1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

QUY TRÌNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRÊN MISA -SME PHIÊN BẢN 7. 9

100 1,5K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quy trình hạch toán kế toán trên misa sme net 2012

Trang 1

Mục lục

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU 3

BẢNG KÊ KÝ HIỆU, KIỂU CHỮ, CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG TÀI LIỆU 5

CÁCH ĐỌC TÀI LIỆU 6

KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH TẠO LẬP VÀ MỞ DỮ LIỆU 8

1 Khởi động chương trình MISA-SME phiên bản 7.9 9

2 Tạo tệp dữ liệu 9

3 Mở dữ liệu 9

THIẾT LẬP THÔNG TIN HỆ THỐNG VÀ KHAI BÁO SỐ DƯ BAN ĐẦU 11

1 Hệ thống tài khoản 12

2 Thiết lập thông tin về hệ thống 13

3 Nhập số dư ban đầu 13

4 Khai báo mã thống kê chứng từ 15

5 Khai báo các bút toán kết chuyển lãi lỗ 15

QUY TRÌNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRÊN MISA -SME PHIÊN BẢN 7 9 19

I KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ 21

1 Khai báo các thông tin liên quan 21

2 Cập nhật chứng từ phát sinh 23

3 Báo cáo 25

II KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 27

1 Khai báo các thông tin liên quan 27

2 Cập nhật chứng từ phát sinh 28

3 Báo cáo 31

III QUẢN LÝ VẬT TƯ HÀNG HOÁ 32

1 Khai báo các thông tin liên quan 32

2 Cập nhật chứng từ phát sinh 36

3 Báo cáo 44

IV KẾ TOÁN MUA HÀNG 46

1 Khai báo các thông tin liên quan 46

2 Cập nhật chứng từ phát sinh 49

3 Báo cáo 55

V KẾ TOÁN BÁN HÀNG 57

Trang 2

1 Khai báo các thông tin liên quan 57

2 Cập nhật chứng từ phát sinh 60

3 Báo cáo 68

VI KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 70

1 Các khai báo liên quan 70

2 Kế toán thuế GTGT 72

3 Báo cáo 74

VII KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 75

1 Các khai báo liên quan 75

2 Kế toán tài sản cố định 77

3 Báo cáo 79

VIII KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 80

1 Các khai báo liên quan 80

2 Kế toán tiền lương 85

3 Báo cáo 88

IX QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG 89

1 Các khai báo liên quan 89

2 Quản lý hợp đồng 90

3 Báo cáo 91

X TẬP HỢP CHI PHÍ TÍNH GIÁ THÀNH 92

1 Các khai báo liên quan 92

2 Tập hợp chi phí phục vụ tính giá thành 94

3 Phân bổ chi phí cho từng công việc 95

4 Báo cáo 95

XI TỔNG HỢP SỐ LIỆU LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH 96

1 Các khai báo liên quan 96

2 Cập nhật chứng từ phát sinh và tổng hợp số liệu kế toán 97

3 Báo cáo 99

4 Báo cáo tài chính 99

Trang 3

Giới thiệu

GIỚI THIỆU

MISA-SME phiên bản 7.9 là phần mềm kế toán cho các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nhỏ và vừa Phần mềm được thiết kế từ nhiều phân hệ độc lập, tích hợp với nhau tạo thành một hệ thống quản trị tài chính chặt chẽ MISA-SME phiên bản 7.9 chạy trên máy tính cá nhân hoặc mạng cục bộ cho phép nhiều người cùng chia sẻ một dữ liệu

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển và triển khai phần mềm kế toán tại Việt Nam, sản phẩm của Công ty MISA liên tục đạt được các giải thưởng khoa học có uy tín để thoả mãn lòng tự hào của các doanh nghiệp đang sở hữu và sử dụng có hiệu quả phần mềm kế toán MISA

♦ Cúp Vàng sản phẩm ưa chuộng nhất 2004 do Tạp chí

PCWorld Việt Nam bình chọn

♦ 07 Huy chương vàng tại Computer World Expo 2004)

(2000-♦ 02 Cúp Vàng năm 2002; 2003 cho sản phẩm cấp Ngành

♦ Giải thưởng sáng tạo Khoa học và Công nghệ Việt Nam

2000

♦ Giải thưởng Khoa học Kỹ thuật Thanh niên 1996; 1998

♦ 02 Giải Sao Khuê năm 2005

Lịch sử phát triển sản xuất, thương mại trên thế giới cho thấy doanh nghiệp thành đạt hàng đầu là doanh nghiệp luôn sẵn sàng đầu tư và ứng dụng những công nghệ tiên tiến nhất MISA-SME phiên bản 7.9 tự hào góp phần vào sự thành đạt của các doanh nghiệp

Trang 4

Mọi ý kiến đóng góp xin liên hệ

VP MISA tại Thành phố Hồ Chí Minh

Số 7 Nam Quốc Cang, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

VP MISA tại Thành phố Buôn Ma Thuột

57 Mai Hắc Đế, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh DakLak Tel: 050-817 400; Fax: 050-817 402

Email: Sales@bmt.misa.com.vn

Trang 5

Bảng kê các ký hiệu, kiểu chữ

BẢNG KÊ KÝ HIỆU, KIỂU CHỮ, CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG TÀI LIỆU

cách thực hiện nội dung đó

Chú ý

Các thông tin cần lưu ý trong phần nội dung trình bày Người sử dụng phải đặc biệt lưu ý đến phần này

Các nghiệp vụ được sử dụng làm ví dụ trong tài liệu được hạch toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.

Trang 6

C H Ư Ơ N G 0 1 CÁCH ĐỌC TÀI LIỆU

Để có thể học và sử dụng được MISA-SME phiên bản 7.9, người dùng cần đọc các cuốn tài liệu sau:

♦ Hướng dẫn cài đặt: Hướng dẫn các bước cài đặt chương trình

♦ Hướng dẫn sử dụng: Giới thiệu chức năng và thao tác thực hiện trên từng chức năng

♦ Hướng dẫn tác nghiệp: Hướng dẫn quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán

Cuốn "Hướng dẫn tác nghiệp" sẽ hướng dẫn người dùng về mặt hạch toán nghiệp vụ kế toán bằng chương trình MISA-SME phiên bản 7.9 Nội dung cuốn sách này bao gồm các chương sau:

♦ Chương 01: Cách đọc tài liệu

♦ Chương 02: Khởi động chương trình, tạo lập và mở dữ liệu

♦ Chương 03: Thiết lập thông tin hệ thống và khai báo số dư ban đầu

♦ Chương 04: Quy trình hạch toán kế toán trên MISA-SME phiên bản 7.9

Trong mỗi chương sẽ trình bày một số nội dung trả lời các câu hỏi của người sử dụng (NSD) xoay quanh vấn đề "Làm thế nào để hạch toán kế toán bằng phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.9 ?"

