Giáo viên cần lu ý với học sinh không chỉbảo vệ nội dung thông tin mà còn phải bảo vệ giá trị thông tin để đảmbảo những ngời không có quyền biết thì không thể biết đợc.- Tính độc lập: Kh
Trang 1Trêng §¹i häc Vinh Khoa C«ng nghÖ th«ng tin
********************
Phan trung kiªn
T×m hiÓu néi dung, ch¬ng tr×nh, chuÈn kiÕn thøc Tin häc 12 vµ
Trang 2PPDH đang diễn ra theo các xu hớng chính: tích cực hóa, cá biệt hóa, tổ chứchoạt động nhận thức của học sinh.
Trong chiến lợc phát triển giáo dục 2000-2010 của Chính phủ: “Đổi mới
và hiện đại hóa phơng pháp giáo dục Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ
động, thầy giảng, trò ghi sang hớng dẫn ngời học chủ động t duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho ngời học phơng pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có t duy phân tích, tổng hợp, phát triển năng lực của mỗi cá nhân, tăng cờng tính chủ động, tích cực của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập…”.
Và chỉ thị số 58 CT/TƯ của Bộ chính trị (Khóa VIII) khẳng định: ứngdụng và phát triển CNTT là nhiệm vụ u tiên trong chiến lợc phát triển xã hội, làphơng tiện chủ yếu đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nớc đi tr-
ớc CNTT là một phần tất yếu của cuộc sống chúng ta Chỉ thị số 29/2001/CT BGD&ĐT về tăng cờng giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành Giáodục nêu rõ: CNTT và đa phơng tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong quản lígiáo dục, trong chuyển tải nội dung chơng trình đến ngời học Thúc đẩy cuộccách mạng về đổi mới PPDH và đổi mới nội dung dạy học
-Hiện nay Tin học đã đợc Bộ Giáo dục & Đào tạo chính thức đa vào chơngtrình dạy học ở trờng phổ thông, trở thành môn học chính thức bắt buộc trênphạm vi toàn quốc Đây là một thuận lợi rất lớn cho việc tiến hành giảng dạy.Học sinh nghiêm túc hứng thú và có trách nhiệm hơn khi học môn học, Nhà tr-ờng có cơ sở pháp lí để đầu t về trang thiết bị, phòng máy và triển khai các hoạt
động ngoại khóa liên quan Quá trình dạy học không chỉ trang bị cho học sinhvốn kiến thức để hình thành thế giới quan mà còn rèn luyện cho các em năng lựcnhận thức và năng lực hành động
Môn tin học có tính trừu tợng cao, vì vậy bớc đầu làm quen vẫn còn gặprất nhiều khó khăn, đặc biệt là làm quen với hệ CSDL Mặt khác, hệ CSDL là hệquản lí rất cần thiết và đợc ứng dụng rất rộng rãi trong rất nhiều các lĩnh vựccuộc sống hiện nay Chính vì thế cần tìm hiểu rõ đợc nội dung cần truyền đạtcho học sinh về hệ CSDL trong nội dung Tin học 12 để từ đó xây dựng đợcPPDH thích hợp truyền thụ những kiến thức, kĩ năng cần thiết cho học sinh
Với mong muốn xây dựng đợc một PPDH thích hợp và đạt hiệu quả tốtnhất để truyền thụ tri thức Tin học 12 tới học sinh tôi đã chọn đề tài nghiên cứu
của khóa luận là: “Tìm hiểu nội dung, chơng trình, chuẩn kiến thức Tin học
12 và một số đề xuất PPDH”.
2 Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là nghiên cứu cơ sở lí luận và thựctiễn, để tìm hiểu chuẩn kiến thức, nội dung, chơng trình Tin học 12 rồi từ đó đề
ra một số định hớng về PPDH Tin học làm góp phần nâng cao chất lợng dạy vàhọc Tin học 12 ở trờng THPT
Trang 33 Giả thuyết khoa học
Nếu tìm hiểu đợc chuẩn kiến thức, nội dung, chơng trình thì sẽ đề ra đợcPPDH Tin học 12 thích hợp nhằm kích thích hứng thú học tập, tích cực hóa hoạt
động nhận thức của học sinh từ đó góp phần nâng cao chất lợng dạy học Tin họclớp 12 THPT
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu nội dung, chơng trình, chuẩn kiến thức Tin học 12
- Tìm hiểu một số xu hớng cải tiến dạy học vận dụng vào môn Tin học
- Xây dựng PPDH đàm thoại giải quyết vấn đề trong dạy học Tin học 12
- Thiết kế và xây dựng các giáo án Tin học 12 theo PPDH có sử dụng
ph-ơng tiện và thiết bị dạy học
- Thực nghiệm s phạm để đánh giá kết quả sử dụng các phơng tiện và thiết
bị vào trong dạy học Tin học 12
5 Đối tợng nghiên cứu
- Hoạt động dạy và học môn Tin học ở trờng THPT
- Các tài liệu, bài giảng về PPDH Tin học
- Nghiên cứu SGK, sách bài tập Tin học 12
- Các tài liệu về hệ QTCSDL Microsoft Access
- Nội dung, các lợi ích của việc sử dụng phơng tiện, thiết bị vào dạy học
6 Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nớc cũng nh của Bộ giáo dục
và đào tạo về việc nâng cao chất lợng giáo dục và vấn đề đa Tin học vào nhà ờng phổ thông
tr Nghiên cứu các tài liệu bài giảng về PPDH môn Tin ở trờng THPT
- Nghiên cứu nội dung, chơng trình SGK Tin học 12
- Nghiên cứu các tài liệu giáo dục học, tâm lí học, các tài liệu về dạy họcmôn tin, các tài liệu về đổi mới PPDH (đặc biệt là việc sử dụng các phơng tiện vàthiết bị vào dạy học)… để từ đó áp dụng vào giảng dạy Tin học
6.2 Nghiên cứu thực tiễn
- Dự giờ, quan sát giờ dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinhtrong quá trình dạy học môn Tin học ở trờng THPT nói chung và dạy học mônTin học lớp 12 nói riêng
- Tiếp xúc với giáo viên và học sinh THPT để trao đổi các vấn đề liênquan đến việc dạy và học, truyền thụ tri thức tin học trong nhà trờng phổ thônghiện nay
Trang 4- Tiến hành thực nghiệm s phạm để kiểm chứng thông qua các lớp thựcnghiệm và đối chứng trên cùng một lớp đối tợng.
7 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khóa luận gồm ba
ch-ơng:
Chơng 1 Chơng trình, nội dung và chuẩn kiến thức Tin học 12.
Chơng 2 Những nội dung trọng tâm, khó trong chơng trình Tin 12 và đề xuất
PPDH
Chơng 3 Thực nghiệm s phạm.
Trang 5Chơng 1 CHƯƠNG TRìNH, NộI DUNG Và CHUẩN
CC0: Mục tiêu đổi mới chơng trình Giáo dục phổ thông của Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành:
- Góp phần nâng cao giáo dục toàn diện: Tăng cờng bồi dỡng cho thế
hệ trẻ lòng yêu nớc, tinh thần tự tôn dân tộc, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng phápluật, tinh thần hiếu học, chí tiến thủ
- Hỗ trợ tích cực việc đổi mới phơng pháp dạy và học; Phát huy t duysáng tạo và năng lực tự học, khả năng ứng dụng kiến thức đã học của học sinh,quan tâm đúng mức tới các loại trình độ học tập
- Tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông của các nớc tiên tiến trong khuvực và trên thế giới
- Đảm bảo tính kế thừa, phát huy u điểm của Chơng trình thí điểmTrung học phổ thông
- Đảm bảo các tiêu chuẩn cơ bản, tinh giảm, sát thực tiễn và điều kiệncủa nền giáo dục Việt Nam
Các mục tiêu trên là bắt buộc cho việc xây dựng chơng trình của mọi mônhọc, trong đó có môn Tin học
Một số căn cứ theo đặc thù riêng của môn Tin học:
CC1: Tin học là môn bắt buộc cho mọi đối tợng học sinh THPT, không
phân hóa theo chuyên ban, đợc dạy cho cả ba lớp 10, 11 và 12 (mối tuần hai tiết
đối với lớp 10 và 1,5 tiết đối với lớp 11 và lớp 12)
CC2:Môn Tin học ở Trung học cơ sở là môn tự chọn nên Tin học ở THPT
đợc xây dựng trên giả thiết là môn học mới, học sinh học từ đầu
CC3: Chơng trình và chuẩn môn Tin học đã đợc xây dựng dựa trên kết
quả thí điểm triển khai chơng trình và SGK, ý kiến các hội đồng thẩm định, ýkiến đóng góp của các sở, trờng, giáo viên môn Tin học của một số địa phơng cóthí điểm
CC4: Hiện nay tại các địa phơng, cơ sở vật chất còn thiếu, số lợng máy
tính có thể cha đủ, kết nối Internet còn hạn chế Đặc biệt đội ngũ giáo viên cònthiếu cả về số lợng và chất lợng Khi xây dựng, ban xây dựng chơng trình vàchuẩn đã xem xét các yếu tố thực tế nh đặc thù môn học và sự khác nhau về trình
độ tin học của học sinh ở các vùng miền khác nhau Tuy nhiên, vì chơng trình vàchuẩn sẽ đợc áp dụng trong nhiều năm nên yêu cầu mức độ về kiến thức và kĩnăng cần đợc đảm bảo mức chuẩn cần có đối với học sinh THPT
Trang 61.2 Mục tiêu dạy học môn tin học ở bậc học phổ thông và cấp THPT
1.2.1 Mục tiêu chung của bậc học phổ thông
Môn tin học nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông vềngành khoa học tin học, hình thành và phát triển khả năng t duy thuật toán, nănglực sử dụng các thành tựu của ngành khoa học này trong học tập và trong cáclĩnh vực hoạt động của mình sau này
1.2.2 Mục tiêu cụ thể của cấp học THPT
Kiến thức: Trang bị cho học sinh một cách tơng đối có hệ thống các kháiniệm cơ bản nhất ở mức phổ thông về tin học - một ngành khoa học với những
đặc thù riêng - các kiến thức về hệ thống, thuật toán, cấu trúc dữ liệu, lập trình,CSDL và hệ QTCSDL
Kĩ năng: Học sinh bớc đầu biết sử dụng máy tính, biết soạn thảo vănbản, sử dụng Internet, khai thác đợc các phần mềm thông dụng, giải đợc các bàitoán đơn giản bằng máy tính, bớc đầu sử dụng đợc một hệ QTCSDL quan hệ cụthể
Thái độ: Rèn luyện cho học sinh phong cách suy nghĩ và làm việc khoahọc nh sự ham hiểu biết, tìm tòi sáng tạo, chuẩn mực, chính xác trong suy nghĩ
và hành động, say mê môn học, cẩn thận trong công việc, hợp tác tốt với bạn bè
1.3 Mục tiêu chung Tin học 12
1.3.1 Mục tiêu về kiến thức
Cung cấp cho học sinh các kiến thức ban đầu về:
1.3.3 Mục tiêu về thái độ
Có ý thức bảo mật thông tin và sử dụng máy tính để khai thac thông tin,phục vụ công việc hàng ngày
1.4 Các định hớng nội dung chơng trình Tin học 12
Nội dung chơng trình Tin học 12 đã bám sát mục tiêu đề ra, bảo đảm
đúng, đủ các yêu cầu, nội dung cần chuyển tải Do thời lợng đợc điều chỉnh tăng
Trang 7và qua thời gian thí điểm, SGK Tin học 12 đã có một số bổ sung sửa đổi theo
định hớng:
SGK sẽ đợc sử dụng tơng đối lâu dài;
Thuận tiện cho việc cập nhật kiến thức công nghệ mới;
Tiếp thu các kinh nghiệm, đánh giá, góp ý qua việc sử dụng SGK thí
điểm, chú trọng cách trình bày phù hợp hơn với đối tợng học sinh phổthông;
Giảm tải, tăng cờng rèn luyện kĩ năng bằng cách tăng thêm bài tập vàthực hành, bổ sung giờ bài tập trên lớp;
Liên thông với SGK Tin học 10 và Tin học 11
1.5 Chơng trình và chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ
SGK đợc biên soạn dựa trên chuẩn chơng trình ban hành kèm theo Quyết
định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 05 năm 2006 của Bộ trởng BộGiáo dục và Đào tạo.
