1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phố Vinh

86 343 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 519,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa Quản lý Năng lượng Độc lập – Tự do – Hạnh phúcPHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Lương Lớp: Đ7QLNL1 Giảng viên hướng dẫn: Th.S

Trang 1

Khoa Quản lý Năng lượng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN

Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Lương

Lớp: Đ7QLNL1

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Lê Na

Tên đề tài: Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực thành phố Vinh

Trang 2

Khoa Quản lý Năng lượng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Lê Na

Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Hiền Lương

Tên đề tài: Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực thành phố Vinh

Trang 3

a Hình thức trình bày:

………

………

………

b Kết cấu đồ án: ………

………

………

4 Những nhận xét khác: ………

………

………

………

II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: Tổng cộng: ……… (Điểm:……….)

Hà Nội, ngày … tháng … năm…

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

Khoa Quản lý Năng lượng Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hiền Lương

Họ tên sinh viên: Th.S Nguyễn Thị Lê Na

Tên đề tài: Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực thành phố Vinh

Tính chất đề tài:

………

………

………

I NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT 1 Nội dung đồ án: ………

………

………

………

………

2 Hình thức đồ án: a Hình thức trình bày: ………

………

………

b Kết cấu đồ án: ………

………

………

………

Trang 5

………

………

… ………

………

3 Những nhận xét khác: ………

………

………

………

II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: Tổng cộng: ……… (Điểm:……….)

Hà Nội, ngày … tháng … năm…

GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG 3

KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 3

1.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH HỌAT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 3

1.2 VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH HỌAT ĐỘNG KINH DOANH 3

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HỌAT ĐỘNG KINH DOANH 4

1.3.1 Phương pháp so sánh 4

1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 7

1.3.3 Phương pháp hồi quy 8

1.4 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HỌAT ĐỘNG KINH DOANH 10

1.4.1 Lập kế hoạch phân tích và xây dựng hệ thống chỉ tiêu 10

1.4.2 Thu thập và xử lý số liệu 12

1.4.3 Tiến hành phân tích 13

1.4.4 Xây dựng báo cáo 13

1.5 TỔNG QUAN VÊ ĐIỆN NĂNG VÀ QUY TRÌNH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 13

1.5.1 Quy trình kinh doanh điện năng 13

1.5.2 Mô hình hoạt động kinh doanh 17

1.5.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh điện năng 18

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 20

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ VINH 21

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ VINH 21

2.1.1 Giới thiệu chung 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 22

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 22

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 24

2.1.3: Kết quả họat động sản xuất kinh doanh của Điên lực Vinh giai đoạn 2013-2015 30

2.1.3.1 Đặc trưng phụ tải điện 30

2.1.3.2 Kết quả họat động sản xuất kinh doanh của Điện lực Vinh giai đoạn 2012-2015 32

Trang 7

VINH GIAI ĐOẠN 2013-2015 33

2.2.1 Phân tích các yếu tố đầu vào 33

- Điện năng đầu nguồn 33

- Nguồn lao động 35

- Lưới điện 36

- Năng suất lao động 40

2.2.2 Phân tích kết quả kinh doanh điên năng 41

- Điện năng thương phẩm 41

- Giá bán điện bình quân 45

- Tổn thất điện năng 50

- Độ tin cậy và cung cấp điện……… ……… 50

- Doanh thu tiền điện 56

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHẤP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 59

KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ VINH 59

3.1 KẾ HOẠCH ĐIỆN NĂNG CỦA ĐIỆN LỰC VINH NĂM 2017 59

3.1.1 Kế hoạch cung cấp và phân phối điện 59

3.1.2 Kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu điện năng năm 2017 59

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG .59

3.2.1 Giảm pháp giảm tổn thất điện năng 59

3.2.1.1 Giảm tổn thất trên lộ đường dây 478E15-1 61

3.2.1.2 Đầu tư cải tạo lộ đường dây 371E15-7 năm 2017 62

3.2.2 Giải pháp tăng sản lượng điện thương phẩm 66

3.2.3 Tăng giá bán điện bình quân 68

3.2.4 Một số giải pháp quản lý 69

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 74

KẾT LUẬN 75

Trang 8

Bảng 2.1: Điện năng thương phẩm tính theo 3 khung giờ 30

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kinh doanh điện năng giai đoạn 2013-2015 32

Bảng 2.3 : Điện nhận đầu nguồn giai đoạn 2013-2015 34

Bảng 2.4: Cơ cấu cán bộ công nhân viên của Điện Lực Thành phố Vinh 2013-2015 .35

Bảng 2.5 : Khối lượng quản lý vận hành của điện lực Vinh năm 2015 36

Bảng 2.6: Chiều dài đường dây trung thế Điện Lực thành phố Vinh 36

Bảng 2.7: Khối lượng các trạm biến áp năm 2015 38

Bảng 2.8: Khách hàng mua điện năm 2015 39

Bảng 2.9: Khối lượng công tơ năm 2015 39

Bảng 2.10 : Năng suất lao động tại Điện lực Vinh năm 2013-2015 40

Bảng 2.11: Điện năng thương phẩm trong giai đoạn 2013-2015 41

Bảng 2.12: Điện năng thương phẩm phân theo thành phần phụ tải năm 2013-201543 Bảng 2.13: Giá bán điện bình quân năm 2013-2015 45