Đối với NSD đã thành thạo về phần mềm kế toán (đã hiểu được khái niệm về kế toán trên máy vi tính hoặc đã sử dụng phần mềm kế toán khác), chỉ cần đọc hiểu khái quát quy trình thực hiện từng phần hành kế toán và nắm một số chú ý đặc trưng của phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.9, đồng thời đọc khái quát cuốn "Hướng dẫn sử dụng" để biết được các thao tác chung được sử dụng trong MISA-SME phiên bản 7.9 Đối với NSD đã biết sử dụng máy vi tính nhưng chưa làm kế toán trên

Trang 7

Cách đọc tài liệu

máy tính cần phải xem qua giao diện của phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.9, sau đó đọc cuốn "Hướng dẫn tác nghiệp" để biết được trình tự công việc phải thực hiện, kết hợp với cuốn "Hướng dẫn sử dụng"

để biết được chức năng và thao tác thực hiện trên từng hộp hội thoại Đối với NSD chưa có kiến thức cơ bản về tin học, trước khi đọc tài liệu hướng dẫn của phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.9 chỉ cần học cách dùng chuột và cách gõ phím soạn thảo văn bản tiếng Việt Khi đọc tài liệu cần phải đọc kỹ từng phần, xem kỹ giao diện của phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.9 và cách tốt nhất là nên cài đặt, dùng thử nghiệm một thời gian ngắn, vừa đọc tài liệu, vừa thực hành ngay trên máy tính để hiểu về phần mềm kế toán nói chung và hiểu về phần mềm

kế toán MISA-SME phiên bản 7.9 nói riêng

Tuỳ từng khả năng nắm bắt kiến thức về phần mềm kế toán, mỗi NSD sẽ chọn cho mình một cách học và cách đọc tài liệu riêng sao cho việc vận dụng phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.9 vào công tác tài chính

kế toán có hiệu quả nhất và trong thời gian ngắn nhất

Cuốn "Hướng dẫn tác nghiệp" này được viết nhằm mục đích cho mọi đối tượng là kế toán đều có thể đọc và hiểu được cách hạch toán các nghiệp

vụ kế toán bằng phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.9

Trang 8

C H Ư Ơ N G 0 2 KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH TẠO LẬP VÀ MỞ DỮ LIỆU

Để bắt đầu với MISA-SME phiên bản 7.9, NSD cần phải thực hiện một

số thao tác như: Khởi động chương trình và thiết lập một số thông tin về

hệ thống, thông tin về đơn vị trước khi thực hiện việc cập nhật các chứng

từ gốc

Trong chương này giới thiệu các nội dung:

♦ Khởi động MISA-SME phiên bản 7.9

♦ Tạo lập dữ liệu kế toán

♦ Mở dữ liệu kế toán

Trang 9

Khởi động chương trình, tạo lập và mở dữ liệu

1 Khởi động chương trình MISA-SME phiên bản 7.9

Đây là thao tác thường xuyên mà NSD phải thực hiện hàng ngày khi bật máy tính và làm việc với MISA

Cách khởi động chương trình là: Di chuyển chuột chọn

Start\Programs\MISA-SME Version 7.9\MISA-SME Version 7.9

Hướng dẫn chi tiết xem trong cuốn <Hướng dẫn sử dụng>

2 Tạo tệp dữ liệu

Tệp dữ liệu là nơi chứa đựng toàn bộ số liệu kế toán hạch toán của đơn

vị Dữ liệu này có thể được sử dụng xuyên suốt quá trình sử dụng phần mềm MISA-SME phiên bản 7.9 hoặc định kỳ 1 năm, 2 năm, 5 năm, tạo lại tệp dữ liệu một lần tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng Thao tác tạo lập dữ liệu xem hướng dẫn chi tiết trong cuốn <Hướng dẫn sử dụng>

Thông thường năm tài chính được hiểu là từ 01/01/N đến 31/12/N, Tháng bắt đầu năm tài chính là tháng 1, ngày bắt đầu hạch toán là ngày bắt đầu nhập dữ liệu NSD phải chọn ngày bắt đầu hạch toán và tháng bắt đầu của năm tài chính trong phần Tạo dữ liệu bước 4 Thiết lập năm kế toán Người sử dụng phải xác định được chế độ kế toán doanh nghiệp mà đơn

vị áp dụng là chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính hoặc chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 trong bước 5 Hệ thống tài khoản kế toán

Đối với một tệp dữ liệu, việc xác định loại tiền hạch toán chỉ được thực hiện 1 lần duy nhất trong bước 5 Chọn đồng tiền hạch toán

NSD có thể tạo đồng thời nhiều tệp dữ liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản

lý, tuy nhiên các tệp dữ liệu này sẽ có số liệu kế toán độc lập với nhau

3 Mở dữ liệu

Để thực hiện được việc cập nhật số liệu kế toán, NSD cần phải mở dữ liệu cần cập nhật Cách thao tác xem hướng dẫn chi tiết trong cuốn <Hướng dẫn sử dụng>

Trang 10

Sau khi mở dữ liệu thành công, xuất hiện màn hình chính của chương

phân hệ tương ứng với một phần hành kế toán, bao gồm:

♦ Kế toán tiền mặt tại quỹ (Phân hệ quản lý quỹ)

♦ Kế toán tiền gửi ngân hàng (Phân hệ Ngân hàng

♦ Quy trình kế toán bán hàng (Phân hệ Bán hàng)

♦ Quy trình kế toán mua hàng (Phân hệ mua hàng)

♦ Kế toán Vật tư hàng hóa (Phân hệ Quản lý kho)

♦ Kế toán thuế GTGT (Phân hệ Thuế)

♦ Kế toán TSCĐ (Phân hệ Tài sản cố đ

♦ Kế toán tiền lương (Phân hệ Tiền lương)

♦ Quản lý hợp đồng (Phân hệ Hợp đồng)

♦ Tập hợp chi phí tính giá thành (Phân hệ Giá thành

♦ Tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính (Phân hệ Sổ c

ệ thống sẽ tự động mở dữ liệu khi khởi động chương trình

là tệp dữ liệu được mở lần sau cùng)

Trang 11

Thiết lập thông tin hệ thống và khai báo số dư ban đầu

C H Ư Ơ N G 0 3 THIẾT LẬP THÔNG TIN HỆ THỐNG VÀ

KHAI BÁO SỐ DƯ BAN ĐẦU

Để có thể hạch toán bằng phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.9 NSD phải thiết lập một số thông tin ban đầu như: Thiết lập hệ thống tài khoản, tuỳ chọn hệ thống, khai báo số dư tài khoản ban đầu, Những thông tin này có tính chất hệ thống xuyên suốt đối với chương trình Quy trình hạch toán trong chương trình MISA-SME phiên bản 7.9

Bắt đầu

Thiết lập

Hệ thống tài khoản

Thiết lập Thông tin chung của

Hệ thống

Khai báo các thông tin liên quan:

Khách hàng, Nhà cung cấp, vật tư,

hàng hóa …Nhập số dư ban đầu cho các tài khoản

Nhập và in các chứng từ kế toán trong các phân hệ tương ứng: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất …

