Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat.. Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra
Trang 1ĐỀ THI MẪU
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT
Câu 1 Cấu hình electron nào sau đây là của cation Fe2+ (Biết Fe có số thứ tự 26 trong bảng tuần hoàn)?
A 1s22s22p63s23p63d5 B 1s22s22p63s23p63d64s2
C 1s22s22p63s23p63d54s1 D 1s22s22p63s23p63d6
Câu 2 Sự phá hủy thép trong không khí ẩm được gọi là
Câu 3 Để điều chế Na người ta dùng phương pháp nào sau đây?
A Nhiệt phân NaNO3 B Điện phân dung dịch NaCl
C Điện phân NaCl nóng chảy D Cho K phản ứng với dung dịch NaCl
Câu 4 Hòa tan hoàn toàn hợp kim Li, Na và K vào nước thu được 4,48 lít H2 (đktc) và dung dịch X Cô cạn X thu được 16,2 gam chất rắn Khối lượng hợp kim đã dùng là
Câu 5 Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)
Câu 6 Cho dung dịch HCl vừa đủ, khí CO2, dung dịch AlCl3 lần lượt vào 3 cốc đựng dung dịch NaAlO2 đều thấy
A có khí thoát ra, B dung dịch trong suốt,
C có kết tủa trắng, D có kết tủa sau đó tan dần
Câu 7 Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2
( đktc) và 10,125 gam H2O Công thức phân tử của X là (cho H = 1, O = 16)
A C3H7N B C3H9N C C4H9N D C2H7N
Câu 8 Phát biểu không đúng là:
A Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat
B Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin
C Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol
D Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí CO2 lại thu được axit axetic
Câu 9 Mệnh đề nào sau đây không đúng ?
A CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
C CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3
D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
Câu 10 Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C =
12, O = 16, Na = 23)
A 3,28 gam B 8,56 gam C 8,2 gam D 10,4 gam
Câu 11 Có 5 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3, MgCl2 Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 5 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
Trang 2Câu 12 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6, C4H10 thu được 4,4 gam CO2
và 2,52 gam H2O Hỏi m có giá trị bằng bao nhiêu?
Câu 13 Hợp chất A1 có công thức phân tử là C3H6O2 thỏa mãn sơ đồ:
4 A 3 /NH 3 AgNO dd 3 A 4 SO 2 H dd 2 A NaOH 1
A → → →
Công thức cấu tạo hóa học thỏa mãn của A1 là
A HO–CH2–CH2–CHO B CH3–CH2–COOH
Câu 14 Trung hòa 12,0 gam hỗn hợp đồng số mol gồm axit fomic và một số axit hữu cơ đơn
chức X bằng NaOH thu được 16,4 gam hai muối Công thức của axit là
A C2H5OOH B CH3COOH C C2H3COOH D C3H7COOH
Câu 15 Cho hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3, phản ứng xong, thu được dung dịch A chỉ chứa một chất tan Chất tan đó là
A Fe(NO 3 ) 3 B Cu(NO 3 ) 2 C Fe(NO 3 ) 2 D HNO 3
Câu 16 Nhiệt độ sôi của các chất CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO, C2H6, tăng theo thứ tự là
A C2H6 < CH3CHO < CH3COOH < C2H5OH
B CH3COOH < C2H5OH < CH3CHO < C2H6
C C2H6 < C2H5OH < CH3CHO < CH3COOH
D C2H6 < CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH
Câu 17 Dung dịch nào dưới đây không hòa tan được Cu kim loại?
C Dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl D Dung dịch HNO3
Câu 18 Nilon–7 được điều chế bằng phản ứng ngưng tụ amino axit nào sau
A H2N(CH2)6NH2 B H2N–(CH2)6 - COOH
C H2N(CH2)6NH2 và HOOC(CH2)6COOH D CH3CH(NH2)COOH
A C2H4(OH)2 B CH3COOH C C2H5COOH D C3H7OH
Câu 19 Trong phòng thí nghiệm người ta cho Cu kim loại tác dụng với HNO3 đặc Biện pháp
xử lí khí thải tốt nhất là
A nút ống nghiệm bằng bông khô
B nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước
C nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn
D nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH
Câu 20 Để nhận ra các chất rắn: Na2O, Al2O3, Al, Fe, CaC2, chỉ cần dùng
Câu 21 Từ muối ăn, nước và điều kiện cần thiết không thể điều chế được
Câu 22 Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau.
