Với kết cấu mặt đường này nhiệm vụ của công tác thiết kế tổ chức thi công là phải thiết kế đảm bảo được các yêu cầu chung của mặt đường, đồng thời với mỗi lớp phải tuân theo quy trình th
Trang 1Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
1
Phần III
Thiết kế tổ chức thi công tuyến A-B
Đoạn tuyến Km0 – Km9+600 Huyện Thanh TRạCH_QUảNG BìNH
Dự án II xa lộ Bắc - Nam
Chương I : Khái Quát chung
I Các số liệu thiết kế của tuyến
- Cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường: Cấp III đồng bằng, tốc độ thiết kế 80km/h
- Chiều dài tuyến: 9600m
- Thời gian thi công: 6 tháng
- Bề rộng tối thiểu nền đường thiết kế là 12m gồm:
- Độ dốc ta luy nền đường đào: 1/1
- Kích thước rãnh dọc trên nền đào, nền dắp thấp ≤ 0,5m thì lấy theo định hình
- Kết cấu mặt đường phần xe chạy và lề gia cố gồm 4 lớp
- lớp 1: cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm
- lơp 2: đá gia cố XM 6% dày 18cm
- lớp 3: BTN chặt loại 2 dày 7cm
- lớp 4: BTN chặt lọa 1 dáy 5cm
Trang 2Đồ án tốt nghiệp Trường ĐH GTVT - HN
Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
2
II Đặc điểm của công tác xây dựng mặt đường tuyến AB
Khối lượng công việc phân bố đều trên toàn tuyến
Diện thi công hẹp và kéo dài
Quá trình thi công phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu
Tốc độ thi công không thay đổi nhiều trên toàn tuyến
Với kết cấu mặt đường này nhiệm vụ của công tác thiết kế tổ chức thi công là phải thiết kế
đảm bảo được các yêu cầu chung của mặt đường, đồng thời với mỗi lớp phải tuân theo quy trình thi
công cho phù hợp với khả năng thiết bị máy móc, điều kiện thi công của đơn vị cũng như phù hợp
với điều kiện chung của địa phương khu vực tuyến đi qua
Để đảm bảo cho việc xây dựng mặt đường đúng thời gian và chất lượng quy định cần phải xác
định chính xác các vấn đề sau:
- Thời gian khởi công và kết thúc xây dựng
- Nhu cầu về phương tiện sản xuất bao gồm: xe, máy, người, thiết bị, ; nguyên liệu, nhiên
liệu, các dạng năng lượng, vật tư kỹ thuật, tại từng thời điểm xây dựng Từ các yêu cầu đó có kế
hoạch huy động lực lượng và cung cấp vật tư nhằm đảm bảo cho các hạng mục công trình đúng
thời gian và chất lượng quy định
- Quy mô các xí nghiệp phụ cần thiết và phân bố vị trí các xí nghiệp đó trên dọc tuyến nhằm
đảm bảo vật lệu cho quá trình thi công
- Biện pháp tổ chức thi công
- Khối lượng các công việc và trình tự tiến hành
Trang 3Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
3
III Thống kê khối lượng công tác
Bảng tổng hợp khối lượng các hạng mục công trình tuyến A-B
Phần nền đường
2 Đào nền đường + đào cấp đất cấp 3 + đào rãnh m3 57307.79
3 Đắp nền đường đất cấp 3, K=0.95 m3 263230.55
4 Đắp nền đường đất cấp 3, K=0.98 m3 5760.03
Phần mặt + lề đường
1 Móng cấp phối đá dăm loại 1 gia cố 6%XM m3 17280.06
2 Móng cấp phối đá dăm loại 2 m3 23040.06
3 Thảm mặt đường bê tông nhựa loại 1 lớp dưới 7cm m2 6720
4 Thảm mặt đường bê tông nhựa loại 1 lớp trên 5cm m2 4800.04
Phần an toàn giao thông
1 Sơn kẻ phân tuyến đường bằng máy m2 43887.15
2 Làm cọc tiêu và cọc H BTCT cái 1444
3 Làm cột km bêtông + cột thuỷ chí cái 10
4 Biển báo tam giác phản quang cạnh 900mm cái 10
5 Biển báo chữ nhật phản quang cái 6
Phần công trình thoát nước
1 Cống tròn BTCT khẩu độ D=1.5m md 589.14
2 Cống bản BTCT khẩu độ D=2.0m md 125.88
Trang 4Đồ án tốt nghiệp Trường ĐH GTVT - HN
Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
4
Chương II : Luận chứng chọn phương pháp thi công
I Các phương pháp thi công chủ yếu
- Chọn lựa phương pháp tổ chức thi công nhằm mục đích đảm bảo hoàn thành công trình thi
công đúng thời hạn, rẻ đạt chất lượng tốt và bản thân các lực lượng lao động cũng như xe, máy
móc có thể có điều kiện đạt được năng suất và các chỉ tiêu sử dụng cao
- Do vậy, muốn có một phương pháp thi công thích hợp cần phải xem xét những vấn đề sau:
+ Trình độ chuyên môn, kỹ thuật thi công
+ Khả năng cung cấp vật tư, kỹ thuật và năng lực xe, máy của đơn vị thi công
+ Đặc điểm địa hình tự nhiên của khu vực tuyến đi qua
+ Các điều kiện đặc biệt khác của tuyến đường
- Trong xây dựng đường thương có 4 phương pháp thi công chủ yếu sau:
+ Phương pháp dây chuyền + Phương pháp tuần tự + Phương pháp phân đoạn + Phương pháp thi công hỗn hợp
1/ Phương pháp thi công theo dây chuyền
1.1) Khái niệm
Là phương pháp mà trong đó việc xây dựng được chia ra thành nhiều loại công việc theo trình
tự công nghệ sản xuất, các công việc này có liên quan chặt chẽ với nhau và sắp xếp theo một trình
tự hợp lý Mỗi công việc được giao cho một đơn vị chuyên nghiệp đảm nhận Các đơn vị này được
trạng bị máy móc, thiết bị và nhân lực đầy đủ để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định
trong một khoảng thời gian nhất định trước khi đơn vị khác thi công đến Việc sản xuất, xây dựng
được tiến hành liên tục đều đặn theo 1 hướng và trong 1 khoảng thời gian nào đó sẽ thi công đồng
thời tất cả các công việc trong dây chuyền
Đây là phương pháp thi công tiên tiến và rất thích hợp với tổ chức kéo dài của công trình làm
đường ôtô
1.2) Ưu điểm
- Đường sớm được đưa vào sử dụng nhờ việc sử dụng các đoạn đường đã làm xong để phục
Trang 5Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
5
vụ cho thi công và vận chuyển hàng hóa, hành khách Vì vậy sẽ rút ngắn được thời gian hoàn vốn
- Tập trung máy móc thiết bị các đội chuyên nghiệp nên việc bảo quản, sử dụng sẽ tốt hơn, giảm
nhẹ khâu kiểm tra trong lúc thi công rút ngắn được thời gian quay vòng của xe, máy giảm bớt khối
lượng công việc dở dang và nâng cao công suất của máy góp phần làm giảm giá thành thi công cơ
giới
- Công viêc tập trung trên một đoạn ngắn do đó dễ lãnh đạo, quản lý và kiểm tra
- Chuyên môn hoá cao được đội ngũ công nhân, áp dụng được các tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào thi công
1.3) Điều kiện áp dụng
- Phải định hình hoá các công trình, cấu kiện và phải có công nghệ thi công ổn định
- Khối lượng công tác phải phân phối đều theo dọc tuyến
- Từng đội, phân đội phải có đủ máy móc, thiết bị và nhân lực đảm bảo hoàn thành công việc
được giao trong thời gian quy định để không phá vỡ tiến độ của dây chuyền Do đó phải xây dựng
chính xác định mức lao động
- Máy móc thi công phải đồng bộ và ổn định để sử dụng thi công trên toàn tuyến
- Vật tư, nguyên liệu phải được cung cấp kịp thời theo yêu cầu của các dây chuyền chuyên
nghiệp
Dây chuy
ền hoàn thiệnDây chuy
- tkt: Là thời gian khai triển
- tođ: thời gian ổn định
- tht: Thời gian hoàn thiện
Trang 6Đồ án tốt nghiệp Trường ĐH GTVT - HN
Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
6
- thđ: thời gian hoạt động
2/ Phương pháp thi công tuần tự
2.1) Khái niệm
Là phương pháp tiến hành lần lượt từng loại công việc trên toàn bộ chiều dài tuyến thi công và
cứ tiến hành như vậy từ công tác chuẩn bị đến khi hoàn thành công trình
2.2) Ưu, nhược điểm
- Địa điểm thi công ít thay đổi, nên việctổ chức đời sống cho cán bộ công nhân viên có nhiều
thuận lợi
- Yêu cầu về máy móc, nhân lực lớn vì thi công phân tán trên diện rộng dẫn tới việc lãnh đạo
và chỉ đạo thi công khó khăn Không đưa được những đoạn đường làm xong vào sử dụng sớm
Trong quá trình thi công khối lượng hoàn thành dở dang nhiều nên dễ gây ra khối lượng phát sinh
Khó nâng cao được tay nghề của công nhân
2.3) Điều kiện áp dụng
Phù hợp thi công những đoạn đường ngắn không đủ bố trí dây chuyền tổng hợp, khối lượng
thi công không đồng đều, phù hợp trong việc cải tạo đường cũ
T (h)
L (km)
Công tác hoàn thiện Công tác thi công mặt Công tác thi công nền Công tác thi công cầu cống Công tác chuẩn bị
Sơ đồ triển khai công tác xây dựng đường theo phương pháp tuần tự
