1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

tìm hiểu nội dung làm đề tài

14 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 233,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường cao tốc Đường phố chính Đường vận tải Không gián đoạn, Không giao cắt Cao và rất cao Tất cả các loại xe ôtô và xe môtô hạn chế 50000 -70000 Đường phố chính đô thị Có chức năng gia

Trang 1

TÌM HIỂU NỘI DUNG CHUẨN BỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

I. Phân cấp giao thông đô thị theo TCXDVN 104 :2007

Đường phố được phân loại và phân cấp theo mục đích sử dụng

1. Phân loại đường đô thị theo chức năng giao thông : Đây là khung phân loại cơ bản,

làm công cụ cho quy hoạch xây dựng đô thị Đường phố có 2 chức năng cơ bản: chức

năng giao thông và chức năng không gian

- Chức năng giao thông được phản ánh đầy đủ qua chất lượng dòng, các chỉ tiêu giao

thông như tốc độ, mật độ, hệ số sử dụng KNTH Chức năng giao thông được biểu thị

bằng hai chức năng phụ đối lập nhau là: cơ động và tiếp cận

- Loại đường có chức năng cơ động cao thì đòi hỏi phải đạt được tốc độ xe chạy cao Đây

là các đường cấp cao, có lưu lượng xe chạy lớn, chiều dài đường lớn, mật độ xe chạy thấp

- Loại đường có chức năng tiếp cận cao thì không đòi hỏi tốc độ xe chạy cao nhưng phải thuận lợi về tiếp cận với các điểm đi - đến

Theo chức năng giao thông, đường phố được chia thành 4 loại với các đặc trưng của chúng như thể hiện ở bảng 4

Loại đường phố Chức năng

Đường phố nối liên hệ (*)

Tính chất giao thông Tính chất

dòng Tốc độ thành phầnDòng xe xem xét Lưu lượng

Đường cao tốc đô thị Có chức năng giao thông cơ động rất cao

Bảng 4.Phân loại đường phố trong đô thị

Trang 2

Phục vụ giao thông có tốc độ cao, giao thông liên tục Đáp ứng lưu lượng và khả năng thông hành lớn.Thường phục vụ nối liền giữa các đô thị lớn, giữa đô thị trung tâm với các trung tâm công nghiệp, bến cảng, nhà ga lớn, đô thị vệ tinh

Đường cao tốc Đường phố chính Đường vận tải

Không gián đoạn, Không giao cắt

Cao và rất cao

Tất cả các loại xe ôtô

và xe môtô (hạn chế)

50000 -70000

Đường phố chính đô thị Có chức năng giao thông cơ động cao

a-Đường phố chính chủ

Phục vụ giao thông tốc độ cao, giao thông có ý nghĩa toàn đô thị Đáp ứng lưu lượng và KNTH cao Nối liền các trung tâm dân cư lớn, khu công nghiệp tập trung lớn, các công trình cấp đô thị Đường cao tốcĐường phố

chính Đường phố gom

Không gián đoạn trừ nút giao thông

có bố trí tín hiệu giao thông điều khiển

Cao Tất cả các

loại xe -Tách riêng đường, làn

xe đạp

20000 -50000

b-Đường phố chính thứ

Phục vụ giao thông liên khu vực có tốc độ khá lớn Nối liền các khu dân cư tập trung, các khu công nghiệp, trung tâm công cộng có quy mô liên khu vực

Cao và trung bình

20000 -30000

Đường phố gom Chức năng giao thông cơ động - tiếp cận trung

gian

a-Đường phố khu vực

Phục vụ giao thông có ý nghĩa khu vực như trong khu nhà ở lớn, các khu vực trong quận Đường phố chính

Đường phố gom Đường nội bộ

Giao thông không liên tục

Trung bình

Tất cả các loại xe

10000 -20000

b-Đường vận tải

Là đường ôtô gom chuyên dùng cho vận chuyển hàng hoá trong khu công nghiệp tập trung và nối khu công nghiệp đến các cảng, ga và đường trục chính

