theo công thức sau phải đạt được cho ít nhất là một đèn trong hệ chập tiêu:

Khi V bằng Va và d là khoảng cách tới đèn hiệu với cường độ sáng là I

Điều kiện A-4: phải thỏa mãn đồng thời hệ bất đẳng thức sau:

2 Giá trị để phân biệt hai nguồn sáng:

Giá trị trung bình của E1/E2 đưa ra ở phần chỉ dẫn sẽ thích hợp để sử dụng cho

đồ thị nội suy hoặc một con số theo công thức sau:

3 Độ chênh góc đứng:

Độ chênh góc đứng γ của đèn trước và sau với khoảng cách R với chiều cao

H1 và H2 (so với số “0” hải đồ), tại mắt người quan sát cách đèn trước một khoảng

cách x được tính theo công thức:

Trang 33

Công thức thừa nhận rằng độ khuất do đường chân trời z tại khoảng cách d từ mắt người quan sát là:6.75 10-8

d2 Công thức trên có thể viết đơn giản hơn như sau:

Số hạng là số hiệu chỉnh tính đến độ cong của bề mặt trái đất, và chỉ sử dụng

Trường hợp bị ảnh hưởng bởi vật cản: Trong trường hợp này, nếu u là khoảng cách giữa người quan sát và vật cản, H‘ là chiều cao của vật cản, H“ là chiều cao của đèn hiệu và S là khoảng cách giữa vật cản và đèn hiệu, thì công thức sau được

sử dụng:

Việc thiết kế nên được kiểm tra với mực nước thủy triều thấp nhất, chiều cao mắt người quan sát thấp nhất và tại các điểm xa nhất và gần nhất của đoạn tác dụng của chập

4 Độ lệch trục:

Độ lệch khỏi trục chập (y) tại khoảng cách x tính từ đèn trước có liên quan đến

độ chênh góc phương vị θ của hai đèn ở khoảng cách R được tính theo công thức:

Độ lệch ngang chắc chắn có thể nhận biết yD theo độ lệch phương vị có thể nhận biết được θD tính theo công thức:

Độ lệch ngang nhỏ nhất ym tính theo công thức:

5 Tầm nhìn xa địa lý:

Trang 34

Công thức này cũng dùng để kiểm tra xem điểm xa nhất trên đoạn tác dụng của chập và đường giới hạn của vùng nhận biết có năm trong tầm nhìn xa địa lý của hai tiêu hay không

6 Độ nhạy:

a Độ lệch tiêu chuẩn của góc phương vị giữa hai nguồn sáng khi mắt người quan sát vẫn cảm nhận được hai nguồn sáng nằm trên cùng một đường thẳng đứng, được tính toán theo công thức sau:

θq = Max (θ1, θ2) Trong đó: θ1 = 0,05x10-3 + 0,038 γ (γ ≤ 5 x 10-3

θM = Max (θ’’

1, θ’’

2) Trong đó: θ’’

- E1: Độ rọi tính bằng lux tại mắt người quan sát gây ra bởi tiêu trước

- E2: Độ rọi tính bằng lux tại mắt người quan sát gây ra bởi tiêu sau

- E+: Giá trị lớn hơn của E1 và E2

- F1: Tiêu trước; F2: Tiêu sau

Trang 35

- H1: Chiều cao của tiêu trước so với số ”0” hải đồ (m)

- H2: Chiều cao của tiêu sau so với số ”0” hải đồ (m)

- H’: Chiều cao của chướng ngại vật so với số ”0” hải đồ (m)

- H”: Chiều cao bị che khuất của tiêu bởi chướng ngại vật so với ”số 0 hải đồ” (m);

- I: Cường độ sáng của đèn hiệu (candelas)

- I1: Cường độ sáng của tiêu trước (candelas)

- I2: Cường độ sáng của tiêu sau (candelas)

- M: Vị trí mắt người quan sát;

- Mo: Hình chiếu của M trên mặt phẳng số ”0” hải đồ;

- R: Khoảng cách nằm ngang giữa các tiêu (m);