Bảng 2.14 : Tính toán các nhân tố ảnh hưởng tới giá điện bình quân 47

Bảng 2.15: Tính toán các nhân tố ảnh hưởng tới giá bình quân 49

Bảng 2.16: Tổn thất điện năng toàn công ty giai đoạn 2013-2015 51

Bảng 2.17: Tổn thất đường dây trung thế năm 2015 52

Bảng 2.18: Tổn thất điện năng của đội hạ thế 54

Bảng 2.19 : Độ tin cậy và cung cấp điện năm 2015 55

Bảng 2.20: Doanh thu tiền điện trong giai đoạn 2013-2015 56

Bảng 3.1: Dự kiến sản lượng điện năng năm 2017 59

Bảng 3.2 : Điện đầu nguồn của lộ ĐZ 371E15-7 62

Bảng 3.3: Thông tin thay thế dây dẫn 63

Bảng 3.4: Tổng hợp chi phí của giải pháp thay thế đường dầy lộ 371E15-7 63

Bảng 3.5: Giá mua điện và điện năng xuất tuyến theo khung giờ lộ 371E15-7 63

Bảng 3.6: Dòng tiền dự án thay thế đường dây 371E15-7 64

Bảng 3.7: Tính gía trị NPV ( đvị: VNĐ) 64

Bảng 3.8: Tính toán giá trị lợi ích và chi phí nội tại (VNĐ) 65

Bảng 3.9: Giá trị NPV theo năm (đơn vị : VNĐ) 66

Bảng 3.10 : Biện pháp xây dựng và thay thế trên một số lộ đường dây 67

Bảng 3.11 : Các mức giá điện ứng với từng kWh đối với hộ sinh họat, tiêu dùng 69

Trang 9

Hình 1.1 : Sơ đồ quy trình kinh doanh điện năng 14

Hình 1.2 Mô hình kinh doanh điện năng 17

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Điện Lực Thành Phố Vinh 23

Hình 2.2: Biểu đồ cột sản lượng điện bán ra theo 3 khung giờ 31

Hình 2.3 : Biều đồ điện nhận đầu nguồn giai đoạn 2013-2015 34

Hình 2.4: Biều đồ cơ cấu lao động phân theo trình độ năm 2015 35

Hình 2.5 : Năng suất lao động giai đoạn 2013-2015 40

Hình 2.6: Biểu đồ điện năng thương phẩm giai đoạn 2013-2015 42

Hình 2.7: Tỷ trọng điện năng thương phẩm theo thành phần phụ tải năm 2015 44

Hình 2.8 : Biểu đồ giá bán điện bình quân năm 2013-2015 46

Hình 2.9 : Tỷ lệ tổn thất theo kế hoạch và thực hiện năm 2013-2015 51

Hình 2.10: Doanh thu tiền điện giai đoạn 2013-2015 57

Trang 10

Trước tiên, em muốn được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo

hướng dẫn của em là Th.S Nguyễn Thị Lê Na – giảng viên khoa Quản lý năng

lượng – Trường Đại Học Điện Lực đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp em hoàn thiện đồ

Em cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị tại Điện lực Vinh đã nhiệttình chỉ bảo, cung cấp số liệu cũng như giúp đỡ em hoàn thành đồ án này

Xin được cảm ơn tập thể lớp Đ7 – Quản lý năng lượng 1, là những người bạn đãcùng tôi đi hết quãng đời sinh viên với sợ giúp đỡ và chia sẻ của các bạn

Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 12 năm 2016 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hiền Lương

Trang 11

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đồ án

Năng lượng, đặc biệt là điện năng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế xã hội Điện năng được sản xuất từ các dạng năng khác nhaulượng như: Cơ năng của dòng nước, nhiệt năng của than đá, dầu mỏ Các nhàmáy điện thường được xây dựng tại nơi có các nguồn năng lượng để đảm bảotính kinh tế và trong sạch về môi trường Do đó, xuất hiện vấn đề tải điện đi xa vàphân phối điện đến nơi tiêu thụ Trong quá trình truyền tải và phân phối điệnnăng đã phát sinh tổn thất khá lớn Đây là một bộ phận cấu thành nên chi phílưu thông quan trọng của ngành điện, mà ngành Điện lại là ngành sản xuất kinhdoanh chủ chốt, ngành động lực cho nền kinh tế quốc dân, đặc biệt trong tình hìnhđất nước đang thiếu điện nghiêm trọng Phấn đấu để giảm tổn thất điện năng xuốngmức thấp nhất đang trở thành nhu cầu cấp bách không chỉ của ngành Điện mà còncủa toàn xã hội

Trong thời gian thực tập tại Phòng kinh doanh của Điện lực thành phố Vinh,được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên trong phòng và đặc biệtđược sự hướng dẫn tận tình của các thầy, cô giáo, trên cơ sở những kiến thức đã

được nhà trường trang bị em đã chọn đề tài “ Phân tích hoạt động kinh doanh

điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phố Vinh ” để làm Đồ án tốt nghiệp của mình.

 Nhiệm vụ chung: đánh giá đúng thực trạng hoạt động kinh doanh của điệnlực thành phố Vinh, từ đó đ ư a ra những giải pháp nhằm khắc phục những mặthạn chế, phát huy những mặt tích cực nhằm làm cho hoạt động kinh doanh củaCông ty đạt kết quả tốt hơn

 Nhiệm vụ cụ thể :

 Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh thể hiện ở một sốchỉ tiêu chính là: năng suất lao động, điện đầu nguồn, sản lượng điện năng thươngphẩm, doanh thu, giá bán điện và tổn thất điện năng

 Phân tích và đánh giá các chỉ tiêu trên để đưa ra các giải pháp quản lý và

kỹ thuật nhằm nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phốVinh

 Đối tượng nghiên cứu:

Trang 12

 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Điện lựcVinh Nghiên cứu các giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điệnlực Vinh.

 Phạm vi nghiên cứu: Đồ án này xét trong phạm vi kinh doanh điện năngcủa thành phố Vinh giai đoạn 2013-2015

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu tại Phòng nhân sự, phòngKinh doanh, Phòng Kỹ thuật của điện lực Vinh trong các năm 2013, 2014, 2015.Ngoài ra đề tài còn được thực hiện dựa trên việc tổng hợp những kiến thức

đã học ở trường, trên sách báo, tạp chí có liên quan Kết hợp với việc tiếp xúc, tham khảo ý kiến của các cô, chú, anh, chị tại các phòng ban của Điện lực Vinh

về các vấn đề nghiên cứu

 Phương pháp phân tích số liệu: kết hợp nhiều phương pháp phân tích như

sử dụng phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn, với các bước phân tích đượctrình bày trong nội dung đồ án

5 Những đóng góp của đồ án

Việc phân tích đánh giá thực trạng kinh doanh điện năng tại Điện lực Vinh sẽmang lại nhiều lợi ích:

 Giúp đánh giá nhìn nhận lại tình hình kinh doanh điện năng tai Công ty

 Hiểu được các phương pháp phân tích đánh giá

 Thông qua đánh giá phân tích sẽ định hướng việc tìm kiếm giải phápnhằm nâng cao kết quả kinh doanh điện năng của Công ty

Chương 3: Các giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Vinh

Hà Nội, tháng 12 năm 2016 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hiền Lương

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH ĐIỆN NĂNG

1.1 KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH HỌAT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG

Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng là hoạt động nghiên cứu quá trình sảnxuất kinh doanh, bằng những phương pháp riêng, kết hợp các lý thuyết kinh tế vàcác phương pháp kỹ thuật nhằm đên việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh

và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện những quy luậtcủa các mặt hoạt động trong doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ sởcho các dự báo và hoạch định chính sách