Xem và in các sổ kế toán Các báo cáo Quản trị Các báo cáo Tài chính

Trang 12

Chương này sẽ trình bày mục đích, ý nghĩa của từng loại thông tin được khai báo và trình tự khai báo các thông tin, bao gồm:

♦ Hệ thống tài khoản

♦ Tuỳ chọn hệ thống

♦ Nhập số dư ban đầu

♦ Khai báo mã thống kê chứng từ

♦ Khai báo các bút toán kết chuyển lãi lỗ

Mở chi tiết cho những tài khoản nào? mở bao nhiêu tiết khoản? gồm những tiết khoản gì? phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động và yêu cầu hạch toán cụ thể của từng đơn vị nhưng công việc này phải được thực hiện ngay từ đầu, trước khi hạch toán nghiệp vụ kế toán phát sinh

Mỗi tài khoản được gắn với một nhóm tài khoản nhất định, danh mục

Trang 13

Thiết lập thông tin hệ thống và khai báo số dư ban đầu nhóm tài khoản là do chương trình thiết lập, người sử dụng không thể sửa đổi, bổ sung danh mục này

Khi thêm mới tài khoản phải lưu ý đến việc xác định số liệu của tài khoản này sẽ được thể hiện trong chỉ tiêu nào trên báo cáo tài chính

2 Thiết lập thông tin về hệ thống

MISA-SME phiên bản 7.9 có chức năng Tuỳ chọn hệ thống cho phép thiết lập một số tuỳ chọn có tính ngầm định trong chương trình khi nhập

số liệu hoặc khi xem báo cáo kế toán Thực hiện trong phần Hệ thống\Tuỳ chọn, bao gồm một số tuỳ chọn sau:

♦ Tuỳ chọn chung

♦ Tuỳ chọn Công ty

♦ Tuỳ chọn Nhân sự

♦ Tuỳ chọn Báo cáo

♦ Tuỳ chọn Tiền lương

♦ Tuỳ chọn Tính lãi nợ

♦ Tuỳ chọn Vật tư hàng hoá

♦ Tuỳ chọn Định dạng số

♦ Tuỳ chọn Sao lưu

Cách thao tác và thông tin chi tiết xem trong cuốn <Hướng dẫn sử dụng> hoặc nhấn phím F1 để xem trợ giúp trực tuyến trên màn hình

Trong phần này NSD ngầm định những thông tin thường xuyên sử dụng

và thiết lập các tuỳ chọn cho trường hợp thường xảy ra

3 Nhập số dư ban đầu

Việc nhập số dư tài khoản chỉ phải thực hiện một lần duy nhất khi bắt đầu sử dụng chương trình MISA-SME phiên bản 7.9 Số dư của các tháng, kỳ hoặc năm tiếp theo sẽ tự động tính dựa trên cơ sở số phát sinh được nhập hàng ngày, hàng tháng

MISA-SME phiên bản 7.9 chia hệ thống tài khoản ra thành các loại như sau:

Trang 14

Khách hàng: Nhập số dư của các tài khoản phải thu (TK 131, TK

1388, ) Các tài khoản này phải được nhập số dư chi tiết theo từng khách hàng, do vậy trước khi thực hiện khai báo số dư TK phải khai

báo danh sách khách hàng có liên quan trong phần Soạn thảo\Khách hàng

– Nhà cung cấp: Nhập số dư của các tài khoản phải trả (TK 331, TK

3388, ) Số dư của các tài khoản này phải được nhập chi tiết theo từng nhà cung cấp, do vậy trước khi khai báo số dư tài khoản phải

khai báo danh sách Nhà cung cấp có liên quan trong phần Soạn thảo\Nhà cung cấp

– Nhân viên: Nhập số dư các tài khoản liên quan đến nhân viên (TK

141, TK 334, ) Số dư của các tài khoản này được nhập chi tiết theo từng nhân viên vì vậy phải khai báo danh sách nhân viên trong phần

Soạn thảo\Nhân viên trước khi khai báo số dư tài khoản

– Vật tư hàng hoá: Nhập số dư các tài khoản liên quan đến vật tư hàng

hoá (TK 152, TK 155, TK 156, TK 157…) Các tài khoản này được nhập số dư chi tiết theo từng vật tư hàng hoá, thành phẩm tồn kho đầu

kỳ Phần này sẽ được trình bày chi tiết trong Quy trình quản lý kho\Tồn kho đầu năm

– Thuế: Nhập số dư các tài khoản liên quan đến thuế (TK 133, TK

3333…) Số dư các tài khoản này được chi tiết theo từng loại phát sinh của từng loại thuế, ví dụ: Thuế GTGT phải nộp đầu kỳ, thuế GTGT được khấu trừ đầu kỳ, thuế GTGT được hoàn lại đầu kỳ, thuế GTGT đầu ra, thuế khác, Phần này sẽ được trình bày chi tiết trong

quy trình Kế toán thuế – Giá thành: Nhập số dư của tài khoản 154 (chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang) chi tiết theo từng công việc Phần này sẽ được trình

bày chi tiết trong quy trình Tập hợp chi phí tính giá thành – Tài khoản khác: Nhập số dư các tài khoản còn lại không liên quan

đến các mục trên Cách thao tác và thông tin chi tiết xem trong cuốn <Hướng dẫn sử dụng>

Trang 15

Thiết lập thông tin hệ thống và khai báo số dư ban đầu

hoặc nhấn phím F1 để xem trợ giúp trực tuyến trên màn hình

Sau khi nhập xong số dư ban đầu cho tất cả các tài khoản, NSD có thể kiểm tra kết quả nhập bằng cách chọn Tất cả các tài khoản, phần mềm sẽ hiển thị số dư của tất cả các tài khoản đã được nhập

NSD có thể tự xác định một tài khoản có theo dõi chi tiết hay không bằng cách vào Soạn thảo\Hệ thống tài khoản đánh dấu hoặc bỏ đánh dấu mục Chỉ theo dõi trên sổ tổng hợp

Ví dụ: TK 334 đang được ngầm định là chi tiết theo nhân viên nếu NSD không muốn theo dõi TK 334 chi tiết theo từng nhân viên vào Soạn thảo\Hệ thống tài khoản, chọn TK 334 đánh dấu vào phần Chỉ theo dõi trên sổ tổng hợp

4 Khai báo mã thống kê chứng từ

Nội dung

Khai báo các tiêu thức nhằm mục đích thống kê các chứng từ được nhập trong menu Nghiệp vụ theo một tiêu thức đã khai báo

Cách thực hiện

– Vào Soạn thảo\Mã thống kê

– Khai báo danh sách mã thống kê (Thao tác xem sách Hướng dẫn sử dụng hoặc nhấn phím F1 để xem trợ giúp trực tuyến trên màn hình)

