TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰCKhoa Quản lý Năng lượng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN Họ tên sinh viên: Ngu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC HƯƠNG KHÊ
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lê Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Nhung Chuyên ngành: Quản Lý Năng Lượng
Lớp: D7 QLNL1 Khóa: 2012 - 2017
Hà Nội, 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Lớp: D7 QLNL1
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lê
Tên đề tài: Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Hương Khê
TT Ngày tháng Nội dung công việc Xác nhận của người
hướng dẫn
12345
Đánh giá chung của giảng viên hướng dẫn:………
………
Hà Nội, ngày … tháng … năm ……
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
Khoa Quản lý Năng lượng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Lê
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Tên đề tài: Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Hương Khê
Trang 4………
………
………
………
………
3 Những nhận xét khác: ………
………
………
………
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: Tổng cộng: ……… (Điểm:……….)
Hà Nội, ngày … tháng … năm…
GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 9 1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh 9
1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh 9
1.3 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh 10
1.3.1 Phương pháp so sánh 10
1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 15
1.3.3 Phương pháp hồi quy 17
1.4 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGÀNH ĐIỆN 19
1.4.1 Đặc điểm điện năng và kinh doanh điện năng 19
1.4.2 Quy trình kinh doanh điện năng 21
1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý kinh doanh điện năng 25
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC HƯƠNG KHÊ 40
2.1 Khái quát về Điện Lực Hương Khê 40
2.1.1 Giới thiệu chung 40
2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 40
2.2 Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng tại công ty điện lực 45
2.2.1 Phân tích các yếu tố đầu vào 45
2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu 49
CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 66
3.1 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 66
3.2.1 Giải pháp nâng cao điện năng thương phẩm 66
3.2.2 Giải pháp giảm thiểu tổn thất điện năng 68
3.2.3 Giải pháp nâng cao công tác quản lý 84
KẾT LUẬN 87
Phụ lục 1: Các chỉ tiêu kỹ thuật trên các lộ đường dây 88
Phụ lục 2: Thông số chính của các TBA thuộc lộ 677E9 89
Phụ lục 3 Thông số chính của các đoạn đường dây lộ 677E9 91
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH:
DANH MỤC BẢNG BIỂU:
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, công cuộc đổi mới và cácthách thức thời đại đang đặt ra trước các doanh nghiệp những nhiệm vụ hết sức to lớn vànặng nề, nhằm góp phần phát triển và làm giàu cho doanh nghiệp, cho Nhà nước và chomỗi cá nhân Mỗi doanh nghiệp đều phải linh hoạt, năng động thích ứng với môi trườngmới, phải tính đến hiệu quả trong chiến lược và phương án kinh doanh cũng như diễn biếnphức tạp của nền kinh tế thị trường thì mới có sự phát triển và tồn tại trong xu hướng cạnhtranh ngày nay
Điện lực Hương Khê thuộc công ty Điện lực Hà Tĩnh với chức năng là kinh doanh bánđiện trên địa bàn huyện Hương Khê, quản lý vận hành, tổ chức phát triển hệ thống lướiđiện trong toàn huyện, nhằm phục vụ an toàn ổn định, hiệu quả và kịp thời nhu cầu sửdụng của các cơ quan, tổ chức kinh tế - xã hội và dân cư trên địa bàn
Qua quá trình thực tập tại Điện lực Hương Khê, nhận thức được vấn đề hiệu quả tronghoạt động kinh doanh điện năng, kết hợp với kiến thức đã được học tại trường cùng với sựgiúp đỡ của các cô chú tại Điện lực Hương Khê, đặc biệt là sự hướng dẫn của cô giáo
Nguyễn Thị Lê, em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả kinh doanh điện năng” làm đồ
án tốt nghiệp của mình Để có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình kinh doanh điện năng,đồng thời tìm hiểu nhiều giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện tại đơn vị
2 Mục tiêu nghiên cứu
Để có thể phân tích và đánh giá được tình hình kinh đoanh điện năng tại đơn vị, mụctiêu chính của nghiên cứu là tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanhthể hiện ở một số chỉ tiêu chính là: Năng suất lao động, sản lượng điện năng thươngphẩm, doanh thu, giá bán điện, tỷ lệ tổn thất Thông qua việc phân tích và đánh giá cácchỉ tiêu này đưa ra được các giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh, tức là nâng cao sản lượng điện thương phẩm bằng cách nâng cao sảnlượng phát và giảm tổn thất, đồng thời tăng doanh thu thông qua cơ chế quản lý chặtchẽ từ việc đo đếm công tơ và quản lý giá bán
Trang 93 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến doanh thu, điện thương phẩm, giá bánđiện bình quân và tổn thất điện năng của Điện lực Hương Khê
Phạm vi nghiên cứu: Đồ án này chỉ xét trong phạm vi kinh doanh điện năng tại huyệnHương Khê
4 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập dữ liệu tại Phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán và Phòng kỹ thuật củađơn vị trong các năm 2013, năm 2014 và năm 2015
Phương pháp phân tích là sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liênhoàn với các bước phân tích được trình bày trong nội dung đồ án
5 Kết cấu đồ án
Đồ án gồm 03 chương:
Chương 1 Cơ sở lý thuyết phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh điện năng Chương 2 Phân tích thực trạng kinh doanh điện năng tại cơ quan
Chương 3 Giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng
Trong quá trình làm đề tài, em đã cố gắng rất nhiều song do kiến thức hạn chế nênkhông thể tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tậntình của cô giáo cùng các thầy cô trong khoa quản lý năng lượng để em hoàn thành đồ ánnày
Hà Nội.Tháng 12 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 10CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐIỆN NĂNG
1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố bên trong, đó là những nhân tố mang tính chấtchủ quan trong quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất, trong tổ chức quản lýsản xuất, trong công tác tiếp cận với thị trường… Và những nhân tố bên ngoài, đó lànhững nhân tố mang tính chất khách quan như sự tác động của thể chế, luật pháp, tìnhtrạng nền kinh tế trong nước và thế giới, yếu tố về công nghệ… tất cả các hoạt động sảnxuất kinh doanh được thu thập, ghi chép lưu trữ lại được gọi là công tác thống kê, lưu trữ.Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là đem những số liệu thu thập được trong quátrình sản xuất kinh doanh mổ xẻ tìm mặt ưu, khuyết điểm, khả năng tiềm tàng và lợi thế,rủi ro giúp cho các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng nhưnhững hạn chế để lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu, xác định đúng mục tiêu chiếnlược kinh doanh vì mục đích kinh doanh là để sinh lợi
Tóm lại: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là phân chia các hoạt động, các quátrình, kết quả kinh doanh thành các bộ phận trong sự tác động của các yếu tố và sử dụngcác phương pháp để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh có một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sửdụng từ trước tới nay Ngày nay nền kinh tế nước ta chuyển sang kinh tế thị trường, vấn đềđược đặt lên hàng đầu đối với doanh nghiệp là phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Có nhưvậy doanh nghiệp mới đứng vững trên thị trường và đủ sức cạnh tranh với các doanhnghiệp khác Để đảm bảo được điều đó doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giáđầy đủ chính xác, toàn diện mọi diễn biến và kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh
Trang 11doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp qua đó tìm mọi biện pháp để khôngngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các doanh nghiệp đánh giá việc thực hiện cácchỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút ra tồn tại,tìm nguyên nhân khách quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt đểkhả năng tiềm tàng sẵn có của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh gắn với quá trình hoạt động của doanhnghiệp, có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Thôngqua phân tích từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất,công tác tổ chức nhân sự, công tác quản lý tài chính… giúp doanh nghiêp điều hành từnglĩnh vực cụ thể với sự tham gia của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận trực thuộccủa doanh nghiệp
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro
Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh, đồngthời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, lựa chọn chiến lược kinh doanhphù hợp
1.3 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh
1.3.1 Phương pháp so sánh
1.3.1.1 Khái niệm
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt độngsản xuất kinh doanh, nhằm để đánh giá chung, đánh giá khái quát tình hình biến động củacác chỉ tiêu phân tích
Khi sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích kinh tế phải giải quyết những vấn đề
cơ bản sau:
- Xác định gốc so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh, đượcgọi là gốc so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu mà ta lựa chọn gốc so sánh cho thíchhợp, các gốc so sánh có thể là:
Trang 12Tài liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu thế phát triển của chỉ tiêu Các mụctiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự báo, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch,
- Kỳ gốc là năm trước: muốn thấy được xu hướng phát triển của đối tượng phân tích
- Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là định mức): muốn thấy được việc chấp hành cácđịnh mức đã đề ra có đúng theo dự kiến hay không
- Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành (hay khu vực hoặc quốc tế): muốn thấyđược vị trí của doanh nghiêp và khả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp
- Kỳ gốc là năm thực hiện: là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báo cáo
1.3.1.2 Mục đích so sánh
Đầu tiên, qua so sánh ta đánh giá được kết quả của việc thực hiện các mục tiêu do đơn
vị đặt ra Muốn vậy cần phải so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đề ra, giữa thực
tế với kế hoạch
Qua so sánh ta còn biết được tốc độ, nhịp điệu phát triển của các hiện tượng và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc so sánh giữa kết quả kỳ này với kết quả kỳtrước (kết quả năm sau với kết quả năm trước)
Ngoài ra ta còn biết được mức độ tiên tiến hay lạc hậu của từng đơn vị trong quá trìnhthực hiện các mục tiêu do chính đơn vị đặt ra Muốn vậy cần phải so sánh giữa kết quảcủa doanh nghiệp với các doanh nghiêp khác có cùng loại hình quy mô hoạt động sảnxuất kinh doanh và so sánh giữa kết quả của từng đơn vị bộ phận với kết quả bình quâncủa tổng thể
1.3.1.3 Kỹ thuật so sánh
Phương pháp so sánh được sử dụng rộng rãi và là một trong những phương pháp chủyếu dùng để phân tích hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Trang 13Nội dung của phương pháp này là tiến hành so sánh đối chiếu các chỉ tiêu phản ánhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tùy theo yêu cầu, mục đích, tùy theo nguồn sốliệu và tài liệu phân tích mà sử dụng số liệu, chỉ tiêu phân tích khác nhau.
Để phương pháp này được phát huy hết tính chính xác và khoa học thì trong quá trìnhphân tích cần thực hiện đầy đủ ba bước sau:
Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh
Trước hết chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi là kỳ gốc Tùytheo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp
Kỳ gốc là năm trước: Nhằm thấy được xu hướng phát triển của đối tượng phân tích
Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là định mức): Nhằm thấy được việc chấp hành các địnhmức đã đề ra có đúng dự kiến hay không
Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành: Nhằm thấy được vị trí của doanh nghiệp vàkhả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp
Kỳ gốc là năm thực hiện: Là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báo cáo
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện đầu tiên là các chỉ tiêu được đem ra so sánhphải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian
Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi về quy mô tương tự nhau(cụ thể là cùng một bộ phận, phân xưởng, một ngành )
Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toánnhư nhau (cụ thể như cùng tháng, quý, năm …) và phải đồng nhất trên cả ba mặt
- Cùng phản ánh nội dung kinh tế.
- Cùng một phương pháp tính toán.
- Cùng một đơn vị đo lường.
Bước 3: Kỹ thuật so sánh
Trang 14Để đáp ứng cho các mục tiêu so sánh người ta thường sử dụng các kỹ thuật để so sánh:
Bằng các số tuyệt đối này có thể xác định một cách cụ thể được nguồn tài nguyên, tàisản, khả năng tiềm tàng, kết quả sản xuất và các thành tựu khác của một doanh nghiệp,một địa phương hay toàn quốc
Nó còn là căn cứ để tính các chỉ tiêu phân tích khác (số tương đối, số bình quân)
Mục đích so sánh bằng số tuyệt đối:
- Phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, quản lý nhà nước, vì muốn quản lý vàkinh doanh được thì trước hết người quản ký phải biết được tình hình cụ thể về mọi mặt.Thí dụ: Biết được tình hình đất đai, lao động, vốn từ đó mới có kế hoạch sắp xếp sửdụng một cách hợp lý các nguồn lực đó vào kinh doanh và quản lý xã hội
- Phục vụ cho công tác kế hoạch như lập và kiểm tra thực hiện kế hoạch, các dự án
- Căn cứ tính toán, so sánh các chỉ tiêu thống kê
Cách so sánh số tuyệt đối:
- Dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc
Để thấy thấy được quy mô và số lượng của xu hướng phát triển
Trang 15Mục đích của so sánh bằng số tương đối:
Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng
có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thờigian, hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế họach của một doanh nghiệp hay các nhà quảntrị muốn đánh giá một vấn đề nào đó ở hai thị trường khác nhau Phương pháp số tươngđối còn giúp ta nghiên cứu cơ cấu của một hiện tượng như cơ cấu ngành, cơ cấu doanhthu
Trang 16Trong đó:
Y% : So sánh tương đối
Y i : Giá trị của lĩnh vực i
∑Y i : Tổng giá trị của các lĩnh vực
- Để nói lên mức tăng trưởng: tính tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc
- Nội dung và trình tự của phương pháp thay thế liên hoàn:
Bước 1: Xác định công thức:
Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua mộtcông thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích:
Gọi Q là chỉ tiêu phân tích
Gọi a, b, c là trình tự các nhận tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích Thể hiện bằngphương trình:
Trang 17Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Thực hiện theo trình tự các bước thay thế Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trước phải
được giữ nguyên cho các bước thay thế sau
- Thay thế bước 1(cho nhân tố a):
Thay thế a0 × b0 × c0a0× b0×c0 bằng a1 × b0 × c0a1×b0× c0, mức độ ảnh hưởng của nhân
tố “a” sẽ là: ∆a = a 1 × b0 × c0- a 0 × b0 × c0 ∆ a=a1× b0×c0−a1× b0×c0
- Thay thế bước 2 (cho nhân tố b):
Thay thế a1 × b0 × c0 bằng a1 × b1 × c0, mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là:
∆b = a1 × b 1 × c0- a1 × b 0 × c0
- Thay thế bước 3 (cho nhân tố c):
Thay thế a1 × b1 × c0bằng a1 × b1 × c1, mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:
(đối tượng phân tích)
Bước 4: Tìm nguyên nhân là thay đổi các nhân tố.