Để quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, đòi hỏicác doanh nghiệp không những phải tổ chức hạch toán kinh doanh một cách chínhxác mà còn phải tích cực tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh Cùngvới kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là mộttrong những công cụ đắc lực để quản lý và điều hành hiệu quả các hoạt động củadoanh nghiệp

Tiền thân của phân tích hoạt động kinh doanh là công việc có tính xem xét đơngiản một số chỉ tiêu tổng quát dựa trên dữ liệu của bảng tổng kết tài sản – còn gọi làphân tích kế toán hay kế toán nội bộ Do sự đòi hỏi ngày càng cao của nhu cầu quản

lý, sự mở rộng về quy mô cũng như xu hướng đi vào chiều sâu và chất lượng củacác hoạt động doanh nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh với nội dung, đốitượng phạm vi và phương pháp nghiên cứu riêng biệt, tất yếu trở thành một khoahọc độc lập và ngày càng hoàn chỉnh

Phân tích hoạt động kinh doanh hướng đến thị trường không phải nhằm xâydựng những kế hoạch một cách máy móc, cứng nhắc mà là công cụ phục vụ chonhững quyết định ngắn hạn và dài hạn, đòi hỏi chủ động, linh hoạt ngay cả với cácmặt hoạt động của doanh nghiệp

1.2 VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH HỌAT ĐỘNG KINH DOANH

Phân tích hoạt động kinh doanh là một quá trình để đánh giá hiệu quả cáchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu là phải kinh

Trang 14

doanh có hiệu quả Hoạt động kinh doanh có hiệu quả mới có thể đứng vững trênthị trường, vừa đủ sức cạnh tranh vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt độngkinh doanh,vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối vớiNhà nước Để làm được điều đó, doanh nghiệp nhà nước phải thường xuyên kiểmtra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động kinh doanh,những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp và sau đó tìm mọi biện pháp để khôngngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc tiến hành phân tích một cáchtoàn diện mọi mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết và có

vị trí hết sức quan trọng

Phân tích hoạt động kinh doanh có vai trò trong việc đánh giá, xem xét việcthực hiện các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xem xétviệc thực hiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh, những tồn tại, nguyên nhânkhách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng một cách triệt

để thế mạnh của doanh nghiệp Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh là nhữngcăn cứ quan trọng để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển vàphương án hoạt động kinh doanh của mình một cách có hiệu quả

Phân tích hoạt động kinh doanh có vai trò và tác dụng đối với doanh nghiệptrong chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của mình Thông qua việc phân tích từnghiện tượng, từng khía cạnh của quá trình hoạt động kinh doanh, phân tích giúpdoanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng

bộ phận chức năng của doanh nghiệp Phân tích cũng là công cụ quan trọng để liênkết mọi hoạt động của các bộ phận cho hoạt động chung của doanh nghiệp đượcnhịp nhàng và đạt hiệu quả cao

Phân tích hoạt động kinh doanh giúp các nhà đầu tư quyết định hướng đầu tư vàcác dự án đầu tư, bởi phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ được thực hiệntrong mỗi kỳ kinh doanh, mà nó còn được thực hiện trước khi tiến hành kinh doanh.Các nhà đầu tư thường quan tâm đến việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả củacông tác quản lý cũng như khả năng thực hiện hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh sẽ đáp ứng những đòi hỏi này của các nhàđầu tư

Tóm lại việc phân tích hoạt động kinh doanh là điều hết sức cần thiết và có vaitrò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh, là

cơ sở của nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra phương hướng phát triển của cácdoanh nghiệp

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HỌAT ĐỘNG KINH DOANH

 Khái niệm

Trang 15

Phương pháp so sánh là tiến hành so sánh đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Tùy theo yêu cầu, mục đích, tùy theo nguồn sốliệu và tài liệu phân tích mà sử dụng số liệu, chỉ tiêu phân tích khác nhau.

Để phương pháp này được phát huy hết tính chính xác và khoa học thì trong quátrình phân tích cần thực hiện đầy đủ ba bước sau:

Bước 1: Lựa chọn chỉ tiêu để so sánh

Trước hết chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi là kỳ gốc.Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp

Nếu: Kỳ gốc là năm trước: Nhằm thấy được xu hướng phát triển của đối tượngphân tích

Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là định mức): Nhằm thấy được việc chấp hành cácđịnh mức đã đề ra có đúng dự kiến hay không

Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành: Nhằm thấy được vị trí của doanhnghiệp và khả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp

Kỳ gốc là năm thực hiện: Là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báocáo

Bước 2: Điều kiện so sánh

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện đầu tiên là các chỉ tiêu được đem ra sosánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian

Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi về quy mô tương tựnhau (cụ thể là cùng một bộ phận, phân xưởng, một ngành )

Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạchtoán như nhau (cụ thể như cùng tháng, quý, năm …) và phải đồng nhất trên cả bamặt

- Cùng phản ánh nội dung kinh tế.

So sánh bằng số tuyệt đối:

Là kết quả của hai phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả

so sánh này biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế Chỉ số nàyđược thể hiện bởi công thức:

Y td = Y ss−Y0

Trong đó:

Y td : chỉ tiêu cần so sánh tuyệt đối

Trang 16

Y ss : Chỉ tiêu kì so sánh

Y0 : Chỉ tiêu kì gốc

So sánh bằng số tương đối:

Số tương đối trong thống kê là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hailượng tuyệt đối của hiện tượng nghiên cứu Thường có 2 trường hợp so sánh sau:

- So sánh 2 lượng tuyệt đối của hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau vềthời gian hoặc không gian Thí dụ: Doanh thu của Công ty Điện lực A năm 2015 sovới năm 2014 là 120% Doanh thu của Công ty sữa Hà Nội năm 2015 so với kếhoạch năm 2015 là 110 %

- So sánh 2 lượng tuyệt đối của hai hiện tượng khác loại nhưng có liên quanvới nhau Thí dụ: Mật độ dân số; GDP trung bình 1 đầu người

Hình thức biểu hiện của số tương đối là số lần, phần trăm (%); phần nghìn(‰), hoặc kết hợp đơn vị tính của 2 chỉ tiêu khi so sánh (kép), ví dụ người/km2, kg/người

Mục đích của so sánh bằng số tương đối:

Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhaunhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào

đó qua thời gian, hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế họach của một doanh nghiệphay các nhà quản trị muốn đánh giá một vấn đề nào đó ở hai thị trường khác nhau.Phương pháp số tương đối còn giúp ta nghiên cứu cơ cấu của một hiện tượng như

cơ cấu ngành, cơ cấu doanh thu

Trang 17

 Ưu điểm

- Đơn giản, phù hợp với quy mô cùa nhiều bộ số liệu Chỉ cần so sánh bộ sốliệu cùng loại, không cần phải xét mối quan hệ giữa các bộ phận số liệu khác nhau

để tìm ra tình hình thực tế và dự đoán tương lai

- Không gặp khó khăn về mặt kỹ thuật vì không cần thiết phải xây dựngcông thức hoặc mô hình tính toán Bởi ta chỉ đơn thuần so sánh các số liệu sẵn

có, trực quan ta có thể nhìn nhận ra xu hướng qua bộ số liệu thu thập được

- Kết quả phản ánh thực tế, khách quan của thị trường

1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Khái niệm: Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một

trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêucần phân tích tích(đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trongmỗi lần thay thế

Các bước thực hiện:

Bước 1: Xác định công thức

Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích quamột công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêuphân tích

Ví dụ: Doanh thu = Giá bán × Sản lượng tiêu thụ

Doanh thu là chỉ tiêu phân tích, giá bán và sản lượng tiêu thụ là các nhân tố ảnhhưởng đến chỉ tiêu phân tích

Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích

So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được chính là đối tượng phântích

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhận tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích Thể hiệnbằng phương trình: Q = a.b.c

Đặt Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích Q1=a1× b1× c1

Trang 18

Q0 là chỉ tiêu kỳ kế hoạch Q0=a0×b0× c0

∆ Q mức chênh lệch giữa thực hiện so với kỳ gốc, là đối tượng phân tích,

∆ Q=Q1−Q0=a1× b1×c1−a0× b0×c0

Bước 3: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố

Thực hiện theo trình tự các bước thay thế ( Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trướcphải được giữ nguyên cho bước sau thay thế)

Thay thế bước 1 ( cho nhân tố a): a0 b0 c0 được thay thế bằng a1 b0 c0 Mức

độ ảnh hưởng của nhân tố a là : ∆Qa = a1 b0 c0 – a0 b0 c0

Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a1 b0 c0 được thay thế bằng a1 b1 c0 Mức

độ ảnh hưởng của nhân tố b là: ∆Qb = a1 b1 c0 – a1 b0 c0

Thay thế bước 3 (cho nhân tố c): a1 b1 c0 bằng a1 b1 c1 Mức độ ảnhhưởng của nhân tố c là: ∆Qc = a1 b1 c1 - a1 b1 c0

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có : ∆Qa +∆Qb +∆Qc = ∆Q

Bước 4: Tìm nguyên nhân làm thay đổi các nhân tố

Nếu do nguyên nhân chủ quan từ doanh nghiệp thì phải tìm biện pháp để khắcphục những nhược điểm, thiếu sót để kỳ sau thực hiện tốt hơn

Bước 5: Đưa ra các biện pháp

Đưa ra các biện pháp khắc phục các nhân tố chủ quan ảnh hưởng không tốt đến

chất lượng kinh doanh và đồng thời củng cố, xây dựng phương hướng cho kỳ sau.

Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phải xác định chính xác thứ tự thaythế các nhân tố ảnh hưởng Nếu thứ tự thay thế các nhân tố bị thay đổi tùy tiện thìkết quả tính toán không đúng, mặc dù tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố khôngđổi Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố một cách đúng đắn thì phảinghiên cứu nội dung kinh tế của quá trình kinh doanh, tức là phải xác định mối liên

hệ thực tế của hiện tượng được phản ánh trong trình tự thay thế liên hoàn

 Ưu, nhược điểm

- Khi sắp xếp trình tơn các nhân tố đòi hỏi phải thật chính xác

 Khái niệm

Trang 19

Phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một hay nhiều biến số( biến giải tích hay biến độc lập), đến một biến số ( biến kết quả hay biến phụthuộc), nhằm dự báo biến kết quả dựa vào các giá trị được biết trước của các biếngiải thích.

Trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như nhiều lĩnh vực khác, hồi quy làcông cụ phân tích đầy sức mạnh không thể thay thế, là phương pháp thống kế dùng đểước lượng, dự báo những sự kiên xảy ra trong tương lai sựa vào quy luật quá khứ

 Phương pháp hồi quy đơn

Còn gọi là hồi quy đơn biến, dùng để xét mối quan hệ tuyến tính giữa một biếnkết quả và một biến giải thích hay biến nguyên nhân (nếu giữa chúng có mốiquan hệ nhân quả) Trong phương trình hồi quy tuyến tính, một biến gọi là: biếnphụ thuộc; một biến kia là tác nhân gây ra sự biến đổi, gọi là biến độc lập

Phương trình hồi quy đơn biến (đường thẳng) có dạng tổng quát: Y = a + bXTrong đó: Y: biến số phụ thuộc

X: biến số độc lập

a: tung độ b: hệ số góc

Y trong phương trình trên được hiểu là Y ước lượng

 Phương pháp hồi quy bội

Còn gọi là phương pháp hồi quy đa biến, dùng phân tích mối quan hệ giữanhiều biến số độc lập (tức biến giải thích hay biến nguyên nhân) ảnh hưởng đếnbiến phụ thuộc (tức biến phân tích hay biến kết quả)

Trong thực tế, có rất nhiều bài toán kinh tế - cả lĩnh vực kinh doanh và kinh tếhọc, phải cần đến phương pháp hồi quy đa biến Chẳng hạn như phân tích nhữngnhân tố ảnh hưởng đến thu nhập quốc dân, sự biến động của tỷ giá ngoại hối, xemxét doanh thu trong trường hợp có nhiều mặt hàng, phân tích tổng chi phí với nhiềunhân tố tác động, phân tích giá thành chi tiết, nguyên nhân ảnh hưởng đến khốilượng tiêu thụ

Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động cùng lúc của rất nhiều nhân tố thuận chiềuhoặc trái chiều nhau Chẳng hạn như doanh thu lệ thuộc vào giá cả, thu nhậpbình quân, lãi suất tiền gửi… Mặt khác, giữa các nhân tố lại có sự tương quantuyến tính nội tại với nhau Phân tích hồi qui giúp ta vừa kiểm định lại giả thiết vềnhững nhân tố tác động và mức độ ảnh hưởng, vừa định lượng được các quan hệkinh tế giữa chúng Từ đó, làm nền tảng cho phân tích dự báo và có những quyếtsách phù hợp, hiệu quả, thúc đẩy tăng trưởng