Biết khái niệm CSDL
Biết vai trò của CSDL trong học tập
2 Hệ quản
trị cơ sở dữ
liệu
Kiến thức
Biết khái niệm hệ QTCSDL
Biết chức năng của hệ QTCSDL: Tạolập CSDL; Cập nhật dữ liệu; Tìmkiếm kết xuất thông tin; Kiểm soát,
điều khiển việc truy cập vào CSDL
Biết vai trò của con ngời khi làm việcvới hệ CSDL
Hiểu các chức năng chính của Access:
Tạo lập bảng, thiết lập mối liên kếtgiữa các bảng, cập nhật và kết xuấtthông tin
Biết bốn đối tợng chính: bảng, mẩu
Cần xây dựng cácbài thực hành và tổchức thực hiện tạiphòng máy để họcsinh đạt đợc những
kĩ năng theo yêu
Trang 8Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
hỏi, biểu mẫu và báo cáo
Biết hai chế độ làm việc: Chế độthiết kế (làm việc với cấu trúc) vàchế độ làm việc với dữ liệu
- Cột (Thuộc tính): tên, miền giá trị
- Hàng (Bản ghi): bộ các giá trị củathuộc tính
- Khóa
Biết tạo và sửa cấu trúc bảng
Hiểu việc tạo liên kết giữa các bảng
Kĩ năng
Thực hiện đợc tạo và sửa cấu trúcbảng, nạp dữ liệu vào bảng, cập nhậtdữ liệu
Thực hiện đợc việc khai báo khóa
Thực hiện đợc việc liên kết giữa haibảng
- Lấy ví dụ cụ thể
để trình bày cấutrúc bảng
- Lấy ví dụ minhhọa cho mục tiêuthiết kế đơn giản
- Cần xây dựng cácbài thực hành và tổchức thực hiện tạiphòng máy để họcsinh đạt đợc những
kĩ năng theo yêucầu
Kĩ năng
Thực hiện đợc: Mở bảng ở chế độtrang dữ liệu, cập nhật dữ liệu, sắpxếp và lọc, tìm kiếm đơn giản, tạobiểu mẫu bằng thuật sĩ, định dạng
- Học sinh cần có kĩnăng bớc đầu thựchiện những côngviệc này
- Sử dụng thích hợphai chế độ: Tự thiết
kế và dùng thuật sĩ
Trang 9kĩ năng theo yêucầu.
Tạo đợc báo cáo bằng thuật sĩ
Thực hiện đợc lu trữ và in báo cáo
Cần xây dựng cácbài thực hành và tổchức thực hiện tạiphòng máy để họcsinh đạt đợc những
kĩ năng theo yêucầu
Biết khái niệm khóa và khái niệm liênkết các bảng
Biết các thao tác với CSDL quan hệ:
Tạo bảng, cập nhật, sắp xếp các bảnghi, truy vấn CSDL và lập báo cáo
Kĩ năng
Xác định các bảng và khóa liên kết
- Lấy ví dụ trongthực tế (th viện,bảng điểm,…) đểminh họa
- Không lệ thuộc vào
hệ QTCSDL quan
hệ cụ thể nào
Trang 10- Cần lu ý cho họcsinh có thái độ đúngtrong việc sử dụng
và bảo mật CSDL
Trang 11- Chơng II: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access: đợc trình bày
từ Đ3 đến Đ9; 8 bài tập và thực hành (từ bài 2 đến bài 9) và 1 bài đọcthêm (bài 2)
- Chơng III: Hệ cơ sở dữ liệu quan hệ: đợc trình bày trong Đ10 và Đ11;
1 bài tập và thực hành (bài 10)
- Chơng IV: Kiến trúc và bảo mật các hệ cơ sở dữ liệu: đợc trình bày
trong Đ12 và Đ13; 1 bài tập và thực hành (bài 11)
- Bốn phụ lục liên quan trực tiếp đến Access và đợc đánh số thứ tự từ 1
đến 4
Mục tiêu và nội dung tóm tắt mỗi chơng đợc giới thiệu ở đầu của mỗichơng Cuối mỗi Đ có phần câu hỏi và bài tập giúp học sinh ôn tập, hệthống và củng cố các kiến thức chủ yếu của Đ đó
Nhằm khích lệ việc tự học, tự mở rộng, nâng cao kiến thức, trong SGK
có các bài đọc thêm và các phụ lục Khi trình bày các khái niệm, nhómtác giả chú trọng việc đa ra những ví dụ có lựa chọn để giải thích, giúpcho việc tiếp thu của học sinh dễ dàng hơn
Kênh hình cũng đã đợc các tác giả quan tâm (có trên 50 hình và bảngbiểu) Trong phụ lục 3 có nhiều hình để tham khảo thêm đồng thời giáoviên có thể sử dụng để xây dựng sẵn các bảng biểu nh là đồ dùng dạyhọc, nhất là đối với những trờng còn thiếu máy tính, máy chiếu để trìnhbày bài giảng
1.6.3 Cấu trúc chi tiết SGK Tin học 12 và phân bổ thời lợng
Đ1 Một số khái niệm cơ bản
Đ2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 12Nội dung Thời lợng
Bài tập và thực hành 1 Tìm hiểu cơ sở dữ liệu
Chơng II: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 25(7,2,16)
Đ3 Giới thiệu Microsoft Access
Bài tập và thực hành 5 Liên kết giữa các bảng
Đ8 Truy vấn dữ liệu
Bài tập và thực hành 6 Mẫu hỏi trên một bảng
Bài tập và thực hành 7 Mẫu hỏi trên nhiều bảng
Đ9 Báo cáo và kết xuất báo cáo
Bài tập và thực hành 8 Tạo báo cáo
Bài tập và thực hành 9 Bài thực hành tổng hợp
Đ10 Cơ sở dữ liệu quan hệ
Bài tập và thực hành 10 Hệ cơ sở dữ liệu quan hệ
Đ11 Các thao tác với cơ sở dữ liệu quan hệ
Đ12 Các loại kiến trúc của hệ cơ sở dữ liệu
Đ13 Bảo mật thông tin trong các hệ cơ sở dữ liệu
Bài tập và thực hành 11 Bảo mật cơ sở dữ liệu
Ghi chú: (*) 9(5,2,2) Nghĩa là tổng số 9 tiết, trong đó gồm: 5 tiết lý
thuyết, 2 tiết bài tập, 2 tiết bài tập và thực hành
Do đặc thù môn Tin học mà SGK không biên soạn tơng ứng với mỗi Đ làmột tiết học Tùy tình hình thực tế về khả năng tiếp thu của học sinh, đặc điểmvùng miền, cơ sở vật chất, thiết bị thực hành, thiết bị dạy học của mỗi trờng màgiáo viên có thể điều chỉnh cho phù hợp Để thuận lợi cho việc bố trí dạy học,mỗi giờ bài tập và thực hành đều đợc phân thời lợng 2 tiết, giáo viên có thể điềuchỉnh ở mức độ phù hợp Chẳng hạn, ở chơng I, trong giờ bài tập, thực hành (4tiết) giáo viên có thể kết hợp để giảng giải thêm về một số khái niệm mang tính
lý thuyết (nếu nh 5 tiết dành cho lý thuyết là cha đủ) Ngoài ra, trong giờ học bàitập và thực hành ở các chơng sau có thể dành thời gian để ôn tập hoặc giải thích
Trang 13thêm các kiến thức cần thiết hoặc để kiểm tra 15 phút Với các bài tập và thựchành 1, 10 và 11, giáo viên cho học sinh chuẩn bị ở nhà tr ớc theo nhóm, sau đótrình bày ở lớp và tiến hành trao đổi, thảo luận rồi giáo viên đánh giá, kết luận.Giáo viên hoàn toàn chủ động trong việc sử dụng thời lợng 4 tiết bài tập Thời l-ợng này có thể để:
Chữa bài tập trên lớp;
Học sinh thảo luận phơng án trả lời câu hỏi và bài tập cuối các chơng;
Giáo viên sử dụng để cho thêm bài tập ở các nội dung khó đối với họcsinh khá, giỏi;
Ôn tập và kiểm tra đánh giá
Tùy theo kết quả tiếp thu của học sinh mà giáo viên sử dụng thời gian trênvới các công việc cụ thể sao cho hợp lí và hiệu quả
1.7 Một số khác biệt so với SGK thí điểm
Trớc khi triển khai dạy học đại trà, môn Tin học cũng nh các môn họckhác đã đợc dạy thí điểm SGK đã đợc biên soạn dựa trên các kết quả thu đợccủa thí điểm để hoàn thiện và đổi mới Một số điểm khác biệt so với SGK thí
điểm:
So với chơng trình cũng nh trong SGK thí điểm, các tiêu đề trong các Đ,các chơng của SGK Tin học 12 có sự điều chỉnh thay đổi phù hợp vớinội dung chơng
Thời lợng đợc tăng thêm 17,5 tiết (so với SGK thí điểm) nhng nội dung
lí thuyết hầu nh không tăng mà chủ yếu dành thời lợng tăng đó cho bàitập và thực hành
Trong SGK có 11 bài tập và thực hành (tăng hơn hai lần so với SGK thí
điểm), với tổng thời lợng là 22 tiết (mỗi bài 2 tiết), ngoài ra còn có thêm
Có một bài đọc thêm mới và đặc biệt có một bài tập và thực hành giúphọc sinh làm quen với CSDL
Nội dung các bớc xây dựng CSDL đã đợc đa thành nội dung chính thức
Bổ sung thêm tiểu mục “Các mức thể hiện của CSDL” ở mức độ họcsinh có thể tiếp nhận đợc
Cách trình bày các ví dụ, giới thiệu các khái niệm có tính sát thực dễ tiếpthu hơn
Chơng II giới thiệu Microsoft Access là một trong những hệ QTCSDLquan hệ thông dụng hiện nay Kĩ năng của học sinh chủ yếu đợc rèn luyện thông
Trang 14qua thực hành với phần mềm Access để tạo lập và khai thác một số CSDL quan
hệ cụ thể cho những công việc quản lý đơn giản
Thời lợng cho chơng II là 25 tiết (7,2,16)
Một số nội dung mang tính “lí thuyết” trong SGK thí điểm nay chuyểnthành những bài tập thực hành (do đó đã tăng thêm ba bài thực hành).Nội dung các bài tập và thực hành cũng đợc bổ sung sửa đổi, mang tínhkhả thi hơn, chú ý đến rèn luyện kĩ năng hơn
Trên cơ sở kiến thức “thực tế” đó học sinh có thể tiếp thu tốt hơn các kháiniệm trừu tợng ở chơng III (nói chung là thuần túy lý thuyết)
