Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thanh Hoá sẽ thúc đẩy sự phát triển toàn diện kinh tế – văn hóa – xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh nói riêng, vùng Bắc Trung Bộ, vùng Nam đồng B
Trang 1Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
THUYẾT MINH
NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH THANH HOÁ
(đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2065)
Trang 2Hoàn thành, năm 2014
Trang 3Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lí do và sự cần thiết lập quy hoạch
Thanh Hóa là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, cầu nối giữa khu vực Trung
Bộ với vùng kinh tế đồng bằng Bắc Bộ, tiếp giáp với vùng Tây Bắc, vùng Trung
và Thượng Lào và ở vị trí trung tâm vùng ven biển của vịnh Bắc Bộ Với vị trí, vai trò địa chiến lược rất quan trọng về kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng, những năm qua Đảng, Nhà nước đã có nhiều chính sách chỉ đạo triển khai thực hiện các chương trình kinh tế, xã hội an ninh quốc phòng lớn và thu được những kết quả quan trọng trên nhiều mặt, đưa nền kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển nhanh, góp phần tích cực vào sự phát triển chung của vùng và cả nước
Việc thực hiện thành công Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVII đã giải quyết được nhiều vấn đề trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010÷2015 và hình thành các định hướng mới cho giai đoạn 2015÷2020;
Tình hình kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế có những biến đổi nhanh chóng, đặc biệt là hội nhập kinh tế đang phát triển rất tốt và đầu tư nước ngoài có
xu hướng tăng cường vào khu vực Đông Nam Á, đặc biệt là Việt Nam khi khủng hoảng kinh tế thế giới và khủng hoảng chính trị xảy ra ở các khu vực Trung Đông, Bắc Phi, Đông Âu và kể cả Đông Bắc Á;
Tình hình kinh tế - xã hội trong tỉnh có nhiều dấu hiệu tích cực, mặc dù kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn Tăng trưởng kinh tế Thanh Hóa ở mức cao so với trung bình chung cả nước, thu hút đầu tư mạnh mẽ cả từ vốn trong nước, vốn vay nước ngoài và đặc biệt là FDI nằm trong tốp dẫn đầu, với nhiều dự
án quan trọng đã và đang triển khai trong thời gian qua như: các dự án tại Khu kinh tế Nghi Sơn (Lọc hóa dầu, cảng nước sâu,…), Cảng hàng không Thọ Xuân,
và các dự án về hạ tầng giao thông, đô thị,… Đồng thời tỉnh cũng đang nghiên cứu các chương trình tái cơ cấu lại kinh tế và chuyển đổi mô hình theo hướng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh đòi hỏi phải có những định hướng mới trong phát triển đô thị
Ngoài việc đáp ứng nhu cầu đầu tư mạnh trên địa bàn của Tỉnh, cũng như xác định tầm quan trọng, tiềm năng, vị thế mới của Tỉnh Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thanh Hoá sẽ thúc đẩy sự phát triển toàn diện kinh tế – văn hóa – xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh nói riêng, vùng Bắc Trung Bộ, vùng Nam đồng Bằng sông Hồng và vùng vịnh Bắc bộ nói chung
Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thanh Hoá để hoạch định các vùng chức năng, phân vùng sản xuất, hình thành và phát triển hệ thống các đô thị và dân cư trong toàn tỉnh Tạo cơ sở pháp lý hướng dẫn, kiểm soát được quá trình phát triển
hệ thống đô thị trong tỉnh, bố trí các khu công nghiệp, các vùng du lịch với các yêu cầu trên, cần phải lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch vùng tỉnh là: Quy hoạch hệ thống đô thị và các điểm dân cư nông thôn toàn tỉnh; Các quy hoạch về công nghiệp, thương mại toàn tỉnh, các khu, cụm công nghiệp Các khu kinh tế, vùng trọng điểm phát triển kinh tế, các khu vực kinh tế cửa khẩu Quy hoạch các khu chức năng đặc thù đã được xác định Các quy hoạch hạ tầng kỹ thuật cấp vùng tỉnh
