1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THÁI HÒA

76 513 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 527,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỒ ÁN Điện năng là hàng hóa đặc biệt, có vai trò đặc biệt trong đối với nền kinh tếquốc dân.Điện năng là sản phẩm được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, trongsản x

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

  

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THÁI HÒA

Giáo viên hướng dẫn:ThS.NGUYỄN THỊ LÊ Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ HẢO

Lớp :D7QLNL1

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 5

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỒ ÁN 5

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 6

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6

4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 1

1.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1

1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh 2

1.3 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh 3

1.3.1 Phương pháp so sánh 3

1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 4

1.3.3 Phương pháp hồi quy 6

1.4 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 10

1.4.1.Lập kế hoạch phân tích 11

1.4.2 Thu thập, kiểm tra và xử lý số liệu 13

1.4.3.Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích 14

1.4.4 Báo cáo phân tích 15

1.5 Tổng quan về điện năng và kinh doanh điện năng 15

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THÁI HOÀ 28

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỆN LỰC THÁI HOÀ 28

2.1.1 Giới thiệu chung về Điện Lực Thái Hoà 28

2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 29

2.1.2.1 Mô hình tổ chức của Điện Lực Thái Hoà 29

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Điện Lực Thái Hoà từ năm 2012 đến 2014 31

2.1.3.1 Đặc trưng về phụ tải điện của Điện Lực Thái Hoà 31

Trang 3

2.1.3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Điện Lực Thái Hoà từ

năm 2012 đến năm 2014 35

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng tại tại Điện Lực Thái Hoà : 37

2.2.1 Phântích các yếu tố đầu vào: 37

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu 41

2.2.3 Công tác giao tiếp khách hàng 51

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 54

CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THÁI HOÀ 55

3.1 Các giải pháp về quản lý 55

3.1.1 Giải pháp quản lí đầu tư, vốn 55

3.1.2 Giải pháp quản lý nguồn nhân lực 56

3.1.3 Giải pháp quản lý hành chính 57

3.2 Các giải pháp về kỹ thuật 61

3.2.1 Giải pháp kỹ thuật 61

3.2.1.1 Giải pháp kỹ thuật giảm tổn thất điện năng 61

3.2.1.2 Giải pháp về đầu tư, cải tạo lưới điện, hệ thống đo đếm… 66

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 68

Trang 4

DANH MỤC HÌNH VẼ Trang Hình 1.1: Sơ đồ quy trình phân tích hoạt động kinh doanh 10

Hình 2.2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Điện Lực Thái Hòa 29 Hình 2.3: Sản lượng điện bán ra theo 3 khung giờ 32 Hình 2 4 : biểu đồ thể hiện sản lượng điện thương phẩm theo

thành phần kinh tế giai đoạn 2013-2015 (Đv:%)

Trang 5

Bảng 2.7: Số đường dây và trạm biến áp giai đoạn 2013 – 2015 40

Bảng 2.8 : Sản lượng điện thương phẩm giai đoạn 2013 đến 2015 42

Bảng 2.9: Doanh thu tiền điện giai đoạn 2013-2015 43

Bảng 2.10 : Giá bán điện bình quân trong các năm 2013-2015 45

Bảng 2.11: Tính toán các nhân tố ảnh hưởng đến giá bán điện bình

quân.

48

Bảng 2.12: Tỷ lệ tổn thất điện năng từ năm 2013-2014 49

Bảng 2.13 : Lưu đồ nghiệp vụ khi giao tiếp với khách hàng 53

Bảng 1 Thông số lộ đường dây ĐZ 971 E15.2trong năm 2014 61

Bảng 2 Thông số chi tiết các MBA của đường dây ĐZ 971 E15.2 62

Bảng 3 Các thông số và tổn thất điện năng sau khi thay mới hệ

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỒ ÁN

Điện năng là hàng hóa đặc biệt, có vai trò đặc biệt trong đối với nền kinh tếquốc dân.Điện năng là sản phẩm được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, trongsản xuất, trong sinh hoạt, là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất và đời sống xãhội.Quá trình sản xuất và tiêu thụ điện năng là một quá trình thống nhất, không thểtách biệt, bởi vì điện năng không thể dự trữ, việc sản xuất luôn phải đáp ứng nhu cầutiêu thụ Trước kia việc sản xuất và kinh doanh điện là do Nhà nước quản lý Trongnền kinh tế kế hoạch hóa điện năng được cung ứng với mục tiêu sản xuất và cho sinhhoạt là chính, vấn đề kinh doanh bán điện chưa được chú trọng.Từ đó dẫn đến việclãng phí trong quá trình cung ứng và sử dụng điện Nhưng khi đất nước chuyển sang

cơ chế thị trường, mục tiêu hiệu quả kinh tế được đặt ra ở tất cả các ngành nghề, thìvấn đề quản lý kinh doanh điện càng cần thiết

Cùng với sự hội nhập của đất nước, ngành Điện Lực không ngừng phát triển,

mở rộng về quy mô, đảm bảo chất lượng điện năng, và nâng cao hiệu quả kinh doanhtrong ngành Điện lực là ngành công nghiệp chiến lược của Việt Nam, là cơ sở, là tiền

đề cho sự phát triển kinh tế của đất nước Cũng như phần lớn ngành điện của các quốcgia trên thế giới, ngành điện lực cũng mang tính độc quyền Nhà nước quản lý toàn bộ

từ khâu sản xuất đến kinh doanh điện và Tổng Công ty Điện lực Việt Nam là mộtdoanh nghiệp độc quyền Nhà nước, ở mỗi tỉnh đều có những Công ty con

Trong những năm gần đây, cùng với Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc, ĐiệnLực Thái Hoà đã thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh và đảm bảo chất lượng điện năngtới khách hàng tiêu thụ Tuy nhiên, với dân số không lớn, và diện tích đất định cưtương đối rộng nên việc quản lý kinh doanh điện của Tỉnh còn gặp nhiều khó khăn

Trong quá trình học tập em mong muốn đi sâu tìm hiểu về những kiến thứcquản lý kinh doanh điện, nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng của Điện Lực Thái

Hoà Vì vậy em chọn đề tài: “ Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng tại Điện

Lực Thái Hoà” Đồ án này gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích hoạt động kinh doanh điện năng.

Trong chương này trình bày khái quát tầm quan trọng của việc phân tích hoạt độngkinh doanh, đồng thời trình bày phương pháp để phân tích đánh giá

Trang 7

Chương 2: Phân tích hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại Điện Lực Thái Hoà

Trình bày tổng quan về tình hình Điện Lực Thái Hoà, đánh giá các chỉ tiêu kinh

tế, kỹ thuật qua các năm 2013, 2014, 2015 bằng các phương pháp so sánh và thay thếliên hoàn

Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh điện năng tại

Điện Lực Thái Hoà Từ những đánh giá nhận xét trong chương 2, chương này đưa racác nhóm giải pháp về quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh điệnnăng trong tương lai của Điện Lực Thái Hoà

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệuquả kinh doanh điện năng thông qua một số chỉ tiêu như: năng suất lao động, điện đầunguồn, sản lượng điện năng thương phẩm, doanh thu, giá bán điện và sản lượng tổnthất Từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh của Điện Lực Thái Hoà

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Các công tác trong hoạt động kinh doanh Điện năng củaĐiện Lực Thái Hoà

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh điện năng của Điện Lực TháiHoàtrên địa bàn Thị Xã Thái Hoà

Trang 8

CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

ĐIỆN NĂNG 1.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quátrình và kết quả của hoạt động kinh doanh, đánh giá các nguồn lực tiềm năng cần khaithác ở doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu

quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Hoạt động nghiên cứu quá trình sản xuất kinh doanh, bằng những phương phápriêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm đếnviệc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh, phát hiện những quy luật của các mặt hoạt động trong doanhnghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ sở cho các dự báo và hoạch định chínhsách, giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là mộttrong những công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động củadoanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh hướng đến thị trường không phải nhằm xâydựng những kế hoạch một cách máy móc, cứng nhắc mà là công cụ phục vụ cho nhữngquyết định ngắn hạn và dài hạn, đòi hỏi chủ động, linh hoạt ngay cả với các mặt hoạtđộng của doanh nghiệp