Thời lợng cho chơng III là 7 tiết (5,0,2)
Khi trình bày chơng III, SGK đã có quan tâm hơn tới việc liên hệ, gắnkết với chơng II để học sinh có thể nhớ lại, liên hệ với các kiến thức đãhọc để nắm các khái niệm trừu tợng đợc sâu sắc hơn
Một số khái niệm về mô hình dữ liệu quan hệ, CSDL quan hệ, hệQTCSDL quan hệ đợc giới thiệu cụ thể, dễ tiếp thu hơn
Sự sắp xếp thứ tự của chơng II và chơng III trong SGK chỉ là một cách lựachọn trình bày kiến thức: từ hiểu biết về một hệ QTCSDL cụ thể rồi tổng quáthóa, hệ thống hóa thành các khái niệm mang tính lí thuyết về hệ CSDL quan hệ
Do đó, hoàn toàn có thể lựa chọn thứ tự khác trong trình bày, chẳng hạn giớithiệu các khái niệm về hệ CSDL quan hệ trớc rồi sau đó giới thiệu Access là một
hệ QTCSDL quan hệ cụ thể để minh họa, củng cố lý thuyết đã trình bày và rènluyện kĩ năng sử dụng cho các bài toán quản lý thông thờng Nói cách khác, cóthể đảo thức tự trình bày, chơng III trớc chơng II sau Nh vậy, phân phối chơngtrình có thể thay đổi tùy theo giáo viên sao cho phù hợp
Với chơng IV:
Thời lợng cho chơng IV là 7 tiết (5,0,2)
Về bảo mật, bổ sung thêm giải pháp về chính sách, ý thức trách nhiệm làphù hợp với thực tế cũng nh yêu cầu về rèn luyện thái độ bảo mật thôngtin cho học sinh
Đa thêm ví dụ để minh họa có một số giải pháp bảo mật
SGK Tin học 12 đã biên soạn trên phơng diện tạo cơ sở cho giáo viên có
điều kiện khả thi về tổ chức việc dạy học sao cho học sinh có thể phát huy cao
các năng lực vốn có: Nghe, Nhìn, Đọc, Nói, Viết và Làm.
1.8 Kết luận chơng 1
Trên cơ sơ tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu, chơng 1 của khóa luận đã
đa ra các căn cứ khi xây dựng chơng trình và chuẩn kiến thức Tin học THPT.Khóa luận cũng đã tìm hiểu đợc các mục tiêu về kĩ năng, kiến thức, thái độ cầnrèn luyện cho học sinh thông qua từng chơng, từng bài của nội dung chơng trìnhTin học 12
Chơng 1 cũng đã nêu đợc cấu trúc chng trình SGK Tin học 12, việc phân
bố thời lợng cho các chơng và cho từng bài cụ thể Thông qua việc tìm hiểu nội
Trang 15dung, cấu trúc chơng trình, chuẩn kiến thức, mục tiêu về kĩ năng, thái độ khóaluận đã tìm hiểu và so sánh với nội dung chơng trình SGK thí điểm Để thôngqua các mục tiêu, nội dung, chơng trình và những điểm khác biệt này tạo điềukiện thuận lợi cho giáo viên nắm đợc các nội dung quan trọng nhằm tạo thuậnlợi cho việc xây dựng các giáo án cũng nh PPDH mới đạt hiệu quả tốt nhất.
Trang 16Chơng 2 NHữNG NộI DUNG TRọNG TÂM, KHó TRONG CHƯƠNG TRìNH TIN 12 Và Đề XUấT PPDH
2.1 Những nội dung trọng tâm, khó trong chơng trình Tin học 12
2.1.1 Những nội dung trọng tâm, khó trong ch ơng I Khái niệm về hệ CSDL
Thời lợng: 9 tiết, gồm 5 tiết lý thuyết, 2 tiết bài tập trên lớp và 2 tiết bài
tập và thực hành, trong đó Đ1 là 3 tiết, Đ2 là 2 tiết
a) Mục tiêu của chơng
Kiến thức
- Biết khái niệm cơ bản về CSDL, hệ QTCSDL;
- Biết vai trò của CSDL trong xã hội hiện đại
Kĩ năng
- Bớc đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL
b) Nội dung chủ yếu của chơng
Chơng này bao gồm hai phần:
Một số khái niệm cơ bản về hệ CSDL: Sự cần thiết của CSDL và các tínhchất cần phải có để một tập hợp dữ liệu tạo thành CSDL
Hệ QTCSDL: Xác định các chức năng cần có của một hệ QTCSDL, vaitrò, vị trí con ngời trong hoạt động của hệ CSDL
Đây là chơng mở đầu, giới thiệu nhiều thuật ngữ, khái niệm mới, giáo viêncần cho học sinh thấy đợc mối quan hệ mật thiết cũng nh sự khác biệt giữaCSDL và hệ QTCSDL Các kiến thức này sẽ đợc củng cố, mở rộng, nâng cao dầntrong cả ba chơng còn lại của SGK
c) Những điểm khó, trọng tâm cần lu ý trong chơng
Các mức thể hiện của CSDL: Có ba mức thể hiện của CSDL thực chất là
ba mức trừu tợng hóa cuả CSDL Tuy nhiên, cần làm rõ đối tợng quan hệ vớiCSDL khác nhau theo mức đòi hỏi sự hiểu biết chi tiết về CSDL
Giáo viên không nên đi sâu vào giải thích tỉ mỉ, chính xác những kiến thứctrừu tợng đó Chỉ yêu cầu học sinh có đợc những hiểu biết cơ bản sau:
- Sử dụng máy tính, con ngời tạo lập CSDL và khai thác thông tin trongCSDL một cách hiệu quả Do vậy, khi nói đến các hệ CSDL một cách
đầy đủ nhất sẽ phải nói đến nhiều yếu tố kĩ thuật phức tạp của máytính Tuy nhiên, tùy theo mức chuyên sâu của mỗi ngời trong lĩnh vựccông nghệ thông tin hay ngời dùng CSDL mà có những yêu cầu hiểubiết về CSDL khác nhau Ba mức hiểu biết và làm việc với một hệCSDL là mức vật lí, mức khái niệm và mức khung nhìn
- Cũng vẫn hệ CSDL đó, nhng những ngời dùng đầu cuối đợc hởngnhững lợi ích lớn nhất theo nghĩa họ đợc tạo một môi trờng thuận lợi,
Trang 17thân thiện phù hợp với hiểu biết vốn có của mình, không yêu cầu phảibiết những chi tiết phức tạp của chuyên ngành máy tính Điều nàylàm cho việc khai thác các ứng dụng CSDL trở nên ngày một phổbiến rộng rãi trong các hoạt động kinh tế xã hội.
- Việc đảm bảo sự tơng ứng đúng đắn giữa các mức mô tả và làm việcvới một hệ CSDL do các kĩ s công nghệ thông tin và các phần mềmchuyên dụng chịu trách nhiệm
Giáo viên cần dựa vào CSDL Lớp trong SGK để giải thích ba mức thể hiệnCSDL Khi trình bày mức khung nhìn cần lu ý thêm cho học sinh khung nhìnthực chất là phần CSDL mà mỗi ngời dùng quan tâm Từ đó giúp học sinh nhậnthức đợc rằng với một CSDL mức vật lý, một CSDL khái niệm nhng có thể cónhiều khung nhìn khác nhau
Khung nhìn cũng có thể hiển thị những thông tin kết xuất đợc từ một vàigiá trị nào đó đang đợc lu trữ trong CSDL
Các mũi tên trên hình 8 SGK mô tả giữa các mức thể hiện của CSDL cómột sự tơng ứng chặt chẽ, đúng đắn Học sinh chỉ cần hiểu, giữa các mức mô tảCSDL có tồn tại sự tơng ứng nào đó mà không cần phải biết cụ thể đó là các tơngứng nào
Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL: Cần lu ý, SGK chỉ đề cập đến việc tổchức và khai thác dữ liệu mà không nhằm mục tiêu dạy cho học sinh về thiết kế
và xây dựng công cụ khai thác CSDL Đó là những vấn đề quan trọng, phức tạp
ở đây chúng ta chỉ tập trung vào kết quả đạt đợc sau khi phân tích thiết kế hệthống, từ đó tổ chức lu trữ dữ liệu thành một hệ thống và tổ chức khai thácchúng
Về các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL cần lu ý giải thích các điểm sau:
- Tính cấu trúc: Trong các hệ CSDL phổ biến hiện nay, dữ liệu cần đợc
tổ chức dới dạng các bản ghi (nh bản ghi trong Pascal mà học sinh đãbiết) Trong hệ QTCSDL cần có công cụ khai báo cấu trúc, xem, cậpnhật, thay đổi cấu trúc
- Tính toàn vẹn: Dữ liệu phải thỏa mãn một số tính chất nhất định theoyêu cầu thực tế Tuy nhiên, khi đa dữ liệu vào lu trữ có thể có sai sóttrong khâu ghi chép, thu thập hoặc cập nhật Hệ thống phải phát hiện
và thông báo điều này đồng thời phải có cách hỗ trợ ngời dùng để
đảm bảo các quy định trong thực tế Các công cụ phục vụ việc cậpnhật dữ liệu phải kiểm tra dữ liệu để các ràng buộc này luôn đợc thỏamãn Điều này giúp cho những ngời cha hiểu sâu về chuyên mônnghiệp vụ vẫn có thể làm tốt công việc của mình khi sử dụng hệCSDL
- Tính nhất quán: Tính chất này liên quan tới việc xử lí sai sót kháchquan trong quá trình khai thác CSDL Việc xử lí sai sót rất phức tạp
và không phải hệ CSDL nào cũng làm tốt Giáo viên cần lu ý học sinhrằng các hệ CSDL ít hay nhiều phải chú ý đến tính chất này
Trang 18- Tính an toàn và bảo mật thông tin: CSDL cần phải đợc bảo vệ an toàntránh không cho các đối tợng truy xuất vào CSDL ngay cả phần cứnghay phần mềm có sai sót Giáo viên cần lu ý với học sinh không chỉbảo vệ nội dung thông tin mà còn phải bảo vệ giá trị thông tin để đảmbảo những ngời không có quyền biết thì không thể biết đợc.