3/ Phương pháp thi công phân đoạn
3.1) Khái niệm
Theo phương pháp này, tuyến đường được chia thành nhiều đoạn đường riêng biệt và được
thi công độc lập Thi công xong đoạn đường này rồi mới chuyển sang thi công đoạn đường tiếp
Trang 7Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
7
theo Trên các đoạn đó thi công bằng phương pháp tuần tự Các đoạn đường làm xong có thể đưa
vào khai thác và thời gian đưa đoạn cuối cùng vào khai thác là trùng với thời gian đưa toàn bộ
tuyến đường vào sử dụng
3.2) Ưu, nhược điểm
- Thời hạn thi công ngắn hơn so với phương pháp thi công tuần tự Do chỉ triển khai trên thi
công trên từng đoạn nên việc sử dụng, quản lý máy móc và nhân lực tốt hơn, dễ dàng cho công
việc kiểm tra và nghiêm thu công trình Tận dụng được các đoạn đường đã làm xong để đưa vào sử
dụng ngay
- Máy móc và nhân lực phải di chuyển nhiều, thời gian chờ đợi máy lớn và không có điều kiện
áp dụng nhiều máy móc để tăng năng suất
3.3) Điều kiện áp dụng
- Trên những tuyến dài mà máy móc và nhân lực không đủ để áp dụng phương pháp thi công
theo dây chuyền
- Khi trình độ chuyên môn của công nhân chưa cao
Trang 8Đồ án tốt nghiệp Trường ĐH GTVT - HN
Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
8
- Phương pháp 3: Tổ chức thi công chung theo phương pháp phân đoạn Trong từng đoạn thi
công theo phương pháp dây chuyền và phương pháp tuần tự
4.2) Điều kiện áp dụng
áp dụng cho đoạn tuyến có khối lượng tập trung nhiều và có nhiều công trình thi công cá biệt
II Chọn phương pháp thi công
Tuyến AB được xây dựng với tổng chiều dài là 9600 Đơn vị trúng thầu thi công được trang bị
đầy đủ máy móc, vật tư, trang thiết bị và nhân lực Cán bộ của công ty có trình độ chuyên môn cao,
công nhân có tay nghề tốt
Khối lượng công tác dọc tuyến tương đối đều, các công trình thoát nước được thiết kế định
hình hoá
Điều kiện địa chất thuỷ văn của tuyến khá tốt và ít ảnh hưởng xấu đến quá trình thi công
Từ việc so sánh các phương án cũng như xét đến khả năng của đơn vị thi công tôi quyết
định chọn Phương pháp thi công theo dây chuyền để thi công tuyến AB Đây là phương pháp áp
dụng hợp lý hơn cả, tiết kiệm được sức lao động, tăng năng suất, hạ giá thành, chất lượng của
công trình được đảm bảo và sớm đưa công trình vào sử dụng
III Tính các thông số của dây chuyền:
1/ Tốc độ dây chuyền
Là chiều dài đoạn đường mà đơn vị thi công phải hoàn thành trong một ca Tốc độ dây
chuyền được tính theo công thức sau:
L
T -T nTrong đó:
L: Là chiều dài tuyến tính bằng m L = 9600m
Trang 9Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
9
N: Là số ca làm việc trong một ngày n = 1ca
Thđ: Là thời gian hoạt động của dây chuyền
Tkt: Là thời gian triển khai của dây chuyền
- Thđ: Được xác định theo 2 điều kiện sau:
Theo yêu cầu của địa phương và theo yêu cầu của chủ đầu tư thì tuyến AB thuộc DA1 xa lộ
Bắc Nam Nên thời gian thi công tuyến đã được ấn định ngày khởi công là 01/01/2009 đến ngày
30/5/2008 phải hoàn thành và bàn giao công trình cho sở giao thông tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào thời hạn thi công đã được ký kết giữa đơn vị thi công và chủ đầu tư; Căncứ theo
công lịch 2008 và dự báo của đài khí tượng thuỷ văn tiến hành lập bảng thống kê để xác định số
ngày thi công thực tế như sau
Các ngày nghỉ Tháng/Năm Ngày theo
Trang 10Đồ án tốt nghiệp Trường ĐH GTVT - HN
Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
10
Ta lấy giá trị Thđ = 138 ngày để xác định tốc độ dây chuyền tối thiểu
- Thời gian triển khai của dây chuyền là khoảng thời gian đưa toàn bộ dây chuyền chuyên
nghiệp vào hoạt động Ttk = 10 ngày
- Thay các giá trị trên vào công thức ta được:
- Đây là tốc độ tối thiểu mà các dây chuyền chuyên nghiệp phải đạt được Trong thực tế để
đảm bảo tiến độ thi công thường phải xây dựng với vận tốc lớn hơn Do đó chọn tốc độ của dây