Tiền thân của phân tích hoạt động kinh doanh là công việc có tính xem xét đơngiản một số chỉ tiêu tổng quát dựa trên dữ liệu của bảng tổng kết tài sản – còn gọi làphân tích kế toán hay kế toán nội bộ Do sự đòi hỏi ngày càng cao của nhu cầu quản

lý, sự mở rộng về quy mô cũng như xu hướng đi vào chiều sâu và chất lượng của cáchoạt động doanh nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh với nội dung, đối tượngphạm vi và phương pháp nghiên cứu riêng biệt, tất yếu trở thành một khoa học độc lập

và ngày càng hoàn chỉnh

Để quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, đòi hỏi cácdoanh nghiệp không những phải tổ chức hạch toán kinh doanh một cách chính xác màcòn phải tích cực tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh Cùng với kế toán

Trang 9

và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công

cụ đắc lực để quản lý và điều hành hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp

1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả cáchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu là phải hoạt độngkinh doanh có lợi nhuận từ đó mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranhvừa có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm bảo cho đời sốngcủa người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để làm được điều đódoanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến vàkết quả hoạt động kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mốiquan hệ với môi trường kinh doanh và tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh Việc tiến hành phân tích một cách toàn diện về mọimặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết và có vị trí hết sức quan trọng

Phân tích hoạt động kinh doanh có vai trò trong việc đánh giá, xem xét việcthực hiện các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xem xét việcthực hiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh, những tồn tại, nguyên nhân khách quan,chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng một cách triệt để thế mạnh củadoanh nghiệp Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng đểdoanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển và đưa ra những phương án hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả

Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, nó có vai trò và tác dụng đối với doanh nghiệp trong chỉ đạo mọi hoạt độngkinh doanh của mình Phân tích cũng là công cụ quan trọng để liên kết mọi hoạt động củacác bộ phận cho hoạt động chung của doanh nghiệp được nhịp nhàng và hiệu quả cao

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ được thực hiện trong mỗi kỳ kinhdoanh, mà nó còn được thực hiện trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh Vì vậyphân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho nhà đầu tư quyết định các dự án đầu tư.Các nhà đầu tư thường quan tâm đến việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả củacông tác quản lý cũng như khả năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân

Trang 10

Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khảnăng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ

sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh cóhiệu quả

Việc phân tích hoạt động kinh doanh điện năng là điều hết sức cần thiết và cóvai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Nó là cơ sở của nhiều quyết định quantrọng và chỉ ra phương hướng phát triển của doanh nghiệp

sử dụng trong tất cả các ngành khoa học và trong cuộc sống hàng ngày

Nội dung của phương pháp này là tiến hành so sánh đối chiếu các chỉ tiêu phảnánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh, chỉ tiêu phản ánh điều kiện hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu hiệu quả hoạtđộng kinh doanh) Tùy theo yêu cầu, mục đích, tùy theo nguồn số liệu và tài liệu phântích mà sử dụng số liệu chỉ tiêu phân tích khác nhau

Để phương pháp này được phát huy hết tính chính xác và khoa học thì trongquá trình phân tích cần thực hiện đầy đủ ba bước sau: lựa chọn tiêu chuẩn so sánh,điều kiện so sánh, kỹ thuật so sánh

Các bước thực hiện

Bước 1: Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh

Chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh (gọi là kỳ gốc) Tùy theo mụctiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc sao cho thích hợp

- Kỳ gốc là năm trước: Muốn thấy được xu hướng phát triển của đối tượng phântích

Trang 11

- Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là định mức): Muốn thấy được việc chấp hànhcác định mức đã đề ra có đúng dự kiến hay không.

- Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành: Muốn thấy được vị trí của doanhnghiệp và khả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp

- Kỳ gốc là năm thực hiện: Là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báocáo

Bước 2: Điều kiện so sánh

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ đạo được đem sosánh phải đảm bảo được các tính chất so sánh được về không gian và thời gian

- Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được qui đổi về qui mô tương tựnhau (cụ thể là cùng một bộ phận, phân xưởng, một ngành…)

- Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gianhạch toán như nhau (cụ thể như cùng tháng, quý, năm …) và phải đồng nhất trên cả bamặt (cùng phản ánh một nội dung kinh tế, cùng một phương pháp tính toán, cùng mộtđơn vị đo lường)

Bước 3: Kỹ thuật so sánh

Sử dụng chủ yếu hai hình thức là so sánh bằng số tuyệt đối và so sánh bằng sốtương đối (tỷ lệ % )

- So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích

so với kỳ gốc Kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, qui mô của các hiện tượngkinh tế

- So sánh bằng số tương đối: Có nhiều loại số tương đối, tùy theo yêu cầu củaphân tích mà sử dụng cho phù hợp

Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỷ lệ: Là kết quả của phép chia giữatrị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Nó phản ánh tỷ lệ hoànthành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế

Số tương đối kết cấu: So sánh số tương đối kết cấu thể hiện chênh lệch về tỷtrọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêuphân tích Nó phản ánh biến động bên trong của chỉ tiêu

1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Trang 12

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố được thaythế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúngđến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố kháctrong mỗi lần thay thế

Các bước thực hiện

Bước 1: Xác định công thức

Là thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích quamột công thức nhận định.Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêuphân tích

Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích

So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được chính là đối tượng phântích

Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tíchThể hiện bằng phương trình: Q = a b c

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Thực hiện theo trình tự các bước thay thế đó là nhân tố đã được thay ở bướctrước phải được giữ nguyên cho các bước thay thế sau

Trang 13

- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a): a 0 b0 c0 được thay thế bằng a 1 b0 c0 Mức

độ ảnh hưởng của nhân tố a là :∆a = a1 b0 c0 – a0 b0 c0

- Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a1 b 0 c0 được thay thế bằng a1 b 1 c0 Mức

độ ảnh hưởng của nhân tố b là: ∆b = a1 b1 c0 – a1 b0 c0

- Thay thế bước 3 (cho nhân tố c): a1 b1 c 0 bằng a1 b1 c 1

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c là: ∆c = a1 b1 c 1 – a1 b1 c 0

- Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có : ∆a +∆b +∆c = ∆Q

Bước 4: Tìm nguyên nhân làm thay đổi các nhân tố

Nếu do nguyên nhân chủ quan xuất phát từ nội bộ thì phải tìm biện pháp khắcphục những nhược điểm thiếu sót để kỳ sau thực hiện tốt hơn

Bước 5: Đưa ra các biện pháp khắc phục các nhân tố chủ quan ảnh hưởng

không tốt đến chất lượng kinh doanh và đồng thời củng cố, xây dựng phương hướngcho kỳ sau

Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phải xác định chính xác thứ tựthay thế các nhân tố ảnh hưởng.Nếu thứ tự thay thế các nhân tố bị thay đổi tùy tiện thìkết quả tính toán không đúng, mặc dù tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố khôngđổi.Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố một cách đúng đắn thì phảinghiên cứu nội dung kinh tế của quá trình kinh doanh, tức là phải xác định mối liên hệthực tế của hiện tượng được phản ánh trong trình tự thay thế liên hoàn

1.3.3 Phương pháp hồi quy

Khái niệm

Phương pháp hồi quy là phương pháp toán học được vận dụng để phân tích mốiquan hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu bao gồm nhiều yếu tố và giữa các yếu tố này

có quan hệ tương quan với nhau

Hồi quy – nói theo cách đơn giản, là đi ngược về quá khứ để nghiên cứu những

dữ liệu đã diễn đạt theo thời gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm nhằm tìm đếnmột quy luật về mối quan hệ giữa chúng Mối quan hệ đó được biểu hiện thành mộtphương trình (hay mô hình) gọi là: phương trình hồi quy mà dựa vào đó, có thể giảithích bằng các kết quả lượng hóa về bản chất, hỗ trợ củng cố các lý thuyết và dự báotương lai

Trang 14

Theo thuật ngữ toán, phân tích hồi qui là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng củamột hay nhiều biến số (biến giải thích hay biến độc lập), đến một biến số (biến kết quảhay biến phụ thuộc), nhằm dự báo biến kết quả dựa vào các giá trị được biết trước củacác biến giải thích.

Trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong nhiều lĩnh vực khác, hồiqui là công cụ phân tích đầy sức mạnh không thể thay thế, là phương pháp thống kêtoán dùng để ước lượng, dự báo những sự kiện xảy ra trong tương lai dựa vào qui luật quákhứ

Các bước thực hiện

Bước 1: Phân tích bản chất của hiện tượng.