Phương trình hồi quy đa biến dưới dạng tuyến tính:

Y = b0 + b1 X1 + b2 X2 + … bi Xi + bn Xn + e

Trong đó: Y: biến số phụ thuộc (kết quả phân tích)

Trang 20

b0: tung độ gốc

bi: các độ dốc của phương trình theo các biến Xi

Xi: các biến số (các nhân tố ảnh hưởng)

- Dữ liệu: dữ liệu đưa vào được tổng hợp theo dữ liệu chéo, dữ liệu dạng chuỗithời gian và dữ liệu bảng

- Ước lương tham số mô hình: với mô hình giả thiết ta sẽ tìm được giá trị củatham số Tuy nhiên khi ta chỉ xét mô hình đó trong phạm vi mẫu nhất định, do đó tacần đi ước lượng tham số với mô hình giả thiết

- Kiểm định giả thiết: đánh giá mức độ phù hợp của mô hình trong mẫu dữliệu, giải thích kết quả

 Ưu, nhược điểm

 Ưu điểm

- Đưa ra tính quy luật, xu hướng và mối quan hệ của các hiện tượng nghiên cứu

- Tính chính xác khá cao, kết quả tính toán có đưa ra được sai số

- Dựa vào quy luật quá khứ có thể dự báo được sự kiện xảy ra trong tương lai

 Nhược điểm

- Cần có bộ số liệu quy mô lớn và đầy đủ

- Đòi hỏi kỹ thuật cao do cần xây dựng công thức tính toán

1.4 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HỌAT ĐỘNG KINH DOANH

Tổ chức công tác phân tích là một công việc hết sức quan trọng, nó sẽ quyết địnhchất lượng và kết quả công tác phân tích Thông thường việc phân tích được tiếnhành theo quy trình ( trình tự) sau đây:

Xây dựng báo cáo

Trang 21

Hình 1.1 : Sơ đồ quy trình phân tích hoạt động kinh doanh

1.4.1 Lập kế hoạch phân tích và xây dựng hệ thống chỉ tiêu

 Lập kế hoạch

Là xác định trước về nội dung , phạm vi, thời gian và cách tổ chức phân tích

Về nội dung phân tích cần xác định rõ các vấn đề cần phân tích Có thể là toàn

bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể là một khía cạnh nào đó của quátrình kinh doanh Đây là cơ sở để xây dựng đề cương cụ thể để tiến hành phân tích

Về phạm vi phân tích có thể toàn doanh nghiệp hoặc một vài đơn vị bộ phậnđược chọn làm điểm để phân tích Tùy theo yêu cầu và thực tiễn quản lý kinh doanh

mà xác định nội dung và phạm vi phân tích cho thích hợp

Về thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm thời gian chuẩn bị vàthời gian tiến hành phân tích

Trong kế hoạch phân tích còn phân công trách nhiệm các bộ phận trực tiếp vàphục vụ công tác phân tích cùng các hình thức hội nghị phân tích nhằm thu thậpnhiều ý kiến, đánh giá đúng thực trạng và phát hiện đầy đủ tiềm năng cho việc phấnđấu đạt kết quả cao trong kinh doanh

 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu

- Khái niệm về hệ thống chỉ tiêu:

Trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp dựa vào kết quả các loạihạch toán, có thể rút ra các chỉ tiêu cần thiết các mặt hoạt động kinh doanh Các chỉtiêu phân tích đó biểu thị đặc tính về mức độ hoàn thành nhiệm vụ, về động thái củaquá trình kinh doanh của các bộ phận, các mặt cá biệt hợp thành các quá trình kinhdoanh đó Chỉ tiêu phân tích có thể biểu thị mối liên hệ qua lại của các mặt hoạtđộng của doanh nghiệp, cũng có thể xác định nguyên nhân đem lại những kết quảkinh tế nhất định

Chỉ tiêu phân tích là những chỉ tiêu nhất định phản ánh cả số lượng, mức độ,nội dung và hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế, một quá trình kinh tế toàn

bộ hay từng mặt các biệt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nội dung của chỉtiêu biểu hiện bản chất kinh tế của các hiện tượng, các quá trình kinh tế, do đó nóluôn ổn định; còn giá trị về con số của chỉ tiêu biểu thị mức độ đo lường cụ thể, do

đó nó luôn biến đổi theo giá trị thời gian cụ thể

- Phân loại chỉ tiêu phân tích:

+ Căn cứ vào nội dung kinh tế: phân chỉ tiêu phân tích thành chỉ tiêu số lượng vàchỉ tiêu chất lượng:

Chỉ tiêu số lượng phản ánh quy mô của kết quả hay điều kiện của quá trình kinh doanh như doanh thu, lượng vốn…

Chỉ tiêu chất lượng phản ánh những đặc điểm về bản chất của quá trình đó Cóchỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả toàn bộ hoạt động kinh tế của doanh nghiệp,

Trang 22

có chỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả một khía cạnh nào đó của quá trình kinhdoanh.

Chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng có mối quan hệ mật thiết với nhau,chính vì vậy, không nên phân tích một cách cô lập mà phải đặt trong mối liên hệchặt chẽ với nhau mới thu được kết quả toàn diện và sâu sắc Ngoài ra cũng cầnnghiên cứu phân tích các chỉ tiêu này trong thể thống nhất trong mối quan hệ giữachỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng

+ Theo cách tính toán: chỉ tiêu phân tích bao gồm chỉ tiêu tổng lượng, chỉ tiêutương đối và chỉ tiêu bình quân

Chỉ tiêu tổng lượng hay chỉ tiêu tuyệt đối biểu thị bằng số tuyệt đối , được sửdụng để đánh giá quy mô kết quả hay điều kiện kinh doanh tại một thời gian vàkhông gian cụ thể như doanh thu lượng vốn số lao động

Chỉ tiêu tương đối là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh bằng số tương đốigiữa hai chỉ tiêu tổng lượng Chỉ tiêu này có thể tính bằng tỷ lệ hay phần trăm (%)

Nó được sử dụng để phân tích quan hệ kinh tê giữa các bộ phận

Chỉ tiêu bình quân phản ánh mức độ chung bằng số bình quân hay nói một cáchkhác, chỉ tiêu bình quân phản ánh mức độ điển hình của một tổng thể nào đó Nóđược sử dụng để so sánh tổng thể theo các loại tiêu thức số lượng để nghiên cứu sựthay đổi về mặt thời gian, mức độ điển hình các loại tiêu thức số lượng của tổng thể;nghiên cứu quá trình và xu hướng phát triển của tổng thể