Quy hoạch Vùng tỉnh Thanh Hoá sẽ nghiên cứu cụ thể hóa khả năng liên kết của các đô thị gắn với các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, phù hợp với điều
Trang 4kiện phát triển kinh tế-xã hội của từng khu vực trong vùng tỉnh Nghiên cứu phân công tính chất, chức năng, nhiệm vụ của từng vùng phát triển, từng đô thị cụ thể, nhằm tránh chồng chéo trong các quy hoạch phát triển
Với tầm nhìn, trước năm 2020, Thanh Hoá cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp Đồng thời là một trong những trung tâm của khu vực Bắc miền Trung, cực phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc miền Trung và Nam đồng bằng sông Hồng, với cấu trúc không gian vùng hoàn chỉnh; là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học- công nghệ, y tế, đào tạo lớn của Việt Nam, phát triển bền vững và năng động
Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2065 được đặt ra trong bối cảnh vùng là rất cần thiết để theo hướng tiếp cận với yêu cầu phát triển vùng năng động, có tầm nhìn dài hạn, trở thành một tỉnh có vị thế cao trong sự tham gia vào địa bàn cầu nối để hội nhập khu vực Tạo lập cơ sở pháp lí, để chỉ đạo các ngành các cấp chính quyền trong tỉnh trong việc lập các quy hoạch chuyên ngành, các quy hoạch chung các đô thị trong tỉnh cũng như lập các dự án đầu tư xây dựng cấp vùng, liên đô thị và liên huyện; xây dựng các chương trình kế hoạch và hoạch định các chính sách phát triển
Quy hoạch vùng tỉnh Thanh Hoá là quy hoạch vùng tổng hợp trong lãnh thổ hành chính của tỉnh, thực hiện trên tỷ lệ 1/100.000 Thời hạn quy hoạch đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2065
1.2 Cơ sở hình thành
a/ Vị trí địa lý:
Tỉnh Thanh Hoá có vị trí ở khu vực phía Bắc miền Trung, tọa độ địa lý từ
19o18 - 20o00 vĩ độ Bắc và 104o22 - 106o04 kinh độ Đông:
Nằm ở trung tâm kết nối các khu vực Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên hải Miền Trung, Miền núi Tây Bắc, Đông Bắc Lào và Vịnh Bắc Bộ; cửa ngõ thông thương
ra biển gần nhất của khu vực phía Tây Tây Bắc Tổ quốc và Đông Bắc Lào
b/ Vị thế
Trong bối cảnh phát triển, hội nhập của đất nước và khu vực hiện nay, Thanh Hóa có vị trí địa kinh tế, chính trị, quốc phòng an ninh trọng yếu; lợi thế giao lưu kinh tế, thương mại nhiều hướng với nhiều vùng miền trong cả nước và quốc tế, đặc biệt với Bắc Lào
Nằm trên vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ và nhiều tuyến trục giao thông quốc gia chiều Bắc - Nam (QL1A, QL10, Đường Hồ Chí Minh, tuyến Đường sắt Bắc - Nam), chiều Đông - Tây (QL47, QL45, QL217, QL15A, ); có Cảng nước sâu Nghi Sơn và Cảng hàng không Thọ Xuân
Sự phát triển của tỉnh không chỉ có tác động thúc đẩy, lan tỏa trong phạm
vi khu vực phía Nam Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ mà còn tác động tích cực đến phát triển Vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ và một phần khu vực Tây Bắc của Tổ quốc
Thanh Hóa có phạm vi lãnh thổ trải rộng từ tiếp giáp khu vực miền núi Tây Bắc xuống duyên hải Bắc Trung Bộ, vùng đồng bằng ven biển Thanh Hóa điều kiện vị trí thuận lợi, vùng miền núi Tây Thanh Hóa nhất là khu vực các huyện núi cao, biên giới nằm xa các trung tâm kinh tế lớn trong, ngoài tỉnh (huyện xa nhất cách TP Thanh Hóa 240 km) điều kiện đi lại giao lưu với bên ngoài còn hạn chế
1.3 Phạm vi nghiên cứu
a/ Ranh giới nghiên cứu gián tiếp:
Trang 5Là không gian kinh tế xã hội khu vực các tỉnh liền kề với tỉnh Thanh Hoá, các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc miền Trung, khu vực Nam đồng bằng sông Hồng, miền Trung nước CHDCND Lào và Đông Bắc Thái Lan và vùng vịnh Bắc Bộ