Bước 2: Chọn dạng phương trình.

Bước 3: Xác định các tham số của phương trình hồi quy.

Bước 4: Đánh giá mức độ chặt chẽ của mối quan hệ tương quan bằng cách tính

các hệ số tương quan hoặc tỷ số tương quan

Tùy thuộc vào bản chất của hiện tượng cần phân tích và bộ số liệu có được ta

có thể sử dụng phương pháp hồi quy đơn hoặc hồi quy bội

.Phương pháp hồi quy đơn

Phương pháp hồi quy đơn còn gọi là hồi quy đơn biến, dùng để xét mối quan hệtuyến tính giữa một biến kết quả và một biến giải thích hay biến nguyên nhân (nếugiữa chúng có mối quan hệ nhân quả) Trong phương trình hồi quy tuyến tính, mộtbiến gọi là: biến phụ thuộc; một biến kia là tác nhân gây ra sự biến đổi, gọi là biến độc lập

Phương trình hồi quy đơn biến (đường thẳng) có dạng tổng quát:

Y = a + bXTrong đó:

Trang 15

Phương pháp hồi quy bội

Phương pháp hồi quy bội còn gọi là phương pháp hồi quy đa biến, dùng phântích mối quan hệ giữa nhiều biến số độc lập (tức biến giải thích hay biến nguyên nhân)ảnh hưởng đến biến phụ thuộc ( tức biến phân tích hay biến kết quả).Trong thực tế, córất nhiều bài toán kinh tế- cả lĩnh vực kinh doanh và kinh tế học, phải cần đến phươngpháp hồi quy đa biến Chẳng hạn như phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhậpquốc dân, sự biến động của tỷ giá ngoại hối; xem xét doanh thu trong trường hợp cónhiều mặt hàng; phân tích tổng chi phí với nhiều nhân tố tác động; phân tích giá thànhchi tiết; những nguyên nhân ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ…

Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động cùng lúc của rất nhiều nhân tố thuận chiềuhoặc trái chiều nhau Chẳng hạn như doanh thu lệ thuộc vào giá cả, thu nhập bìnhquân, lãi suất tiền gửi… Mặt khác, giữa các nhân tố lại có sự tương quan tuyến tínhnội tại với nhau.Phân tích hồi qui giúp ta vừa kiểm định lại giả thiết về những nhân tốtác động và mức độ ảnh hưởng, vừa định lượng được các quan hệ kinh tế giữachúng.Từ đó, làm nền tảng cho phân tích dự báo và có những quyết sách phù hợp, hiệuquả, thúc đẩy tăng trưởng

Phương trình hồi qui đa biến dưới dạng tuyến tính:

Y = b0 + b1X1 + b2 X2 + … bi Xi + bnXn + eTrong đó:

Y: Biến số phụ thuộc (kết quả phân tích)

b0: Tung độ gốc

bi: Các độ dốc của phương trình theo các biến Xi

Xi: Các biến số (các nhân tố ảnh hưởng)

Trang 16

Bảng 1.1 So sánh các phương pháp phân tích Phương pháp

Đặc điểm

So sánh Thay thế liên

hoàn

Hồi quy

Ưu điểm - Đơn giản, phù

hợp với quy môcủa nhiều bộ sốliệu

- Không gặp khókhăn về mặt kỹthuật vì không cầnthiết phải xây dựngcông thức hoặc môhình tính toán

- kết quả phản ánhthực tế, khách quancủa thị trường

- Cho thấy được rõmức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố tớichỉ tiêu phân tích,qua đó phản ánhđược nội dung bêntrong của hiệntượng kinh tế

- Đưa ra được quyluật, xu hướng vàmối quan hệ củacác hiện tượngnghiên cứu

- Tính chính xáckhá cao, kết quảtính toán có đưa

ra được sai số

- Dựa vào quyluật quá khứ cóthể dự báo được

sự kiện sảy ratrong tương lai

Nhược điểm - Không cho thấy

được rõ tính xuhướng của đốitượng phân tích

- Cần phải cóthông tin rõ, chínhxác

- Đòi hỏi cần cónhiều kinh nghiệp

và kiến thức thựctế

- Khi xác định ảnhhưởng của nhân tốnào đó, phải giảđịnh các nhân tốkhác không đổi,nhưng trong thực

tế các nhân tố đềuthay đổi

- Khi sắp xếp trình

tự các nhân tố đòihỏi phải thật chínhxác

- Cần có bộ sốliệu quy mô lớn

và đầy đủ

- Đòi hỏi kỹ thuậtcao, do cần xâydựng công thứctính toán

Trang 17

Vậy trong báo cáo này em sẽ sử dụng 2 phương pháp so sánh và thay thế liênhoàn để phân tích các số liệu, bởi đây là các phương pháp đơn giản, dễ hiểu phù hợpvới yêu cầu của báo cáo.

1.4QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG

Tổ chức công tác phân tích là một công việc hết sức quan trọng, nó đòi hỏi cầnđược lên kế hoạch một cách cụ thể, chính xác và theo một quy trình nhất định Việclựa chọn quy trình phân tích sẽ quyết định rất lớn đến chất lượng và kết quả công tácphân tích Thông thường việc phân tích được tiến hành theo quy trình (trình tự) sauđây:

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình phân tích hoạt động kinh doanh

Xác định phương pháp và xâydựng hệ thống chỉ tiêu

Thu thập và sử lý số liệu

Tiến hành phân tích

Xây dựng báo cáo

Trang 18

1.4.1.Lập kế hoạch phân tích

Xác định trước về nội dung, phạm vi, thời gian và cách tổ chức phân tích Vềnội dung phân tích cần xác định rõ các vấn đề cần phân tích Có thể là toàn bộ hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, có thể là một khía cạnh nào đó của quá trình kinhdoanh.Đây là cơ sở để xây dựng đề cương cụ thể để tiến hành phân tích

Về phạm vi phân tích có thể là toàn doanh nghiệp hoặc một vài đơn vị bộphận được chọn làm điểm để phân tích Tùy theo yêu cầu và thực tiễn quản lý kinhdoanh mà xác định nội dung và phạm vi phân tích cho thích hợp

Về thời gian ấn định trong kế hoạch bao gồm thời gian chuẩn bị và thời giantiến hành phân tích

Về hệ thống chỉ tiêu:

- Khái niệm về hệ thống chỉ tiêu:

Trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp dựa vào kết quả các loại hạchtoán, có thể rút ra các chỉ tiêu cần thiết các mặt hoạt động kinh doanh.Các chỉ tiêuphân tích đó biểu thị đặc tính về mức độ hoàn thành nhiệm vụ, về động thái của quátrình kinh doanh của các bộ phận, các mặt cá biệt hợp thành các quá trình kinh doanhđó.Chỉ tiêu phân tích có thể biểu thị mối liên hệ qua lại của các mặt hoạt động củadoanh nghiệp, cũng có thể xác định nguyên nhân đem lại những kết quả kinh tế nhấtđịnh

Chỉ tiêu phân tích là những chỉ tiêu nhất định phản ánh cả số lượng, mức độ,nội dung và hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế, một quá trình kinh tế toàn bộhay từng mặt các biệt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nội dung của chỉ tiêubiểu hiện bản chất kinh tế của các hiện tượng, các quá trình kinh tế, do đó nó luôn ổnđịnh; còn giá trị về con số của chỉ tiêu biểu thị mức độ đo lường cụ thể, do đó nó luônbiến đổi theo giá trị thời gian cụ thể

- Phân loại chỉ tiêu phân tích:

+ Căn cứ vào nội dung kinh tế: phân chỉ tiêu phân tích thành chỉ tiêu số lượng

và chỉ tiêu chất lượng:

Chỉ tiêu số lượng phản ánh quy mô của kết quả hay điều kiện của quá trình kinhdoanh như doanh thu, lượng vốn…

Trang 19

Chỉ tiêu chất lượng phản ánh những đặc điểm về bản chất của quá trình đó.Cóchỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả toàn bộ hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, cóchỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả một khía cạnh nào đó của quá trình kinh doanh.

Chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng có mối quan hệ mật thiết với nhau,chính vì vậy, không nên phân tích một cách cô lập mà phải đặt trong mối liên hệ chặtchẽ với nhau mới thu được kết quả toàn diện và sâu sắc Ngoài ra cũng cần nghiên cứuphân tích các chỉ tiêu này trong thể thống nhất trong mối quan hệ giữa chỉ tiêu sốlượng và chỉ tiêu chất lượng

+ Theo cách tính toán: chỉ tiêu phân tích bao gồm chỉ tiêu tổng lượng, chỉ tiêutương đối và chỉ tiêu bình quân

Chỉ tiêu tổng lượng hay chỉ tiêu tuyệt đối biểu thị bằng số tuyệt đối , được sửdụng để đánh giá quy mô kết quả hay điều kiện kinh doanh tại một thời gian và khônggian cụ thể như doanh thu lượng vốn số lao động

Chỉ tiêu tương đối là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh bằng số tương đốigiữa hai chỉ tiêu tổng lượng Chỉ tiêu này có thể tính bằng tỷ lệ hay phần trăm (%) Nóđược sử dụng để phân tích quan hệ kinh tê giữa các bộ phận

Chỉ tiêu bình quân phản ánh mức độ chung bằng số bình quân hay nói một cáchkhác, chỉ tiêu bình quân phản ánh mức độ điển hình của một tổng thể nào đó Nó được

sử dụng để so sánh tổng thể theo các loại tiêu thức số lượng để nghiên cứu sự thay đổi

về mặt thời gian, mức độ điển hình các loại tiêu thức số lượng của tổng thể; nghiêncứu quá trình và xu hướng phát triển của tổng thể

+ Chỉ tiêu phân tích còn phân ra chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu cá biệt:

Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh một tổng hòa nhất định của quá trình kinh doanh,tổng hòa này biểu thị sự tổng hợp của các quá trình kinh doanh, biểu thị kết cấu vàchất lượng của những quá trình đó

Chỉ tiêu cá biệt không có ảnh hưởng số lượng của quá trình kinh doanh nói trên

Sử dụng các chỉ tiêu trong phân tích là để nêu ra những đặc điểm của quá trình kinhdoanh, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động mà doanhnghiệp đạt được trong một kỳ kinh doanh nhất định, khi biểu thị đặc tính của hiệntượng kinh doanh, quá trình kinh doanh, có thể thấy kết cấu của chỉ tiêu phân tích Các

Trang 20

chỉ tiêu phân tích nói rõ doanh nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ như thế nào?Đạt mức

độ nào? Quá trình kinh doanh xảy ra như thế nào: v.v…

Cũng như các chỉ tiêu kinh tế khác, chỉ tiêu phân tích đều có đơn vị tính Đơn vịtính có thể là hiện vật như đơn vị tự nhiên(con, cái); đơn vị đo lường (mét, kilogam, tạ,tấn); đơn vị thời gian (ngày, giờ) Cấu thành của đơn vị dùng để tính chỉ tiêu phân tíchcũng gồm có đơn vị đơn và đơn vị kép… đơn vị đơn như: mét, kilogam, ; còn đơn vịkép như kW/h điện, máy điện thoại/100dân…v.v…Trong các đơn vị trên, chỉ có đơn

vị giá trị và đơn vị lao động là có tác dụng tổng hợp; còn các đơn vị khác không có tácdụng tổng hợp

Hệ thống chỉ tiêu phân tích có nhiều loại, việc sử dụng loại chỉ tiêu nào là donội dung, yêu cầu và nhiệm vụ của các công tác phân tích cụ thể quyết định

- Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phân tích:

Trong phân tích hoạt động kinh doanh, mỗi chỉ tiêu đều biểu thị một khía cạnhnào đó của hiện tượng và quá trình kinh tế nghiên cứu Các khía cạnh đó liên quan mậtthiết với nhau, cho nên khi nghiên cứu một hiện tượng nào đó phải xem xét tất cả cácchỉ tiêu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu đó phải xem xét tất cả các chỉ tiêu, mối quan hệgiữa các chỉ tiêu đó

Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thường bao gồm: quan hệ hàm số, quan hệ thuậnhoặc nghịch, quan hệ một hay nhiều nhân tố…

Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thường được biểu diễn dưới dạng sơ đồ hoặccông thức toán học.Trong sơ đồ mối liên hệ giữa các chỉ tiêu biểu thị nguyên nhân, kếtquả giữa các khía cạnh của hiện tượng nghiên cứu.Chính vì vậy mỗi chỉ tiêu giữ mộtvai trò nhất định

1.4.2 Thu thập, kiểm tra và xử lý số liệu

Tài liệu sử dụng để làm căn cứ phân tích bao gồm văn kiện của các cấp bộĐảng có liên quanđến hoạt động kinh doanh Các nghị quyết, chỉ thị của chính quyềncác cấp và cơ quan quản lýcấp trên có liên quan đến hoạt động kinh doanh củadoanhnghiệp; các tài liệu kế hoạch, dự toán,định mức, v v

Sau khi thu thập tài liệu cần tiến hành kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu baogồm

Trang 21

trình tự lập, ban hành, cấp thẩm quyền ký duyệt, nội dung và phương pháp tính

và ghi các con số; cách đánh giá đối với chỉ tiêu giá trị Phạm vi kiểm tra không chỉgiới hạn các tài liệu trực tiếp làm căn cứ phân tích mà còn cả các tài liệu khác có liênquan, đặc biệt là các tài liệu gốc

1.4.3 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích

Từ hệ thống chỉ tiêu đã xây dựng và bộ số liệu thu thập được ta tiến hành phântích, đánh giá các chỉ tiêu từ việc tính toán các con số thu thập được

Quá trình phân tích phải được tiến hành một cách trung thực, công minh.Điều

đó sẽ tạo ra được điệu kiện để đánh giá một cách khách quan thực trạng kinh doanh tại

cơ sở được phân tích

Công tác tổ chức phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh thường phụ thuộcvào công tác sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Công tác tổ chức sản xuất kinhdoanh lại phụ thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh Đặc điểm và điều kiện kinhdoanh ở mỗi doanh nghiệp không giống nhau, do đó công tác tổ chức phân tích hoạtđộng kinh doanh cũng phải đặt ra như thế nào để phù hợp với hình thức tổ chức sảnxuất kinh doanh

Công tác phân tích hoạt động kinh doanh có thể nằm ở một bộ phận riêng biệtkiểm soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mưu cho giám đốc Theo hình thứcnày thì quá trình phân tích được thực hiện toàn bộ nội dung của sản xuất kinhdoanh Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tin thường xuyên cho lãnh đạo cấp cao.Trên cơ sở này các thông tin qua phân tích được truyền đạt từ trên xuống dưới theo cáckênh căn cứ theo chức năng quản lý và quá trình đánh giá, kiểm tra, kiểm soát điềuchỉnh, chấn chỉnh đối với từng bộ phận của doanh nghiệp cũng được kèm theo từ bangiám đốc doanh nghiệp tới các phòng ban

Công tác phân tích hoạt động kinh doanh được thực hiện ở nhiều bộ phận riêngbiệt căn cứ theo các chức năng của quản lý, nhằm cung cấp và thỏa mãn thông tin chocác bộ phận của quản lý được phân quyền, trách nhiệm trong lĩnh vực kiểm tra, kiểmsoát và ra quyết định đối với chi phí , doanh thu trong phạm vi giao quyền đó cụ thể

Đối với bộ phận được quyền kiểm soát và ra quyết định về chi phí sẽ tổ chứcthực hiện phân tích về tình hình biến động giữa thực hiện so với định mức (hoặc kế

Trang 22

hoạch) nhằm phát hiện chênh lệch của từng yếu tố chi phí, giá cả về mặt biến độnglượng và giá, trên cơ cở đó tìm ra nguyên nhân và đề ra các giải pháp.