Nếu do nguyên nhân chủ quan từ công ty và phải tìm biện pháp khắc phục những
nhược điểm, thiếu sót để kỳ sau thực hiện tốt hơn
Bước 5: Biện pháp:
Đưa ra các biện pháp khắc phục các nhân tố chủ quan ảnh hưởng không tốt đến chất
lượng kinh doanh và đồng thời củng cố, xây dựng phương hướng cho kỳ sau
Trang 18Đưa ra biện pháp
Xác định công thức
Xác định đối tượng phân tích
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tốTìm ra nguyên nhân
Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phải xác định chính xác thứ tự thay thếcác nhân tố ảnh hưởng Nếu thứ tự thay thế các nhân tố bị thay đổi tùy tiện thì kết quảtính toán không đúng, mặc dù tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố không đổi Muốn xácđịnh mức độ ảnh hưởng của các nhân tố một cách đúng đắn thì phải nghiên cứu nội dungkinh tế của quá trình kinh doanh, tức là phải xác định mối liên hệ thực tế của hiện tượngđược phản ánh trong trình tự thay thế liên hoàn
Hình 1.1 Các bước thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn
1.3.3 Phương pháp hồi quy
Là phương pháp toán học được vận dụng để phân tích mối quan hệ giữa các hiện tượngnghiên cứu bao gồm nhiều yếu tố và giữa các yếu tố này có quan hệ tương quan với nhau.Hồi quy – nói theo cách đơn giản, là đi ngược về quá khứ để nghiên cứu những dữ liệu
đã diễn đạt theo thời gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm nhằm tìm đến một quy luật
về mối quan hệ giữa chúng Mối quan hệ đó được biểu hiện thành một phương trình (hay
mô hình) gọi là: Phương trình hồi quy mà dựa vào đó, có thể giải thích bằng các kết quảlượng hóa về bản chất, hỗ trợ củng cố các lý thuyết và dự báo tương lai
Trang 19Phân tích bản
chất hiện tượng
Chọn dạng phương trình
Xác định tham
số của phương trình hồi quy
Đánh giá mối quan hệ
Theo thuật ngữ toán, phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của mộthay nhiều biến số (biến giải thích hay biến độc lập), đến một biến số (biến kết quả haybiến phụ thuộc), nhằm dự báo biến kết quả dựa vào các giá trị được biết trước của cácbiến giải thích
Các bước thực hiện:
Hình 1.3 Các bước thực hiện phương pháp hồi quy
Tùy thuộc vào bản chất của hiện tượng cần phân tích và bộ số liệu có được ta có thể sửdụng phương pháp hồi quy đơn hoặc hồi quy bội
- Phương pháp hồi quy đơn
Còn gọi là hồi quy đơn biến, dùng để xét mối quan hệ tuyến tính giữa một biến kết quả
và một biến giải thích hay biến nguyên nhân (nếu giữa chúng có mối quan hệ nhân quả).Trong phương trình hồi quy tuyến tính, một biến gọi là biến phụ thuộc; một biến kia là tácnhân gây ra sự biến đổi, gọi là biến độc lập
Phương trình hồi quy đơn biến (đường thẳng) có dạng tổng quát:
Y trong phương trình trên được hiểu là Y ước lượng
- Phương pháp hồi quy bội
Còn gọi là phương pháp hồi quy đa biến, dùng phân tích mối quan hệ giữa nhiều biến
số độc lập (tức biến giải thích hay biến nguyên nhân) ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (tứcbiến phân tích hay biến kết quả)
Trang 20Trong thực tế, có rất nhiều bài toán kinh tế - cả lĩnh vực kinh doanh và kinh tế học, phảicần đến phương pháp hồi quy đa biến Chẳng hạn như phân tích những nhân tố ảnh hưởngđến thu nhập quốc dân, sự biến động của tỷ giá ngoại hối; xem xét doanh thu trong trườnghợp có nhiều mặt hàng; phân tích tổng chi phí với nhiều nhân tố tác động; phân tích giá thànhchi tiết; những nguyên nhân ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ…
Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động cùng lúc của rất nhiều nhân tố thuận chiều hoặctrái chiều nhau Chẳng hạn như doanh thu lệ thuộc vào giá cả, thu nhập bình quân, lãi suấttiền gửi…Mặt khác, giữa các nhân tố lại có sự tương quan tuyến tính nội tại với nhau.Phân tích hồi quy giúp ta vừa kiểm định lại giả thiết về những nhân tố tác động và mức độảnh hưởng, vừa định lượng được các quan hệ kinh tế giữa chúng Từ đó, làm nền tảng chophân tích dự báo và có những quyết sách phù hợp, hiệu quả, thúc đẩy tăng trưởng
Phương trình hồi quy đa biến dưới dạng tuyến tính:
Y = b 0 + b 1 X 1 + b 2 X 2 + … b i X i + b n X n + e
Trong đó:
Y: biến số phụ thuộc (kết quả phân tích)
b0: tung độ gốc
bi: các độ dốc của phương trình theo các biến Xi
Xi: các biến số (các nhân tố ảnh hưởng)
e: các sai số
1.4 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGÀNH ĐIỆN
1.4.1 Đặc điểm điện năng và kinh doanh điện năng
1.4.1.1 Đặc điểm điện năng
Điện năng là một loại hàng hoá đặc biệt Quá trình kinh doanh điện năng gồm 3 khâuliên hoàn: Sản xuất - truyền tải - phân phối điện năng xảy ra đồng thời (ngay tức khắc), từkhâu sản xuất đến khâu tiêu thụ không qua một khâu thương mại trung gian nào Khi tiêudùng điện, điện năng được chuyển hóa thành các dạng năng lượng như nhiệt năng, cơnăng, quang năng… để thỏa mãn nhu cầu của đời sống con người
Trang 21Về mặt hàng hóa sản phẩm, điện năng là mặt hàng hóa đặc biệt nhưng điện năng khôngnhìn thấy được, không thể để tồn kho, không cất trữ được như các loại hàng hóa khác.Quá trình sản xuất truyền tải - phân phối sử dụng điện xảy ra đồng thời từ khâu sản xuấtđến khâu tiêu thụ và luôn luôn có sự cân bằng giữa công suất phát và công suất
suất tiêu thụ
Điện năng là dạng năng lượng dễ dàng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.Trong quá trình sử dụng, điện năng biến đổi thành các dạng năng lượng như nhiệt năng,
cơ năng, quang năng để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và đời sống con người
Nhu cầu sử dụng điện luôn luôn biến đổi tại mọi thời điểm, theo giờ, theo ngày, theotháng trong năm