Đường cao tốc Đường phố chính Đường phố gom

Trung bình

Chỉ dành riêng cho

xe tải, xe khách

c-Đại lộ

Là đường có quy mô lớn đảm bảo cân bằng chức năng giao thông và không gian nhưng đáp ứng chức năng không gian ở mức phục vụ rất cao

Đường phố chính Đường phố gom Đường nội bộ

Thấp và trung bình

Tất cả các loại xe trừ

xe tải

Đường phố nội bộ Có chức năng giao thông tiếp cận cao

a-Đường phố nội bộ

Là đường giao thông liên hệ trong phạm vi phường, đơn vị ở, khu công nghiệp, khu công trình công cộng hay thương mại…

Đường phố gom Đường nội bộ

Giao thông gián đoạn

Thấp Xe con, xe

công vụ và

xe 2 bánh

Thấp

Trang 3

b-Đường đi bộ Đường chuyên dụng liên hệ trong khu phố nội

bộ; đường song song với đường phố chính, đường gom

Đường nội bộ - Bộ hành

-: Nối liên hệ giữa các đường phố còn được thể hiện rõ hơn qua hình 2.

: Ngưỡng giá trị lưu lượng chỉ mang tính chất tham khảo Đơn vị tính: xe/ngày.đêm theo đầu xe ôtô (đơn vị vật lý)

Trang 4

đư ờngưcaoưtốcưđôưthị

đư ờngưphốưchínhưđôưthị đư ờngưphốưnộiưbộ

đư ờngưphốưgom nútưgiaoưthôngưkhácưmức

khácưmứcưkhôngưliênưthông

Hỡnh 2 Sơ đồ nguyờn tắc nối liờn hệ mạng lưới đường theo chức năng

2 Phõn cấp kỹ thuật đường đụ thị

Mỗi loại đường trong đụ thị được phõn thành cỏc cấp kỹ thuật tương ứng với cỏc chỉ tiờu kỹ thuật nhất định Cấp kỹ thuật thường được gọi tờn theo trị số tốc độ thiết kế 20,40,60, (km/h) và phục

vụ cho thiết kế đường phố

Việc xỏc định cấp kỹ thuật chủ yếu căn cứ vào chức năng của đường phố trong đụ thị, điều kiện xõy dựng, điều kiện địa hỡnh vựng đặt tuyến, và cấp đụ thị Cú thể tham khảo cỏc quy định trong bảng 6

và cõn nhắc trờn cơ sở kinh tế - kỹ thuật

Bảng 6 Lựa chọn cấp kỹ thuật theo loại đường, loại đụ thị, điều kiện địa hỡnh và điều kiện xõy dựng.

Loại đụ thị Đụ thị đặc biệt, I Đụ thị loại II, III Đụ thị loại IV Đụ thị loại V Địa hỡnh (*) Đồng

bằng

Nỳi Đồng

bằng

Nỳi Đồng

bằng

Nỳi Đồng

bằng

Nỳi

Đường cao tốc đụ

thị

-Đường

phố chớnh

đụ thị

Chủ yếu 80,70 70,60 80,70 70,60 - - - -Thứ yếu 70,60 60,50 70,60 60,50 70,60 60,50 - -Đường phố gom 60,50 50,40 60,50 50,40 60,50 50,40 60,50 50,40 Đường nội bộ 40,30,20 30,20 40,30,20 30,20 40,30,20 30,20 40,30,20 30,20 Ghi chỳ:

Trang 5

1 Lựa chọn cấp kỹ thuật của đường phố ứng với thời hạn tính toán thiết kế đường nhưng nhất thiết phải kèm theo dự báo quy hoạch phát triển đô thị ở tương lai xa hơn (30-40 năm)

2 Trị số lớn lấy cho điều kiện xây dựng loại I,II; trị số nhỏ lấy cho điều kiện xây dựng loại II, III (**)

3 Đối với đường phố nội bộ trong một khu vực cần phải căn cứ trật tự nối tiếp từ tốc độ bé đến lớn

4 Đường xe đạp được thiết kế với tốc độ 20km/h hoặc lớn hơn nếu có dự kiến cải tạo làm đường ôtô

Chú thích:

(*) : Phân biệt địa hình được dựa trên cơ sở độ dốc ngang (i) phổ biến của địa hình như sau:

- Vùng đồng bằng i≤10%.