Đối với các bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về doanh thuthường gọi là bộ phận kinh doanh, bộ phận này là các bộ phận kinh doanh riêng biệttheo khu vực địa điểm hay một số sản phẩm, nhóm hàng nhất định, do đó họ có quyềnvới các bộ phận cấp dưới Ứng với trung tâm này thường là trưởng bộ phận kinh doanhhoặc giám đốc kinh doanh ở từng doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty Trung tâmnày sẽ tiến hành phân tích báo cáo thu nhập, đi xem xét và đánh giá mối quan hệ chiphí – khối lượng – lợi nhuận là cơ sở để đánh giá hòa vốn trong kinh doanh và việcphân tích báo cáo bộ phận

Đối với bộ phận đầu tư, các nhà quản trị cấp cao nhất có quyền phụ trách toàn

bộ doanh nghiệp, họ chủ yếu quan tâm đến hiệu quả của vốn đầu tư, ngắn hạn và dàihạn Để đáp ứng việc cung cấp và thỏa mãn thông tin thì quá trình phân tích sẽ tiếnhành phân tích các báo cáo kế toán tài chính, phân tích để ra các quyết định dài hạn vàngắn hạn

Như vậy quá trình tổ chức công tác phân tích được tiến hành tùy theo từng loạihình tổ chức sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp Nhằm đáp ứng thỏa mãn thôngtin cung cấp cho quy trình lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định, công tác tổ chứcphân tích phải làm sao thỏa mãn được cao nhất nhu cầu của từng cấp chức năng quảnlý

kỳ kinh doanh tiếp theo

1.5 Tổng quan về điện năng và kinh doanh điện năng

Điện năng là sản phẩm của ngành điện, tồn tại dưới dạng năng lượng, không cóhình thái vật chất cụ thể Đây là một loại hàng hóa đặc biệt, với đặc thù là sản xuất và

Trang 23

tiêu thụ xảy ra đồng thời, các hoạt động điện lực có mối quan hệ chặt chẽ với nhautrong một hệ thống điện thống nhất nên mang tính độc quyền cao Khi tiêu thụ, điệnnăng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác như nhiệt năng, hóa năng, cơ năng,quang năng…đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của mọi người trong

xã hội Trong quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ, điện năng có một sốtính chất đặc thù sau:

- Điện năng sản xuất ra không tích trữ được Vì vậy tại mọi thời điểm luônphải đảm bảo cân bằng giữa lượng điện sản xuất ra với lượng điện tiêu thụ có tính đến

- Việc sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng luôn được thựchiện thống nhất trong khuôn khổ hệ thống điện Hệ thống điện bao gồm các khâu: phátđiện, truyền tải, phân phối, cung cấp điện tới hộ tiêu thụ sử dụng điện, chúng đượcthực hiện bởi các nhà máy điện, trạm phát điện và các thiết bị dùng điện khác nhau.Đây là một quá trình liên tục, thống nhất và có tính đồng bộ cao, nếu có một bộ phận

bị trục trặc thì cả quá trình sẽ bị gián đoạn hoặc ngưng trệ

1.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý kinh doanh điện năng

Để hiểu rõ hơn về thực trạng hoạt động kinh doanh điện năng của, chúng ta cầntiến hành phân tích các chỉ tiêu :

Cơ cấu lao động

Năng suất lao động

Điện thương phẩm

Chỉ tiêu về doanh thu

Giá bán điện bình quân

Tổn thất điện năng

Trang 24

Cơ cấu lao động

Cơ cấu lao động có thể hiểu là một phạm trù kinh tế tổng hợp, thể hiện tỷ lệ củatừng bộ phận lao động nào đó chiếm trong tổng số, hoặc thể hiện sự so sánh của bộphận lao động này so với bộ phận lao động khác Cơ cấu lao động thường được dùngphổ biến là:

 Cơ cấu lao động chia theo giới tính, độ tuổi

 Cơ cấu lao động chia theo trình độ văn hóa chuyên môn kĩ thuật

Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi tăng, giảm của từng bộ phận trongtổng số lao động, theo một không gian và khoảng thời gian nào đó Như vậy, chuyểndịch cơ cấu lao động là một khái niệm nêu ra trong một không gian và thời gian nhấtđịnh, làm thay đổi chất lượng lao động

Năng suất lao động

Định nghĩa:

Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, đặc trưngbởi quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra (kết quả sản xuất) với lao động để sảnxuất ra nó Năng suất lao động là một trong những yếu tố quan trọng tác động tới sứccạnh tranh, đặc biệt, năng suất lao động lại phản ánh yếu tố chất lượng người lao động

- yếu tố cốt lõi của sự phát triển trong sự cạnh tranh toàn cầu, sự phát triển của khoahọc công nghệ và nền kinh tế tri thức hiện nay

Năng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của lao động

cụ thể trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm, lượng giá trị sử dụng (hay lượnggiá trị) được tạo ra trong một đơn vị thời gian, hay đo bằng lượng thời gian lao độnghao phí để sản xuất ra một đơn vị thành phẩm Năng suất lao động là chỉ tiêu quantrọng nhất thể hiện tính chất và trình độ tiến bộ của một tổ chức, một đơn vị sản xuất,hay của một phương thức sản xuất Năng suất lao động được quyết định bởi nhiềunhân tố, như trình độ thành thạo của người lao động, trình độ phát triển khoa học và ápdụng công nghệ, sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất, quy mô và tính hiệu quả củacác tư liệu sản xuất, các điều kiện tự nhiên

Năng suất lao động trong kinh doanh điện năng:

+ Năng suất lao động thường được định nghĩa là tổng sản lượng điện năngthương phẩm trên một đơn vị người lao động làm việc

Trang 25

Năng suất lao động bình quân được tính bằng công thức sau:

ANS = C Đ TP

Trong đó:

ANS - Năng suất lao động bình quân ( Tr.kWh/người)

ĐTP- Điện năng thương phẩm (Tr.kWh)

CLĐ - Số lao động (người)

Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất lao động

- Trình độ của người lao động: trình độ văn hóa, chuyên môn, sức khỏe

Trình độ của người lao động là yếu tố quyết định lớn tới năng suất lao động.Người lao động có trình độ chuyên môn cao, nhanh nhẹn trong công việc, khéo léo, sứckhỏe tốt thì sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động

- Sự phát triển của khoa học kĩ thuật và trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuật.

Việc ứng dụng những tiến bộ của khoa học kĩ thuật vào sản xuất giúp giảm thờigian cũng như công sức của con người, giảm số lao động đồng thời sẽ tạo ra nhiều sảnlượng dẫn đến tăng năng suất

- Trình độ quản lý và phân công lao động

Người quản lý tốt, biết cách nhìn nhận quản lý công nhân viên và phân công laođộng hợp lý phù hợp với trình độ của người lao động vừa tiết kiệm thời gian, chiphímà nâng cao được nâng suất lao động

- Hiệu quả của tư liệu sản xuất

Tư liệu sản xuất là bất kì công cụ nào giúp người lao động biến nguyên liệuthành vật thể hữu dụng bao gồm tư liệu hữu hình và tư liệu vô hình Sử dụng có hiệuquả tư liệu sản xuất sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động và cải thiện kinh tế

- Các yếu tố khác như: tâm lý, điều kiện tự nhiên

Khi người lao động có động lực thúc đẩy thì họ sẽ làm việc hiệu quả hơn Môitrường làm việc cũng ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất lao động Môi trường làmviệc an toàn, không bị ô nhiễm thì người lao động sẽ an tâm làm việc, tập trung sảnxuất thì năng suất lao động sẽ tăng lên Ngược lại điều kiện làm việc không tốt dẫn đến

áp lực, căng thẳng cho người lao động từ đó năng suất lao động cũng bị giảm sút

Trang 26

Chỉ tiêu điện thương phẩm

Điện năng thương phẩm trong kỳ ( tháng, quý, năm ) là tổng điện năng bán chotoàn bộ khách hàng của đơn vị trong kỳ đó

A tp= ∑A i

Trong đó: A tp: Sản lượng điện thương phẩm

A i : Điện năng thương phẩm từng hộ tiêu thụ

Yếu tố chính quyết định thành công của doanh nghiệp kinh doanh điện năngchính là điện năng thương phẩm.Từ trước tới nay, chỉ tiêu này thường được đánh giábằng cách so sánh điện năng thương phẩm thực tế với kế hoạch được giao của đơnvị.Vì chỉ tiêu này phản ánh gần như hoàn toàn kết quả kinh doanh của điện lực cũngnhư tình hình tiêu thụ điện năng của điện lực.Nếu chỉ tiêu này cao thì chứng tỏ doanhnghiệp làm việc không hiệu quả, nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ doanh nghiệp kinhdoanh không hiệu quả có khả năng thua lỗ

Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu điện năng thương phẩm như: sự cố, cắt điện