Trong quá trình sản xuất và phân phối điện luôn có một lượng điện năng bị tiêu hao.Lượng điện tiêu hao này gọi là tổn thất điện năng kỹ thuật, nó bị mất đi một cách vô íchtrong quá trình truyền tải Tổn thất điện năng trên đường dây tải điện, trên đường dâyphân phối điện, trong các máy biến áp, là khách quan và không tránh khỏi trong quátrình cung ứng điện năng Nó là một nhân tố ảnh hưởng lớn đến chi phí trong quá trìnhsản xuất kinh doanh điện năng
Điện năng là sản phẩm vô hình, có yêu cầu đặc biệt an toàn về mặt kỹ thuật trong quátrình sản xuất – truyền tải – tiêu thụ
1.4.1.2 Kinh doanh điện năng
Nhu cầu về điện năng tăng trưởng cùng với sự phát triển đi lên của nền kinh tế Điệnnăng có một vai trò quan trong trong đời sống xã hội, ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tếquốc dân, phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người, góp phần tăng trưởng quốc phòng,củng cố an ninh và phát triển nền kinh tế đất nước tiến lên công nghiệp hoá, hiện đạihoá Khi mức sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu sử dụng điện ngày cànglớn Như vậy nhu cầu về điện năng luôn có xu hướng tăng cùng với sự tăng trưởng củanền kinh tế Đây là một thuận lợi rất lớn cho các doanh nghiệp kinh doanh điện năng.Các doanh nghiệp này không phải lo lắng nhiều về việc tiêu thụ hàng hoá, tìm kiếm thị
Trang 22trường Chi phí để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ hàng hoá như quảng cáo, tiếp thị haykhuyến mại sẽ nhỏ hơn các doanh nghiệp kinh doanh các loại hàng hóa thông thường.Việc tổ chức kinh doanh mua bán điện vẫn do Nhà nước độc quyền Điện năng là mộttrong những hàng hoá thiết yếu của nền kinh tế quốc dân, phục vụ cho đại tầng lớp nhândân Chính vì lẽ đó, đối với điện năng Nhà nước vẫn độc quyền kinh doanh, quản lýthông qua hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước - các Công ty Điện lực và các Điệnlực chi nhánh Điều này có nghĩa các doanh nghiệp kinh doanh điện năng chưa bị nguy
cơ cạnh tranh đe doạ
Giá cả hàng hoá điện năng do Nhà nước ấn định và quản lý Trong nền kinh tế thịtrường, giá cả hàng hoá và dịch vụ do hoạt động của quy luật cung - cầu quyết định,nhưng điện năng lại do Nhà nước độc quyền quản lý Các điện lực mua điện của cácCông ty điện lực, sau đó tổ chức kinh doanh bán cho các khách hàng mua điện Giá muađiện do nhà nước quy định được tính toán dựa trên việc đảm bảo bù đắp các chi phí sảnxuất, truyền tải, khấu hao thiết bị máy móc…có tham khảo ý kiến của các điện lực thànhviên
Khách hàng tiêu dùng điện năng trước, thanh toán tiền mua điện sau Do đó khoảngcách về mặt thời gian giữa việc tiêu dùng điện và việc trả tiền điện dẫn đến hiện tượngkhông chịu trả tiền gây khó khăn cho công tác thu tiền điện
Công tác kinh doanh điện năng là một trong những khâu hết sức quan trọng củangành điện, góp phần lớn vào việc đảm bảo cho lợi ích của ngành điện Chính vì vậy mànhà nước cần phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kinh doanhđiện năng, tiết kiệm được tổn thất điện năng không đáng có
Quá trình kinh doanh điện năng phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng dùng điện làcung ứng đầy đủ, liên tục, an toàn, đảm bảo chất lượng điện năng
Trang 23Quy trình ký kết và quản lý hợp đồng mua bán điệnQuy trình quản lý hệ thống đo đếm điện năng
Quy trình ghi chỉ số công tơQuy trình lập hóa đơn tiền điệnQuy trình thu và theo dõi nợ tiền điệnQuy trình giao tiếp với khách hàng sử dụng điệnQuy trình lập báo cáo kinh doanh điện năng
Quy trình cấp điện
1.4.2 Quy trình kinh doanh điện năng
Công tác kinh doanh điện năng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất, truyền tải,phân phối và tiêu thụ điện năng Các quy trình này được tổ chức thực hiện thống nhấttrong Tập đoàn Điện Lực Việt Nam, nhằm đáp ứng đầy đủ, an toàn và tin cậy nhu cầu sửdụng điện của khách hàng và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.Quy trình kinh doanh điện năng được thực hiện theo trình tự sau:
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình kinh doanh điện năng
- Quy trình này quy định việc giải quyết các thủ tục cấp điện cho khách hàng muađiện trực tiếp với các đơn vị Điện lực, bao gồm: Cấp điện mới, tách hộ sử dụng điệnchung và thay đổi công suất đã đăng ký sử dụng
Trang 24- HĐMBĐ được thiết lập trên cơ sở các quy định hiện hành của pháp luật về hợp
đồng và các nội dung mà hai Bên mua, bán điện thỏa thuận và cam kết thực hiện
- HĐMBĐ đuợc hai Bên mua, bán điện thỏa thuận ký kết, là văn bản pháp lý xác định
rõ quyền hạn, nghĩa vụ và mối quan hệ giữa Bên bán và Bên mua điện trong quá trìnhthực hiện các điều khoản về mua điện, bán điên theo quy định của pháp luật
- HĐMBĐ là hợp đồng có thời hạn, gồm 2 loại:
+ Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt: Là hợp đồng bán lẻ điện ápdụng cho việc mua bán điện với mục đích chính dùng cho sinh hoạt
+ Hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt: Là hợp đồng áp dụng cho việcmua bán điện theo mục đích: Sản xuất; kinh doanh dịch vụ; cơ quan hành chính sựnghiệp; bán buôn điện nông thôn…
- Quy trình này áp dụng cho việc quản lý hoạt động của các hệ thống đo đếm điện
năng mua bán giữa khách hàng ký kết HĐMBĐ trực tiếp với các đơn vị
- Hệ thống đo đếm điện năng,bao gồm: Công tơ điện, máy biến dòng điện đo lường
(TI), máy biến áp đo lường (TU), mạch đo và các thiết bị đo điện, phụ kiện phục vụ muabán điện
- Thiết kế, lắp đặt và treo tháo hệ thống đo đếm điện năng.