- S: Khoảng cách nằm ngang giữa tiêu và chướng ngại vật (m)

- b: Chiều cao của mắt người quan sát so với số ”0” hải đồ (m);

- d: Khoảng cách tới tiêu (m)

- l: Khoảng cách từ tiêu trước tới điểm xa nhất của đoạn tác dụng của chập (m);

- u: Khoảng cách giữa chướng ngại vật và người quan sát (m);

- x: Khoảng cách giữa tiêu trước và một điểm bất kỳ trên trục chập (m);

- z1: Chiều khuất sau đường chân trời của tiêu trước (m);

- z2: Chiều khuất sau đường chân trời của tiêu sau (m);

- γ: Độ chênh của góc đứng (radians);

- γm: Độ chênh của góc đứng nhỏ nhất để phân biệt hai đèn hiệu

Trang 36

- θ: Độ chênh góc phương vị: Hiệu góc phương vị của các tiêu trong hệ chập (radians);

- θq: Độ lệch phương vị tiêu chuẩn;

- θ1: Giá trị trung bình, theo công thức tính γ, sử dụng để tính toán θq;

- θ2: Giá trị trung bình, theo công thức tính γm, dùng để tính toán θq;

- θd: Độ lệch phương vị an toàn;

- θ‘1: Giá trị trung bình, theo công thức tính γ, sử dụng để tính toán θd;

- θ‘2: Giá trị trung bình, theo công thức tính γm, sử dụng để tính toán θd;

- θM: Độ lệch phương vị nhỏ nhất được khuyến cáo;

- θ“1: Giá trị trung bình, theo công thức tính γ, sử dụng để tính toán θM;

- θ“2: Giá trị trung bình, theo công thức tính γm, sử dụng để tính toán θM;

- H: chiều cao tiêu (tính với số 0 hải đồ)

- b: Chiều cao mắt người quan sát (phía trên mặt biển)

- c: độ cao thủy triều

7 Các chú ý trong tính toán chập tiêu

a Chú ý chung:

Chập tiêu cho phép dẫn tàu chính xác dọc theo các phần của một tuyến hành hải, các phần này được gọi là các “Đoạn tác dụng của chập“; được sử dụng như một báo hiệu trợ giúp hành hải với độ nhạy, độ tin cậy cao và rất dễ sử dụng

Chính vì vậy chập tiêu được sử dụng phổ biến cho việc dẫn tàu trong các kênh đào chật hẹp Việc lựa chọn các vị trí xây dựng chập hợp lý sẽ ảnh hưởng đến việc quyết định lựa chọn các tuyến hành hải trong các kênh tự nhiên chật hẹp hoặc các kênh nhân tạo

Khi sử dụng chập tiêu, việc xác định độ rộng của một kênh nhân tạo hay của trục của một kênh tự nhiên yêu cầu việc thu thập các số liệu không chỉ liên quan đến

độ chính xác của các báo hiệu hàng hải, mà còn cả bao gồm các dữ liệu hàng hải khác, như các số liệu về bề rộng các tàu hành hải trên luồng, độ chệch hướng đi của tàu, độ rộng cho tàu tránh nhau, các góc dạt tàu do gió hay dòng chảy gây ra, các số liệu không chắc chắn của độ sâu, sự không chính xác của phép đo sâu hay sự thay đổi độ sâu từ lần đo trước đó v.v

b Tránh các vật cản trở

Việc khảo sát để tránh các vật cản trở đến tầm nhìn của người đi biển khi quan sát các chập tiêu là rất cần thiết Trong những trường hợp đặc biệt, các vật cản trở