- Vùng núi i>30%

- Vùng đồi:

đồi thoải (i=10-20%) áp dụng theo địa hình đồng bằng,

đồi cao (i=20-30%) áp dụng theo địa hình vùng núi

(**) : Phân loại điều kiện xây dựng

- Loại I: ít bị chi phối về vấn đề giải phóng mặt bằng, nhà cửa và các vấn đề nhạy cảm khác.

- Loại II: Trung gian giữa 2 loại I và III.

- Loại III: Gặp nhiều hạn chế, chi phối khi xây dựng đường phố với các vấn đề về giải phóng mặt bằng, nhà cửa hoặc các vấn đề nhạy cảm khác.

Quy hoạch và thiết kế đường phố theo chức năng phải được gắn liền với tiêu chuẩn mức phục vụ và

hệ số sử dụng KNTH như nêu ra ở bảng 7

Bảng 7 Mức phục vụ và hệ số sử dụng KNTH thiết kế của đường phố được thiết kế

kỹ thuật

Tốc độ thiết kế

Hệ số sử dụng KNTH

Đường cao tốc đô thị

C

0.6-0.7

Đường phố

chính đô thị

C

0,7-0,8

Đường phố gom

D

0,8

Đường phố

nội bộ

Mỗi đoạn đường phố phải có cùng một cấp trên một chiều dài tối thiểu Với cấp 60 trở lên, chiều dài tối thiểu là 1 km Tốc độ thiết kế của các đoạn liền kề nhau trên một tuyến không được chênh lệch quá 10km/h

Trang 6

Trong đô thị được cải tạo thường khoảng cách giữa các nút ngắn, tầm nhìn hạn chế nên lựa chọn tốc

độ thiết kế thích hợp để tránh những lãng phí không cần thiết cũng như không bảo đảm các tiêu chí

kỹ thuật đặc biệt là tầm nhìn

II. Khoảng cách bố trí đường

Theo QCXDVN 01-2008

1 Các yêu cầu chung đối với quy hoạch giao thông đô thị:

- Hệ thống giao thông trong đô thị phải đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá, hành khách

và đảm bảo khả năng liên hệ nhanh chóng, an toàn giữa tất cả các khu chức năng trong đô thị

và với các công trình giao thông đối ngoại, các đô thị, điểm dân cư khác

- Phải phân biệt giữa đường vận chuyển phục vụ các khu công nghiệp, kho tàng,

đường giao thông đối ngoại với hệ thống đường giao thông nội thị

- Lập quy hoạch phải dự báo nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hoá và các loại phương tiện giao thông trong đô thị để xác định quỹ đất xây dựng dành cho các phương

tiện giao thông sẽ phát triển trong tương lai Đối với những đô thị từ loại III trở lên, cần dự kiến khả năng phát triển và tổ chức mạng lưới giao thông vận tải hành khách công cộng hiện đại như đường sắt đô thị, ô-tô buýt tốc hành , các nhà ga liên hợp giữa đường sắt quốc gia, đường sắt ngoại ô với đường sắt đô thị và các đầu mối tiếp vận với đường ô- tô, đường thuỷ và đường hàng không

- Hệ thống các công trình phục vụ giao thông trong đô thị phải đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và đảm bảo thuận tiện cho các đối tượng tham gia giao thông; phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Quy chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