- Tính độc lập: Khi có một số thay đổi hệ CSDL ở những mức làm việcvật lý hoặc khái niệm nhằm tăng hiệu quả sử dụng hoặc đáp ứng một
số yêu cầu phát sinh trong thực tế, ngời dùng luôn mong muốn hệCSDL cùng các chơng trình ứng dụng đã xây dựng thay đổi ít nhất cóthể đợc, làm sao tránh đợc việc phải xây dựng lại từ đầu Đây chính là
ý nghĩa của tính độc lập dữ liệu Có hai mức độc lập dữ liệu: độc lập
ở mức vật lý và độc lập ở mức khái niệm Nhằm làm cho học sinhthấy đợc cụ thể nhu cầu thay đổi mức vật lý hay khái niệm
- Tính không d thừa: Tính chất này cần đợc đảm bảo ở khâu phân tích
và thiết kế hệ thống Có thể nêu các ví dụ để thấy thiết kế sai sẽ gây
ra những rắc rối, lãng phí nh thế nào
2.1.2 Những nội dung trọng tâm, khó trong chơng II Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
Thời lợng: 25 tiết, gồm 7 tiết lý thuyết, 2 tiết bài tập trên lớp và 16 tiết bài
tập và thực hành, trong đó có 7 Đ lý thuyết, 8 bài tập và thực hành
a) Mục tiêu của chơng
Kiến thức
- Biết các khái niệm chính của Access;
- Hiểu các chức năng chính của Access: tạo lập bảng, thiết lập mối liênkết giữa các bảng, cập nhật và khai thác thông tin;
- Biết bốn đối tợng chính cơ bản: bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo.Trên cơ sở nắm vững các kiến thức về một hệ QTCSDL cụ thể là Access,học sinh có thể tiếp thu tốt hơn các khái niệm về hệ CSDL quan hệ đề cập ở ch-
- Thao tác cập nhật dữ liệu (chủ yếu qua biểu mẫu và bảng);
- Thao tác sắp xếp, truy vấn (tìm kiếm và lọc) dữ liệu (chủ yếu qua cácthao tác cơ sở trên bảng, mẫu hỏi);
- Kết xuất báo cáo đơn giản
b) Nội dung chủ yếu của chơng
Trang 19Chơng II trình bày những nội dung cơ bản nhất của hệ QTCSDL Access ởmức học vấn phổ thông Biết Access là hệ quản trị CSDL quan hệ Có đối tợngchính là bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi, báo cáo Trình bày cho học sinh biết các kháiniệm bảng, mẫu hỏi, báo cáo Hình thành ở học sinh khả năng tạo lập CSDL quabảng, biểu mẫu Biết khai thác CSDL nh sắp xếp, lọc, thống kê và tính toán, hiểnthị dữ liệu thỏa mãn điều kiện qua mẫu hỏi Nội dung bao gồm:
Hệ QTCSDL Access và các khái niệm chính của Access;
Bảng, cách tạo và sửa đổi cấu trúc bảng, cách tạo liên kết giữa các bảng;
Các lệnh và thao tác cơ bản trên bảng: cập nhật (thêm,sữa, xóa), sắp xếp
và lọc dữ liệu, tìm kiếm đơn giản;
Tạo biểu mẫu và sử dụng biểu mẫu để cập nhật dữ liệu;
Sắp xếp, lọc các trờng bản ghi, thống kê và tính toán, hiển thị dữ liệuthỏa mãn điều kiện qua mẫu hỏi;
Kết xuất và báo cáo đơn giản
c) Những điểm khó, trọng tâm cần lu ý trong chơng
Các khái niệm về CSDL đã đợc trình bày ở chơng I tạo điều kiện thuận lợi
để học sinh hiểu các kiến thức Access, ngợc lại tạo điều kiện để học sinh có thểcũng cố lại kiến thức ở chơng I Tuy nhiên, cần lu ý một số điểm khó sau:
Trong giai đoạn đầu làm quen với Access, học sinh thờng khó phân biệt
đợc các đối tợng cơ bản trong Access: bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báocáo Mẫu hỏi và báo cáo cùng có công dụng kết xuất thông tin, những
điểm công dụng này sẽ làm lu mờ công dụng bản chất của các đối tợng.Học sinh thờng lúng túng khi chọn đối tợng phù hợp với các yêu cầu củabài toán thực tế dù là ở mức độ đơn giản nhất Do vậy, giáo viên cần h-ớng cho học sinh phân biệt các đối tợng này thông qua các câu hỏi dẫndắt, so sánh hoặc câu hỏi trắc nghiệm hoặc qua hớng dẫn một số bài tập
đơn giản để làm rõ cho học sinh
Về mặt cấu trúc chơng trình SGK Tin học 12, Access là hệ QTCSDLquan hệ đợc trình bày ở chơng II Trong khi học sinh cha đợc học hệCSDL quan hệ ở chơng III nên có thể bị hạn chế phần nào khi hiểu bảnchất của chúng Các thao tác cơ bản của Access nh tạo bảng, quản lý dữliệu học sinh bắt buộc phải học máy móc và thụ động Do vậy, giáo viênphải nhấn mạnh các công đoạn của một bài toán quản lý: xác định cácthông tin cần quản lý, tạo lập dữ liệu, tìm kiếm dữ liệu, cập nhật dữ liệu,thống kê, kết xuất báo cáo Trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bảncủa Access, học sinh có thể tiếp thu tốt hơn các khái niệm về hệ CSDLquan hệ trong chơng III sẽ đợc học sau
Học sinh còn thiếu các kiến thức thực tế về các bài toán quản lý do đóthờng lúng túng khi tạo lập các CSDL phù hợp với thực tiễn Vì vậy giáoviên cần tìm các bài toán đơn giản dễ hiểu và gần gũi với học sinh nh:quản lí lớp, quản lí điểm thi để minh họa
Trang 20 Về kĩ năng thực hành với thời lợng rất hạn chế do đó sẽ gây nhiều khókhăn cho học sinh, giáo viên nên yêu cầu ở mức độ rất đơn giản nh tạolập CSDL qua bảng, cập nhật dữ liệu qua biểu mẫu và bảng, thao tác sắpxếp tìm kiếm lọc và truy vấn dữ liệu qua mẫu hỏi Cần lu ý rằng với mỗi
đối tợng Access có nhiều hành động tác động tới chúng Với mỗi hành
động có nhiều cách thao tác khác nhau, do đó học sinh khó phân biệt cácthao tác và thứ tự thực hiện các thao tác một cách phù hợp để tác động
đến các đối tợng Vì vậy giáo viên cần hớng dẫn thứ tự thực hiện cácthao tác và kiểm tra lại các thao tác khi để học sinh thực hiện
Học Access phải gắn với thực hành trên máy tính Nhng nhiều trờng cha
đảm bảo máy tính cũng nh phần mềm Điều này làm trở ngại đến thờigian thực hành của học sinh
Những lu ý và yêu cầu kĩ năng của chơng:
Không yêu cầu học sinh phải nhớ máy móc các định nghĩa khái niệm màchỉ dừng ở mức độ nhận biết các khái niệm
Trong mục tiêu về kiến thức, nêu lên ba yêu cầu Trong các yêu cầu nàymức độ biết đợc coi là nhận biết đợc, có tồn tại khái niệm này không.Mức độ hiểu đợc coi là nhận biết, phân biệt đợc không nhầm lẫn với cáckhái niệm khác Mức độ vận dụng không đặt ra
Trong mục tiêu về kĩ năng, có bốn mục tiêu Các mục tiêu này là tốithiểu và cần thiết đối với ngời học Access nói riêng và sử dụng hệ CSDLquan hệ nói chung Không thể bỏ qua một yêu cầu nào, tuy nhiên yêucầu về thực hiện các thao tác sắp xếp, tìm kiếm, lọc và truy vấn dữ liệuchỉ dừng ở các thao tác đơn giản nhất Các thao tác phức tạp hơn chỉ yêucầu đối với các bài tập lớn cho các nhóm học sinh
Trong phạm vi chơng II mục tiêu kĩ năng cần đợc coi trọng Sau khi họcxong chơng II, học sinh hình thành đợc một số kĩ năng cơ bản củaAccess nh: cập nhật, sửa đổi, tạo lập, tìm kiếm, sắp xếp, lọc,
Trong chơng II có sáu nội dung chủ yếu Khi triển khai dạy các nội dungnày luôn gắn liền yêu cầu mục tiêu chủ yếu của chơng Nói chung, khithực hiện làm việc với mẫu hỏi, báo cáo nhiều học sinh coi là khó khănhơn, giáo viên cần ra những yêu cầu đơn giản nhất Với mọi đối tợnghọc sinh chủ yếu cần tập trung vào bốn nội dung: Hệ QTCSDL Access,bảng, các thao tác cơ bản với bảng, biểu mẫu Cần phải hiểu một cáchbiện chứng giữa hai tinh thần chỉ đạo sau khi giảng dạy chơng II:
- Hình thành đợc cho học sinh kĩ năng sử dụng một hệ quản trị CSDL;
- Thực hiện nguyên tắc xuyên suốt của môn tin ở bậc phổ thông “vănhóa tin học”
Để thực hiện hai chỉ đạo trên thì nhà soạn sách và giáo viên phải thựchiện:
- Nhà soạn sách, SGK đặt nhiều phần nội dung chung trong các bài líthuyết, các kĩ năng riêng đặt trong các bài thực hành Access, đồng
Trang 21thời các kĩ năng chỉ nêu ở mức đơn giản để thực hành các bài Accessquản lí đơn giản.