Phần 1: cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H2
Phần 2: hòa tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hóa nâu trong không khí (các thể tích khí đều đo ở đktc) Giá trị của V là
Câu 23 Nhúng thanh kim loại R chưa biết hóa trị vào dung dịch chứa 0,03 mol CuSO 4 Phản ứng xong, nhấc thanh R ra, thấy khối lượng tăng 1,38 gam R là
Câu 24 Nhiệt phân hoàn toàn 4,7 gam một muối nitrat của kim loại M có hóa trị không đổi, được
2 gam chất rắn A và hỗn hợp khí B Kim loại M là
Trang 3Câu 25 Hấp thụ 3,36 lít SO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 1M Hỏi dung dịch thu được
có chứa chất tan nào?
Câu 26 Để nhận biết các chất etanol, propenol, etilenglicol, phenol có thể dùng các cặp chất
Câu 27 Hòa tan hoàn toàn 15,9g hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Mg và Cu bằng dung dịch HNO3
thu được 6,72 lít khí NO và dung dịch X Sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
Câu 28 Cho hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại: Fe, Cu, Ag Để tách nhanh Ag ra khỏi X mà không làm thay đổi khối lượng có thể dùng hóa chất nào sau đây?
Câu 29 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3 trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X Cho CO 2 dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa
X 1 , nung X 1 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X 2 Biết H = 100% Khối lượng X2 là
Câu 30 Thực hiện phản ứng tráng gương 0,75 gam một anđehit đơn chức X, thu được 10,8
gam Ag Công thức phân tử của X là
Câu 31 Ngâm một thanh Zn vào 100ml dung dịch AgNO3 0,1M đến khi AgNO3 tác dụng hết, thì khối lượng thanh Zn sau phản ứng so với thanh Zn ban đầu là:
Câu 32 Sục V lít CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M thấy xuất hiện 59,1g kết tủa trắng Tính V?
A 6,72 lít hoặc 10,08 lít B 3,36 lít hoặc 13,44 lít
C 13,44 lít hoặc 6,72 lít D 6,72 lít hoặc 13,44 lít
Câu 33 Cho khí CO đi qua m gam Fe 2 O 3 nung nóng thì thu được 10,68 gam chất rắn A và khí
B Cho toàn bộ khí B hấp thụ vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thì thấy tạo ra 3 gam kết tủa m có giá trị
Câu 34 Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp A gồm Mg, Fe 2 O 3 bằng dung dịch H 2 SO 4 loãng
dư thấy thoát ra V lít H 2 (đktc) và thu được dung dịch B Thêm từ từ NaOH đến dư vào dung dịch B Kết thúc thí nghiệm, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28 gam chất rắn V có giá trị là
Câu 35. Cho các chất sau: C 6 H 5 NH 2 (1); C 2 H 5 NH 2 (2); (C 2 H 5 ) 2 NH 2 (3); NaOH (4); NH 3 (5) Trật
tự tăng dần tính bazơ (từ trái qua phải) là
(4)
Câu 36 Cho hỗn hợp gồm CH3CHO (ts = 210C); C2H5OH (ts = 78,30C);
CH3COOH (ts = 1180C) và H2O (ts = 1000C) Nên dùng hóa chất và phương pháp nào sau đây
để tách riêng từng chất?
A Na2SO4 khan, chưng cất B NaOH, HCl chưng cất
C Na2SO4 khan, chiết D NaOH, kết tinh
Trang 4Câu 37 Điện phân dung dịch muối CuSO4 dư, điện cực trơ trong thời gian 1930 giây, thu được 1,92 gam Cu ở catot Cường độ dòng điện trong quá trình điện phân là:
Câu 38 Cho 0,05 mol ancol X tác dụng với Na dư sinh ra 1,68 lít H2 ở đktc Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn X sinh ra cacbonic và nước có tỉ lệ số mol n 34
n 2 CO
Ο 2 Η
= Công thức cấu tạo của X l
A CH3–CH2–CH2OH B CH3–CH(OH)–CH3
C CH3–CH(OH)–CH2OH D CH2(OH)–CH(OH)–CH2OH
Câu 39 Chất hữu cơ X có thành phần gồm C, H, O trong đó oxi chiếm 53,33% về khối lượng.
Khi thực hiện phản ứng tráng gương từ 0,25 mol X cho 1 mol Ag Công thức phân tử của X là:
A (CHO)2 B CH2(CHO)2C C2H4(CHO)2 D HCHO
Câu 40 Một hợp kim Na–K tác dụng hết với nước được 2,0 lít khí (đo ở 00C, 1,12 atm) và dung dịch D Thể tích dung dịch HCl 0,5M cần để trung hòa hết ½ dung dịch D là
HẾT