- Mạng lưới đường đô thị phải quy hoạch thành hệ thống liên hoàn nhằm đảm bảo khả năng liên hệ nhanh chóng và an toàn giữa tất cả các khu chức năng trong đô thị; kết nối liên hoàn với các công trình giao thông đối ngoại, các khu chức năng ngoại thành và với các điểm dân cư khác

- Xác định thị phần vận tải hành khách công cộng theo các phương thức vận tải, để xác định các loại phương tiện giao thông vận tải hành khách công cộng sẽ phát triển trong tương lai Đối với những đô thị từ loại III trở lên, tổ chức mạng lưới giao thông vận tải hành khách công cộng như ô-tô buýt, ô-tô buýt tốc hành, đường sắt đô thị…, các đầu mối tiếp vận với đường sắt quốc gia, đường sắt ngoại ô, đường sắt đô thị, đường ô-tô, đường thuỷ và đường hàng không

- Đường đô thị phải phân loại theo chức năng giao thông và tốc độ tính toán phù hợp với các chỉ tiêu đường nội thị

Trang 7

2.Quy định về hệ thống đường đô thị

- Đô thị loại đặc biệt và loại I: đường đô thị phải đảm bảo tuân thủ các quy định nêu trong bảng 4.4

- Đô thị loại II, III, IV, V: tuỳ theo quy mô dân số và đặc điểm của đô thị để tổ chức mạng lưới đường đô thị và phù hợp với các quy định tương ứng trong bảng 4.4

- Hè đường đi bộ: vỉa hè đi bộ dọc theo đường phố mỗi bên đường phải có chiều rộng tối thiểu như quy định dưới đây:

+ Đường cấp đô thị, đường phố tiếp xúc với lối vào các trung tâm thương mại, chợ, trung tâm văn hoá: 6,0m

+ Đường cấp khu vực: 4,5m

+ Đường phân khu vực: 3,0m

+ Đường nhóm nhà ở: không bắt buộc tổ chức thành đường giao thông có vỉa hè nhưng phải có giải pháp đảm bảo an toàn giao thông và trồng cây xanh bóng mát dọc đường

- Đường xe đạp: dọc theo đường phố từ cấp đường chính khu vực trở lên, phải bố trí đường riêng cho xe đạp và phải có dải ngăn cách hoặc vạch phân cách với đường ô-tô Trên các loại đường khác có thể bố trí chung đường xe đạp với đường ô-tô Bề rộng đường xe đạp tối thiểu 3,0m

- Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh trong đất xây dựng đô thị tối thiểu phải đạt: + Tính đến đường liên khu vực: 6 %

+ Tính đến đường khu vực: 13 %

+ Tính đến đường phân khu vực: 18 %

Bảng 4.4 Quy định về các loại đường trong đôthị

Cấp

đường Loại đường

Tốc độ thiết kế (km/h)

Bề rộng

1 làn xe (m)

Bề rộng của đường (m)

Khoảng cách hai đường (m)

Mật độ đường km/km2

Cấp

đô

thị(**)

1.Đường cao tốc

-2 Đường trục chính đô thị 80÷100

3,75 30÷80 (*) 2400÷4000 0,83÷0,5

3 Đường chính đô thị 80÷100 3,75 30÷70 (*) 1200÷2000 1,5÷1,0

4 Đường liên khu

3,75 30÷50 600÷1000 3,3÷2,0

Cấp

khu vực

5 Đường chính khu vực 50÷60

3,5 22÷35 300÷500 6,5÷4,0

6 Đường khu vực 40÷50 3,5 16÷25 250÷300 8,0÷6,5

Cấp nội

bộ

7.Đường phân khu vực

40 3,5 13÷20 150÷250 13,3÷10

8 Đường nhóm nhà ở, vào nhà 20÷30

-9.Đường đi xe đạp Đường đi bộ

1,5 0,75

≥3,0

≥1,5

-Ghi chú:

(*) Phụ thuộc quy mô, hình dáng đô thị và nhu cầu

giao thông

Trang 8

(**) Bề rộng cần tăng lên theo tính toán cụ thể khi trên tuyến bố trí đường sắt đô thị và tuyến ôtô buýt tốc hành

-Số làn xe hai hướng tối thiểu: 04 làn đối với đường cấp đô thị, 02 làn đối với

đường cấp khu vực, 01 làn đối với đường cấp nội bộ

- Đối với các khu vực cải tạo, bề rộng của các cấp đường có thể giảm xuống cho phù hợp điều kiện hiện trạng cụ thể, nhưng bề rộng lộ giới đường không được nhỏ hơn 4,0m

III Bán kính bó vỉa, vạt góc, bán kính đảo tròn

Theo TCXDVN 104-2007:

Vì điều kiện an toàn giao thông đối với các ngõ giao với đường phố, đường nội bộ có tốc độ thiết

kế 20km/h, bán kính bo vỉa không nên lấy lớn, có thể vuốt đường cong mép vỉa với bán kính 3-10m hoặc bằng bề rộng hè đường

Các đường phố chính, bán kính rẽ xe xác định theo tốc độ rẽ xe thiết kế

Các trường hợp còn lại (đường phố nội bộ có V>20km/h, đường phố gom), bán kính bo vỉa tối thiểu là 7,5m (bán kính rẽ tối thiểu của xe con là 7,3m

- Góc vát tại các đường giao nhau: Để đảm bảo tầm nhìn an toàn khi lưu thông trên đường phố, tại các ngả đường giao nhau, các công trình phải được cắt vát theo quy định của quy hoạch khu vực Căn cứ vào tốc độ xe quy định trên đường và quy chuẩn xây dựng đường bộ, tầm nhìn tối thiểu phải đảm bảo ≥20m Trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ hoặc việc xây dựng công trình theo chỉ giới xây dựng, mặc dù đã có khoảng lùi so với chỉ giớ i đường đỏ nhưng vẫn chưa đảm bảo yêu cầu về tầm nhìn tối thiểu thì mặt tiền ngôi nhà cũng cần được cắt vát để đảm bảo tầm nhìn tối thiểu

Đường cao tốc: ≥175m;

Đường cấp đô thị: ≥100m;

Đường cấp khu vực: ≥75m;

Đường cấp nội bộ: ≥40m

-Bán kính đảo tròn: thước đảo phụ thuộc vào tốc độ xe thiết kế, tốc độ xe chạy quanh đảo thường bằng 0.7 tốc độ thiết kế tuyến

Với đường phố khu vực:

* Với lưu lượng xe thấp thì Dđảo = 25 m

* Lưu lượng xe cao thì Dđảo = 42 m

Trang 9

III. Nguyên tắc bố trí trạm nhà chờ xe buýt

Theo QCXDVN 01-2008 Khoảng cách giữa các tuyến giao thông công cộng tối thiểu là 600m và tối đa là 1.200m, ở khu trung tâm đô thị khoảng cách này tối thiểu là 400m + Khoảng cách đi bộ từ nơi ở, nơi làm việc đến bến xe công cộng không quá 500m

- Loại phương tiện giao thông công cộng phụ thuộc vào loại đô thị và khối lượng hành khách Đối với các đô thị có số dân tính toán trên 1 triệu người, phải nghiên cứu hệ thống đường sắt đô thị (quy hoạch hệ thống đường tàu điện ngầm, đường tàu điện mặt đất hoặc trên cao)

- Mật độ mạng lưới giao thông công cộng phụ thuộc vào cơ cấu quy hoạch đô thị, tối thiểu phải đạt 2,0km/km2 đất xây dựng đô thị Khoảng cách giữa các bến giao thông công cộng trong đô thị được quy định đối với bến ô tô buýt không lớn hơn 600m