+ Việc thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống đo đếm điện năng phải đảm bảo tiêu chuẩn
kỹ thuật, an toàn điện và quản lý kinh doanh, khi hoàn thành công tác nghiệm thu phảikẹp chì niêm phong ngay hộp đấu dây và hộp bảo vệ công tơ
+ Công tơ được lắp đặt trong khu vực quản lý của hai bên mua điện, trừ trường hợp cóthỏa thuận khác giữa đơn vị với khách hàng Vị trí lắp đặt và việc lắp đặt công tơ phảiđảm bảo an toàn, mỹ quan, thuận lợi cho bên mua điện kiểm tra chỉ số công tơ và bên bánđiện ghi chỉ số công tơ
Trang 25+ Việc thi công lắp đặt hệ thống đo đếm phảo đảm bảo đi dây gọn, đẹp Bên ngoài hộpcông tơ phải ghi tên hoặc mã số khách hàng bằng cách dán đề can hoặc phun sơn đảm bảo
mỹ quan
+ Khi treo, tháo các thiết bị đo đếm điện điện năng (công tơ, TU,TI) phải có phiếu treotháo do lãnh đạo đơn vị ký giao nhiệm vụ, lập biên bản treo tháo có sự chứng kiến và kýxác nhận của khách hàng
+ Truớc khi treo hoặc tháo các thiết bị đo đếm điện năng, người được giao nhiệm vụ
phải: Kiểm tra sự toàn vẹn của hệ thống đo đếm điện năng, chì niêm, niêm phong Kiểmtra tình trạng họat động của công tơ, ghi chỉ số công tơ tại thời điểm treo hoặc tháo, hệ sốnhân… Kết quả kiểm tra phải được ghi đầy đủ vào Biên bản treo tháo thiết bị đo đếm điệnnăng
Quy trình ghi chỉ số công tơ
Mục đích việc GCS
- Là cơ sở để tính toán điện năng giao nhận, mua bán được xác định thông qua chỉ số
công tơ điện năng tác dụng(kWh), công tơ điện năng phản kháng (kVarh), công tơ điện tử
đa chứ năng
- Căn cứ kết quả GCS để:
+ Lập hóa đơn tiền điện
+ Tổng hợp sản lượng điện giao nhận; sản luợng điện thương phẩm và sản lượng điệncủa các thành phần phụ tải; sản lượng điện của các thành phần phụ tải; sản lượng điệndùng để truyền tải và phân phối
+ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị và toàn ngành; tính toán tỷ lệ tổnthất điện năng trong truyền tải, phân phối điện; quản lý và dự báo nhu cầu phụ tải
Hóa đơn tiền điện năng tác dụng và hóa đơn mua công suất phản kháng (gọi chung làhóa đơn tiền điện) là chứng từ pháp lý để bên mua điện thanh toán tiền mua điện năng tác
Trang 26dụng và tiền mua công suất phản kháng với bên bán điện, là cơ sở để bên bán điện nộpthuế đối với Nhà nước.
Việc lập hóa đơn tiền điện phải căn cứ vào:
- Hợp đồng mua bán điện
- Biên bản treo tháo các thiết bị đo đếm điện (công tơ, TU, TI,…) hoặc biên bản
nghiệm thu hệ thống đo điếm điện năng
- Số GCS hoặc file dữ liệu GCS công tơ.
- Biểu giá bán điện, biểu thuế suất giá trị gia tăng và các thông tư hướng dẫn của Nhà
nước
- Hóa đơn tiền điện được tính toán theo chương trình CMIS và in trên máy tính theomẫu thống nhất trong toàn tập đoàn đựơc Bộ Tài chính phê duyệt
Quy trình thu và theo dõi nợ tiền điện
Công tác thu và theo dõi nợ các khoản tiền bao gồm: Tiền điện năng tác dụng, tiềncông suất phản kháng, tiền thuế GTGT; tiền lãi do chậm trả hoặc do thu thừa tiền điện,bồi thường thiệt hại, tiền phạt do vi phạm HĐMBĐ, được gọi chung là công tác thu vàtheo dõi nợ tiền điện
- Tiếp nhận, trả lời các yêu cầu của khách hàng liên quan đến việc mua, bán điện,
thương thảo, ký hợp đồng và các dịch vụ điện khác
- Khảo sát, lắp đặt, treo tháo, nghiệm thu hệ thống đo đếm điện;
- Quản lý hệ thống đo đếm điện, ghi chỉ số, phúc tra chỉ số công tơ;
- Thu tiền điện, xử lý nợ tiền điện, thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại, các khoản
tiền liên quan đến dịch vụ điện khác theo quy định;
- Kiểm tra sử dụng điện, xử lý vi phạm sử dụng điện, xử lý vi phạm HĐMBĐ;
- Sửa chữa, thao tác đóng cắt điện;
- Khảo sát, lắp đặt, nghiệm thu công trình đường dây và trạm biến áp;
Trang 27Báo cáo kinh doanh điện năng là văn bản thể hiện kết quả kinh doanh điện năng củacác CTĐL Trên cơ sở đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và các chỉtiêu kinh doanh điện năng, kịp thời đề ra các biện pháp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý
1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý kinh doanh điện năng
Để hiểu rõ hơn về thực trạng hoạt động kinh doanh điện năng của, chúng ta cần tiếnhành phân tích các chỉ tiêu :
Cơ cấu lao động
Năng suất lao động
Điện thương phẩm
Chỉ tiêu về doanh thu
Giá bán điện bình quân
Tổn thất điện năng
1.4.3.1 Cơ cấu lao động.
Cơ cấu lao động có thể hiểu là một phạm trù kinh tế tổng hợp, thể hiện tỷ lệ của từng
bộ phận lao động nào đó chiếm trong tổng số, hoặc thể hiện sự so sánh của bộ phận laođộng này so với bộ phận lao động khác Cơ cấu lao động thường được dùng phổ biến là:
Cơ cấu lao động chia theo giới tính, độ tuổi
Cơ cấu lao động chia theo trình độ văn hóa chuyên môn kĩ thuật
Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi tăng, giảm của từng bộ phận trong tổng sốlao động, theo một không gian và khoảng thời gian nào đó Như vậy, chuyển dịch cơ cấulao động là một khái niệm nêu ra trong một không gian và thời gian nhất định, làm thayđổi chất lượng lao động
1.4.3.2 Năng suất lao động
Định nghĩa:
Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, đặc trưng bởi quan
hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra (kết quả sản xuất) với lao động để sản xuất ra nó
Trang 28Năng suất lao động là một trong những yếu tố quan trọng tác động tới sức cạnh tranh, đặcbiệt, năng suất lao động lại phản ánh yếu tố chất lượng người lao động - yếu tố cốt lõi của
sự phát triển trong sự cạnh tranh toàn cầu, sự phát triển của khoa học công nghệ và nềnkinh tế tri thức hiện nay
Năng suất lao động được tính theo công thức sau:
Năng suất lao động = Số lượng sản xuất / Số lượng lao động
Năng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của lao động cụ thểtrong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm, lượng giá trị sử dụng (hay lượng giá trị)được tạo ra trong một đơn vị thời gian, hay đo bằng lượng thời gian lao động hao phí đểsản xuất ra một đơn vị thành phẩm Năng suất lao động là chỉ tiêu quan trọng nhất thểhiện tính chất và trình độ tiến bộ của một tổ chức, một đơn vị sản xuất, hay của mộtphương thức sản xuất Năng suất lao động được quyết định bởi nhiều nhân tố, như trình
độ thành thạo của người lao động, trình độ phát triển khoa học và áp dụng công nghệ, sựkết hợp xã hội của quá trình sản xuất, quy mô và tính hiệu quả của các tư liệu sản xuất,các điều kiện tự nhiên
Năng suất lao động trong kinh doanh điện năng:
+ Năng suất lao động thường được định nghĩa là tổng sản lượng điện năng thươngphẩm trên một đơn vị người lao động làm việc
Năng suất lao động bình quân được tính bằng công thức sau:
ANS = C Đ TP
L Đ
Trong đó:
ANS - Năng suất lao động bình quân ( Tr.kWh/người)
ĐTP- Điện năng thương phẩm (Tr.kWh)
CLĐ - Số lao động (người)
Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất lao động
Trang 29- Trình độ của người lao động: trình độ văn hóa, chuyên môn, sức khỏe
Trình độ của người lao động là yếu tố quyết định lớn tới năng suất lao động Người laođộng có trình độ chuyên môn cao, nhanh nhẹn trong công việc, khéo léo, sức khỏe tốt thì
sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động
- Sự phát triển của khoa học kĩ thuật và trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuật.