Lựa chọn tiêu thức thống kê thường căn cứ vào mục đích thu thập thông tin của NSD, chẳng hạn có thể thống kê các chứng từ cho một nghiệp vụ phát sinh liên quan tới một hoạt động nào đó (Ví dụ: Tất cả các chi phí mua ngoài phục vụ cho việc quản lý như chi phí tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước… đều được hạch toán vào TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài Để biết được cụ thể chi phí tiền điện thoại là bao nhiêu, chi phí tiền điện là bao nhiêu,… thì NSD có thể tách tài khoản 6427 thành các tiết khoản nhưng khi các chi phí này quá nhiều việc tách tiết khoản sẽ làm cho hệ thống tài khoản trở nên phức tạp khi đó NSD có thể thiết lập danh sách các mã thống kê để thống kê các chi phí này)

5 Thiết lập báo cáo tài chính

Trang 16

Nội dung

Phần mềm MISA-SME phiên bản 7.9 có tính mở cao, cho phép NSD chủ động trong việc soạn, sửa, thiết lập công thức cho mỗi chỉ tiêu lấy lên báo cáo tài chính phù hợp với hệ thống tài khoản của đơn vị Các báo cáo tài chính có thể thay đổi được công thức là Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính; Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp Trường hợp người sử dụng sửa sai công thức nếu NSD muốn lấy lại giá trị ban đầu như chương trình đã thiết lập chỉ cần nhấn vào chức năng “Lấy giá trị mặc định”

Trang 17

Thiết lập thông tin hệ thống và khai báo số dư ban đầu

Thiết lập các bút toán của nghiệp vụ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh Cuối tháng hoặc cuối quý sau khi đã nhập hết các chứng từ phát sinh, thực hiện chức năng Kết chuyển lãi lỗ, MISA-SME phiên bản 7.9

sẽ căn cứ vào danh mục các bút toán được thiết lập trong phần này để kết chuyển số liệu của các tài khoản doanh thu, chi phí, tổng hợp lên các báo cáo tài chính

Như vậy việc thiết lập các bút toán kết chuyển lãi lỗ là rất quan trọng và phải thiết lập ngay từ đầu

Cách thực hiện

– Vào Nghiệp vụ\Sổ cái\Tài khoản kết chuyển

– Khai báo các bút toán kết chuyển (Thao tác xem sách Hướng dẫn sử dụng hoặc nhấn phím F1 để xem trợ giúp trực tuyến trên màn hình)

Thứ tự của bút toán kết chuyển thể hiện trình tự kết chuyển của các bút toán, có bút toán phải kết chuyển trước có bút toán phải kết chuyển sau

ví dụ bút toán kết chuyển từ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" đến tài khoản 421 "Lãi năm nay" phải là bút toán kết chuyển cuối cùng

và có số thứ tự là 099 Mọi bút toán kết chuyển đến tài khoản 911 phải có

số thứ tự <099 và theo đúng thứ tự cần kết chuyển

Trong phần Bên kết chuyển có một số tuỳ chọn như sau: Toàn bộ; Dư nợ;

Dư có

Toàn bộ: Kết chuyển toàn bộ số dư cuối kỳ của tài khoản

Dư nợ: Chỉ kết chuyển số dư bên Nợ của tài khoản

Dư có: Chỉ kết chuyển số dư bên Có của tài khoản

Ví dụ: TK 413 – “Chênh lệch tỷ giá”, tài khoản này có thể dư Nợ, có thể

dư Có Trường hợp dư Nợ thì số dư Nợ TK 413 được kết chuyển tới TK

635 – “Chi phí tài chính” Trường hợp dư Có thì số dư Có TK 413 được kết chuyển tới TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” (Theo thông tư

89 ngày 09/10/2002 của Bộ Tài Chính).

Mã của bút toán kết chuyển thông thường được đặt theo số hiệu của tài khoản kết chuyển Ví dụ bút toán kết chuyển từ TK 511 đến TK 911 có mã

Trang 18

là 511_911

Chương trình đã thiết lập danh sách các bút toán tự động kết chuyển căn

cứ vào hệ thống tài khoản được thiết lập sẵn theo quy định của Bộ Tài chính Trường hợp đơn vị thiết lập lại hệ thống tài khoản phù hợp với yêu cầu hạch toán của đơn vị mà các tài khoản thêm mới có liên quan tới bút toán kết chuyển thì phải thiết lập lại các bút toán tự động kết chuyển Chương trình đã thiết lập hệ thống tài khoản kết chuyển cho hầu hết các tài khoản nếu đơn vị có những bút toán kết chuyển khác hàng kỳ thì có thể tự đặt bút toán kết chuyển bằng cách: Vào Nghiệp vụ\Sổ cái\Tài khoản kết chuyển, nhấn Thêm mới chứng từ, đặt mã kết chuyển và xác định tài khoản kết chuyển từ tài khoản nào đến tài khoản nào…

Trang 19

Quy trình hạch toán kế toán trên MISA-SME phiên bản 7.9

C H Ư Ơ N G 0 4 QUY TRÌNH HẠCH TOÁN

KẾ TOÁN TRÊN MISA SME Phiên bản 7.9

Điểm khác biệt của phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.9 là mỗi phần hành kế toán được thiết lập thành một phân hệ nghiệp vụ vừa độc lập vừa liên hệ chặt chẽ với nhau, bao gồm:

Điều này có nghĩa là người sử dụng có thể căn cứ vào yêu cầu quản lý

Trang 20

thực tế của đơn vị và lựa chọn các phân hệ kế toán tương ứng, do đó sẽ tiết kiệm được chi phí cho đơn vị

Trong chương này chúng tôi sẽ hướng dẫn quy trình hạch toán kế toán trong từng phân hệ kế toán của phần mềm MISA-SME phiên bản 7.9

Quy trình hạch toán chung

Với phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.9 công việc hạch toán kế toán chỉ còn là việc cập nhật số liệu kế toán phát sinh còn toàn bộ các sổ sách kế toán sẽ được hệ thống tự động xử lý và in ra các báo cáo từ chi tiết đến tổng hợp, từ các báo cáo quản trị, đến các báo cáo tài chính, thuế Các công việc cần phải thực hiện trong mỗi phần hành bao gồm:

♦ Khai báo số dư ban đầu và các thông tin có liên quan

♦ Cập nhật số liệu phát sinh

♦ In chứng từ, báo cáo, sổ sách liên quan

Trang 21

Kế toán tiền mặt tại quỹ

I KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ

Kế toán tiền mặt tại quỹ được thực hiện trong phân hệ Quản lý quỹ Phân

hệ này cho phép người sử dụng lập và in phiếu thu, phiếu chi thay thế hoàn toàn công việc thủ công, đồng thời theo dõi được số dư trên sổ quỹ tiền mặt tại một thời điểm bất kỳ

Hình ảnh dưới đây mô tả quy trình nghiệp vụ kế toán tiền mặt tại quỹ trong MISA-SME phiên bản 7.9

1 Khai báo các thông tin liên quan

Khi thực hiện nghiệp vụ thu, chi tiền mặt kế toán phải nắm được thông tin: Thu của ai, hoặc chi cho ai? do đó trước khi lập phiếu thu, phiếu chi phải khai báo các thông tin sau:

♦ Khai báo khách hàng

♦ Khai báo nhà cung cấp

♦ Khai báo nhân viên

1.1 Khai báo khách hàng

Nội dung

Cập nhật toàn bộ danh sách khách hàng có phát sinh giao dịch liên quan đến đơn vị

Trang 22

Mã khách hàng do NSD tự quy ước, chương trình không cho phép sửa

1.3 Khai báo Nhân viên

Trang 23

Kế toán tiền mặt tại quỹ

2 Cập nhật chứng từ phát sinh

2.1 Nhập phiếu thu tiền mặt

Chứng từ phát sinh được cập nhật trong phân hệ Quản lý quỹ gồm:

♦ Phiếu thu tiền mặt

♦ Phiếu chi tiền mặt

– Thao tác nhập xem sách Hướng dẫn sử dụng hoặc nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình

Ví dụ: Nhập phiếu thu, thu tiền do thanh lý TSCĐ

Trang Chi tiết:

Phần Định khoản:

Nợ TK1111/Có TK 711: Số tiền chưa có thuế

Nợ TK1111/Có TK 33311: Tiền thuế GTGT đầu ra

Phần Giá thành: Chọn mã công việc, mã hợp đồng, mã thống kê, phòng ban liên quan đến nghiệp vụ thu tiền trên (nếu có)

Trang Thuế (Thông tin của trang này sẽ được hiển thị trên bảng kê thuế

GTGT đầu ra và tờ khai thuế GTGT hàng tháng)

Phần Tiền-thuế: Chọn Loại thuế: 11 - Thuế GTGT hàng bán nội địa Chọn Loại phát sinh: Thuế phải nộp Nhập % thuế vào cột Thuế suất (%)

Trang 24

Phần Hoá đơn: Nhập ngày hoá đơn, Số hiệu hoá đơn, Tên đối tượng, Mã

số thuế

Phần Hàng hoá: Khai báo mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá…

2.3 Nhập phiếu chi tiền mặt

– Thao tác nhập xem sách Hướng dẫn sử dụng hoặc nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình

Ví dụ: Nhập phiếu chi tiền mặt, chi mua văn phòng phẩm cho bộ phận

văn phòng Thao tác tương tự nhập phiếu thu

Trang Chi tiết: Nợ TK642/Có TK1111

Nợ TK1331/Có TK1111

Trang Thuế (Thông tin trong trang này sẽ được hiển thị trên bảng kê

thuế GTGT đầu vào và tờ khai thuế GTGT hàng tháng)

Chọn loại thuế: 01 - Thuế GTGT khấu trừ trên hàng hóa Loại phát sinh: Thuế GTGT được khấu trừ Nhập % thuế suất

Ví dụ: Nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt

Trang Chi tiết: Nợ TK 33311/Có TK 1111

Trang Thuế: Loại thuế: 11 - Thuế GTGT hàng bán nội địa, TK thuế:

33311, Loại phát sinh: Nộp thuế Nhập số tiền nộp thuế GTGT vào cột Tiền thuế

Ví dụ: Nộp thuế môn bài vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt

Trang 25

Kế toán tiền mặt tại quỹ

Trang Chi tiết: Nợ TK 3338/ Có TK 1111

Trang Thuế: Loại thuế: 80 - Thuế môn bài, TK thuế: 3338, Loại phát sinh: Nộp thuế Nhập số tiền nộp thuế môn bài vào cột Tiền thuế

3 Báo cáo

Ngay sau khi cập nhật số liệu phát sinh, kế toán in được phiếu thu, phiếu

chi bằng cách nhấn chuột vào nút “In” trên thanh công cụ của hộp hội

thoại

Vào Tệp\In báo cáo, chọn nhóm báo cáo Tiền mặt, bao gồm:

♦ Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

♦ Sổ chi tiết tiền mặt tại quỹ bằng ngoại tệ

♦ Sổ quỹ tiền mặt

Phiếu thu tiền mặt do bán hàng không thực hiện trong phần Phiếu thu mà cập nhật trong phần Thu tiền của phân hệ Bán hàng Trường hợp đơn vị không sử dụng phân hệ Bán hàng thì nhập phiếu thu bán hàng trong phân hệ Quản lý quỹ

Phiếu chi trả tiền mua hàng cho nhà cung cấp không thực hiện trong phần Phiếu chi mà được cập nhật trong phần Trả tiền của phân hệ Mua hàng Trường hợp đơn vị không sử dụng phân hệ mua hàng thì nhập phiếu chi trả nhà cung cấp trong phân hệ Quản lý quỹ

Một phiếu thu hoặc phiếu chi có thể gồm nhiều dòng chứng từ Trường hợp này xảy ra khi nghiệp vụ phát sinh có bút toán định khoản một Nợ nhiều Có hoặc một Có nhiều Nợ

Phiếu thu, phiếu chi một Nợ nhiều Có hoặc một Có nhiều Nợ liên quan đến nhiều đối tượng, NSD muốn chi tiết theo các đối tượng thì khi nhập chứng từ vào Mẫu chọn mẫu “Hạch toán nhiều đối tượng”

Nếu phiếu thu hay phiếu chi liên quan tới hoá đơn thuế GTGT thì sau khi nhập xong thông tin trong trang Chi tiết người sử dụng phải chuyển sang trang Thuế để nhập các thông tin về thuế GTGT như: Loại thuế, loại phát sinh, tài khoản thuế, số hoá đơn, ngày hoá đơn

Tên người nộp tiền, nhận tiền trên phiếu thu, phiếu chi có thể được chọn

Trang 26

từ các danh sách khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên đã khai báo hoặc NSD có thể gõ trực tiếp khi nhập số liệu

Nếu người sử dụng thu trước tiền của khách hàng hoặc trả trước tiền cho hgười bán trong phiếu thu, phiếu chi thì sau khi mua hàng hoặc bán hàng nên bù trừ công nợ trong phần Nghiệp vụ\Mua hàng (hoặc bán hàng)\Bù trừ công nợ Chương trình tự động bù trừ số đã trả trước với số thực tế nợ…

Nếu một phiếu thu hay phiếu chi liên quan đến nhiều hóa đơn GTGT mà

có nội dung kinh tế giống nhau thì trong phần chi tiết chỉ cần kê bút toán tổng hợp, Ví dụ Nợ TK 6428, 1331/Có TK 1111…với tổng số tiền của tất

cả các hóa đơn, nhưng sang trang thuế phải kê chi tiết: Có bao nhiêu hóa đơn chọn tương ứng với ô loại thuế và nhập lại số tiền thuế tương ứng với từng hóa đơn

Trang 27

Kế toán tiền gửi Ngân hàng

II KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Phân hệ Ngân hàng không chỉ đơn thuần là theo dõi sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng mà còn hỗ trợ quản lý ngân hàng trực tuyến và theo dõi các giao dịch thanh toán bằng thẻ tín dụng

Hình ảnh dưới đây mô tả quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng trong MISA-SME phiên bản 7.9