chuyền là V = 80 m/ca
2/ Thời gian hoàn tất của dây chuyền
- Là khoảng thời gian kể từ khi dây chuyền chuyên nghiệp đầu tiên ra khỏi dây chuyền tổ hợp
đến khi dây chuyền cuối cùng kết thúc Tht = 10 ngày
3 Thời gian ổn định của dây chuyền
- Là thời kỳ hoạt động đồng thời của tất cả các dây chuyền chuyên nghiệp thuộc dây chuyền
tổng hợp với tốc độ không đổi
Tođ = Thd - (Tkt + Tht) Giả sử tốc độ của dây chuyền là không đổi ta có: Tkt = Tht
Khq = 0,855 > 0,75 ⇒ Vậy phương pháp thi công dây chuyền là hợp lý và có hiệu quả
5/ Hệ số tổ chức sử dụng xe, máy
Việc chọn hướng thi công chủ yếu phải dựa vào vị trí của mỏ vật liệu, ở đây là mỏ đá và mỏ
cấp phối sao cho quá trình thi công được diễn ra thuận lợi và hợp lý nhất có thể
Trên tuyến A-B, mỏ vật liệu nằm ở đoạn gần đầu tuyến, cách tuyến khoảng 1km Sau đây ta
xem xét một số phương án để chọn được hướng thi công tối ưu
Trang 11Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
11
Phương án 1: Thi công từ đầu tuyến về cuối tuyến (A → B)
- Ưu điểm: Giữ được dây chuyền thi công, lực lượng thi công không bị phân tán, công tác quản
lý thuận lợi dễ dàng, đưa từng đoạn vào sử dụng sớm
- Nhược điểm: Phải làm đường công vụ để vận chuyển vật liệu yêu cầu xe vận chuyển vật liệu
- Ưu điểm: Tận dụng được đường đã làm xong vào để xe chở vật liệu sử dụng
- Nhược điểm: Phải tăng số lượng ô tô do có 2 dây chuyền thi công gây phức tạp cho khâu
quản lý và kiểm tra
Trang 12Đồ án tốt nghiệp Trường ĐH GTVT - HN
Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
12
Phương án 3: Một dây chuyền lần lượt thi công từ giữa ra 2 điểm A và B
- Ưu điểm: Tận dụng được các đoạn đường đã làm xong đưa vào chuyên chở vật liệu
- Nhược điểm: Sau khi thi công xong đoạn 1 thì phải di chuyển toàn bộ máy móc, nhân lực về
đoạn 2 để thi công tiếp
⇒ Chọn hướng thi công:
Trên cơ sở so sánh các phương án nêu trên kết hợp với tình hình chung của tuyến A-B và khả
năng cung cấp của mỏ vật liệu, ta thấy phương án 1 hợp lý nhất Vì vậy chọn phương án 1 làm
hướng thi công cho toàn tuyến
Phương án này đảm bảo cho dây chuyền thi công giữ được sự ổn định, lực lượng thi công
không bị phân tán, công tác quản lý thuận lợi dễ dàng đồng thời tận dụng được các đoạn đường đã
làm xong cho quá trình vận chuyển để thi công các đoạn tiếp theo
Chương III : Công tác chuẩn bị thi công
Công tác xây dựng đường ô tô chỉ có thể bắt đầu khi đã hoàn thành toàn bộ công tác chuẩn bị
về tổ chức và kỹ thuật Mục đích của việc chuẩn bị này nhằm tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện
các công tác xây dựng chủ yếu bằng phương pháp công nghiệp, áp dụng phương pháp thi công
tiên tiến, đảm bảo hoàn thành công trình trong một thời gian ngắn và công trình đạt chất lượng cao
Việc thực hiện công tác chuẩn bị một cách hợp lý và toàn diện có ảnh hưởng rất lớn đến thời
hạn và giá thành xây dựng và đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác của việc tổ chức thi công
Trang 13Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
13
Công tác chuẩn bị bao gồm những công việc chính sau :
- Dọn dẹp mặt bằng: Chặt cây, đánh gốc, bóc đất hữu cơ, di chuyển nhà cửa, dây điện thoại
- Tổ chức các xí nghiệp phụ
- Xây dựng nhà ở, nhà làm việc tạm thời
- Làm đường tạm (đường công vụ, đường tránh)
- Cung cấp năng lượng, điện và nước cho công trường
- Chuẩn bị máy móc, phương tiện vận chuyển
- Chuẩn bị cán bộ & Lập kế hoạch hoạt động cho công trường
- Khôi phục cọc, dời cọc dấu tim đường ra khỏi phạm vi thi công
1/ Dọn dẹp mặt bằng
Tuyến đường không đi qua khu dân cư, không phải di chuyển nhà cửa cũng như các công
trình công cộng khác như đường dây điện thoại, ống nước Vì vậy, công tác dọn dẹp mặt bằng chủ
yếu là chặt cây, đào gốc cây, dọn dẹp khóm cây bụi, bóc lớp hữu cơ trong phạm vi tuyến Phạm vi
dọn dẹp xung quanh đương lấy trung bình là 15m