để thực hiện sửa chữa, cắt điện do quá tải Trong khoảng thời gian xảy ra các trườnghợp sự cố, cắt điện để thực hiện sửa chữa, cắt điện do quá tải sẽ không có điện cungứng cho các hộ tiêu thụ, cho nên làm mất đi một sản lượng điện thương phẩm chínhbằng sản lượng điện mà các hộ sử dụng điện tiêu thụ trong khoảng thời gian đó Chonên, nếu doanh nghiệp làm giảm được yếu tố này sẽ nâng cao chất lượng điện năngthương phẩm, phục vụ khách hàng được tốt hơn, nâng cao uy tín của doanh nghiệp

Sản lượng điện thương phẩm phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng điện của kháchhàng, và số liệu về sản lượng điện thương phẩm có được bằng cách tổng hợp số liệucông tơ tại các hộ tiêu thụ

Phương pháp phân tích chỉ tiêu điện thương phẩm:

So với chỉ tiêu kế hoạch:

- TH là tổng lượng điện thương phẩm thực tế trong năm

- KH là lượng điện thương phẩm Tổng công ty Điện lực Nghệ An giaođầu năm

Trang 27

Khi đó sẽ xảy ra 1 trong 3 trường hợp sau:

CTĐTP < 100% : Không đạt được kế hoạch đề ra

CTĐTP = 100%: Đạt được kế hoạch đề ra

CTĐTP > 100%: Vượt kế hoạch đề ra (khi đó doanh thu sẽ tăng do lượng điệnthương phẩm bán ra nhiều hơn)

So với cùng kỳ năm trước:

- TH là tổng lượng điện điện năng bán được trong kỳ đang xét,

- KT là tổng lượng điện năng bán được cùng kỳ năm trước

CTĐTP < 100%: lượng điện năng thương phẩm không đạt được so với kỳ trước

CTĐTP = 100%: lượng điện năng thương phẩm đạt được đúng bằng so nămtrước

CTĐTP > 100%: lượng điện năng thương phẩm đạt được kết quả vượt so vớicùng kỳ năm trước

Chỉ tiêu tổn thất điện năng

Tổn thất điện năng hiểu theo cách đơn giản nhất là phần bị mất đi trong quátrình sản xuất, truyền tải và tiêu thụ

Tổn thất điện năng trên hệ thống điện là lượng điện năng tiêu hao cho quá trìnhtruyền tải và phân phối điện từ thanh cái các nhà máy điện qua hệ thống lưới điệntruyền tải, lưới điện phân phối đến các hộ sử dụng điện.Chính vì vậy, tổn thất điệnnăng còn được định nghĩa là điện năng dùng để truyền tải và phân phối điện

Hiệu số giữa tổng lượng điện năng do các nhà máy điện phát ra với tổng lượngđiện năng các hộ tiêu thụ nhận được trong cùng một khoảng thời gian được xem là mấtmát (tổn thất) điện năng trong hệ thống truyền tải

Lượng điện tổn thất được tính bằng công thức:

Trang 28

ADN: Sản lượng điện đầu nguồn (đơn vị: kWh)

ATP: Sản lượng điện thương phẩm thực hiện bán cho các hộ dùng điện (kWh).Lượng điện năng tổn thất xác định mức độ tổn thất điện năng dưới dạng sốtuyệt đối.Nó được xác định bằng số kWh điện chênh lệch giữa tổng sản lượng điệnnhận và tổng lượng điện thương phẩm, bán cho khách hàng dùng điện trong cùng mộtkhoảng thời gian nhất định Đây là sản lượng điện do các nhà máy điện sản xuất racung cấp cho lưới điện (sau khi đã trừ đi sản lượng điện bán ra hàng tháng) và đượcxác định trên công tơ đầu nguồn của các công ty truyền tải hiện nay của các công tyĐiện lực

Lượng điện năng tổn thất cho chúng ta thấy quy mô của tổn thất điện năng là cơ

sở để xác định giá trị của tổn thất điện năng

Mức tổn thất điện năng về mặt giá trị được tính bằng lượng điện bị tổn thất vềmặt hiện vật nhân với giá bán điện bình quân của 1kWh điện trong khoảng thời gianđó:

bq

GP  A

Trong đó:

G: Giá trị điện năng bị tổn thất (đơn vị: đồng)

∆A: Lượng điện năng bị tổn thất (đơn vị: kWh)

Pbq: Giá bán điện bình quân 1kWh (đơnvị: đồng)

Tổn thất điện năng là lượng tổn thất trong tất cả các khâu từ khâu sản xuất (phátđiện), truyền tải, phân phối điện (quá trình lưu thông) đến khâu tiêu thụ

Tỷ lệ tổn thất điện năng:Xác định mức độ tổn thất điện năng ở dạng số tương

đối Nó được xác định bằng tỷ số % giữa lượng điện năng tổn thất và tổng sản lượngđiện trong cùng một khoảng thời gian nhất định

Trang 29

Tỷ lệ tổn thất điện năng phản ảnh mức độ tiêu hao, thất thoát điện năng trongquá trình truyền tải, phân phối so với sản lượng điện đầu nguồn nhận vào lưới điện.Nócho thấy với 1kWh điện đầu nguồn (mua vào) thì trong quá trình truyền tải, phân phối

sẽ bị tổn thất bao nhiêu và bán ra cho khách hàng được bao nhiêu kWh

Tỷ lệ tổn thất điện năng là một chỉ tiêu đặc biệt quan trong phản ánh hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện, các doanh nghiệp này luônphấn đấu tìm mọi biện pháp và đặt mục tiêu giảm tổn thất điện năng là nhiệm vụ hàngđầu

Phân loại tổn thất điện năng

Tổn thất điện năng trong truyền tải và phân phối được phân chia thành hai loại

cơ bản là tổn thất kỹ thuật và tổn thất thương mại

Tổn thất điện năng kỹ thuật là tất yếu trong quá trình truyền tải điện từ nhà máyphát điện qua hệ thống lưới điện cao hạ áp đến các hộ sử dụng điện Mức độ tổn thấtđiện năng lớn hay nhỏ tùy thuộc vào cấu trúc lưới điện, chất lượng thiết bị, chất lượngđường dây tải điện và phương thức vận hành hệ thống điện

Tổn hao điện năng của quá trình truyền tải điện năng do các hiện tượng vật lýgây ra, vì vậy tổn thất điện năng kỹ thuật luôn tồn tại trong hệ thống điện

- Tổn thất thương mại

Tổn thất điện năng thương mại hay còn gọi là tổn thất điện năng phi kỹ thuật dotình trạng vi phạm trong sử dụng điện như: lấy cắp điện dưới nhiều hình thức (câu mócđiện trực tiếp, tác động làm sai lệch mạch đo đếm điện năng, gây hư hỏng, chết cháycông tơ…); do chủ quan của người quản lý khi công tơ hỏng không thay thế kịp thời,

bỏ sót hoặc ghi sai chỉ số; do không thực hiện đúng chu kỳ kiểm định và thay thế công

Trang 30

song cũng có tác động không nhỏ đến hệ thống, làm gia tăng tỷ lệ tổn thất điện năngchung.

Các nhân tố ảnh hưởng đến tổn thất điện năng:

ô xi hoá và như vậy dẫn đến hiện tượng máy biến áp và dây tải điện sử dụng khônghiệu quả nữa, lượng điện bị hao tổn

- Nhân tố chủ quan.