b/ Phạm vi nghiên cứu trực tiếp:
Toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Thanh Hoá
Phía Bắc giáp các tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình;
Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An;
Phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn của nước CHDC nhân dân Lào;
Phía Đông là Vịnh Bắc Bộ
Tỉnh Thanh Hóa có 27 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố tỉnh lỵ loại I trực thuộc tỉnh, 02 thị xã và 24 huyện, với tổng diện tích tự nhiên 11.129,48 km2, dân số thống kê năm 2014 khoảng 3,498 triệu người, chiếm 3,36% diện tích và 3,86% dân số cả nước
1.4 Các căn cứ lập quy hoạch
1.4.1 Căn cứ pháp lý:
- Căn cứ Luật xây dựng Số: 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
- Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số: 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009;
- Quyết định số 445/2009/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm
2025, và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020;
Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Thanh Hóa;
Quyết định số 1114/2013/QĐ-TTg ngày 09/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Vùng Bắc Trung Bộ
và Duyên hải Miền Trung đến năm 2020;
Quyết định số 158/2007/QĐ-TTg ngày 9/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quản lý tổng hợp dải ven biển vùng Bắc Trung bộ
và Duyên hải Trung bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Quyết định số: 864/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam – Lào đến năm 2020 (đoạn từ Điện Biên đến Kon Tum);
- Quyết định số: 1147/QĐ-TTg ngày 16 tháng 09 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch Vùng Nam Thanh – Bắc Nghệ đến năm 2025 và tầm nhìn sau năm 2025
Quyết định số 758/2009 ngày 8/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình nâng cấp đô thị quốc gia giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2020;
Quyết định số 879/QĐ-TTg ngày 09/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035;
Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 21/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030;
Trang 6Quyết định số 114/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Qui hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Thanh Hoá đến năm
2020 Báo cáo điều chỉnh bổ sung quy hoạch kinh tế, xã hội tỉnh Thanh hoá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được thường vụ tỉnh uỷ Thanh Hoá thông qua tháng 9/2014;
- Quyết định số 3975/QĐ-UBND ngày 18/11/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Các quy hoạch phát triển ngành được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt trong thời gian qua như: Quyết định số 606/2014/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh phát triển hệ thống Chợ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Quyết định số 202/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Thanh hóa đến năm 2020; Quyết định số 4123/2011/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030; Quyết định số 237/2008/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch ngành hóa chất đến 2015, định hướng đến 2020; Quyết định số 317/QĐ-UBND ngày 03/02/2009 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp sinh học tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009÷2020; Quyết định số 1059/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch mạng lưới bến xe ô tô khách tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Quyết định số 2218/2009/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 2255/2010/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Công nghiệp và Thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Quyết định số 604/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh phát triển cụm công nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010÷2020;…