Việc ứng dụng những tiến bộ của khoa học kĩ thuật vào sản xuất giúp giảm thời giancũng như công sức của con người, giảm số lao động đồng thời sẽ tạo ra nhiều sản lượngdẫn đến tăng năng suất
- Trình độ quản lý và phân công lao động
Người quản lý tốt, biết cách nhìn nhận quản lý công nhân viên và phân công lao
động hợp lý phù hợp với trình độ của người lao động vừa tiết kiệm thời gian, chi phí
mà nâng cao được nâng suất lao động
- Hiệu quả của tư liệu sản xuất
Tư liệu sản xuất là bất kì công cụ nào giúp người lao động biến nguyên liệu thành vậtthể hữu dụng bao gồm tư liệu hữu hình và tư liệu vô hình Sử dụng có hiệu quả tư liệu sảnxuất sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động và cải thiện kinh tế
- Các yếu tố khác như: tâm lý, điều kiện tự nhiên
Khi người lao động có động lực thúc đẩy thì họ sẽ làm việc hiệu quả hơn Môi trườnglàm việc cũng ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất lao động Môi trường làm việc an toàn,không bị ô nhiễm thì người lao động sẽ an tâm làm việc, tập trung sản xuất thì năng suấtlao động sẽ tăng lên Ngược lại điều kiện làm việc không tốt dẫn đến áp lực, căng thẳngcho người lao động từ đó năng suất lao động cũng bị giảm sút
1.4.3.3 Chỉ tiêu điện thương phẩm
Điện năng thương phẩm trong kỳ ( tháng, quý, năm ) là tổng điện năng bán cho toàn bộkhách hàng của đơn vị trong kỳ đó
Trang 30A tp= ∑A i
Trong đó: A tp: Sản lượng điện thương phẩm
A i : Điện năng thương phẩm từng hộ tiêu thụYếu tố chính quyết định thành công của doanh nghiệp kinh doanh điện năng chính làđiện năng thương phẩm.Từ trước tới nay, chỉ tiêu này thường được đánh giá bằng cách sosánh điện năng thương phẩm thực tế với kế hoạch được giao của đơn vị.Vì chỉ tiêu nàyphản ánh gần như hoàn toàn kết quả kinh doanh của điện lực cũng như tình hình tiêu thụđiện năng của điện lực.Nếu chỉ tiêu này cao thì chứng tỏ doanh nghiệp làm việc khônghiệu quả, nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả có khảnăng thua lỗ
Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu điện năng thương phẩm như: sự cố, cắt điện để thựchiện sửa chữa, cắt điện do quá tải Trong khoảng thời gian xảy ra các trường hợp sự cố,cắt điện để thực hiện sửa chữa, cắt điện do quá tải sẽ không có điện cung ứng cho các hộtiêu thụ, cho nên làm mất đi một sản lượng điện thương phẩm chính bằng sản lượng điện
mà các hộ sử dụng điện tiêu thụ trong khoảng thời gian đó Cho nên, nếu doanh nghiệplàm giảm được yếu tố này sẽ nâng cao chất lượng điện năng thương phẩm, phục vụ kháchhàng được tốt hơn, nâng cao uy tín của doanh nghiệp
Sản lượng điện thương phẩm phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng điện của khách hàng, và
số liệu về sản lượng điện thương phẩm có được bằng cách tổng hợp số liệu công tơ tại các
hộ tiêu thụ
So với chỉ tiêu kế hoạch:
Trang 31- KH là lượng điện thương phẩm Tổng công ty Điện lực Hà Nội giao đầu năm.Khi đó sẽ xảy ra 1 trong 3 trường hợp sau:
CTĐTP < 100% : Không đạt được kế hoạch đề ra
CTĐTP = 100%: Đạt được kế hoạch đề ra
CTĐTP > 100%: Vượt kế hoạch đề ra (khi đó doanh thu sẽ tăng do lượng điện thươngphẩm bán ra nhiều hơn)
So với cùng kỳ năm trước:
- TH là tổng lượng điện điện năng bán được trong kỳ đang xét,
- KT là tổng lượng điện năng bán được cùng kỳ năm trước
CTĐTP < 100%: lượng điện năng thương phẩm không đạt được so với kỳ trước
CTĐTP = 100%: lượng điện năng thương phẩm đạt được đúng bằng so năm trước
CTĐTP > 100%: lượng điện năng thương phẩm đạt được kết quả vượt so với cùng kỳnăm trước
1.4.3.4 Chỉ tiêu tổn thất điện năng
Tổn thất điện năng hiểu theo cách đơn giản nhất là phần bị mất đi trong quá trình sảnxuất, truyền tải và tiêu thụ
Tổn thất điện năng trên hệ thống điện là lượng điện năng tiêu hao cho quá trình truyềntải và phân phối điện từ thanh cái các nhà máy điện qua hệ thống lưới điện truyền tải, lướiđiện phân phối đến các hộ sử dụng điện.Chính vì vậy, tổn thất điện năng còn được địnhnghĩa là điện năng dùng để truyền tải và phân phối điện
Trang 32Hiệu số giữa tổng lượng điện năng do các nhà máy điện phát ra với tổng lượng điệnnăng các hộ tiêu thụ nhận được trong cùng một khoảng thời gian được xem là mất mát(tổn thất) điện năng trong hệ thống truyền tải.