- SGK vận dụng tinh thần tinh giản và chọn lọc kiến thức đó là nhữngnội dung cần thiết nhất đủ đáp ứng mục tiêu của chơng Giáo viênmuốn trình bày thêm thì dành riêng ở các buổi ngoại khóa
- SGK chỉ tập trung vào hai bài toán quản lí đơn giản: bài toán quản lýhọc sinh và bài toán quản lý bán hàng ở một cửa hàng nhỏ Đó là các
ví dụ dễ hiểu và gần gũi đối với học sinh Trong thực tế các bài toánnày phức tạp nhng chỉ nên dừng ở mức SGK trình bày
Kĩ năng thực hành: Giáo viên cần chọn lọc, thống kê các kĩ năng cầnthiết theo thứ tự từng bài học mà học sinh cần phải đạt đợc Các kĩ năng
đó luôn gắn liền với các thao tác cụ thể để học sinh hình thành các quan
điểm về các công đoạn của bài toán quản lí
Về thái độ: Chơng II thích hợp giúp cho học sinh ham thích học tin học,
tự tìm hiểu, khám phá, đặc biệt là khả năng làm việc theo nhóm, tơng trợgiúp đỡ lẫn nhau Yêu cầu học sinh nhận thức đợc lợi ích cũng nh tầmquan trọng của hệ CSDL với các bài toán thực tiễn đơn giản và gần gũivới học sinh Giáo viên cần hớng học sinh có quyết định học tốt chơngnày và tiếp tục theo đuổi ý tởng quản lí, các bài toán quản lí trong tơnglai
Về PPDH: Cần lu ý coi trọng phơng pháp gợi động cơ, coi trọng giảithích nguyên nhân dẫn tới sự hình thành khái niệm hoặc thao tác Chútrọng phát vấn và trao đổi nhóm bằng các chủ đề nhỏ, các câu hỏi, lậtngợc vấn đề, khái quát hóa Tiết học nên là hoạt động chính của họcsinh Các hoạt động này tơng thích với nội dung góp phần nâng cao hiệuquả dạy học Muốn tìm đợc các hoạt động tơng thích cần xuất phát từmục tiêu của nội dung và bản thân nội dung cần truyền đạt, khai thác đ-
ợc các kiến thức học sinh đã biết để tìm hiểu kiến thức mới
Trang 222.1.3 Những nội dung trọng tâm, khó trong chơng III Hệ CSDL quan hệ
Thời lợng: 7 tiết, gồm 5 tiết lý thuyết và 2 tiết bài tập và thực hành, trong
đó Đ10 là 3 tiết và Đ11 là 2 tiết
a) Mục tiêu của chơng
Kiến thức
- Biết một số khái niệm về mô hình dữ liệu quan hệ;
- Hiểu các khái niệm bảng, thộc tính, khóa, liên kết và các thao tác vớiCSDL quan hệ
Mô hình dữ liệu quan hệ và CSDL quan hệ;
Các thao tác với CSDL quan hệ
Những nội dung trọng tâm cần quan tâm trong chơng:
CSDL quan hệ: Khi nêu các đặc trng cơ bản của mô hình dữ liệu quan
hệ, cần nhấn mạnh hai đặc trng về cấu trúc và các ràng buộc dữ liệu Hai
đặc trng này phân biệt mô hình dữ liệu quan hệ với các mô hình dữ liệuquan hệ khác Học sinh đã làm quen với các đặc trng này ở cả trong ch-
ơng I và II, giáo viên có thể nhắc lại một số ví dụ trong các chơng đó đểhọc sinh tự trình bày các đặc trng Giáo viên có thể yêu cầu học sinhchẳng hạn, trong bảng ở hình 1 SGK (bảng sơ đồ lớp) đề xuất các ràngbuộc có thể có Giáo viên cũng có thể dựa vào một số ví dụ ở chơng Ihoặc chơng II để giới thiệu cấu trúc CSDL quan hệ có dạng bảng Giáoviên yêu cầu học sinh nhớ lại các thao tác trên dữ liệu đã biết ở chơng II.Các thao tác trên dữ liệu bao gồm cập nhật và khai thác dữ liệu, mọi môhình dữ liệu đều có các thao tác này ở mức mô hình ngời ta thờng dùngcác thuật ngữ quan hệ, thuộc tính, bộ thay thế cho các thuật ngữ tơngứng bảng, trờng (cột), bản ghi (hàng) ở mức ngời dùng Giáo viên nênchọn một ví dụ thích hợp ở chơng II để nhận biết các khái niệm đó Có
Trang 23thể yêu cầu học sinh xác định đúng tên gọi các khái niệm thông qua một
số ví dụ cụ thể mà giáo viên chọn trong chơng I hoặc chơng II Nênchuẩn bị các trang trình chiếu hoặc bảng trên giấy A0 đánh dấu quan hệgiữa các bảng, không nên viết lại thông tin trên bảng mất nhiều thờigian
Khóa và liên kết các bảng: Đây là khái niệm quan trọng, học sinh cầnnắm vững và vận dụng đợc để xác định đúng khóa cho các bảng cụ thể.Cũng cần lu ý thêm trong các bài tiếp theo khi xét ví dụ, giáo viên có thể
đa ra yêu cầu để học sinh xác định khóa Và có thể xem thao tác nhậnbiết khóa cần thực hiện thờng xuyên
- Giáo viên nên chuẩn bị sẵn ví dụ ở bài thực hành 5 (chơng II), đa racác câu hỏi phát vấn để học sinh xác định khóa và các liên kết giữacác bảng Giáo viên sẽ tổng kết, sử dụng các ví dụ có trong bài đểgiảng giải thêm về khóa và liên kết Tránh việc không chuẩn bị bảng
mà yêu cầu học sinh xem SGK sẽ rất kém hiệu quả
- Giáo viên nên đặt các câu hỏi liên quan đến quản lí th viện của trờngmình để học sinh dễ tiếp thu hơn về các bảng ở mục này trong SGK.Vì có thể có trờng cha có th viện hoặc học sinh ít quan tâm đến mợnsách ở th viện trờng, giáo viên giới thiệu cho học sinh biết về quản lýmợn sách và nhắc lại một vài điểm cần thiết ở bài thực hành 1 trớckhi tìm hiểu các bảng
- Khi trình bày về đặc trng quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phứchợp thì giáo viên có thể gợi ý để học sinh đa ra cách khắc phục, ví dụvới bảng ở hình 69 SGK có thể tách hàng đầu tiên thành hai hàng.Còn với bảng ở hình 70 SGK có thể tách thuộc tính Ngày mợn-trảthành hai thuộc tính là Ngày mợn và Ngày trả
- Để cũng cố bài học và các định nghĩa nêu trên trở nên dễ hiểu hơn,giáo viên yêu cầu học sinh đa ra các phản ví dụ Nếu học sinh không
đa đợc thì giáo viên đa ra các gợi ý Các phản ví dụ - tập các thuộctính không thể đóng vai trò là khóa và phân tích tại sao không thể làkhóa Giáo viên cần dẫn dắt học sinh có câu trả lời, bao giờ cũng kếtthúc bằng ví dụ hoặc phản ví dụ với bản ghi cụ thể Việc phân biệtkhóa và khóa chính chỉ yêu cầu học sinh hiểu nh trình bày trongSGK Định nghĩa khóa trong SGK theo cách định nghĩa khái niệmkhá chặt chẻ về mặt toán học, không yêu cầu học sinh nêu một cáchchính xác mà chủ yếu với các ví dụ đơn giản học sinh có thể xác định
đợc khóa dựa trên tiêu chí “vừa đủ để phân biệt đợc các bộ” để họcsinh dễ tiếp thu hơn
- Mục đích chính của việc xác định khóa là thiết lập sự liên kết giữacác bảng Giáo viên có thể phát vấn học sinh, thiết lập liên kết cácbảng để làm gì? Câu trả lời cho các câu hỏi loại nh vậy thực ra đã cótrong nội dung của SGK Tuy nhiên, đây cũng là một kiến thức học
Trang 24sinh cần ghi nhớ lâu dài, vận dụng đợc trong thực hành, nên giáo viên
có thể yêu cầu học sinh tìm và nêu lại một số ví dụ có ở chơng II.Giáo viên nên gợi ý để học sinh có thể hiểu đợc tại sao cần xác địnhkhóa có càng ít thuộc tính càng tốt Thông qua các ví dụ có thể diễngiải cách thiết lập sự liên kết giữa các bảng và qua đó giúp học sinhhiểu đợc thêm về ý nghĩa và phơng pháp xác định khóa, liên kết
Hệ QTCSDL quan hệ: Biết đợc các chức năng mà hệ QTCSDL phải có
và vai trò ý nghĩa của các chức năng đó trong tạo lập, cập nhật, khai thác