Công nghệ trình độ kỹ thuật:

Công nghệ trình độ kỹ thuật của máy móc thiết bị trong hệ thống truyền tải vàphân phối điện năng càng cao thì sự cố càng ít xảy ra, và có thể tự ngắt khi sự cố xảyra,… dẫn đến lượng điện tổn hao càng ít Ngược lại thì lượng điện tổn thất sẽ lớn Sựlạc hậu về thiết bị công nghệ: hệ thống điện chắp vá, tận dụng, chưa đồng bộ chưahoàn chỉnh, sự cọc cạch trong hệ thống như với đủ mọi dây dẫn tận dụng khác nhau,…Các bộ phận của hệ thống điện, với cùng thời gian sẽ bị lão hóa Thêm vào đó sự pháttriển như vũ bão của khoa học công nghệ kéo theo sự tiên tiến, hiện đại hóa của thiết

bị máy móc mọi lĩnh vực, kích thích tiêu dùng năng lượng nhiều hơn Vì vậy nếukhông quản lý, bảo dưỡng giám sát đổi mới công nghệ truyền tải sẽ dẫn đến tổn thấtlớn Những MBA của thế hệ cũ không đáp ứng được nhu cầu tải điện trong giai đoạnhiện nay, xuất hiện tình trạng máy bị quá tải hoặc non tải, dây dẫn không có tiết diện

đủ lớn để truyền tải dẫn đến tình trạng quá tải đường dây; công tơ cũ lạc hậu khônghiển thị rõ chỉ số, cấu tạo đơn giản làm cho người dùng dễ lấy cắp điện Trong ngànhđiện sự đổi mới kỹ thuật không đồng bộ cũng sẽ dẫn đến tổn thất điện năng, lượng tổnthất vẫn bị tăng do chạy máy không tải và do một số trạm quá tải

Tổ chức sản xuất kinh doanh:

Trang 31

Để quản lý tốt sản phẩm của mình trong đó có giảm lượng điện năng hao tổn thìviệc tổ chức sản xuất hợp lý, tạo mối liên hệ cân đối, hài hoà giữa các bộ phận, phải cómột đội ngũ nhân viên có trình độ, tinh thần trách nhiệm cao với công việc là hết sứccần thiết Tổ chức sản xuất kinh doanh không hợp lý tất yếu dẫn đến hoạt động củangành kém chất lượng, điện cung cấp không đầy đủ cả về số lượng và chất lượng, haotổn điện năng nhiều.

Quản lý khách hàng:

Ngành điện là ngành cơ sở hạ tầng, tạo nên động lực của toàn bộ nền kinh tế xãhội Điện năng là một loại sản phẩm hàng hoá đặc biệt quan trọng, gắn với đời sốnghàng ngày của con người Chính vì vậy, khách hàng tiêu thụ điện rất đa dạng, thuộcmọi tầng lớp, mọi lĩnh vực, mọi miền và mọi vùng của quốc gia, từ khách hàng chỉtiêu thụ 2-3 KWh/tháng đến những khách hàng tiêu thụ hàng triệu KWh/ tháng Dokhách hàng của ngành điện rất đa dạng và phong phú như vậy nên việc quản ký kháchhàng đối với ngành điện là tương đối khó khăn Quản lý khách hàng không tốt dẫn đếnviệc tổng điều tra và ký lại hợp đồng mua bán chưa đầy đủ, tên người sử dụng điệnkhác với tên người ký hợp đồng, địa chỉ không rõ ràng, gây nên hiện tượng thất thutiền điện Quản lý khách hàng theo từng khu vực, phân loại khách hàng theo từng đặcđiểm sẽ giúp cho việc ghi công tơ và thu ngân được đúng tiến độ, không quá hạn lịchghi công tơ hàng tháng, công việc này góp phần giảm tổn thất điện năng một cáchđáng kể Khách hàng được quản lý sát sao, có hệ thống giúp cho ngành điện nắm vữngđược mục đích sử dụng điện của từng hộ để tính giá điện cho phù hợp, khi có sự cốxảy ra, biết rõ đang xảy ra ở khu vực nào, từ đó có biện pháp xử lý hợp lý, kịp thời

Quản lý khách hàng thông qua quản lý công tơ các hộ sử dụng điện; các công tơchết cháy không đạt chất lượng phải được thay kịp thời Các hình thức vi phạm hợpđồng sử dụng điện phải bị xử phạt nghiêm minh

Như vậy, công tác quản lý khách hàng tốt sẽ góp phần rất lớn vào việc giảm tổnthất điện năng của ngành điện giảm tổn thất điện năng của ngành điện

Giảm tổn thất điện năng là đó là giảm tiêu hao trong quá trình truyền tải điệnnăng tới thiết bị tiêu thụ điện Giảm tổn thất điện năng là một mục tiêu lớn mà Điệnlực và các công ty Điện lực nói riêng và Tập đoàn Điện lực Việt Nam nói chung luôn

Trang 32

Phương pháp phân tích chỉ tiêu tỷ lệ tổn thất điện năng:

+ So với chỉ tiêu kế hoạch

CTTLTT = TH (%) – KH (%)

Với: TH (%) là tỉ lệ tổn thất thực tế trong năm đang xét, KH (%) là tỉ lệ tổn thất

kế hoạch được giao đầu năm

CTTLTT < 0: tỉ lệ tổn thất thực tế nhỏ hơn so với kế hoạch đề ra như vậy sẽ giảmđược chi phí cho việc truyền tải và phân phối

CTTLTT > 0: tỉ lệ tổn thất kỳ đang xét lớn hơn so với cùng kỳ năm trước (tìm ranguyên nhân, khắc phục)

Chỉ tiêu về doanh thu

Doanh thu là tổng số tiền thu được từ việc kinh doanh điện năng

Công thức tính doanh thu điện năng:

TR=∑(P i × A i¿)¿

Trong đó: TR: Tổng doanh thu

TRi: Doanh thu của lĩnh vực i

Pi: Mức giá bán điện cho đối tượng i

Ai: Điện năng thương phẩm bán với mức giá Pi

Yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu là: điện năng thương phẩm và giá bán điệncho từng đối tượng

Trang 33

Giá bán điện cho từng đối tượng thường được quy định bởi chính phủ nên điệnnăng thương phẩm ảnh hưởng lớn nhất đến doanh thu Điện năng thương phẩm tăngdẫn đến doanh thu tăng và ngược lại (Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng giảm điệnnăng thương phẩm đã được phân tích ở trên ).

Giá điện bình quân.

Giá bán điện bình quân trong một kỳ là giá bán trung bình của lượng điện năngthương phẩm trong kỳ đó

Giá bán điện bình quân được tính theo công thức:

P bq=∑(P i × A i)

A i

Trong đó:

Pbq : Giá bán điện bình quân

Pi : Mức giá bán điện cho lĩnh vực i

Ai : Điện năng thương phẩm bán với mức giá Pi

Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu giá bán điện bình quân:

Giá bán điện cho từng lĩnh vực ( Pi ) và tỷ trọng điện năng bán cho các lĩnh vực

Ai/∑ Ai là các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu giá điện bình quân

Biểu giá điện do Chính phủ quy định gồm nhiều loại giá khác nhau được thựchiện thống nhất trên toàn quốc

Có 4 trường hợp xảy ra với giá bán điện bình quân:

 Giá bán cho lĩnh vực i cao và và tỷ trọng Ai/∑ Ai cao thì giá bán bình quâncao

 Giá bán cho lĩnh vực i thấp và tỷ trọng Ai/∑ Ai cao thì giá bán điện bình quânthấp

 Giá bán cho lĩnh vực i cao và tỷ trọng Ai/∑ Ai thấp thì giá bán điện bình quânthấp

 Giá bán cho lĩnh vực i thấp và tỷ trọng Ai/∑ Ai thấp thì giá bán điện bìnhquân thấp

Phương pháp phân tích chỉ tiêu giá bán điện bình quân:

So sánh với chỉ tiêu kế hoạch:

Trang 34

Với: - TH là giá bán điện bình quân thực tế trong kỳ đang xét,

- KH là giá bán điện bình quân kế hoạch đề ra ban đầu

 CTGBĐBQ< 0: giá bán điện bình quân trên thực tế nhỏ hơn so với KH đề ra

 CTGBĐBQ = 0: giá bán điện bình quân đạt được kế hoạch của tổng công ty giaoxuống

 CTGBĐBQ> 0: giá bán điện bình quân cao hơn so với kế hoạch đề ra hay khôngđạt được kế hoạch đề ra

So sánh với kết quả cùng kỳ năm trước:

CTGBĐBQ = TH – KT ( đ/KWh )Với: TH là giá bán điện bình quân kỳ đang xét,

KT là giá bán điện bình quân cùng kỳ năm trước

 CTGBĐBQ< 0: GBĐBQ kỳ đang xét thấp hơn so với cùng kỳ năm trước

 CTGBĐBQ = 0: GBĐBQ kỳ đang xét bằng so với cùng kỳ năm trước

 CTGBĐBQ> 0: GBĐBQ kỳ đang xét cao hơn so với cùng kỳ năm trước

Trang 35

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THÁI HOÀ 2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỆN LỰC THÁI HOÀ

2.1.1 GiớithiệuchungvềĐiện Lực Thái Hoà

- Tên trụ sở : Điện Lực Thị Xã Thái Hòa

- Địa chỉ trụ sở chính : Khối 3 – Phường Long Sơn –Thị xã Thái Hòa – TỉnhNghệ An

- Người đại diên pháp luật : Giám đốc Bùi Văn Cường

Hình 2.1 : Trụ sở Điện Lực Thái Hòa

Được sự đồng ý của Công ty Điện lực Nghệ An, từ ngày 06 tháng 12 năm 2015,Điện lực Thị xã Thái Hòa đã chuyển trụ sở làm việc tại số 316 Khối Tân Phú, PhườngHòa Hiếu, Thị Xã Thái Hòa, Nghệ An về trụ sở mới tại Khối 3, Phường Long Sơn, Thị

xã Thái Hòa

Trang 36

Với sự giúp đỡ của Giám đốc, Công đoàn Công ty Điện lực Nghệ An và sự nỗlực của CBCNV Điện lực Thị xã Thái Hòa Chắc chắn khuôn viên của Điện lực Thị xãThái Hòa là một cơ sở làm việc đẹp của các Điện lực trực thuộc Công ty Điện lựcNghệ An.