Lượng điện tổn thất được tính bằng công thức:
ADN: Sản lượng điện đầu nguồn (đơn vị: kWh)
ATP: Sản lượng điện thương phẩm thực hiện bán cho các hộ dùng điện (kWh)
Lượng điện năng tổn thất xác định mức độ tổn thất điện năng dưới dạng số tuyệtđối.Nó được xác định bằng số kWh điện chênh lệch giữa tổng sản lượng điện nhận vàtổng lượng điện thương phẩm, bán cho khách hàng dùng điện trong cùng một khoảng thờigian nhất định Đây là sản lượng điện do các nhà máy điện sản xuất ra cung cấp cho lướiđiện (sau khi đã trừ đi sản lượng điện bán ra hàng tháng) và được xác định trên công tơđầu nguồn của các công ty truyền tải hiện nay của các công ty Điện lực
Lượng điện năng tổn thất cho chúng ta thấy quy mô của tổn thất điện năng là cơ sở đểxác định giá trị của tổn thất điện năng
Mức tổn thất điện năng về mặt giá trị được tính bằng lượng điện bị tổn thất về mặt hiệnvật nhân với giá bán điện bình quân của 1kWh điện trong khoảng thời gian đó:
bq
G P A
Trong đó:
G: Giá trị điện năng bị tổn thất (đơn vị: đồng)
∆A: Lượng điện năng bị tổn thất (đơn vị: kWh)
Pbq: Giá mua điện (đơnvị: đồng)Tổn thất điện năng là lượng tổn thất trong tất cả các khâu từ khâu sản xuất (phát điện),truyền tải, phân phối điện (quá trình lưu thông) đến khâu tiêu thụ
Trang 33Tỷ lệ tổn thất điện năng: Xác định mức độ tổn thất điện năng ở dạng số tương đối Nó
được xác định bằng tỷ số % giữa lượng điện năng tổn thất và tổng sản lượng điện trongcùng một khoảng thời gian nhất định
ADN: Điện nhận đầu nguồn có tổn thất (kWh)
Tỷ lệ tổn thất điện năng phản ảnh mức độ tiêu hao, thất thoát điện năng trong quá trìnhtruyền tải, phân phối so với sản lượng điện đầu nguồn nhận vào lưới điện.Nó cho thấy với1kWh điện đầu nguồn (mua vào) thì trong quá trình truyền tải, phân phối sẽ bị tổn thấtbao nhiêu và bán ra cho khách hàng được bao nhiêu kWh
Tỷ lệ tổn thất điện năng là một chỉ tiêu đặc biệt quan trong phản ánh hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện, các doanh nghiệp này luôn phấn đấutìm mọi biện pháp và đặt mục tiêu giảm tổn thất điện năng là nhiệm vụ hàng đầu
Tổn thất điện năng trong truyền tải và phân phối được phân chia thành hai loại cơ bản
là tổn thất kỹ thuật và tổn thất thương mại
- Tổn thất kỹ thuật
Điện năng được sản xuất ra từ các nhà máy điện, muốn tải đến hệ tiêu thụ phải qua hệthống lưới điện cao áp, trung áp, xuống hạ áp (hệ thống điện bao gồm máy biến áp đườngdây và các thiết bị điện khác) Trong quá trình truyền tải đó, dòng điện tiêu hao một lượngnhất định khi qua máy biến áp, qua điện trở dây dẫn và mối nối dây dẫn làm phát nóngdây, qua các thiết bị điện, thiệt bị đo lường, công tơ điện gây tổn thất điện năng
Tổn thất điện năng kỹ thuật là tất yếu trong quá trình truyền tải điện từ nhà máy phátđiện qua hệ thống lưới điện cao hạ áp đến các hộ sử dụng điện Mức độ tổn thất điện năng
Trang 34lớn hay nhỏ tùy thuộc vào cấu trúc lưới điện, chất lượng thiết bị, chất lượng đường dâytải điện và phương thức vận hành hệ thống điện.
Tổn hao điện năng của quá trình truyền tải điện năng do các hiện tượng vật lý gây ra, vìvậy tổn thất điện năng kỹ thuật luôn tồn tại trong hệ thống điện
- Tổn thất thương mại
Tổn thất điện năng thương mại hay còn gọi là tổn thất điện năng phi kỹ thuật do tìnhtrạng vi phạm trong sử dụng điện như: lấy cắp điện dưới nhiều hình thức (câu móc điệntrực tiếp, tác động làm sai lệch mạch đo đếm điện năng, gây hư hỏng, chết cháy côngtơ…); do chủ quan của người quản lý khi công tơ hỏng không thay thế kịp thời, bỏ sóthoặc ghi sai chỉ số; do không thực hiện đúng chu kỳ kiểm định và thay thế công tơ định
kỳ theo quy định của nhà nước Tổn thất thương mại không định lượng được song cũng
có tác động không nhỏ đến hệ thống, làm gia tăng tỷ lệ tổn thất điện năng chung
- Nhân tố khách quan
Hệ thống điện của nước ta phần lớn là nằm ở ngoài trời, do đó tất yếu sẽ chịu ảnh rấtlớn của điều kiện tự nhiên Sự thay đổi, biến động của môi trường tự nhiên có ảnh hưởngrất lớn tới sự tổn thất điện năng của ngành điện Nước ta nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa,nên độ ẩm tương đối cao, nắng lắm mưa nhiều đã gây không ít khó khăn cho việc bảodưỡng thiết bị và vận hành lưới điện Các đường dây tải điện và máy biến áp đều đượccấu thành từ kim loại nên độ ẩm cao làm cho kim loại nhanh bị ô xi hoá và như vậy dẫnđến hiện tượng máy biến áp và dây tải điện sử dụng không hiệu quả nữa, lượng điện bịhao tổn
- Nhân tố chủ quan
Công nghệ trình độ kỹ thuật:
Công nghệ trình độ kỹ thuật của máy móc thiết bị trong hệ thống truyền tải và phânphối điện năng càng cao thì sự cố càng ít xảy ra, và có thể tự ngắt khi sự cố xảy ra,… dẫnđến lượng điện tổn hao càng ít Ngược lại thì lượng điện tổn thất sẽ lớn Sự lạc hậu về
Trang 35thiết bị công nghệ: hệ thống điện chắp vá, tận dụng, chưa đồng bộ chưa hoàn chỉnh, sựcọc cạch trong hệ thống như với đủ mọi dây dẫn tận dụng khác nhau,…Các bộ phận của
hệ thống điện, với cùng thời gian sẽ bị lão hóa Thêm vào đó sự phát triển như vũ bão củakhoa học công nghệ kéo theo sự tiên tiến, hiện đại hóa của thiết bị máy móc mọi lĩnh vực,kích thích tiêu dùng năng lượng nhiều hơn Vì vậy nếu không quản lý, bảo dưỡng giámsát đổi mới công nghệ truyền tải sẽ dẫn đến tổn thất lớn Những MBA của thế hệ cũkhông đáp ứng được nhu cầu tải điện trong giai đoạn hiện nay, xuất hiện tình trạng máy bịquá tải hoặc non tải, dây dẫn không có tiết diện đủ lớn để truyền tải dẫn đến tình trạng quátải đường dây; công tơ cũ lạc hậu không hiển thị rõ chỉ số, cấu tạo đơn giản làm chongười dùng dễ lấy cắp điện Trong ngành điện sự đổi mới kỹ thuật không đồng bộ cũng sẽdẫn đến tổn thất điện năng, lượng tổn thất vẫn bị tăng do chạy máy không tải và do một sốtrạm quá tải
Tổ chức sản xuất kinh doanh:
Để quản lý tốt sản phẩm của mình trong đó có giảm lượng điện năng hao tổn thì việc tổchức sản xuất hợp lý, tạo mối liên hệ cân đối, hài hoà giữa các bộ phận, phải có một độingũ nhân viên có trình độ, tinh thần trách nhiệm cao với công việc là hết sức cần thiết Tổchức sản xuất kinh doanh không hợp lý tất yếu dẫn đến hoạt động của ngành kém chấtlượng, điện cung cấp không đầy đủ cả về số lượng và chất lượng, hao tổn điện năngnhiều
Quản lý khách hàng:
Ngành điện là ngành cơ sở hạ tầng, tạo nên động lực của toàn bộ nền kinh tế xã hội.Điện năng là một loại sản phẩm hàng hoá đặc biệt quan trọng, gắn với đời sống hàng ngàycủa con người Chính vì vậy, khách hàng tiêu thụ điện rất đa dạng, thuộc mọi tầng lớp,mọi lĩnh vực, mọi miền và mọi vùng của quốc gia, từ khách hàng chỉ tiêu thụ 2-3KWh/tháng đến những khách hàng tiêu thụ hàng triệu KWh/ tháng Do khách hàng củangành điện rất đa dạng và phong phú như vậy nên việc quản ký khách hàng đối với ngànhđiện là tương đối khó khăn Quản lý khách hàng không tốt dẫn đến việc tổng điều tra và
ký lại hợp đồng mua bán chưa đầy đủ, tên người sử dụng điện khác với tên người ký hợpđồng, địa chỉ không rõ ràng, gây nên hiện tượng thất thu tiền điện Quản lý khách hàng
Trang 36theo từng khu vực, phân loại khách hàng theo từng đặc điểm sẽ giúp cho việc ghi công tơ
và thu ngân được đúng tiến độ, không quá hạn lịch ghi công tơ hàng tháng, công việc nàygóp phần giảm tổn thất điện năng một cách đáng kể Khách hàng được quản lý sát sao, có
hệ thống giúp cho ngành điện nắm vững được mục đích sử dụng điện của từng hộ để tínhgiá điện cho phù hợp, khi có sự cố xảy ra, biết rõ đang xảy ra ở khu vực nào, từ đó có biệnpháp xử lý hợp lý, kịp thời
Quản lý khách hàng thông qua quản lý công tơ các hộ sử dụng điện; các công tơ chết cháykhông đạt chất lượng phải được thay kịp thời Các hình thức vi phạm hợp đồng sử dụngđiện phải bị xử phạt nghiêm minh
Như vậy, công tác quản lý khách hàng tốt sẽ góp phần rất lớn vào việc giảm tổn thấtđiện năng của ngành điện giảm tổn thất điện năng của ngành điện
Giảm tổn thất điện năng là đó là giảm tiêu hao trong quá trình truyền tải điện năng tớithiết bị tiêu thụ điện Giảm tổn thất điện năng là một mục tiêu lớn mà Điện lực và cáccông ty Điện lực nói riêng và Tập đoàn Điện lực Việt Nam nói chung luôn đặt lên hàngđầu
Phương pháp phân tích chỉ tiêu tỷ lệ tổn thất điện năng:
+ So với chỉ tiêu kế hoạch
Trang 37Với: TH ( % ) là tỉ lệ tổn thất thực tế của kỳ đang xét, KT ( % ) là tỉ lệ tổn thất cùng kỳnăm trước.