Bến xe ô-tô buýt trên các đường chính có đèn tín hiệu điều khiển phải bố trí cách chỗ giao nhau ít nhất 20m Chiều dài bến xe một tuyến, chạy một hướng ít nhất là 20m, trên tuyến có nhiều hướng phải tính toán cụ thể, nhưng không ngắn hơn 30m Chiều rộng bến ít nhất là 3m

- Bến giao thông công cộng cuối cùng của tuyến cần phải có nhà phục vụ cho công nhân

và chỗ đợi cho hành khách

- Trên đường giao thông cao tốc, bến xe ô-tô buýt cao tốc cần bố trí các trạm đỗ đặc biệt ở ngoài phạm vi mặt đường xe chạy, có dải chuyển tiếp tốc độ

Trang 10

IV Đường xe đạp , hè phố, đường đi bộ

Giao thông xe đạp (và các loại xe thô sơ khác nếu được cơ quan quản lý đô thị cho phép) có thể được tổ chức lưu thông trong đô thị theo những cách sau:

Dùng chung phần xe chạy hoặc làn ngoài cùng bên tay phải với xe cơ giới Trường hợp này chỉ được áp dụng đối với đường phố cấp thấp hoặc phần đường dành cho xe địa phương

Sử dụng vạch sơn để tạo một phần mặt đường hoặc phần lề đường làm các làn xe đạp Có thể áp dụng trên các loại đường phố, trừ đường phố có tốc độ ≥70km/h

Tách phần đường dành cho xe đạp ra khỏi phần xe chạy và lề đường; có các giải pháp bảo hộ như: lệch cốt cao độ, rào chắn, dải trồng cây

Đường dành cho xe đạp tồn tại độc lập có tính chuyên dụng

Bề rộng đường dành cho xe đạp

Số làn xe đạp theo một hướng được xác định theo công thức:

P

N

n=

, làn

Trong đó: N là lưu lượng xe đạp ở giờ cao điểm tính toán(xe/h)

P là lưu lượng phục vụ của 1 làn xe đạp, có thể lấy 1500 xe/h.làn

Chiều rộng mặt đường xe đạp của một hướng tính theo công thức:

B = 1,0 x n + 0,5 , m

Khi thiết kế đường xe đạp, tối thiểu nên lấy bề rộng 3,0m nhằm mục đích ôtô có thể đi vào được trong những trường hợp cần thiết, cũng như khi cải tạo, tổ chức giao thông lại sẽ kinh tế hơn Yêu cầu thiết kế đường dành cho xe đạp

- Yêu cầu thiết kế hình học đường dành cho xe đạp phải có độ bằng phẳng, dốc ngang, siêu cao tương đương với làn ôtô kế bên (trường hợp phần đường xe đạp) và chỉ tiêu kỹ thuật hình học khác không kém hơn yêu cầu đối với đường phố có cấp kỹ thuật 20km/h (trường hợp đường xe đạp)

- Kết cấu áo đường xe đạp phải được thiết kế đáp ứng cho xe ôtô con và xe ôtô công vụ sử dụng khi cần thiết

Hè đi bộ là phần bề rộng hè đường phục vụ người đi bộ, còn được gọi là phần đường đi bộ

trên hè Hè đi bộ được xem như một bộ phận không thể thiếu trên mặt cắt ngang phố trong

đô thị

Trong trường hợp cần thiết phần bộ hành được tách khỏi hè đường như: bố trí song song với phần

xe chạy hoặc khi đường phục vụ bộ hành trong nội bộ khu dân cư, thương mại, công viên, đường

đi dạo chơi ven sông, hồ, rừng cây, công trình văn hoá - lịch sử… được gọi là đường đi bộ Đường

đi bộ mà 2 bên đường có dải trồng cây bóng mát gọi là đường bunva Đường đi bộ thường được cấu tạo hình học tương tự như phần xe chạy

Đối với các khu nhà ở, khu công nghiệp, khu văn hoá thể thao trong đô thị có nhu cầu về bộ hành

Ngày đăng: 14/05/2017, 04:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w