hệ QTCSDL quan hệ Liên hệ với các thao tác cụ thể ở chơng II
Những điểm lu ý trong dạy học: Thực chất hệ QTCSDL là ngôn ngữCSDL Vì vậy, khi giới thiệu có thể so sánh với một ngôn ngữ lập trình đã biết(Pascal), từ đó nêu lên đợc những đặc thù của ngôn ngữ CSDL Ngôn ngữ CSDLkhông phải là ngôn ngữ vạn năng mà là ngôn ngữ chuyên dụng, định hớng phục
vụ khai thác các bản ghi và tệp ở bộ nhớ ngoài Có nhiều công cụ cho phép ngờidùng tơng tác với hệ thống trong chế độ hội thoại (thông qua câu lệnh hoặc bảngchọn) Hệ QTCSDL quan hệ có các chức năng: tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu,truy vấn dữ liệu, xem dữ liệu và kết xuất báo cáo
Tạo lập CSDL: Nhóm chức năng tạo lập CSDL đóng vai trò nh các lệnhkhai báo cấu trúc, khai báo biến trong các ngôn ngữ lập trình vạn năng.Cần nhấn mạnh đối với CSDL quan hệ thì thao tác tạo bảng, thiết lậpmối liên kết giữa các bảng chính là thao tác tạo lập CSDL Giáo viên cầnphát vấn học sinh nhắc lại các thao tác chính trong tạo bảng, sau đó nêukết luận bản chất các thao tác đó là:
- Thực hiện các khai báo cấu trúc bảng: đặt tên trờng, kiểu dữ liệu vàkích thớc của trờng;
- Chỉ định khóa chính;
- Đặt tên và lu cấu trúc bảng;
- Thay đổi cấu trúc bảng: thêm/xóa trờng, thay đổi thứ tự trờng, thay
đổi khóa chính; xóa và đổi tên bảng
Để chuyển sang tiểu mục về cập nhật dữ liệu, giáo viên có thể phát vấnhọc sinh: sau khi thực hiện xong thao tác tạo bảng, ta có thể khai thác đ-
ợc CSDL cha? Để có thể cập nhật, khai thác CSDL thì trớc hết trong cácbảng phải có dữ liệu cụ thể Có thể nhắc lại một số bài thực hành trongchơng II có yêu cầu cập nhật dữ liệu cụ thể để có thể thực hiện các thaotác về cập nhật và khai thác
Cập nhật dữ liệu: Giáo viên nên lu ý với học sinh là mọi đối tợng trongCSDL đều có thể cập nhật đợc và hệ QTCSDL có các công cụ để thựchiện điều đó Tuy vậy, ngời ta rất ít khi cập nhật cấu trúc bảng Cấu trúcbảng thờng chỉ đợc cập nhật trong giai đoạn tạo lập và khai thác thửnghiệm CSDL Các mẩu hỏi và báo cáo thay vì cập nhật thờng đợc làmmới Trong quá trình khai thác, nhu cầu cập nhật xuất hiện trong các tr-ờng hợp:
Trang 25- Cần bổ sung thêm dữ liệu mới;
- Chỉnh sửa dữ liệu đã có do sai sót khi nhập hoặc do thực tế thay đổi.Các công cụ cập nhật thờng kèm theo chức năng xem dữ liệu Cũng bằngphơng pháp tơng tự, bằng một ví dụ cụ thể, tốt nhất là ví dụ trong chơng
II giáo viên yêu cầu học sinh trình bày lại các thao tác cập nhật dữ liệu
đã học ở chơng II Từ đó giáo viên kết luận và ghi lên bảng
Khai thác CSDL: Tơng tự, giáo viên đặt các câu hỏi để học sinh liên hệvới các thao tác khai thác CSDL ở chơng II Giáo viên nhắc lại phát biểu
đơn giản về bài toán sắp xếp trong SGK Tin học 10, sau đó mở rộng rabài toán sắp xếp bản ghi và có thể nêu thêm sự phức tạp hơn của nó Khisắp xếp bản ghi có hai đặc trng cần lu ý:
- Có nhiều ngời sử dụng nên tiêu chí sắp xếp là khác nhau
- Tập các bản ghi thờng là rất lớn nên việc di chuyển bản ghi kéo theochi phí lớn về thời gian và không gian của máy tính
Do vậy phần lớn các công cụ chỉ thực hiện sắp xếp một cách lôgic chứkhông phải vật lí, nghĩa là không thay đổi trật tự bố trí các bản ghi trongtệp mà chỉ tạo ra một tệp hỗ trợ để xác định trình tự mới truy cập tới cácbản ghi Giáo viên cần nắm chắc vấn đề mặc dù chỉ giới thiệu cho họcsinh biết là đợc Nếu thấy cần thiết giáo viên có thể lấy ra một bảng ví
dụ trong chơng II, chỉ định trờng làm khóa sắp xếp Tạo bảng phụ gồmhai cột: cột 1 ghi STT ban đầu các bản ghi, cột 2 ghi tơng ứng STT bảnghi đó sau khi đã sắp xếp Dựa vào đó để chỉ dẫn cách truy cập đến cácbản ghi vật lí thông qua bảng phụ nh thế nào
Truy vấn dữ liệu: Giáo viên cần lu ý để học sinh nắm đợc các tình huốngkhác nhau khi truy vấn nh:
- Xem một bộ phận thông tin (một tập con);
- Tra cứu dẫn xuất các thông tin đợc tính toán từ dữ liệu trong hệthống;
- Tra cứu, dẫn xuất các thông tin tổng hợp từ nhiều bảng khác nhau;
- Tổ chức thông tin tra cứu, tìm kiếm đợc dới dạng thuận tiện để inthành báo cáo
Thông thờng mỗi ngời dùng ở mỗi thời điểm chỉ có nhu cầu xem mộtphần thông tin của CSDL Có những thông tin không có sẵn trong CSDLnhng có thể tính đợc, những thông tin kiểu này thờng đợc kết xuất từnhiều bảng khác nhau
Trong số các truy vấn thì xem nội dung dữ liệu là công việc thờng gặpnhất Khi xem dữ liệu cho phép ngời sử dụng biết đợc tính đúng đắn củadữ liệu sau khi xử lí
Kết xuất báo cáo: Chuẩn bị đa ra thông tin cho báo cáo Điều cần lu ýkhi kết xuất báo cáo là phải đảm bảo:
- Hình thức hợp lí, đúng quy định (tiêu đề, kiểu chữ, kích thớc, );
- Phù hợp với khổ giấy (thờng là khổ A4)
Trang 26Nh vậy, lí thuyết về hệ CSDL nói chung và các thao tác với CSDL nóiriêng đợc trình bày trong ba chơng I, II và III Tuy nhiên, ở mỗi chơng có định h-ớng riêng, đáp ứng mục tiêu yêu cầu của chơng đó, do vậy việc trình bày giớithiệu có mức độ khái quát khác nhau Cần lu ý là chức năng và ý nghĩa của cácthao tác với CSDL giới thiệu trong cả ba chơng về bản chất là nh nhau.
2.1.4 Những nội dung trọng tâm, khó trong chơng IV Kiến trúc và bảo mật các hệ CSDL
Thời lợng: 7 tiết, gồm 5 tiết lý thuyết và 2 tiết bài tập và thực hành, trong
- Biết u, nhợc điểm của mỗi loại kiến trúc;
- Biết tầm quan trọng của bảo mật CSDL và một số giải pháp bảo mật
- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ thông tin dùng chung
b) Nội dung chủ yếu của chơng
Chơng này bao gồm hai phần:
- Các loại kiến trúc của hệ CSDL;
- Bảo mật thông tin trong các hệ CSDL
Ngày nay, sự phát triển của mạng và Internet đã tác động rất nhiều lênviệc lựa chọn cách tổ chức hệ CSDL, tiêu chí lựa chọn các hệ CSDL tập trung vàphân tán có nhiều thay đổi SGK đã giới thiệu và phân tích u, nhợc điểm của cácloại kiến trúc Dù lựa chọn kiến trúc nào thì vấn đề bảo mật các hệ CSDL luôn làmột vấn đề có tầm quan trọng và phức tạp
c) Những điểm khó, trọng tâm cần lu ý trong chơng
Đặc trng cơ bản để phân biệt kiến trúc một hệ CSDL là cách tổ chức lu trữCSDL Các hệ CSDL đợc tổ chức thông qua một trong hai hệ tập trung hoặc phântán Với mỗi loại cấu trúc thì lại có một cách thực hiện riêng Tùy theo hoàncảnh để tổ chức hệ nào cho phù hợp
Trang 27 Hệ CSDL tập trung: CSDL tập trung là toàn bộ dữ liệu đợc lu trữ ở mộtmáy tính hoặc một dàn máy tính Việc phân loại phụ thuộc vào cách tổchức khai thác, cụ thể là:
- Những ai sẽ truy cập vào CSDL?
- Việc truy cập đợc thực hiện từ đâu?
- Các môdul của hệ QTCSDL đợc lu trữ ở đâu?