1 Khai báo các thông tin liên quan

Tương tự như phần quản lý quỹ, các thông tin liên quan trong phần quản

Trang 28

2 Cập nhật chứng từ phát sinh

2.1 Thanh toán trực tuyến

– Khi có yêu cầu giao dịch trực tiếp với ngân hàng vào menu Nghiệp vụ\Ngân hàng\Thanh toán trực tuyến hoặc nhấn vào biểu tượng Thanh toán trực tuyến trên sơ đồ Tiền gửi ngân hàng Chức năng này chỉ thực hiện khi đơn vị có giao dịch trực tuyến với ngân hàng

2.2 Nộp tiền vào tài khoản

Nội dung

Cập nhật các nghiệp vụ ghi tăng tiền gửi tại ngân hàng (Ghi Nợ TK 112, ghi có các tài khoản đối ứng liên quan) như: xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng, nhận được tiền do khách hàng trả nợ, thu khác

Ví dụ: Thu tiền thanh lý TSCĐ qua ngân hàng Thao tác tương tự lập

phiếu thu trong phân hệ Quản lý Quỹ

Trang Chi tiết: Nợ TK1121/Có TK711

Nợ TK1121/Có TK33311

Trang Thuế: Chọn loại thuế: 11 - Thuế GTGT hàng bán nội địa Loại

phát sinh: Thuế phải nộp Nhập % thuế suất vào cột Thuế suất (%)

2.3 Chuyển tiền

Nội dung

Cập nhật các nghiệp vụ chuyển tiền giữa các tài khoản được mở tại nhiều ngân hàng khác nhau hoặc giữa các tài khoản khác nhau trong cùng một ngân hàng đối với đơn vị mở nhiều tài khoản tại ngân hàng

Trang 29

Kế toán tiền gửi Ngân hàng

Ví dụ: Đơn vị có tiền gửi tại 2 Ngân hàng chi tiết theo 2 tài khoản sau:

TK11211 “Tại ngân hàng Công thương”

TK11212 “Tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn”

Nhập nghiệp vụ chuyển tiền từ ngân hàng Công thương sang ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Vào chức năng chuyển tiền, chọn Từ tài khoản là: 11211, Vào tài khoản là: 11212

Nếu nghiệp vụ chuyển tiền có phí chuyển tiền thì giao dịch chuyển tiền này phải được nhập trong phần Sổ cái\ Chứng từ nghiệp vụ khác để nhập thêm phần phí chuyển tiền

2.4 Phát hành Séc

Nội dung

Nhập số liệu các nghiệp vụ ghi giảm tiền gửi (Nợ các TK liên quan/ Có

TK 112) như: Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản, séc, chi khác…

– Thao tác nhập xem sách Hướng dẫn sử dụng hoặc nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình

Ví dụ: Chi cho quản lý doanh nghiệp bằng chuyển khoản

Trang chi tiết: Nợ TK642 chi tiết/Có TK1121

Trang 30

Nợ TK1331/Có TK1121

Trang thuế: Chọn loại thuế: 01 - Thuế GTGT khấu trừ trên hàng hóa

Loại phát sinh: Thuế được khấu trừ đầu vào Nhập % thuế suất và các thông tin liên quan khác (Nếu có)

2.5 Thẻ tín dụng

Nội dung

Ghi chép các giao dịch đơn vị sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán Tài khoản thẻ tín dụng được thể hiện là TK 3112 trong MISA-SME phiên bản 7.9

đó theo dõi được đồng thời số dư tài khoản tiền gửi và số dư thực tế tại ngân hàng

Cách thực hiện

– Vào menu Nghiệp vụ\Ngân hàng\Đối chiếu với ngân hàng hoặc nhấn chuột vào biểu tượng Đối chiếu với ngân hàng trên sơ đồ Phân hệ Ngân hàng

Trang 31

Kế toán tiền gửi Ngân hàng

– Thao tác nhập xem sách Hướng dẫn sử dụng hoặc nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình

3 Báo cáo

Vào Tệp\In báo cáo chọn nhóm báo cáo Tiền gửi, bao gồm:

♦ Sổ tiền gửi ngân hàng

♦ Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ

♦ Bảng đối chiếu với ngân hàng

Nghiệp vụ Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ hoặc rút quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nếu đã được thực hiện trong phần Quản lý quỹ thì không cập nhật trong phân hệ Ngân hàng

Các lưu ý khác tương tự như phân hệ Quản lý quỹ

Trang 32

III QUẢN LÝ VẬT TƯ HÀNG HOÁ

Phân hệ Quản lý vật tư hàng hóa cho phép theo dõi và quản lý các nghiệp

vụ nhập, xuất, lắp ráp, tháo dỡ vật tư, hàng hóa, thành phẩm, kiểm kê điều chỉnh hàng tồn kho

Hình ảnh dưới đây là mô tả của quy trình kế toán Quản lý kho vật tư hàng hóa trong MISA-SME phiên bản 7.9

1 Khai báo các thông tin liên quan

Để nhập liệu được các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong phân hệ Quản lý kho, trước tiên phải khai báo một số các thông tin liên quan bao gồm:

♦ Khai báo kho vật tư

♦ Khai báo nhóm vật tư

♦ Khai báo vật tư hàng hóa chi tiết

♦ Nhập số tồn kho ban đầu

♦ Khai báo các thông tin liên quan khác: Nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên

1.1 Khai báo kho vật tư

Nội dung

Khai báo danh sách các kho quản lý vật tư, hàng hóa, thành phẩm của đơn vị

Trang 33

Quản lý vật tư hàng hoá

Một kho chỉ được gắn với một tài khoản duy nhất nhưng ngược lại một tài khoản kho có thể liên quan tới nhiều kho vật tư khác nhau (Ví dụ cùng

là kho hàng hóa nhưng ở nhiều địa điểm khác nhau)

Việc chọn tài khoản kho trong phần khai báo này cho phép hệ thống ngầm định tài khoản kho được chọn để định khoản trong các bút toán hạch toán của các nghiệp vụ nhập, xuất kho vật tư, hàng hóa

NSD có thể ngầm định kho VTHH gắn với tài khoản kho trong phần Hệ thống\Tuỳ chọn\Vật tư hàng hoá\tích vào ô “Kho vật tư gắn với tài khoản VTHH tồn kho” (Ví dụ: Khai báo VTHH A chọn kho 156 thì chương trình ngầm định tài khoản kho là 156 )

1.2 Khai báo nhóm vật tư

Nội dung

Khai báo danh sách các nhóm vật tư, hàng hóa, thành phẩm của đơn vị

Cách thực hiện

– Vào Nghiệp vụ\Quản lý kho\Nhóm vật tư – hàng hóa

– Xóa, sửa danh sách nhóm vật tư, hàng hóa đã thiết lập sẵn hoặc thêm mới các nhóm khác (Thao tác thực hiện xem sách Hướng dẫn sử dụng hoặc nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình)