+ Chỉ tiêu phân tích còn phân ra chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu cá biệt:

Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh một tổng hòa nhất định của quá trình kinh doanh,tổng hòa này biểu thị sự tổng hợp của các quá trình kinh doanh, biểu thị kết cấu vàchất lượng của những quá trình đó

Chỉ tiêu cá biệt không có ảnh hưởng số lượng của quá trình kinh doanh nói trên

Sử dụng các chỉ tiêu trong phân tích là để nêu ra những đặc điểm của quá trình kinhdoanh, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động mà doanhnghiệp đạt được trong một kỳ kinh doanh nhất định, khi biểu thị đặc tính của hiệntượng kinh doanh, quá trình kinh doanh, có thể thấy kết cấu của chỉ tiêu phân tích.Các chỉ tiêu phân tích nói rõ doanh nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ như thế nào?Đạt mức độ nào? Quá trình kinh doanh xảy ra như thế nào: v.v…

Cũng như các chỉ tiêu kinh tế khác, chỉ tiêu phân tích đều có đơn vị tính Đơn vịtính có thể là hiện vật như đơn vị tự nhiên(con, cái); đơn vị đo lường (mét, kilogam,

tạ, tấn); đơn vị thời gian (ngày, giờ) Cấu thành của đơn vị dùng để tính chỉ tiêuphân tích cũng gồm có đơn vị đơn và đơn vị kép… đơn vị đơn như: mét, kilogam, ;còn đơn vị kép như kW/h điện, máy điện thoại/100dân…v.v…Trong các đơn vịtrên, chỉ có đơn vị giá trị và đơn vị lao động là có tác dụng tổng hợp; còn các đơn vịkhác không có tác dụng tổng hợp

Trang 23

Hệ thống chỉ tiêu phân tích có nhiều loại, việc sử dụng loại chỉ tiêu nào là do nộidung, yêu cầu và nhiệm vụ của các công tác phân tích cụ thể quyết định.

mà còn cả các tài liệu khác có liên quan, đặc biệt là các tài liệu gốc

1.4.4 Xây dựng báo cáo

Báo cáo phân tích thực chất là bản tổng hợp những đánh giá cơ bản cùng nhữngtài liệu chọn lọc để minh họa rút ra từ quá trình phân tích Khi đánh giá cần nêu rõ

cả thực trạng và tiềm năng cần khai thác Cũng phải nêu phương hướng và biệnpháp cho kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo

Báo cáo phân tích cần được trình bày trong hội nghị phân tích để thu thập các ýkiến đóng góp và thảo luận cách thức thực hiện các phương hướng và biện pháptrong kỳ kinh doanh tiếp theo

1.5 TỔNG QUAN VÊ ĐIỆN NĂNG VÀ QUY TRÌNH KINH DOANH ĐIỆN NĂNG

1.5.1 Quy trình kinh doanh điện năng

Công tác kinh doanh điện năng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất,truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng Các quy trình này được tổ chức thựchiện thống nhất trong Tập đoàn Điện Lực Việt Nam, nhằm đáp ứng đầy đủ, an toàn

và tin cậy nhu cầu sử dụng điện của khách hàng và không ngừng nâng cao chấtlượng phục vụ khách hàng

Trang 24

Quy trình kinh doanh điện năng được thực hiện theo trình tự sau:

Hình 1.1 : Sơ đồ quy trình kinh doanh điện năng

Quy trình cấp điện

- Quy trình này quy định việc giải quyết các thủ tục cấp điện cho khách hàngmua điện trực tiếp với các đơn vị Điện lực, bao gồm: Cấp điện mới, tách hộ sử dụngđiện chung và thay đổi công suất đã đăng ký sử dụng

- Các đơn vị Điện lực thực hiện giao dịch với khách hàng theo cơ chế một cửa

để giải quyết các yêu cầu cấp điện của khách hàng, bao gồm thủ tục: Từ khâu tiếpnhận yêu cầu mua điện, khảo sát, thiết kế, ký hợp đồng mua bán điện, thi công, lắpđặt công tơ, đến nghiệm thu đóng điện cho khách hàng Đầu mối giao dịch vớikhách hàng là một bộ phận trực thuộc phòng kinh doanh của CTĐL, Điện lực hoặctrực thuộc tổ Kinh doanh của chi nhánh điện hoặc Bộ phận quản lý khách hàngthuộc CTĐL, Điện lực

Quy trình ký kết và quản lý hợp đồng mua bán điện

Quy trình quản lý hệ thống đo đếm điện năng

Quy trình ghi chỉ số công tơ

Quy trình lập hóa đơn tiền điện

Quy trình thu và theo dõi nợ tiền điện

Quy trình giao tiếp với khách hàng sử dụng điện

Quy trình lập báo cáo kinh doanh điện năng

Quy trình cấp điện

Trang 25

- Quy trình ký kết và quản lý hợp đồng mua bán điện

- HĐMBĐ được thiết lập trên cơ sở các quy định hiện hành của pháp luật về

hợp đồng và các nội dung mà hai Bên mua, bán điện thỏa thuận và cam kết thựchiện

- HĐMBĐ đuợc hai Bên mua, bán điện thỏa thuận ký kết, là văn bản pháp lý

xác định rõ quyền hạn, nghĩa vụ và mối quan hệ giữa Bên bán và Bên mua điệntrong quá trình thực hiện các điều khoản về mua điện, bán điên theo quy định củapháp luật

- HĐMBĐ là hợp đồng có thời hạn, gồm 2 loại:

+ Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt: Là hợp đồng bán lẻ điện

áp dụng cho việc mua bán điện với mục đích chính dùng cho sinh hoạt

+ Hợp đồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt: Là hợp đồng áp dụng choviệc mua bán điện theo mục đích: Sản xuất; kinh doanh dịch vụ; cơ quan hành chính

sự nghiệp; bán buôn điện nông thôn…

- Quy trình quản lý hệ thống đo đếm điện năng

- Quy trình này áp dụng cho việc quản lý hoạt động của các hệ thống đo đếm

điện năng mua bán giữa khách hàng ký kết HĐMBĐ trực tiếp với các đơn vị

- Hệ thống đo đếm điện năng,bao gồm: Công tơ điện, máy biến dòng điện đo

lường (TI), máy biến áp đo lường (TU), mạch đo và các thiết bị đo điện, phụ kiệnphục vụ mua bán điện

- Thiết kế, lắp đặt và treo tháo hệ thống đo đếm điện năng.