Bố trí 10 nhân công và 1 máy ủi 110cv, 1 xe Maz 200 thực hiện công việc này
2/ Tổ chức các xí nghiệp phụ
Các xí nghiệp sản xuất phụ này có tính chất tạm thời dùng để phục vụ cho quá trình thi công
tuyến Sau khi hoàn thành công trình các xí nghiệp phụ này sẽ thôi hoạt động Các thiết bị được
tháo dỡ đến công trường khác Diện tích sử dụng để xây dụng các xí nghiệp phụ, kho bãi được tính
từ tổng khối lượng vật tư thiết bị của công trường Diện tích cần thiết khoảng 1200m2
3/ Nhà cửa tạm thời của công trường
- Nhà ở của công nhân, cán bộ công nhân viên phục vụ
- Nhà ăn, câu lạc bộ, nhà tắm
- Nhà làm việc của Ban chỉ huy công trường và các đợt thi công
- Nhà kho các loại
- Nhà sản xuất, bố trí xưởng sản xuất, trạm sửa chữa
Diện tích nhà ở, nhà làm việc tạm thời được tính theo tiêu chuẩn do Nhà nước quy định Nó
phụ thuộc vào số lượng công nhân
Nhà cửa tạm thời của công trường được thuê mượn của các cơ quan và nhân dân địa phương
gần công trương Ngoài ra còn tiến hành lắp ghép một số lán trại, nhà tạm ngay tại công trường để
tiện cho việc thi công
Trang 14Đồ án tốt nghiệp Trường ĐH GTVT - HN
Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
14
4/ Làm đường tạm
Đường tạm được làm để vận chuyển vật liệu xây dựng được cung cấp tại mỏ gần đầu tuyến,
các bán thành phẩm và cấu kiện đúc sẵn đến vị trí thi công Từ mỏ vật liệu đến tuyến thi công A-B
cách nhau khoảng 1Km cần phải làm đường tạm để vận chuyển vật liệu đến đầu tuyến Dọc theo
tuyến đường AB cũng cần phải làm đường tạm bởi vì hướng thi công của ta bố trí chỉ có một mũi từ
đầu tuýên đến cuối tuyến
Đường tạm được làm với bề rộng đường 7m bảo đảm cho 2 xe vận chuyển có thể tránh nhau
được chiều cao đường đắp cao hơn mặt đất thiên nhiên trung bình khoảng 0,5m
ở những đoạn suối có nước chảy thường xuyên thì đội thi công cầu đã đảm bảo xong trước
ngày khởi công xây dựng đường Vì thế không phải làm cống tạm
Yêu cầu xe máy, nhân lực để làm đường tạm:
- Máy ủi D271: 1 chiếc
- Xe ô tô Zil 150: 1 chiếc
- Công nhân: 8 người
5/ Cung cấp năng lượng, điện và nước cho công trường
Điện năng dùng cho các xí nghiệp và cơ sở sản xuất nên tận dụng mạng lưới điện của tỉnh đã
có dọc theo tuyến Bắc đường dây điện thoại để phục vụ cho các lán trại ở công trường, công việc
này được ký hợp đồng trước với bưu điện của tỉnh hoàn thành trước ngày 01/01/2008 Nước dùng
trong sinh hoạt và sản xuất được lấy từ hệ thống nước sinh hoạt của nhân dân, chủ yếu là nước
giếng địa phương và nước thiên nhiên
6 Chuẩn bị máy móc, phương tiện vận chuyển
Cần chuẩn bị đầy đủ máy móc, phương tiện vận chuyển trước khi thi công Việc tổ chức công
tác cung cấp, điều phối máy móc ảnh hưởng rất nhiều đến thời hạn thi công và giá thành công
trình Lượng máy móc, phương tiện được tính toán theo khối lượng cần thi công
7/ Chuẩn bị cán bộ và lập kế hoạch hoạt động
Lên kế hoạch chi tiết cho từng hoạt động, từng công việc ở công trường Lập thời gian biểu
cho các hoạt động trong sinh hoạt, công tác của công nhân và các cán bộ chỉ đạo thi công, giám
sát Số lượng nhân công & cán bộ phải được cung cấp đầy đủ cho công trường
8/ Khôi phục cọc, dời cọc ra ngoài phạm vi thi công
- Khôi phục cọc ngoài thực địa (những cọc chủ yếu), xác định chính xác vị trí tuyến sẽ thi công
- Đo đạc và kiểm tra đóng thêm cọc chi tiết tại những đoạn cá biệt để tính khối lượng đất chính
Trang 15Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
15
xác hơn
- Kiểm tra cao độ tự nhiên ở cọc đo cao cũ trên các đoạn cá biệt và đóng thêm các cọc đo
tạm thời
- Ngoài ra trong khi khôi phục lại tuyến đường có thể phải chỉnh tuyến ở một số đoạn để làm
cho tuyến tốt hơn hoặc giảm bớt khối lượng công tác
- Để cố định trục đường trên đường thẳng thì dùng cọc nhỏ đóng ở các vị trí 100m và vị trí