Danh mục nhóm vật tư khai báo trong phần này sẽ hiển thị trong phần khai báo vật tư, hàng hóa chi tiết

Nhóm vật tư được khai báo nhằm mục đích khi xem báo cáo tồn kho sẽ

có tùy chọn theo từng nhóm hoặc tất cả các nhóm và giá trị nhập, xuất, tồn sẽ được tính theo từng nhóm hoặc tất cả các nhóm

Trang 34

1.3 Khai báo vật tư, hàng hóa, dịch vụ chi tiết

– Khai báo thông tin chi tiết của từng vật tư, hàng hóa, thành phẩm (Thao tác thực hiện xem sách Hướng dẫn sử dụng hoặc nhấn phím F1

để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình)

Trong phần khai báo vật tư hàng hoá chi tiết, hệ thống không chỉ cho phép khai báo các vật tư hàng hóa liên quan tới kho mà còn có thể khai báo cả những thứ không liên quan tới kho để chọn trong các phân hệ bán hàng, mua hàng (Ví dụ: Phí dịch vụ, chi tiết hoạt động hoặc nội dung diễn giải của nghiệp vụ bán hàng hay mua hàng nào đó… cần hiển thị trên hóa đơn bán hàng hoặc hoá đơn mua hàng)

Tuỳ theo thông tin được chọn trong phần Loại là: “Mục liên quan tới kho”, “Mục không liên quan tới kho”, “Lắp ráp” mà thông tin chi tiết phải nhập sẽ khác nhau Nếu một vật tư vừa thuộc loại “Mục liên quan tới kho” vừa thuộc loại “Lắp ráp” thì sẽ được chọn loại là “Lắp ráp” Đối với các thông tin chọn theo danh mục đã khai báo sẵn như: Nhóm; Loại thuế suất; TK giá vốn\chi phí; TK Doanh thu; Nhà cung cấp, nếu cần khai báo thêm thì nhấn nút Thêm mới ở dòng cuối cùng trong danh mục hiển thị

Đối với vật tư, hàng hoá đã khai báo và sử dụng trong các chứng từ không thể xoá được, nếu không muốn hiển thị trong danh sách vật tư để chọn trên các hộp hội thoại liên quan thì đánh dấu vào mục “Ngừng theo dõi” đối với vật tư hàng hóa đó

Trang 35

Quản lý vật tư hàng hoá

1.4 Nhập số tồn kho ban đầu

Căn cứ vào giá trị tồn của các kho đã nhập hệ thống tự động tổng hợp vào số dư ban đầu của các tài khoản kho liên quan (TK 152, TK 153, TK

155, TK 156, )

Kiểm tra số dư tồn kho đã nhập trong phần In báo cáo\Kho vật tư\Báo cáo giá trị tồn kho hoặc số dư tài khoản kho (TK 152, TK 156, …) trong nhóm Báo cáo tài chính\Bảng cân đối tài khoản

Nhập số dư đầu kỳ cho VTHH theo phương pháp đích danh, trong Nghiệp vụ\ Quản lý kho\ Số dư ban đầu cho VTHH đích danh

1.5 Khai báo các thông tin liên quan khác

Nội dung

Khai báo các thông tin khác liên quan tới các giao dịch trong phân hệ Quản lý kho bao gồm: Nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên (Chuyển kho nội bộ), tài khoản kho, TK giá vốn chi phí, TK doanh thu, loại tiền,

Trang 36

– Khai báo Nhân viên trong Soạn thảo\Nhân viên Xem chi tiết trong phân hệ Tiền lương

– Kiểm tra lại TK kho, TK chi phí, giá vốn, TK doanh thu trong Soạn thảo\Hệ thống tài khoản Xem chi tiết trong phần Thiết lập hệ thống tài khoản

– Khai báo loại tiền trong Hệ thống\Danh mục các loại tiền

– Khai báo mã thống kê trong Soạn thảo\Mã thống kê Xem chi tiết trong phần Thiết lập thông tin ban đầu

– Khai báo hợp đồng trong Nghiệp vụ\Hợp đồng\Hợp đồng Xem chi tiết trong phân hệ Hợp đồng

– Thao tác khai báo xem sách Hướng dẫn sử dụng hoặc nhấn phím F1

để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình

Các thông tin trên có thể khai báo trước khi vào giao dịch nhập, xuất kho hoặc có thể khai báo ngay trong khi cập nhật nghiệp vụ phát sinh bằng cách nhấn chuột vào dòng Thêm mới trong hộp hội thoại chọn thông tin

♦ Chứng từ chuyển kho nội bộ

♦ Nghiệp vụ điều chỉnh hàng tồn kho

2.1 Nghiệp vụ nhập kho vật tư, hàng hóa, thành phẩm

Nội dung

Trong phần này hạch toán các nghiệp vụ nhập kho vật tư, hàng hóa, thành phẩm

Cách thực hiện

Trang 37

Quản lý vật tư hàng hoá

– Vào menu Nghiệp vụ\Quản lý kho\Nhập kho hoặc nhấn chuột vào biểu tượng Nhập kho trên sơ đồ Quản lý kho

– Nhập nghiệp vụ Ghi Nợ TK kho, ghi Có TK đối ứng có liên quan (154, 331 ) Các thông tin kèm theo bao gồm: Khách hàng, Nhà cung cấp hoặc Nhân viên, ngày và số phiếu nhập kho, loại tiền, tỷ giá (nếu có), mã vật tư, mã kho, số lượng, đơn giá, mã hợp đồng, mã thống kê,

mã công việc liên quan…căn cứ trên các chứng từ gốc (biên bản giao hàng, hóa đơn mua hàng…)

– In Phiếu nhập kho bằng nút In trên hộp hội thoại

– Thao tác nhập xem sách Hướng dẫn sử dụng hoặc nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình

Hệ thống sẽ ngầm định ghi Nợ TK kho căn cứ vào mã kho có vật tư được nhập Trong phần này chỉ hạch toán bút toán liên quan tới tài khoản kho nên thường sử dụng để nhập kho thành phẩm Đối với nghiệp vụ nhập kho do mua hàng có bút toán liên quan tới thuế GTGT thì được nhập trong phân hệ Mua hàng (Hoá đơn mua hàng cũng là phiếu nhập kho) Trường hợp đơn vị không sử dụng phân hệ Mua hàng thì các bút toán liên quan của nghiệp vụ nhập kho (chi tiền hay thuế GTGT được khấu trừ) sẽ được hạch toán trong phân hệ Quản lý quỹ, Ngân hàng hoặc Sổ cái

2.2 Nghiệp vụ xuất kho vật tư, hàng hóa, thành phẩm

Trang 38

kho, số lượng, mã hợp đồng, mã thống kê, mã công việc liên quan…căn cứ trên các chứng từ gốc (biên bản giao hàng, hóa đơn bán hàng…)

– In Phiếu xuất kho bằng nút In trên hộp hội thoại

– Thao tác nhập xem sách Hướng dẫn sử dụng hoặc nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình

Ví dụ: Xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm A

Phần Hàng hoá: Mã vật tư là mã vật tư xuất dùng cho sản xuất SPA

Phần TK đối ứng/ Đối tượng: Chọn tài khoản 621

Phần Giá thành: Chọn công việc sản xuất sản phẩm A

Hệ thống sẽ ngầm định ghi Có TK kho theo mã kho được chọn Trường hợp NSD chọn Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho khi thiết lập hệ thống thì nghiệp vụ xuất kho do bán hàng được nhập trong phân hệ Bán hàng

Trường hợp đơn vị không sử dụng phân hệ Bán hàng thì các bút toán liên quan của nghiệp vụ xuất kho (thu tiền hay thuế GTGT đầu ra) sẽ được hạch toán trong phân hệ Quản lý quỹ, Ngân hàng hoặc Sổ Cái

Giá xuất kho được tính căn cứ vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho

đã đăng ký ngay từ khi tạo lập dữ liệu

Nếu đăng ký phương pháp “Bình quân cuối kỳ” thì giá xuất sẽ được tính sau khi thực hiện chức năng “Cập nhật giá xuất kho” trong Nghiệp vụ\Quản lý kho Sử dụng phương pháp này giá xuất kho trong kỳ ở các thời điểm đều được tính bình quân như nhau Cuối kỳ trước khi kết chuyển xác định lãi lỗ phải thực hiện lại chức năng “Cập nhật giá xuất kho”

Nếu đăng ký phương pháp”Bình quân tức thời” thì giá xuất được tính ngay khi lập phiếu xuất kho trên cơ sở tổng giá trị tồn tính đến thời điểm xuất chia cho tổng số lượng tồn tính đến thời điểm xuất hiện tại Sử dụng phương pháp này giá xuất kho ở các thời điểm khác nhau trong cùng một

kỳ có thể là khác nhau

Trang 39

Quản lý vật tư hàng hoá Nếu đăng ký phương pháp “Giá đích danh” thì hệ thống sẽ lấy giá xuất kho theo đúng giá nhập của vật tư đó trên chứng từ nhập kho được chọn (Khi chọn mã vật tư hệ thống sẽ liệt kê toàn bộ các chứng từ nhập kho vật tư đó)

Nếu đăng ký phương pháp “Nhập trước xuất trước”, hệ thống sẽ tự động tính giá xuất theo đúng phương pháp ngay sau thao tác cất giữ thông tin của phiếu xuất kho

2.3 Nghiệp vụ lắp ráp

Nội dung

Hệ thống MISA-SME phiên bản 7.5 cho phép tự động lắp ráp thành phẩm theo danh mục linh kiện lắp ráp đã khai báo và tự động tính toán giá trị nhập kho của thành phẩm lắp ráp

– In chứng từ lắp ráp bằng nút In trên hộp hội thoại

– Thao tác nhập xem sách Hướng dẫn sử dụng hoặc nhấn phím F1 để xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình

Sau khi chọn mã thành phẩm lắp ráp hệ thống sẽ tự động hiển thị danh mục linh kiện lắp ráp và số lượng cấu thành của từng linh kiện mang lắp ráp đã khai báo trong phần khai báo vật tư, hàng hóa (Loại “Lắp ráp”)

Hệ thống sẽ tự động tính giá xuất kho của linh kiện mang lắp ráp theo phương pháp hàng tồn kho đã đăng ký Còn giá nhập kho của thành phẩm lắp ráp sẽ bằng tổng giá trị xuất kho của danh mục linh kiện lắp ráp cấu tạo thành

Hệ thống tự động định khoản bút toán của nghiệp vụ lắp ráp là Nợ TK

Trang 40

liên quan tới kho nhập thành phẩm lắp ráp/ Có TK liên quan tới kho xuất linh kiện mang lắp ráp

Ngày đăng: 12/05/2016, 23:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê các ký hiệu, kiểu chữ - QUY  TRÌNH  HẠCH TOÁN  KẾ  TOÁN  TRÊN  MISA -SME PHIÊN BẢN 7. 9
Bảng k ê các ký hiệu, kiểu chữ (Trang 5)
Hình  ảnh dưới  đây mô tả quy trình nghiệp vụ  kế toán tiền mặt tại quỹ  trong MISA-SME phiên bản 7.9 - QUY  TRÌNH  HẠCH TOÁN  KẾ  TOÁN  TRÊN  MISA -SME PHIÊN BẢN 7. 9
nh ảnh dưới đây mô tả quy trình nghiệp vụ kế toán tiền mặt tại quỹ trong MISA-SME phiên bản 7.9 (Trang 21)
Hình  ảnh dưới  đây mô tả quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng trong  MISA-SME phiên bản 7.9 - QUY  TRÌNH  HẠCH TOÁN  KẾ  TOÁN  TRÊN  MISA -SME PHIÊN BẢN 7. 9
nh ảnh dưới đây mô tả quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng trong MISA-SME phiên bản 7.9 (Trang 27)
Hình  ảnh dưới  đây là mô tả  của quy trình kế toán Quản lý kho vật tư  hàng hóa trong MISA-SME phiên bản 7.9 - QUY  TRÌNH  HẠCH TOÁN  KẾ  TOÁN  TRÊN  MISA -SME PHIÊN BẢN 7. 9
nh ảnh dưới đây là mô tả của quy trình kế toán Quản lý kho vật tư hàng hóa trong MISA-SME phiên bản 7.9 (Trang 32)
Hình  ảnh dưới mô tả quy trình kế toán Mua hàng trong MISA-SME  phiên bản 7.9 - QUY  TRÌNH  HẠCH TOÁN  KẾ  TOÁN  TRÊN  MISA -SME PHIÊN BẢN 7. 9
nh ảnh dưới mô tả quy trình kế toán Mua hàng trong MISA-SME phiên bản 7.9 (Trang 46)
Hình  ảnh dưới mô tả  của quy trình Bán hàng trong MISA-SME phiên  bản 7.9 - QUY  TRÌNH  HẠCH TOÁN  KẾ  TOÁN  TRÊN  MISA -SME PHIÊN BẢN 7. 9
nh ảnh dưới mô tả của quy trình Bán hàng trong MISA-SME phiên bản 7.9 (Trang 57)
Hình  ảnh dưới mô tả của quy trình kế toán thuế của MISA-SME phiên  bản 7.9 - QUY  TRÌNH  HẠCH TOÁN  KẾ  TOÁN  TRÊN  MISA -SME PHIÊN BẢN 7. 9
nh ảnh dưới mô tả của quy trình kế toán thuế của MISA-SME phiên bản 7.9 (Trang 70)
Hình  ô tả quy trình nghiệp vụ  của kế toán tiền lương trong  MISA-SME phiên bản 7.9 - QUY  TRÌNH  HẠCH TOÁN  KẾ  TOÁN  TRÊN  MISA -SME PHIÊN BẢN 7. 9
nh ô tả quy trình nghiệp vụ của kế toán tiền lương trong MISA-SME phiên bản 7.9 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w