+ Việc thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống đo đếm điện năng phải đảm bảo tiêuchuẩn kỹ thuật, an toàn điện và quản lý kinh doanh, khi hoàn thành công tác nghiệmthu phải kẹp chì niêm phong ngay hộp đấu dây và hộp bảo vệ công tơ

+ Công tơ được lắp đặt trong khu vực quản lý của hai bên mua điện, trừ trườnghợp có thỏa thuận khác giữa đơn vị với khách hàng Vị trí lắp đặt và việc lắp đặtcông tơ phải đảm bảo an toàn, mỹ quan, thuận lợi cho bên mua điện kiểm tra chỉ sốcông tơ và bên bán điện ghi chỉ số công tơ

+ Việc thi công lắp đặt hệ thống đo đếm phảo đảm bảo đi dây gọn, đẹp Bênngoài hộp công tơ phải ghi tên hoặc mã số khách hàng bằng cách dán đề can hoặcphun sơn đảm bảo mỹ quan

+ Khi treo, tháo các thiết bị đo đếm điện điện năng (công tơ, TU,TI) phải cóphiếu treo tháo do lãnh đạo đơn vị ký giao nhiệm vụ, lập biên bản treo tháo có sựchứng kiến và ký xác nhận của khách hàng

+ Truớc khi treo hoặc tháo các thiết bị đo đếm điện năng, người được giao

nhiệm vụ phải: Kiểm tra sự toàn vẹn của hệ thống đo đếm điện năng, chì niêm,niêm phong Kiểm tra tình trạng họat động của công tơ, ghi chỉ số công tơ tại thời

Trang 26

điểm treo hoặc tháo, hệ số nhân… Kết quả kiểm tra phải được ghi đầy đủ vào Biênbản treo tháo thiết bị đo đếm điện năng.

- Quản lý hoạt động và chất lượng của hệ thống đo đếm điện năng

+ Công tơ 1 pha kiểm định định kỳ 5 năm 1 lần

+ Công tơ 3 pha kiểm định định kỳ 2 năm 1 lần

+ TU, TI kiểm định định kỳ 5 năm 1 lần

- Quy trình ghi chỉ số công tơ

Mục đích việc GCS

- Là cơ sở để tính toán điện năng giao nhận, mua bán được xác định thông qua

chỉ số công tơ điện năng tác dụng (kWh), công tơ điện năng phản kháng (kVarh),công tơ điện tử đa chứ năng

- Căn cứ kết quả GCS để:

+ Lập hóa đơn tiền điện

+ Tổng hợp sản lượng điện giao nhận; sản luợng điện thương phẩm và sản lượngđiện của các thành phần phụ tải; sản lượng điện của các thành phần phụ tải; sảnlượng điện dùng để truyền tải và phân phối

+ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị và toàn ngành; tính toán tỷ

lệ tổn thất điện năng trong truyền tải, phân phối điện; quản lý và dự báo nhu cầuphụ tải

- Quy trình lập hóa đơn tiền điện

Hóa đơn tiền điện năng tác dụng và hóa đơn mua công suất phản kháng (gọichung là hóa đơn tiền điện) là chứng từ pháp lý để bên mua điện thanh toán tiềnmua điện năng tác dụng và tiền mua công suất phản kháng với bên bán điện, là cơ

sở để bên bán điện nộp thuế đối với Nhà nước

Việc lập hóa đơn tiền điện phải căn cứ vào:

- Hợp đồng mua bán điện

- Biên bản treo tháo các thiết bị đo đếm điện (công tơ, TU, TI,…) hoặc biên bản

nghiệm thu hệ thống đo điếm điện năng

- Số GCS hoặc file dữ liệu GCS công tơ.

- Biểu giá bán điện, biểu thuế suất giá trị gia tăng và các thông tư hướng dẫn

của Nhà nước

- Hóa đơn tiền điện được tính toán theo chương trình CMIS và in trên máy tínhtheo mẫu thống nhất trong toàn tập đòan đựơc Bộ Tài chính phê duyệt

- Quy trình thu và theo dõi nợ tiền điện

Công tác thu và theo dõi nợ các khoản tiền bao gồm: Tiền điện năng tác dụng,tiền công suất phản kháng, tiền thuế GTGT; tiền lãi do chậm trả hoặc do thu thừa

Trang 27

Mua điện đầu

nguồn

Bán điện thương phẩm

Sản xuất hóa đơn tiền điện

Thu tiền điện

tiền điện, bồi thường thiệt hại, tiền phạt do vi phạm HĐMBĐ, được gọi chung làcông tác thu và theo dõi nợ tiền điện

- Quy trình giao tiếp với khách hàng sử dụng điện

- Tiếp nhận, trả lời các yêu cầu của khách hàng liên quan đến việc mua, bán

điện, thương thảo, ký hợp đồng và các dịch vụ điện khác

- Khảo sát, lắp đặt, treo tháo, nghiệm thu hệ thống đo đếm điện;

- Quản lý hệ thống đo đếm điện, ghi chỉ số, phúc tra chỉ số công tơ;

- Thu tiền điện, xử lý nợ tiền điện, thu chi phí ngừng và cấp điện trở lại, các

khoản tiền liên quan đến dịch vụ điện khác theo quy định;

- Kiểm tra sử dụng điện, xử lý vi phạm sử dụng điện, xử lý vi phạm HĐMBĐ;

- Sửa chữa, thao tác đóng cắt điện;

- Khảo sát, lắp đặt, nghiệm thu công trình đường dây và trạm biến áp;

- Quy trình lập báo cáo kinh doanh điện năng

Báo cáo kinh doanh điện năng là văn bản thể hiện kết quả kinh doanh điện năngcủa các CTĐL Trên cơ sở đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vàcác chỉ tiêu kinh doanh điện năng, kịp thời đề ra các biện pháp nhằm đáp ứng yêucầu quản lý

1.5.2 Mô hình hoạt động kinh doanh

Điện lực Thành phố Vinh mua điện của Công ty Điện lực Nghệ An theo giá bánbuôn nội bộ thông qua hợp đồng kinh tế, mua điện của các nhà cung cấp khác theogiá thỏa thuận (nếu có) và bán điện cho khách hàng theo qui định của Nhà nước đốivới từng đối tượng sử dụng điện

Không ngừng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về khối lượng vàchất lượng điện, an toàn liên tục và ổn định; quản lý chặt chẽ khách hàng, điện năngthương phẩm mua và bán, giảm dư nợ tiền điện, thực hiện giá bán theo đúng đốitượng của biểu giá Nhà nước qui định