Văn bản số 10380/UBND-CN ngày 30/10/2014 của UBND tỉnh Thanh Hoá, về lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thanh Hoá, chương trình phát triển đô thị và hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị tỉnh Thanh Hoá;
QCXDVN 01: 2008 - Qui chuẩn Xây dựng Việt nam - Qui hoạch Xây dựng
1.4.2 Các tư liệu và tài liệu liên quan
Các tư liệu tài liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội
Chiến lược phát triển ngành: Công nghiệp, du lịch, thương mại - dịch vụ, nông lâm ngư nghiệp.v.v
Các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư đã và đang triển khai trên địa bàn tỉnh;
Các quy hoạch phát triển ngành, vùng, lĩnh vực, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 tỉnh Thanh Hóa và các sở, ngành trong tỉnh;
Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của các huyện, thị xã thành phố Niên giám thống kê năm 2013 tỉnh và các huyện
1.4.3 Các cơ sở bản đồ
Các bản đồ đo đạc địa hình tỉ lệ 1/25.000, 1/50.000, 1/100.000 Các bản
đồ vệ tinh, viễn thám
Hệ thống các bản đồ quy hoạch ngành, quy hoạch các đô thị
Trang 7Chương II:
CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÙNG 2.1 Các mục tiêu chính
- Phát huy vị trí địa chiến lược của tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc miền Trung để phát triển kinh tế – xã hội toàn diện, khai thác có hiệu quả mối quan hệ nội ngoại vùng, quan hệ quốc tế, các thế mạnh về đầu mối giao thông, công nghiệp, du lịch, nông lâm nghiệp, văn hóa, sinh thái và cảnh quan
- Xây dựng cấu trúc không gian vùng lãnh thổ, liên kết đô thị, điểm dân cư nông thôn, liên kết các cực tăng trưởng kinh tế, phù hợp với yêu cầu của quá trình CNH - HĐH và xu hướng liên kết hội nhập đảm bảo sự phát triển cân đối hài hòa giữa đô thị và nông thôn; đảm bảo tính ổn định, phát triển bền vững; xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội; coi trọng việc quản lý theo đúng quy hoạch và pháp luật; kết hợp chặt chẽ việc bảo đảm an ninh, quốc phòng
và an toàn xã hội
- Lựa chọn mô hình, xác định vị thế, vai trò, động lực của từng đô thị trong mối liên kết của hệ thống đô thị toàn tỉnh, từ đó thúc đẩy quá trình đô thị hoá cũng như tạo động lực phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh phát triển nhanh, mạnh
và bền vững Đề xuất phân bố không gian xây dựng công nghiệp, đô thị, hệ thống
hạ tầng xã hội, tổ chức khung phát triển giao thông và phân bổ các công trình hạ tầng kĩ thuật
- Quy hoạch xây dựng vùng hợp lý để Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững Mục tiêu đến năm 2020, Thanh Hóa cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp có
cơ cấu kinh tế hợp lý, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chủ yếu đồng bộ, hiện đại Đến năm 2025, Thanh Hóa có nền công nghiệp và dịch vụ hiện đại, tốc độ đô thị hóa cao; đồng thời là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo, y tế, thể dục thể thao, khoa học công nghệ của khu vực Bắc Trung Bộ và cả nước, an ninh chính trị ổn định, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc
- Xây dựng hình ảnh của Thanh Hoá là tỉnh có bề dày lịch sử, văn hoá truyền thống xứ Thanh, cảnh quan, kiến trúc đặc trưng
- Quy hoạch xây dựng vùng được phê duyệt là cơ sở để triển khai lập các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn và quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật cấp vùng Xây dựng các chương trình phát triển đô thị Tạo cơ hội thuận lợi cho các các dự án đầu tư,