Dựa vào các tiêu chí trên ngời ta chia các hệ CSDL tập trung thành baloại: Hệ CSDL cá nhân, Hệ CSDL trung tâm, Hệ CSDL khách - chủ Khigiới thiệu các loại kiến trúc trên, giáo viên cần dựa vào các tiêu chí đểgiải thích cho học sinh việc phân loại mang tính chất tơng đối, một loạikiến trúc có thể mang một số yếu tố của kiến trúc khác
- Hệ CSDL cá nhân: Ngoài việc dữ liệu tập trung ở một máy, hệ CSDLnày có một số đặc điểm chủ yếu: Chỉ có một ngời hoặc một nhóm ng-
ời truy cập theo nguyên tắc lần lợt, tức là không có vấn đề tơng tranh,xung đột; Hệ QTCSDL đợc cài đặt tại máy có chứa CSDL; Việc truycập vào CSDL đợc thực hiện tại máy đó Việc bảo mật, an toàn dữliệu tơng đối dễ dàng vì số ngời dùng ít và toàn bộ hệ CSDL tập trung
ở một nơi Lu ý ngay cả khi chỉ có duy nhất một ngời dùng vẫn phảigiải quyết vấn đề về bảo mật và an toàn dữ liệu tránh trờng hợp máy
có sự cố mất hết dữ liệu
- Hệ CSDL trung tâm: Có các đặc điểm: Dữ liệu đợc lu trữ trên máytính trung tâm; Nhiều ngời dùng từ xa có thể truy cập CSDL Tùythuộc vào quy mô tổ chức, máy tính trung tâm này thờng là một máytính hoặc một dàn máy tính Việc truy cập từ xa đợc thực hiện thôngqua các thiết bị đầu cuối và các phơng tiện truyền thông Các hệCSDL trung tâm thờng rất lớn và có nhiều ngời dùng Giáo viên nênlựa chọn một số ví dụ cụ thể để thông qua đó giới thiệu cho học sinh,chẳng hạn: hệ thống bán vé máy bay của hãng Hàng không Quốc giaViệt Nam, hệ thống thông tin ngân hàng,
- Hệ CSDL khách - chủ: Các thành phần của hệ QTCSDL: Bộ phậncung cấp tài nguyên đợc cài đặt ở máy chủ; Bộ phận yêu cầu cấp pháttài nguyên - cài đặt ở máy khách CSDL cài đặt ở máy chủ Khác vớiCSDL trung tâm, trong hệ CSDL khách - chủ các xử lí do hệQTCSDL đảm nhiệm đợc chia sẻ cho cả máy khai thác CSDL (máykhách) và cả máy quản lí, cung cấp tài nguyên (máy chủ) Các hệQTCSDL cho hệ CSDL này sẽ có phiên bản cài trên máy chủ và cóphiên bản cài trên máy khách Hai thành phần của hệ QTCSDL nằmtrên máy chủ và máy khách tơng tác với nhau, cùng chia sẻ những xử
lí để đáp ứng yêu cầu khai thác CSDL
Trên cơ sở trình bày ba loại CSDL tập trung giáo viên có thể nêu gợi ýcho học sinh chủ động đề xuất ý kiến cá nhân và trao đổi với nhau để đa
ra u, nhợc điểm của từng CSDL tập trung
Trang 28 Hệ CSDL phân tán: Là một tập hợp dữ liệu có liên quan về mặt lôgic đợcdùng chung và phân tán về mặt vật lí trên một mạng máy tính HệQTCSDL phân tán là một hệ thống phần mềm cho phép quản trị CSDLphân tán và làm cho ngời dùng không thấy đợc sự phân tán CSDL Điềuquan trọng nhất phải nhấn mạnh cho học sinh rõ: đặc điểm cơ bản củacác hệ CSDL phân tán là dữ liệu không lu trữ tập trung ở một máy mà đ-
ợc lu trữ ở nhiều máy trên mạng và tại đó chúng đợc tổ chức thànhnhững CSDL con Trong hệ CSDL phân tán chức năng rất quan trọngcủa nó là làm cho sự phân tán của CSDL trở nên trong suốt đối với ngờidùng, tức là làm cho ngời dùng không cảm nhận thấy là dữ liệu đợc lutrữ ở nhiều máy và nhiều nơi khác nhau
- Việc chia các hệ CSDL phân tán thành hai loại: thuần nhất và hỗnhợp, chỉ nói qua mà không giải thích Chỉ lu ý học sinh là các CSDLcon có thể đợc tổ chức theo các quy mô khác nhau
- Về u điểm và hạn chế của hệ CSDL phân tán sẽ không có nhiều thờigian để phân tích cho học sinh, giáo viên chỉ cần lu ý ở hai điểm: Mộtdữ liệu có thể đợc lu trữ ở vài CSDL con; Để trả lời một yêu cầu truyvấn có thể sử dụng dữ liệu ở nhiều nơi khác nhau Về nhợc điểm của
hệ CSDL phân tán giáo viên chỉ cần giảng để học sinh nắm đợc hai ýtổng quát: phức tạp và chi phí cao
- Đặc điểm tổ chức và xử lí: Giáo viên cần lu ý cho học sinh các điểm:Không phải nút nào của mạng cũng có hệ CSDL con, có những nơi
đơn thuần chỉ thực hiện truy vấn; Mỗi hệ CSDL con có thể đợc khaithác cục bộ tại nút đó nh một hệ CSDL độc lập; Có những phầnCSDL có thể đợc lu trữ ở nhiều nơi (nhiều bản sao); Cần phải quyhoạch việc phân bố các CSDL con cũng nh các bản sao của chúng để
đảm bảo hiệu quả kinh tế trong thiết kế xây dựng và khai thác
Bảo mật thông tin trong hệ CSDL
- Về mặt ý thức: Cần tự giác thi hành các điều khoản quy định phápluật Phải có cơ chế bảo vệ, phân quyền truy cập thì mới đa CSDL vào
sử dụng và khai thác Không tồn tại cơ chế an toàn tuyệt đối trongcông tác bảo vệ Bảo vệ cả dữ liệu lẫn chơng trình xử lí
- Nội dung công tác bảo vệ: Không đợc xóa, thay đổi dữ liệu ngoàiphạm vi quyền hạn đợc phép Không đợc xóa, thay đổi môdul của ch-
ơng trình
- Điểm khó của công tác bảo vệ là mỗi ngời dùng có những thẩmquyền khác nhau đối với dữ liệu trong CSDL Chính vì vậy mỗi hệCSDL phải quản lí ngời dùng, cấp phát cho họ các quyền truy cập và
xử lí tơng ứng Làm thế nào để hệ thống có thể biết đợc ngời đang tracứu thông tin chính là ngời đợc khai báo trong đăng nhập hệ thống
Để diễn giải điểm này, giáo viên đa ra một ví dụ cụ thể Để bảo mật
Trang 29dữ liệu, ngời ta còn áp dụng các cơ chế mã hóa và nén thông tin Tuynhiên, giáo viên chỉ cần giới thiệu là đợc.
- Một biện pháp bảo vệ là ghi biên bản hệ thống nhằm: Trợ giúp việckhôi phục dữ liệu khi có sự cố kĩ thuật trong hoạt động của hệ CSDL;
Đánh giá mức độ quan tâm của ngời dùng với các dữ liệu, dạng truyvấn; Để phát hiện các truy vấn không bình thờng, từ đó có các biệnpháp xử lí hành chính Giáo viên cần giáo dục về mặt lí thuyết vànhắc nhở học sinh có ý thức khi làm việc với CSDL
2.2 Một số đề xuất về phơng pháp và cách tiến hành dạy học
ch-ơng trình Tin học 12
2.2.1 Đổi mới ph ơng pháp dạy học
Chơng trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT đã nêu: “Phảiphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặctrng môn học, đặc điểm đối tợng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dỡngcho học sinh phơng pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụngkiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú vàtrách nhiệm học tập cho học sinh”
a) Quan điểm dạy học
Quan điểm dạy học là những định hớng tổng thể cho các hành động phơngpháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, cơ sở líthuyết của lí luận dạy học, những điều kiện, hình thức tổ chức dạy học, những
định hớng về vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học
b) Phơng pháp dạy học
Phơng pháp dạy học là những hình thức và cách thức hoạt động của giáoviên và học sinh trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt đợc mục đíchdạy học (những hình thức và cách thức, thông qua đó và bằng cách đó, giáo viên
và học sinh lĩnh hội những hiện thực tự nhiên và xã hội xung quanh trong những
điều kiện học tập cụ thể)
c) Kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật dạy học là những động tác, cách thức hành động của giáo viên vàhọc sinh trong các tình huống hành động nhỏ, cụ thể nhằm thực hiện và điềukhiển quá trình dạy học
Quan điểm dạy học định hớng việc lựa chọn các phơng pháp dạy học cụthể Phơng pháp dạy học đa ra mô hình hoạt động Kĩ thuật dạy học thực hiệncác tình huống cụ thể của hoạt động
d) Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học
Trang 30Cốt lõi của đổi mới PPDH là hớng tới hoạt động học tập tích cực, chủ
động, chống lại thói quen học tập thụ động Đổi mới nội dung và hình thức hoạt
động của giáo viên và học sinh, đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới hìnhthức tơng tác xã hội trong dạy học với định hớng:
Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông
Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể
Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh
Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trờng
Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy - học
Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các
ph-ơng pháp dạy học tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tíchcực của các phơng pháp dạy học truyền thống
Tăng cờng sử dụng các phơng tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt
lu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin
e) Mục đích đổi mới phơng pháp dạy học
Mục đích của việc đổi mới phơng pháp dạy học ở trờng phổ thông là thay
đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “Phơng pháp dạy họctích cực” nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo,rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiếnthức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tạo niềmtin, niềm vui, hứng thú học tập Làm cho “Học” là quá trình kiến tạo; học sinhtìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lí thông tin, tự hìnhthành hiểu biết, năng lực và phẩm chất Tổ chức nhận thức cho học sinh, dạy họcsinh cách tìm ra chân lí Chú trọng hình thành các năng lực (tự học, sáng tạo,hợp tác) dạy phơng pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học để
đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tơng lai Những điều đã họccần thiết, bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển xã hội
f)Nội dung chính của đổi mới PPDH
Đổi mới chơng trình;
Đổi mới sách giáo khoa;
Đổi mới môi trờng dạy và học;
Đổi mới cách dạy, cách học;
Đổi mới kiểm tra, đánh giá
g) Một số đề xuất
Tất cả các nội dung đổi mới trên phải đợc tiến hành đồng bộ Tuy nhiên,cũng phải đánh giá đúng nội dung nào là then chốt (theo cá nhân tôi nộidung thứ ba là quan trọng và có ý nghĩa quyết định nhất)
Các nội dung đổi mới phải có sự liên quan chặt chẻ, không tách rời nhau.Muốn đổi mới PPDH cần phải có nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố đổi mới biênsoạn SGK
Trang 31 Tuy nhiên, khi đề xuất áp dụng một cách thức dạy học nào đó thì phảitheo yêu cầu dạy học mới là phải dựa trên kết quả đầu ra chứ không phảitheo cách cũ là dựa trên nội dung Không nên thực hiện một cách quámáy móc các giải pháp nh học nhóm, dạy học tích cực, hội thoại thầy -trò, ví dụ dẫn dắt,… Điều quan trọng là phải trả lời đợc câu hỏi, thựchiện giải pháp này đem đến hiệu quả gì, chứ không phải cứ thực hiệngiải pháp để đối phó, để minh chứng rằng mình có đổi mới PPDH Làm
nh thế trên thực tế là máy móc, hình thức, phản tác dụng
Các nội dung cần đổi mới nêu trên cùng nhằm thực hiện một mục đích,
đó là học sinh chủ động tiếp thu tốt các kiến thức, nghĩa là việc chuyểngiao tri thức đợc thực hiện hiệu quả nhất, phù hợp với mục tiêu và nộidung của đổi mới
Để làm đợc việc đó, trớc hết đối tợng tiếp nhận tri thức (ở đây là học sinh)phải đợc cung cấp môi trờng, điều kiện học tập để họ có thể phát huy tối đa năng
lực vốn có của họ là: Nghe, Nhìn, Đọc, Nói, Viết và Làm.