phụ Ngoài ra cứ 0,5km - 1km lại đóng cọc to để dễ tìm Các cọc này được đóng ở tiếp đầu, tiếp
cuối của đường cong tròn Để giữ các cọc 100m trong suốt thời gian thi công cần phải dời nó ra
khỏi phạm vi thi công Trên cọc này đều phải ghi thêm khoảng cách dời chỗ
- ở trên đường cong đóng cọc nhỏ, khoảng cách tuỳ thuộc vào bán kính đường cong
Khoảng cách cọc là 5m khi R ≤ 100m Khoảng cách cọc là 10m khi R ≤ 500 Khoảng cách cọc là 20m khi R > 500m
- Để cố định đường cong phải dùng cọc đỉnh Cọc đỉnh được chôn trên đường phân giác và
cách đỉnh đường cong 0,5m Trên cọc ghi số đỉnh đường cong, bán kính, tiếp tuyến và phân cự,
mặt ghi hướng về đỉnh góc Ngay tại đỉnh góc và đúng dưới quả dọi của máy đóng thêm 1 cọc cao
hơn mặt đất 10cm Trường hợp có phân cự bé thì đóng cọc to ở trên đường tiếp tuyến kéo dài,
khoảng cách giữa chúng là 20m
- Trong khi khảo sát đã đặt các mốc đo cao cách nhau từ 1 - 1,5km Khi khôi phục tuyến cần
phải đặt thêm các mốc đo cao tạm thời, ở vùng đồng bằng Ngoài ra cần đặt mốc đo cao ở vùng
vượt sông lớn và ở nơi nền đắp cao
- Trong quá trình khôi phục tuyến đường còn phải định phạm vi thi công là những chỗ cần phải
chặt cây cối, dỡ bỏ nhà cửa, công trình Ranh giới của phạm vi thi công được đánh dấu bằng cọc
Bố trí 4 công nhân và một máy kinh vĩ + thước thép để khôi phục cọc
Trang 16Đồ án tốt nghiệp Trường ĐH GTVT - HN
Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
16
Chương IV : Tổ chức thi công mặt đường
Công tác thi công mặt đường có những đặc điểm chủ yếu sau:
- Khối lượng thi công phân bố đều trên toàn tuyến
- Diện thi công hẹp và kéo dài
- Tốc độ thi công không thay đổi trên toàn tuyến
- Quá trình thi công phụ thuộc vào điều kiện khí hậu
Công tác này được kéo dài từ đầu tuyến đến cuối tuyến với tổng chiều dài 9600m Gồm các
nội dung sau:
I Công tác lu sơ bộ nền đường
1/ Nội dung công việc
- Cắm lại hệ thống cọc tim đường và cọc xác định vị trí hai bên mặt đường để xác định đúng vị
trí thi công
- Chuẩn bị vật liệu, nhân lực, xe, máy
- Lu lèn sơ bộ lòng đường
2/ Yêu cầu đối với lòng đường sau khi thi công xong
- Cao độ và kích thước hình học: phải đúng cao đô so với thiết kế
- Lòng đường: phải bằng phẳng, lu lèn phải đảm bảo độ chặt K = 0,95ữ0,98
- Độ dốc ngang: Theo đúng độ dốc ngang thiết kế đối với từng mặt cắt
3/ Công tác lu lèn lòng đường
Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm các phương pháp thi công lòng đường: đắp lề hoàn toàn,
đào lòng đường hoàn toàn, đào lòng đường một phần đồng thời đắp lề một phần Chọn phương án
đắp lề hoàn toàn để thi công Trong quá trình thi công, thi công lớp nào thì đắp lề cho lớp đó và tiến
hành lu lèn cả hai bên lề đường Bề rộng lòng đường cần được lu lèn tính theo sơ đồ sau:
Trang 17Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
17
Blu = 11 + 2.(0,3+0,3).1,5 = 13,8 m ≈14m
3.1) Chọn phương tiện đầm nén
Việc chọn phương tiện đầm nén ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của công tác đầm nén Có
2 loại phương tiện đầm nén được sử dụng là dùng lu hoặc máy đầm Thông thường, trong xây dựng
đường thì lu được sử dụng là chủ yếu
Nguyên tắc chọn lu: Chọn áp lực lu tác dụng lên lớp vật liệu sao cho vừa đủ khắc phục được
sức cản đầm nén của vật liệu để tạo ra biến dạng không hồi phục áp lực đầm nén không được quá
lớn so với sức cản đầm nén của vật liệu để tránh hiện tượng trượt, trồi, lượn sóng, vỡ vụn lớp vật
liệu áp lực lu thay đổi theo thời gian, dùng lu nhẹ trước, lu nặng sau
Từ nguyên tắc trên ta chọn lu bánh cứng 8T 2 bánh 2 trục để lu lèn lòng đường với bề rộng
bánh xe là Bb = 150cm, áp lực trung bình 7ữ15 Kg/cm2
3.2) Yêu cầu công nghệ và bố trí sơ đồ lu
Việc bố trí sơ đồ lu phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Số lần tác dụng đầm nén phải đồng đều trên khăp mặt đường
- Bố trí đầm nén sao cho tao điều kiện tăng nhanh hiệu quả tạo hình dáng như thiết kế trắc