sử dụng hợp lý các nguồn lực đảm bảo phát triển bền vững lâu dài
2.2 Quan điểm lập quy hoạch
Quy hoạch Vùng tình Thanh Hoá phải phù hợp với chỉ đạo của Trung ương Đảng, Nhà nước và các chương trình mục tiêu phát triển của tỉnh, phù hợp với quy hoạch kinh tế xã hội, quy hoạch các ngành đã được duyệt Đảm bảo tính ổn định, phát triển bền vững; xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội; coi trọng việc quản lý theo đúng quy hoạch và pháp luật; kết hợp chặt chẽ việc bảo đảm an ninh, quốc phòng và an toàn xã hội
Các nội dung nghiên cứu về quy hoạch vùng tỉnh phải xác định và phân tích tiềm năng, động lực phát triển vùng; dự báo về tốc độ đô thị hóa; giải pháp phân vùng chức năng, phân bố hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn; xác định khu vực chức năng chuyên ngành, cơ sở sản xuất, hệ thống công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội có ý nghĩa vùng
Trang 8Quy hoạch Vùng tỉnh Thanh Hoá không chỉ đáp ứng các yêu cầu nêu trên
mà cần phải lồng ghép và làm rõ hơn các mối quan hệ về không gian đô thị giữa các vùng trọng điểm phát triển của tỉnh đã được xác định phù hợp với yêu cầu của quá trình CNH - HĐH và xu hướng liên kết hội nhập đảm bảo sự phát triển cân đối hài hòa giữa đô thị và nông thôn; Đề xuất các mô hình bảo vệ môi trường, bảo vệ di sản trong bối cảnh phát triển nhanh về kinh tế, xã hội
2.3 Tầm nhìn và mục tiêu phát triển
Phát huy vai trò vị trí địa chiến lược của Tỉnh Thanh Hoá Đề xuất tầm nhìn của Thanh Hoá hướng tới năm 2035 và viễn cảnh đến 2065 trong mối liên kết phát triển của Thanh Hoá với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng kinh tế Bắc Trung bộ và trong cả nước để đạt những tiêu chí cơ bản của một tỉnh công nghiệp bền vững và hấp dẫn đầu tư Là một trong những trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ và trung tâm đô thị cấp quốc gia, khu vực và quốc tế về: văn hóa, du lịch; khoa học - công nghệ, y tế và giáo dục - đào tạo đa ngành đa lĩnh vực, chất lượng cao
Gắn phát triển kinh tế với phát triển hệ thống đô thị và hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng Phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ an ninh - quốc phòng, giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
Đề xuất cấu trúc không gian đảm bảo thuận lợi cho các hoạt động kinh tế
xã hội thông suốt, kết nối hiệu quả hệ thống không gian chức năng nhằm xây dựng toàn tỉnh trở thành một tổng thể phát triển bền vững
Khai thác hiệu quả điều kiện tự nhiên, sinh thái môi trường, bảo tồn bản sắc văn hóa đặc trưng Đảm bảo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ, đô thị và đào tạo nguồn nhân lực Quản lý sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và bảo vệ môi trường phát triển bền vững Đảm bảo hiệu quả trong việc kêu gọi thu hút đầu tư, huy động nguồn nhân lực, tạo sự đột phá thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội nhanh, bền vững
Lựa chọn mô hình phát triển của các đô thị trong toàn tỉnh; xác định vị thế, vai trò, động lực của từng đô thị trong mối liên kết của hệ thống đô thị toàn tỉnh Đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá Tạo sự liên kết và hỗ trợ giữa đô thị và nông thôn
Đề xuất các các đích cần hướng tới, các tiêu chí về tính chất, về chức năng, các dự báo về qui mô phát triển (dân số, đất đai), về các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật,
về hình ảnh và chất lượng đô thị