Trang 37

di động cũng phải được tính đến như xe tải, cần trục, và các tàu khác Các yếu tố trong tương lai cũng cần phải được xem xét đến như: sự lớn lên của cây, các công trình xây dựng mới, quy hoạch mới

c Phương pháp quan sát

Cần sẵn sàng cho việc quan sát bằng mắt thường Việc sử dụng ống nhòm không phải lúc này cũng thực hiện dược do điều kiện thời tiết khắc nghiệt, sự thay đổi của biển, hoặc do ống nhòm bị hỏng

d Ngưỡng của độ rọi

Các thí nghiệm chỉ ra rằng độ rọi ở mức 0,2 microlux (quy ước về ngưỡng sử dụng trong báo hiệu hàng hải) không nên sử dụng cho chập tiêu Một thí nghiệm tương tự đã chỉ ra rằng để quan sát các vị trí có liên quan của một đèn hiệu dễ dàng

và để nhận được độ chính xác tốt nhất có thể từ chập tiêu, độ rọi nhỏ nhất cần đạt được tại mắt người quan sát là 1 microlux

Điều kiện này cần được thỏa mãn tại các điểm phía ngoài đoạn tác dụng của chập ở điều kiện tầm nhìn xa khí tượng nhỏ nhất mà trong đó chập tiêu vẫn được sử dụng Với những chập tiêu đã biết đặc tính ánh sáng, điều kiện trên sẽ xác định được tầm hiệu lực nhỏ nhất cho phép sử dụng

Về khả năng nhận biết, độ rọi tại mắt người quan sát ít nhất ở ngưỡng 0,2 microlux là đủ Điều kiện này cũng cần phải thỏa mãn tại những điểm xa nhât của vùng nhận biết của chập tiêu

Trong trường hợp chập tiêu bị giới hạn về tầm hiệu lực và các ánh sáng bờ lớn thì con số đưa ra ở trên có thể quá bé Đồng thời nếu trong các điều kiện quá nhiều các yếu tố tác động cũng như sự phức tạp của các yếu tố đó thì cũng rất khó có thể đưa ra được các chỉ dẫn chính xác

Bên cạnh đó cũng cần hạn chế những yếu tố không cần thiết nếu ánh sáng của của chập rất dễ nhận biết, ví dụ như chập sử dụng chớp rất nhanh hoặc chớp đồng

bộ

e Cân bằng độ roi

Việc cần bằng độ rọi của đèn nhằm làm tăng độ nhạy của chập tiêu và thuận tiện cho việc quan sát cũng như sử dụng chúng Tuy nhiên, rất khó có thể đảm bảo

Trang 38

thể thay đổi từ 0,5 đến 2 Đôi khi tỷ số này còn dao động từ 0,1 đến 10 hay thậm chí

là từ 0,01 đến 100 trong những trường hợp đặc biệt, ví dụ khi một đèn hiệu đã có sãn được sử dụng như một phần trong một chập tiêu mới được thiết lập, hoặc khi khoảng cách giữa các đèn quá lớn so với khoảng cách lớn nhất đến đèn trước Điều này đòi hỏi phải tăng các giá trị nhỏ nhất của độ chênh góc đứng và ảnh hưởng đến

độ nhạy là không đáng kể

Các kinh nghiệm trong việc sử dụng đã cho thấy thông thường khoảng cách giữa các đèn bằng 1/10 khoảng cách lớn nhất đến đèn trước là đạt yêu cầu

g Khả năng phân biệt các đèn hiệu

Căn cứ dựa trên giá trị của góc nhỏ nhất: 6‘; 4,5‘ hoặc 4‘, phụ thuộc vào loại thiết bị và không kể đến cường độ sáng Các điều kiện nên được kiểm nghiệm tại cả điểm cuối của đoạn tác dụng chập ở mực nước thủy triều thấp nhất có thể an toàn hành hải cũng như độ cao thấp nhất của mắt người quan sát phía trên mực nước biển Khi tính toán độ chênh góc đứng nên tính đến cả độ cong của quả đất

Trang 39

Phụ lục 6 Đặc điểm và giới hạn của màu thông thường

Hệ số độ chói Màu Đường biên Phương trình đường

biên Nhỏ nhất Lớn nhất

Đỏ

Tía Trắng

Xanh ( ưu tiên)

y = x - 0,030

y = 0,570 - x

y = 0,050 + x

Ngày đăng: 14/05/2017, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w