B=14m
Blu
Trang 18Đồ án tốt nghiệp Trường ĐH GTVT - HN
Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
18
L 0,01.L
N
=+ (Km/ca)
T: Thời gian làm việc trong 1 ca, T = 8h
Kt: Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0,75
L: Chiều dài thao tác của lu khi đầm nén L = 0,07Km
V: Tốc độ lu khi công tác là V = 2Km/h
β: Hệ số xét đến ảnh hưởng do lu chạy không chính xác β = 1,25
N: Tổng số hành trình lu Với sơ đồ lu được bố trí như hình vẽ, tổng số hành trình lu được tính
như sau: N = nck nht
nht : Số hành trình lu cần phải thực hiện trong 1 chu kỳ, theo sơ đồ lu nht = 20
nck: Số chu kỳ cần phải thực hiện, nck = nyc
n
nyc : Số lần đầm nén mà lu phải chạy qua 1điểm khi lu lòng đường nyc = 4 lượt/điểm
n: Số lần đạt đựoc sau 1 chu kỳ lu n = 2
nck = b = 4
2 = 2 Vậy tổng số hành trình lu là N = 20x2 = 40 (hành trình)
Trang 19Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
19
⇒ P = ì ì
+ ì
ì
8 0,7 0,070,07 0,01 0,07
40 1,252
= 0,392Km/ca
Số ca cần thiết để lu lòng đường là:
=n L = 0,07 =0,179
P 0,392 ca
II Công tác lên khuôn đường cho lớp móng dưới CPĐD loại II
Chiều dày của toàn bộ lề đường bằng đất là 60cm, trong đó phần lề đất của lớp móng dưới
(cấp phối đá dăm loại II) dày 30cm chiếm khối lượng lớn, còn phần lề đất của lớp móng trên (CPĐD
gia cố xi măng 6%) và các lớp mặt trên có chiều rộng lề đất nhỏ Blề = 0.5m, chiếm khối lượng
không đáng kể
Do lớp móng dưới (cấp phối đá dăm loại II dày 30cm Để đảm bảo lu lèn đạt độ chặt yêu cầu
ta phải chia thành 2 lớp để thi công lần lượt từng lớp, mỗi lớp dày 15cm Trình tự thi công lề đất để
làm khuôn đường cho cả lớp là hoàn toàn giống nhau
Trong quá trình thi công các lớp để đảm bảo lu lèn đạt độ chặt tại mép lề đường chúng ta cần
đắp rộng ra mỗi bên từ 20cm - 30cm, sau khi lu lèn xong tiến hành cắt xén lề đường cho đúng kích
thước yêu cầu của mặt đường
1/ Công tác lên khuôn đường cho lớp dưới
Chiều rộng lề đất cần thi công cho một bên được tính theo sơ đồ sau:
20cm
50cm
30cm 100cm
- Vận chuyển đất C3 từ mỏ vật liệu đất ở gần cuối tuyến
- San vật liệu bằng máy san D144
- Lu lèn lề đất qua hai giai đoạn lu: Lu sơ bộ và lu lèn chặt
- Xén cắt lề đất bằng máy san D144, hoàn thiện khuôn đường
1.2) Khối lượng vật liệu thi công lề đất
Khối lượng đất thi công cần thiết được tính toán là:
Trang 20Đồ án tốt nghiệp Trường ĐH GTVT - HN
Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
20
Q = 2(Blề+20).h.L.K1
Trong đó:
(Blề + 20): Chiều rộng lề cần đắp cho 1 bên, (Blề + 20) = 260cm = 2,6m
L : Chiều dài tuyến thi công trong một ca, L = 70m
h : Chiều dầy lề đất thi công h = 0,15m
K1 : hệ số đầm lèn của vật liệu, K1 = 1,4
⇒ Q = 2x2,6x70x0,15x1,4 = 76.44m3
1.3) Vận chuyển vật liệu đất đắp lề
Khối lượng vật liệu cần vận chuyển có tính đến hệ số rơi vãi khi xe chạy trên đường K2 được
tính toán như sau: Qvc = Q K2 = 76,44x1,05 = 80,262m3
Sử dụng xe Maz 200 để vận chuyển vật liệu đất cấp 3 Năng suất vận chuyển của xe được
tính theo công thức: N = nht.P = T.Kt
PtTrong đó
P: Lượng vật liệu mà xe chở được lấy theo mức chở thực tế của xe, P=9T≅5.8m3
nht : Số hành trình xe thực hiện được trong một ca thi công T: thời gian làm việc 1 ca, T = 8h
Kt : Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0.7
t : Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t = tb + td + tvc
tb : thời gian bốc vật liệu lên xe, tb = 9phút = 0,15h
td : thời gian dỡ vật liệu xuống xe, td = 6phút = 0,1h
tvc : thời gian vận chuyển bao gồm thời gian đi và về, tvc = 2.Ltb
Trang 21Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
21
+ + ++ =
Sử dụng 6 xe tải Maz 200 để vận chuyển vật liệu đất cấp 3 dùng cho đắp lền lớp dưới
1.4) San rải vật liệu đất đắp lề
Vật liệu đất cấp 3 đắp lề được vận chuyển từ mỏ về vị trí thi công và được đổ thành đống Cự