Tăng cường khung giao thông để phát triển các vùng, các trung tâm đô thị mới tạo mối liên hệ hợp lí giữa các đô thị trung tâm với các đô thị vệ tinh và liên kết với các hành lang giao thông của vùng và quốc gia Tăng cường kết nối giữa cửa khẩu và cảng biển Xác định nguồn quĩ đất xây dựng cần thiết để xây dựng
hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại đáp ứng tốt các nhu cầu phát triển trong giai đoạn trước mắt và lâu dài, có dự phòng và lường trước các sự cố hạ tầng xảy ra trong quá trình phát triển đô thị
Cải tạo, bảo tồn tôn tạo các khu di tích lịch sử, các khu đô thị cũ, nâng cao các giá trị văn hoá, lịch sử và bản sắc đô thị; Lựa chọn và bảo tồn một số khu vực làng nghề đặc trưng gắn các di tích kiến trúc lịch sử và vùng cảnh quan
Khai thác, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng, nguồn nước sạch cho phát triển đô thị trong vùng dân cư - đô thị và vùng xanh - nông nghiệp
Trang 9Tăng cường quản lý đô thị với mục tiêu kiểm soát phát triển, hạn chế đô thị hóa lan rộng, bảo vệ tốt di sản, đất nông nghiệp và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường
Chương III CÁC DỰ BÁO QUY MÔ VÙNG 3.1 Các yêu cầu về cơ sở để dự báo qui mô phát triển vùng
- Xác định những mối quan hệ liên vùng, những xu thế phát triển mới và cạnh tranh về chất lượng đô thị, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường tự nhiên, các dự báo chiến lược lớn của Quốc gia về phát triển kinh tế vùng Bắc Trung bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (có xem xét gắn liền với các vùng phụ cận); nhận dạng những tác động đến quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thanh Hoá
- Xác lập các cơ sở để dự báo qui mô phát triển vùng tỉnh: Các điều kiện tự nhiên, tiềm năng đất đai và quĩ đất xây dựng; Hiện trạng về phát triển kinh tế, những khu vực kinh tế chủ đạo của tỉnh và từng địa bàn; Tình hình đầu tư công nghiệp, dân cư và phát triển đô thị, phân bố công trình hạ tầng xã hội, tăng trưởng dân số, xây dựng và quản lí đô thị, nông thôn ; Điều tra thu thập các dự báo, định hướng ngành, các qui hoạch và những trọng điểm đầu tư đặc biệt là các dự
án cấp độ quốc gia, vùng và cấp độ tỉnh tại các địa bàn huyện thị
3.2 Các dự báo phát triển vùng
Trong bối cảnh phát triển, hội nhập của đất nước và khu vực hiện nay, Thanh Hóa có vị trí địa kinh tế, chính trị, quốc phòng an ninh trọng yếu; lợi thế giao lưu kinh tế, thương mại nhiều hướng với nhiều vùng miền trong cả nước và quốc tế, đặc biệt với Bắc Lào Sự phát triển của tỉnh không chỉ có tác động thúc đẩy, lan tỏa trong phạm vi khu vực phía Nam Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ mà còn tác động tích cực đến phát triển Vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ và một phần khu vực Tây Bắc của Tổ quốc
a) Mối liên kết với các tỉnh lân cận
Về phía Nam, KKT Nghi Sơn được xây dựng phát triển với hạt nhân là Dự
án khu liên hợp lọc hóa dầu đang trở thành trung tâm công nghiệp, dịch vụ có sức hấp dẫn, lan tỏa mạnh tạo động lực phát triển Vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ, liên kết Thanh Hóa - Nghệ An
Về phía Bắc, không gian đô thị TX Bỉm Sơn đã nối liền với TX Tam Điệp (Ninh Bình) và KCN tập trung Bỉm Sơn được phát triển, đang dần tạo nên Vùng
đô thị công nghiệp Nam Ninh Bình - Bắc Thanh Hóa Giai đoạn tới, với tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Thanh Hóa được hoàn thành; đưa vào hoạt động cầu Thắm, cầu Bút Sơn; khu vực phía Bắc tỉnh sẽ là cửa ngõ giao lưu, kết nối phát triển giữa các tỉnh khu vực Nam Bắc Bộ với các tỉnh Bắc Trung Bộ