CTTLTT < 0: tỉ lệ tổn thất kỳ đang xét nhỏ hơn so với cùng kỳ năm trước (các biện pháp
áp dụng để giảm tỉ lệ tổn thất đã phát huy được hiệu quả)
CTTLTT = 0: tỉ lệ tổn thất kỳ đang xét đúng bằng tỷ lệ tổn thất cùng kỳ năm trước
CTTLTT > 0: tỉ lệ tổn thất kỳ đang xét lớn hơn so với cùng kỳ năm trước (tìm ra nguyênnhân, khắc phục)
1.4.3.5 Chỉ tiêu về doanh thu
Doanh thu là tổng số tiền thu được từ việc kinh doanh điện năng
Công thức tính doanh thu điện năng:
Trong đó: TR: Tổng doanh thu
TRi: Doanh thu của lĩnh vực i
Pi: Mức giá bán điện cho đối tượng i
Ai: Điện năng thương phẩm bán với mức giá Pi
Yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu là: điện năng thương phẩm và giá bán điện cho từngđối tượng
Giá bán điện cho từng đối tượng thường được quy định bởi chính phủ nên điện năngthương phẩm ảnh hưởng lớn nhất đến doanh thu Điện năng thương phẩm tăng dẫn đếndoanh thu tăng và ngược lại (Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng giảm điện năng thươngphẩm đã được phân tích ở trên )
1.4.3.6 Giá điện bình quân.
Giá bán điện bình quân trong một kỳ là giá bán trung bình của lượng điện năng thươngphẩm trong kỳ đó
Trang 38Giá bán điện bình quân được tính theo công thức:
∑A i
Trong đó:
Pbq : Giá bán điện bình quân
Pi : Mức giá bán điện cho lĩnh vực i
Ai : Điện năng thương phẩm bán với mức giá Pi
Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu giá bán điện bình quân:
Giá bán điện cho từng lĩnh vực ( Pi ) và tỷ trọng điện năng bán cho các lĩnh vực Ai/∑ Ai
là các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu giá điện bình quân
Biểu giá điện do Chính phủ quy định gồm nhiều loại giá khác nhau được thực hiệnthống nhất trên toàn quốc
Có 4 trường hợp xảy ra với giá bán điện bình quân:
Giá bán cho lĩnh vực i cao và và tỷ trọng Ai/∑ Ai cao thì giá bán bình quân cao
Giá bán cho lĩnh vực i thấp và tỷ trọng Ai/∑ Ai cao thì giá bán điện bình quân thấp
Giá bán cho lĩnh vực i cao và tỷ trọng Ai/∑ Ai thấp thì giá bán điện bình quân thấp
Giá bán cho lĩnh vực i thấp và tỷ trọng Ai/∑ Ai thấp thì giá bán điện bình quân thấp
Phương pháp phân tích chỉ tiêu giá bán điện bình quân:
So sánh với chỉ tiêu kế hoạch:
CTGBĐBQ = TH – KH ( đ/KWh )Với: - TH là giá bán điện bình quân thực tế trong kỳ đang xét,
- KH là giá bán điện bình quân kế hoạch đề ra ban đầu
CTGBĐBQ< 0: giá bán điện bình quân trên thực tế nhỏ hơn so với KH đề ra
Trang 39 CTGBĐBQ = 0: giá bán điện bình quân đạt được kế hoạch của tổng công ty giao xuống.
CTGBĐBQ> 0: giá bán điện bình quân cao hơn so với kế hoạch đề ra hay không đạtđược kế hoạch đề ra
So sánh với kết quả cùng kỳ năm trước:
CTGBĐBQ = TH – KT ( đ/KWh )Với: TH là giá bán điện bình quân kỳ đang xét,
KT là giá bán điện bình quân cùng kỳ năm trước
CTGBĐBQ< 0: GBĐBQ kỳ đang xét thấp hơn so với cùng kỳ năm trước
CTGBĐBQ = 0: GBĐBQ kỳ đang xét bằng so với cùng kỳ năm trước
CTGBĐBQ> 0: GBĐBQ kỳ đang xét cao hơn so với cùng kỳ năm trước
Trang 40KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong chương I báo cáo đã nêu ra được cơ sở lý thuyết về phân tích hoạt động kinhdoanh điện năng Đây là cơ sở để lựa chọn và áp dụng để phân tích hoạt động kinh doanhtại đơn vị trong chương II Bao gồm những vấn đề cơ bản sau:
- Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh, nêu lên tầm quan trọng và vai tròcủa công tác phân tích hoạt động kinh doanh
- Đưa ra 3 phương pháp thường được sử dụng để phân tích hoạt động kinh doanh(bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp hồiquy)
- Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngành điện (đặc điểm, mô hình kinh doanhđiện năng, quy trình kinh doanh điện năng)
Với cơ sở lý thuyết nêu ra ở trên và tài liệu hiện đã thu thập được em lựa chọn công
cụ phân tích trong chương II là phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn(việc lựa chọn phương pháp phân tích sẽ được làm rõ hơn ở chương II) Sử dụng 2phương pháp phân tích này để đánh giá hiệu quả kinh doanh điện năng tại điện lực thôngqua hệ thống chỉ tiêu: Sản lượng điện năng thương phẩm, tỷ lệ tổn thất điện năng, giá bánđiện bình quân, suất sự cố