2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

2.1.2.1 Môhìnhtổchứccủa Điện Lực Thái Hoà

Điện Lực Thái Hòa Được bố trí gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 PhóGiám đốc); 02 phòng; 02 Đội sản xuất, 01 Tổ trực ca vận hành, 01 Tổ Kiểm tra, giámsát mua bán điện và 01 Tổ giao tiếp khách hàng ( trực thuộc phòng kinh doanh tổnghợp) theo sơ đồ như sau:

Phó giám đốc

Hình 2.2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Điện Lực Thái Hòa

( Nguồn : Điện Lực Thái Hoà )

Tổ giám sát mua bán điện : Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, phát hiện,

xử lí vi phạm sử dụng điện, trộm cắp điện, gian lận trong thực hiện hợp đồng mua bánđiện

Phó GiámĐốc

Đội

QL Trungthế

TổTrực CaVH

Giám Đốc

Tổ giao tiếpkhách hàng

Trang 37

Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật : Theo dõi vi phạm hành lang lưới điện, lập biện

pháp giảm thiểu hành lang lưới điện Kiểm tra định kỳ các thiết bị điện.Kiểm tra, phúctra các công việc thực hiện trong tuần, tháng, quý của các đội.Đổi mới và hiện đại hóadây chuyền công nghệ, sử dụng kỹ thuật và công nghệ mới trong công tác quản lý vậnhành đường dây và TBA, công tác sáng kiến hợp lý hóa sản xuất kinh doanh trongtoàn Điện lực

Phòng kinh doanh: Phòng Kinh doanh là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về

công tác kinh doanh điện năng và dịch vụ khách hàng trong công ty theo đúng chínhsách, chế độ, quy trình và quy phạm do Nhà nước với các nhiệm vụ như sau:

 Tính toán các chỉ tiêu kế koạch kinh doanh điện năng để trình Tập đoàn phêduyệt và giao chỉ tiêu kế hoạch cho các đơn vị

 Hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ về kinh doanh bán điện, các quy trình về việc

sử dụng điện, thanh toán tiền điện

 Quản lý nhu cầu phụ tải, phân loại các loại phụ tải, phối hợp với các tổ cânđối khả năng cung cấp điện để tham mưu cho giám đốc

 Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trong việc soạn thảo và ký kết hợp đồngmua bán điện với khách hàng, đảm bảo cung cấp điện an toàn ổn định

 Phối hợp với các tổ chức phân tích tìm ra nguyên nhân và đề ra phương phápchống tổn thất điện năng trong các đơn vị thuộc điện lực

Đội quản lý Tổng hợp:Tổ chức quản lý vận hành sửa chữa lưới điện hạ

áp ,Kiểm tra sử dụng điện khu vực phân công.,Phối hợp khảo sát lắp đặt khách hàng 1pha, 3 pha……

Đội quản lý Trung thế: Quản lý vận hành các lộ đường dây trung thế, các TBA

trên địa bàn quản lý, thực hiện các công việc trên lưới điện theo đúng kế hoạch GTTđiện năng của BCĐ giảm tổn thất điện năng Điện lực đã lập và giao nhiệm vụ

Tổ giao tiếp khách hàng:

- Là đầu mối và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng tại trụ sởĐiện lực, tiếp nhận, giải quyết và trả lời các yêu cầu, đề nghị, kiến nghị, thắc mắc,khiếu nại của khách hàng trên địa bàn quản lý của Điện lực đối với 6 loại hình dịch vụ

Trang 38

và các nội dung khác có liên quan đến hoạt động SXKD của Điện lực, theo quy địnhcủa Pháp luật và các quy chế quản lý nội bộ của Tập đoàn, Tổng công ty và Công ty;

- Tiếp nhận hồ sơ phát triển mới, các đơn thư

- Quản lý chì, dây chì

- Tư vấn cho khách hàng sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả

- Trực và trả lời KH qua số điện thoại nóng, báo cáo công tác tiếp khách hàng

- Ngoài ra một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo phân công

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Điện Lực Thái Hoà từ năm

2013 đến 2015

2.1.3.1 Đặc trưng về phụ tải điện của Điện Lực Thái Hoà

Đặc trưng phụ tải điện của công ty điện lực Thái Hòa là sản lượng điện bán ra(KWh) theo các khung giờ cao điểm; thấp điểm; bình thường của 4 phụ tải điện: côngnghiệp- xây dựng; thương nghiệp – khách sạn – nhà hàng; sinh hoạt tiêu dùng và cáchoạt động khác

Sự tăng trưởng điện năng thương phẩm được biểu diễn thông qua sự thay đổi tỷtrọng cơ cấu sản lượng điện năng bán qua 3 khung giờ Ta sẽ biết được khung giờ nào

sử dụng nhiều lượng điện năng nhất, tăng nhiều nhất, ảnh hưởng lớn nhất đến quá trìnhsản xuất kinh doanh điện năng của đơn vị

Bảng 2.1 : Sản lượng điện bán ra tính theo 3 khung giờ

( Nguồn : Phòng kinh doanh điện lực Thái Hoà )

Theo quy định của Bộ công thương, khung giờ của 3 loại giờ như sau:

Giờ bình thường : Từ 4h00 đến 9h30 và từ 11h30 đến 17h00

Giờ cao điểm : Từ 9h30 đến 11h30 và từ 17h00 đến 20h00

Ngày đăng: 13/05/2017, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Sản lượng điện bán ra tính theo 3 khung giờ - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THÁI HÒA
Bảng 2.1 Sản lượng điện bán ra tính theo 3 khung giờ (Trang 36)
Bảng kết quả kinh doanh  Điện Lực Thái Hoà (Bảng 2.3) cho ta kết quả: - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THÁI HÒA
Bảng k ết quả kinh doanh Điện Lực Thái Hoà (Bảng 2.3) cho ta kết quả: (Trang 39)
Bảng 2. 4: Cơ cấu lao động của Điện Lực Thái Hòa giai đoạn 2013 – 2015 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THÁI HÒA
Bảng 2. 4: Cơ cấu lao động của Điện Lực Thái Hòa giai đoạn 2013 – 2015 (Trang 40)
Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu lao động giai đoạn 2013 -2015 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THÁI HÒA
Hình 2.5 Biểu đồ cơ cấu lao động giai đoạn 2013 -2015 (Trang 41)
Hình 2.6: Biểu đồ thể hiện sản lượng điện đầu nguồn giai đoạn - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THÁI HÒA
Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện sản lượng điện đầu nguồn giai đoạn (Trang 42)
Bảng 2.8 : Sản lượng điện thương phẩm giai đoạn 2013 đến 2015 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THÁI HÒA
Bảng 2.8 Sản lượng điện thương phẩm giai đoạn 2013 đến 2015 (Trang 45)
Hình 2. 9 :Biểu đồ doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thugiai đoạn - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THÁI HÒA
Hình 2. 9 :Biểu đồ doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thugiai đoạn (Trang 46)
Hình 2.10: Giá bán điện bình quân trong từ năm 2013 đến 2015 (đ/kWh) - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THÁI HÒA
Hình 2.10 Giá bán điện bình quân trong từ năm 2013 đến 2015 (đ/kWh) (Trang 47)
Bảng 2.12: Tỷ lệ tổn thất điện năng từ năm 2013-2014 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THÁI HÒA
Bảng 2.12 Tỷ lệ tổn thất điện năng từ năm 2013-2014 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w