Nghe là nghe giáo viên giảng bài, nhận xét, nghe bạn bè trả lời, trao đổi,
…
Nhìn là nhìn giáo viên viết, vẽ trên bảng, hình vẽ trong SGK, bài giảng
chiếu trên màn hình,…
Đọc là đọc vở ghi, đọc SGK, đọc sách tham khảo, đọc lời nhận xét đánh
giá của giáo viên,…
Nói là phát biểu ý kiến trong lớp, thảo luận với bạn bè, trả lời thầy/cô
giáo,…
Viết là trình bày kết quả công việc của cá nhân, của nhóm,…
Làm là làm bài tập, làm thí nghiệm, áp dụng kiến thức vào cuộc sống,…
Nói và Viết là rất quan trọng, phản ánh rõ nét phẩm chất trí tuệ là t duy vàsáng tạo Trớc khi nói hay viết bao giờ con ngời cũng phải suy nghĩ, t duy Muốnhọc sinh chủ động, tích cực, phát huy đợc nội lực của họ, giáo viên phải có một
kế hoạch giảng dạy tạo cơ hội cho học sinh đợc Nghe, Nhìn, Đọc, Nói, Viết vàLàm càng nhiều càng tốt
Có thể thấy điều kiện thực tế của môi trờng dạy học giúp học sinh pháthuy các khả năng nói trên của con ngời mức độ nào làm một tiêu chí quan trọng
để kiểm định hiệu quả đầu ra, để đánh giá sự đổi mới dạy học Nh vậy, rõ ràng làngời thầy, cách dạy, cách soạn giáo án, chuẩn bị bài giảng và làm chuyển biếnnhận thức của học sinh về phơng pháp học tập tích cực là yếu tố hết sức quantrọng cho đổi mới phơng pháp dạy và học
Với cách nhìn nhận nh vậy, nội dung đổi mới của chơng trình và SGK chủyếu đợc thực hiện thông qua các yếu tố sau:
Nội dung các kiến thức đa vào cần cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tếcủa đất nớc và cố gắng đáp ứng mặt bằng chung của các nớc trong khu
Trang 32vực Hơn nữa, SGK sẽ đợc sử dụng lâu dài nên lấy yếu tố “bất biến” làmtrọng tâm hơn yếu tố công nghệ luôn thay đổi theo thời gian, là “vạnbiến”.
Cách trình bày, bố trí các chơng, mục, phân chia thời lợng, nội dung chocác bài giảng về lí thuyết, câu hỏi, bài tập và thực hành, nội dung tự học
ở nhà, ôn tập, kiểm tra sao cho phù hợp để giáo viên có thể chủ độngtiến hành việc giảng dạy nhằm phát huy đợc các khả năng của học sinh
SGK đợc viết để học sinh có thể đọc và với sự hớng dẫn, giúp đỡ củagiáo viên có thể hiểu đợc nội dung SGK không phải là sách tự học mà làtài liệu chính thống giúp học sinh có thể đọc để chuẩn bị trớc giúp chủ
động tiếp thu bài giảng trên lớp, đồng thời giúp học sinh đọc và hệ thốnghóa lại, nắm chắc hơn bài giảng của giáo viên trên lớp Qua đó ta thấy rõràng, chơng trình và SGK đóng vai trò mở đầu rất quan trọng để đổi mới,tạo tiền đề cho các nội dung tiếp theo có cơ sở đổi mới Tuy nhiên, vềkhía cạnh phát huy cao độ các khả năng của học sinh thì chơng trình vàSGK chỉ có vai trò giới hạn, chỉ là cơ sở cho học sinh và giáo viên
Yếu tố đổi mới trong SGK Tin học 12 đợc thực hiện chủ yếu theo tinhthần đó Ví dụ, khi xây dựng các bài tập và thực hành, SGK đã chú trọng đa racác nội dung phù hợp để giáo viên có thể tạo cơ hội cho học sinh phát huy đầy
đủ các khả năng: Nghe, Nhìn, Đọc, Nói, Viết và Làm
Các bài tập, câu hỏi, các bài mẫu trong sách có định hớng hàm chứa cácyếu tố giúp giáo viên đa ra các vấn đề hớng dẫn cho học sinh suy nghĩ, chủ độnggiải quyết vấn đề và có thái độ đúng trong rèn luyện các đức tính tốt cần có về tduy, sáng tạo, tính cẩn thận, ý thức bảo mật thông tin, biết tiếp thu cái mới, biếthọc tập ngời khác, sử dụng máy tính để khai thác thông tin đồng thời biết phêphán và khả năng tự đánh giá bản thân
Trang 332.2.2 Cách tiến hành giảng dạy
a) Sách giáo khoa và giáo án của giáo viên
Trớc hết cần khẳng định, SGK phải đợc biên soạn sao cho đáp ứng đủ,
đúng theo chuẩn và chơng trình Giáo án, bài giảng của giáo viên đợc biên soạndựa vào SGK Tuy nhiên, phải lấy việc đáp ứng chuẩn, chơng trình làm chủ đạo.Chuẩn và chơng trình do Nhà nớc ban hành SGK hiện tại cũng do Nhà nớc chỉ
đạo biên soạn Tuy nhiên, sau này có thể có nhiều bộ SGK Do vậy mỗi giáoviên có giáo án riêng, phơng pháp truyền đạt riêng Cần tránh tình trạng giáo ánchỉ đơn thuần là bản sao chép, tái tạo SGK Chẳng hạn:
Với mỗi khái niệm mới, SGK đa ra có thể không phải một mà nhiều ví
dụ để minh họa Giáo viên không nhất thiết phải trình bày trên lớp tất cả
ví dụ đó Tùy từng trờng hợp, có thể chỉ cần giới thiệu sơ lợc, thậm chí
có thể bỏ qua, không trình bày và không yêu cầu bắt buộc học sinh phải
đọc thêm các ví dụ đó Trong một số trờng hợp giáo viên cũng có thểthay bằng ví dụ khác hoặc đa thêm ví dụ của giáo viên tự soạn nếu thấycần thiết nhng mục tiêu là học sinh nắm đợc khái niệm
SGK có cung cấp một số kiến thức bổ trợ thông qua các bài đọc thêm,phần phụ lục giúp giáo viên, học sinh củng cố, mở rộng và nâng caothêm phần kiến thức bắt buộc Tuy nhiên, tùy từng đối tợng mà giáo viênchủ động hớng dẫn học sinh bài nào nên đọc, bài nào không Tránh tìnhtrạng giáo viên yêu cầu học sinh đọc tất cả nội dung có trong sách haygiáo viên ra đề kiểm tra liên quan đến kiến thức trong bài đọc thêm
Điều này dễ gây quá tải cho học sinh
Các bài tập trong SGK cũng nh trong sách bài tập bao gồm nhiều mức
độ khác nhau và không đòi hỏi nhất thiết học sinh phải làm tất cả Giáoviên cần lựa chọn và có sự chuẩn bị chu đáo các bài tập để học sinh làmtrên lớp Có thể chia nhóm học sinh cùng trao đổi, đánh giá lời giải bàitập ở nhà với nhau
Do phòng máy nói chung là quá tải, cần chuẩn bị trớc các phần mềm,bài thực hành để tiết kiệm thời gian Trờng hợp nhiều học sinh cùng thựchành chung một máy, cần chia nhóm trớc, lu ý là trong mỗi nhóm cần cóhọc sinh khá để giúp đỡ các học sinh yếu hơn
Không phải tất cả nội dung của mỗi bài thực hành chỉ để luyện kĩ năngtrên máy (do vậy mà đợc đặt tên là bài tập và thực hành), nên giáo viêncần yêu cầu học sinh tự chuẩn bị ở nhà, ôn lại các kiến thức liên quan,tìm hiểu trớc các việc cần thực hiện ở phòng máy để tiết kiệm thời gian
và tự chủ hơn khi thực hành Trớc giờ thực hành, giáo viên cần kiểm tralại phòng máy, các phần mềm cần sử dụng
Khi trình bày bài giảng, nên kết hợp việc sử dụng máy chiếu, viết bảng,SGK, một cách hài hòa Tránh tình trạng giáo viên mất thời gian ghilại nội dung trong SGK
Trang 34b) ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới dạy học
Cần nhận thức rõ công nghệ thông tin có vai trò chủ đạo trong việc đổimới dạy và học Công nghệ thông tin tạo dựng một môi trờng tốt cho cả việc dạyhọc và kiểm tra đánh giá Mở rộng khái niệm dạy và học ra khỏi phạm vi nhà tr-ờng, không dừng lại ở việc tơng tác giữa thầy và trò Công nghệ thông tin cungcấp môi trờng đổi mới kiểm tra đánh giá, đồng thời giúp tiết kiệm thời gian, đadạng hóa cách thức và tạo điều kiện thuận lợi cho học tập tích cực, tự học, tựkiểm tra, tự đánh giá Vì vậy, ứng dụng công nghệ thông tin đã đợc coi là mộttiêu chí quan trọng hàng đầu trong đổi mới PPDH
Giáo viên dạy môn Tin học có thể hỗ trợ cho giáo viên các bộ môn khácxây dựng các bài giảng điện tử nhng bản thân lại không ứng dụng các phơng tiệncông nghệ thông tin để thực hiện bài giảng của mình Vì vậy giáo viên:
Cần tích cực xây dựng giáo án điện tử, sử dụng máy chiếu để trình bàybài giảng Tuy nhiên, không nên quá lạm dụng chỉ trình chiếu mà phảikết hợp với các cách truyền đạt khác
Xây dựng giáo án điện tử tốt là một việc làm khó, vừa phải có kiến thứcmôn học, kiến thức tin học, sử dụng các phơng tiện hiện đại vừa phải cónghiệp vụ s phạm và hiểu biết về tâm lý học Tuy nhiên, trong trờng phổthông, giáo viên tin học có nhiều điều kiện thuận lợi hơn để thực hiệnnên tiên phong trong lĩnh vực đó
Cần khai thác các học liệu khác để xây dựng giáo án Cần quan niệmSGK chỉ là một tài liệu chính thống, cụ thể hóa chuẩn, yêu cầu mục
đích Hiệu quả việc chuyển tải các kiến thức trong SGK phụ thuộckhông ít vào chất lợng giáo án và PPDH Muốn có giáo án tốt cần biếtkhai thác thông tin trên Internet, đặc biệt khi muốn xây dựng giáo án
điện tử có cả hình ảnh, âm thanh,… (đa phơng tiện)
2.2.3 Một số đề xuất về ôn tập, kiểm tra, đánh giá kết quả
2.2.3.1 Về ôn tập
Thời lợng: 2 tiết, mỗi học kỳ 1 tiết.
Nội dung:
CSDL và hệ QTCSDL
Access và các thao tác cơ bản khi làm việc với Access
Mô hình dữ liệu quan hệ và hệ QTCSDL quan hệ
Kiến trúc và bảo mật CSDL
Phơng pháp:
Trên máy (ôn tập chơng II): Chọn một nội dung thực hành mang tínhtổng hợp (tơng tự bài tập và thực hành 9) để học sinh thực hiện, giáoviên đánh giá và tóm tắt, nhấn mạnh các thao tác chính
Trên giấy: Học sinh trả lời một số câu hỏi (chọn trong các chơng I, III,IV), giáo viên giới thiệu đáp án, nhấn mạnh các kiến thức cần thiết nhất