Về phía Tây, Thanh Hóa với vị trí cửa ngõ thông thương ra biển và có cảng nước sâu Nghi Sơn đang có sức hấp dẫn mạnh trong giao lưu, liên kết phát triển với các tỉnh Tây Bắc Tổ quốc và Bắc Lào thông qua QL217- QL15A, Đường Hồ Chí Minh, cửa khẩu Quốc tế Na Mèo, cửa khẩu quốc gia Tén Tằn Trao đổi hàng hóa qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh ngày càng tăng, hàng xuất đi chủ yếu là hàng hóa tiêu dùng, thuốc chữa bệnh, nhiên liệu, VLXD; hàng nhập ngược lại là nông, lâm thổ sản, dược liệu, gỗ, khoáng sản trong đó một số mặt hàng đã được xuất qua Cảng Nghi Sơn
Trang 10b) Mối liên kết các vùng trong tỉnh
Thông qua giao lưu phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng kết cấu hạ tầng nhất là hạ tầng giao thông, mối liên kết phát triển giữa các vùng trong tỉnh ngày càng được mở rộng và gắn kết chặt chẽ trên các lĩnh vực Quá trình đô thị hóa được quản lý, không gian đô thị TP Thanh Hóa đã tiến đến gần kề với TX Sầm Sơn Đặc biệt, việc đưa vào hoạt động Cảng hàng không Thọ Xuân và KCN Lam Sơn - Sao Vàng từng bước được hình thành, đang tạo ra bước ngoặt trong liên kết phát triển giữa vùng phía Tây với vùng đồng bằng (trọng tâm là TP Thanh Hóa)
và ven biển (trọng tâm là KKT Nghi Sơn), tạo động lực thúc đẩy quá trình mở rộng phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị về phía Tây của tỉnh
Về mối liên hệ vùng tỉnh Thanh Hoá được xem xét trong bối cảnh trong nước và quốc tế: Yêu cầu Cập nhật các phân tích đã đề cập trong các quy hoạch
đã có như: quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hoá dến năm
2020, định hướng đến năm 2030; quy hoạch vùng Nam Thanh Bắc Nghệ; quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hoá; quy hoạch hệ thống
đô thị toàn tỉnh và các đồ án quy hoạch chuyên ngành khác
Tổng hợp thêm các tư liệu, số liệu liên quan có tác động từ Quốc gia, Quốc
tế đến Thanh Hoá về các mặt kinh tế xã hội, hạ tầng kĩ thuật, phát triển đô thị và bảo vệ di sản So sánh tính đặc trưng, nổi trội của Thanh Hoá trong tổng thể không gian vùng, từ đó đưa ra những giải pháp phát triển bền vững
3.3 Đề xuất phân vùng phát triển.
Phân vùng phát triển cơ bản tuân thủ theo báo cáo điều chỉnh bổ sung tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030 Trọng tâm là 4 vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh đã được xác định Đề xuất phân vùng phát triển tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
+ Vùng trung tâm: Vùng phát triển gồm các đô thị thuộc các huyện, thị,
thành phố sau: TP Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Thiệu Hóa, Yên Định, Đông Sơn, Triệu Sơn, Thọ Xuân Hạt nhân là hai cụm đô thị động lực TP Thanh Hóa – Sầm Sơn và Lam Sơn –Sao Vàng
Hiện tại vùng trung tâm có 13 đô thị gồm: 01 đô thị loại I, 01 đô thị loại III,
11 đô thị loại V; Dự kiến đến 2020 có 29 đô thị : 01 đô thị loại I, 02 đô thị loại III,
26 đô thị loại V ; Đến 2030 có 36 đô thị: 01 đô thị loại I, 01 đô thị loại II, 01 đô thị loại III, 07 đô thị loại IV, 26 đô thị loại V
+ Vùng Đông Bắc tỉnh Thanh Hóa: Gồm các đô thị thuộc các huyện, thị xã
vùng Đông Bắc tỉnh Thanh Hóa, định hình bởi trục quốc lộ 217 và đường tỉnh 522 nối Đường Hồ Chí Minh với Quốc lộ 1A, thuộc các huyện Thạch Thành, Vĩnh Lộc, Hà Trung, TX Bỉm Sơn, và Nga Sơn Hạt nhân là trục đô thị Bỉm Sơn - Thạch Thành
Hiện tại vùng Đông Bắc có 06 đô thị gồm: 01 đô thị loại IV, 05 đô thị loại V;
Dự kiến đến 2020 có 11 đô thị, gồm: 01 đô thị loại III, 10 đô thị loại V; Đến 2030 có
14 đô thị, gồm: 01 đô thị loại II, 03 đô thị loại IV, 10 đô thị loại V
+ Vùng Đông Nam tỉnh Thanh Hóa: Vùng phát triển gồm các đô thị nằm
trong 4 huyện thuộc vùng Nam Thanh–Bắc Nghệ thuộc các huyện: Nông Cống, Tĩnh Gia, Như Thanh, Như Xuân Hạt nhân là đô thị Nghi Sơn–Tĩnh Gia