p: Khối lượng vận chuyển của một xe, p = 7m3
h: Chiều dày lề đất cần thi công, h = 0,15m B: Bề rộng lề đường thi công, B = 2,4m
K1 : Hệ số lèn ép của vật liệu, K1 = 1,5 Dùng máy san tự hành D144 để san đều vật liệu trước khi lu lèn Chiều rộng san lấy tối đa
đúng bằng chiều rộng phần lề thi công là 2,6m
Trong quá trình san phải đảm bảo mặt phẳng không bị lượn sóng, không phân tầng, hạn chế
không cần thiết các lần qua lại của máy
Trên mỗi đoạn thi công của mỗi bên lề tiến hành san 4 hành trình như sơ đồ sau:
3 4
T : Thời gian làm việc một chu kì, T = 8h
Trang 22Đồ án tốt nghiệp Trường ĐH GTVT - HN
Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
22
Kt : Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,7
Q : Khối lượng vật liệu thi công trong một đoạn công tác, Q = 76,44m3
t : Thời gian làm việc trong 1 chu kì, t = n(L t )qd
V+
n : Số hành trình chạy máy san n = 4x2
L : Chiều dài đoạn thi công L = 0,07Km
3/ca
- Số ca máy san cần thiết: n = Q
N =
76,44730.48 = 0,104ca
1.5) Lu lèn lề đất
Công tác lu lèn được tiến hành sau khi san rải và thực hiện theo đúng yêu cầu tiêu chuẩn
đầm nén bao gồm:
- Với vật liệu: Đảm bảo độ ẩm, thành phần
- Với máy: Chọn phương tiện phù hợp, trình tự, số lần đầm nén
Chỉ tiến hành lu lèn khi độ ẩm của đất là độ ẩm tốt nhất và sai số không lớn quá 1%
Lề đất được lu lèn đến độ chặt K= 0,98, tiến hành theo trình tự sau:
Trang 23Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
23
Trong đó:
T : Thời gian làm việc của một ca, T = 8h
Kt : Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,7
V : Vận tốc lu, V = 2Km/h
β : Hệ số xét đến trường hợp lu chạy không chính xác, β = 1,25
N : tổng số hành trình thực hiện để đạt được số lần lu yêu cầu, N = nht.nck
nht : Số hành trình đạt được sau một chu kì, theo sơ đồ lu nht = 2
nck : Số chu kì phải thực hiện, nck= yc
n
n
= 4
1= 4 Thay các đại lượng đă biết vào công thức tính toán
⇒ Tổng số hành trình lu: N = 2x4 = 8 hành trình
⇒ Năng suất lu: P = ì ì
8 0,7 0,070,07 0,01 0,07
8 1,252
= 1,109 Km/ca
⇒ Số ca lu yêu cầu: n=L = 0,07 = 0,063
P 1,109 ca
b) Lu lèn chặt
Được thực hiện sau khi đã lu sơ bộ Lu giai đoạn này có tác dụng làm cho các hạt đất sát lại
gần nhau hơn tăng lực liên kết giữa các hạt đất, giảm lỗ rỗng Sau giai đoạn này cơ bản lớp đất đạt
độ chặt yêu cầu
Giai đoạn này sử dụng lu tĩnh 10T, bề rộng bánh lu 150cm lu với số lượt lu 10l/đ, vận tốc lu
trung bình Vtb = 4Km/h
Trang 24Đồ án tốt nghiệp Trường ĐH GTVT - HN
Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
24
Trong đó:
T: Thời gian làm việc của một ca, T = 8h
KT: Hệ số sử dụng thời gian, KT = 0,7 V: Vận tốc lu, V = 4Km/h
β: Hệ số xét đến trường hợp lu chạy không chính xác, β = 1,25 N: tổng số hành trình thực hiện để đạt được số lần lu yêu cầu, N = nht.nck
nht: Số hành trình đạt được sau một chu kì, theo sơ đồ lu nht = 2
nck: Số chu kì phải thực hiện, nck= yc
n
n
= 10
1 = 4 Thay các đại lượng đă biết vào công thức tính toán
⇒Tổng số hành trình lu: N = 10x2 = 20 hành trình
⇒ Năng suất lu P = ì ì
8 0,7 0,070,07 0,01 0,07
20 1,254
= 0,887 Km/ca
⇒ Số ca lu yêu cầu: n = L = 0,07 = 0,078
P 0,887 ca
2/ Công tác lên khuôn đường cho lớp trên
Chiều rộng lề đất cần thi công cho một bên được tính theo sơ đồ sau:
Trang 25Hoàng Mạnh Thắng- Cầu đường Bộ A K44
25
2.1) Khối lượng vật liệu đất cấp 3 cho thi công và cho quá trình vận chuyển
- Khối lượng đất thi công cần thiết là:
2.2) San rải vật liệu đắp lề
Vật liệu đất cấp 3 đắp lề được vận chuyển từ mỏ về vị trí thi công và được đổ thành đống với
khoảng cách giữa các đống vật liệu L = 13m như đã tính ở trên
Dùng máy san tự hành D144 để san đều vật liệu trước khi lu lèn Chiều rộng san lấy tối đa
đúng bằng chiều rộng phần lề thi công là 2,375 m
Trên mỗi đoạn thi công của mỗi bên lề tiến hành san 4 hành trình như sơ đồ sau:
3 4
2,375m