Điện Lực thành phố Vinh lập chương trình và biện pháp tổ chức thực hiện giảmtổn thất điện năng kỹ thuật và thương mại Xây dựng và thực hiện chế độ giao tiếpkinh doanh văn minh, lịch sự, chống mọi tiêu cực, cửa quyền, phiền hà Thực hiệncải tiến các thủ tục kí hợp đồng mua bán điện Không ngừng đổi mới công nghệtrong công tác kinh doanh

Quy trình truyền tải điện năng từ điện đầu nguồn đến các hộ tiêu thụ có thể biểudiễn dưới dạng sơ đồ sau:

Hình 1.2 Mô hình kinh doanh điện năng

Trang 28

Trong mô hình kinh doanh điện năng ngắn gọn như trên mỗi khâu công việc lại

là một chu trình con khép kín

Như việc mua điện đầu nguồn của Công ty phải phối hợp giữa Công ty và Điệnlực, tại các ranh giới bán điện đầu nguồn đều được lắp công tơ đo đếm và ghi chỉ sốđều đặn hàng tháng để xác định lượng điện năng đầu nguồn Công ty quyết toán tiềnđiện mua vào và giá mua đầu nguồn

Quá trình bán điện thương phẩm phải dựa trên cơ sở hợp đồng mua bán điện với

hộ dùng điện Căn cứ vào nhu cầu mua điện của khách hàng, Điện lực thành phốVinh ký kết hợp đồng mua bán điện và lắp đặt đường dây, công tơ cấp điện tới từng

hộ gia đình dùng điện Hàng tháng nhân viên điện lực đến ghi số tại các hộ dùng điện

để xác định điện năng tiêu thụ và chuyển số liệu về phòng kinh doanh, phòng kinhdoanh cập nhật số liệu điện năng tiêu thụ vào các sổ ngân khoản và chuyển đến bộphận máy tính tiến hành sản xuất hóa đơn tiền điện Hóa đơn tiền điện dựa trên cácthông số kỹ thuật, điện năng tiêu thụ và mức giá bán điện do Nhà nước quy định.Hóa đơn tiền điện sau khi sản xuất được chuyển lại phòng kinh doanh vào sổtheo dõi quản lý, sau đó phát cho từng nhân viên thu ngân đến từng hộ gia đình thutiền điện Hàng tháng thu ngân viên phải quyết toán hóa đơn nhận và số tiền thuđược với phòng kinh doanh

1.5.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh điện năng

- Điện năng đầu nguồn: bao gồm điện năng giao nhận từ hệ thống của Tổng

Công ty, điện năng tự sản xuất, điện năng mua ngoài được xác nhận qua hệ thống

đo đếm ranh giới giao nhận điện, trên cơ sở “ Biên bản quyết toán điện năng muabán” giữa Tổng Công ty với Điện lực Đơn vị tính kWh

- Lưới điện: là hệ thống tiếp nhận và phân phối điện năng, đảm bảo chất lượng

truyền tải, bao gồm hệ thống đường dây và các trạm biến áp

- Nguồn lao động: là toàn bộ số cán bộ, công nhân viên tham gia vào hoạt

động sản xuất kinh doanh Đây là yếu tố quan trọng để biết được năng suất lao độngcủa Công ty

- Điện năng thương phẩm: Bao gồm điện năng bán cho khách hàng đã ghi chỉ

số trong tháng theo quy định và điện năng do điều chỉnh hóa đơn trong tháng( không phân biệt kì ban hành hóa đơn), kể cả điện năng truy thu biên bản vi phạmHĐMBĐ và sử dụng điện, điện năng truy thu do sự cố hệ thống đo đếm điện năng.Đơn vị tính : kWh

Chỉ tiêu này được đánh giá bằng cách so sánh điện năng thương phẩm thực tế sovới kế hoạch giao của Công ty

Chỉ tiêu điện thương phẩm là yếu tố chính quyết định thành công của doanhnghiệp Vì chỉ tiêu này phản ánh gần như hoàn toàn kết quả kinh doanh của điện lựccũng như tình hình tiêu thụ điện năng của điện lực Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ

Trang 29

doanh nghiệp làm việc không hiệu quả, nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệpkinh doanh càng có lãi.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu điện năng thương phẩm như: sự cố, cắt điện

để thực hiện sửa chữa, cắt điện do quá tải Do đó, nếu doanh nghiệp làm giảmđược các yếu tố này sẽ nâng cao chất lượng điện năng thương phẩm, phục vụ kháchhàng được tốt hơn, nâng cao uy tín của doanh nghiệp

Sản lượng điện thương phẩm phụ thuôc vào nhu cầu sử dụng điện của kháchhàng Số liệu về sản lượng điện thương phẩm có được bằng cách tổng hợp số liệutại công tơ

- Tổn thất điện năng: Tổn thất điện năng là phần điện năng bị mất đi trong quá

trình sản xuất, truyền tải và tiêu thụ

Tổn thất điện năng trên hệ thống điện là lượng điện năng tiêu hao cho quá trìnhtruyền tải và phân phối điện từ thanh cái các nhà máy điện qua hệ thống lưới điệntruyền tải, lưới điện phân phối đến các hộ sử dụng điện Chính vì vậy, tổn thất điệnnăng còn được đinh nghĩa là điện năng dùng để truyền tải và phân phối điện

∆A = AĐN - ATP

Trong đó:ATT là điện tổn thất ( kWh)

AN là điện đầu nguồn (kWh)

ATPlà điện năng thương phẩm (kWh)

- Doanh thu: Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được do tiêu

thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ,hoạt động tài chính và các hoạt động khác củadoanh nghiệp

Doanh thu bán điện: tiền bán điện tương ứng với điện năng thương phẩm, chưabao gồm thuế GTGT Đơn vị tính : đồng

- Giá bán điện bình quân

Giá bán điện bình quân trong một kỳ là giá bán trung bình của lượng điện năngthương phẩm trong kỳ đó

Giá bán điện bình quân được tính theo công thức:

G bq=∑(Gi × A i)

A i

Trong đó: Gbq : Giá bán điện bình quân

Gi : Mức giá bán điện cho lĩnh vực i

Ai : Điện năng thương phẩm bán với mức giá Pi

Trang 30

Giá bán bình quân là một trong những chỉ tiêu quan trong để nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của Điện lực Do thực hiện tốt khâu quản lý khách hàng, ápgiá đúng cho từng đối tượng, nâng tỷ trọng tiêu thụ công nghiệp, thực hiện giảmtổn thất, công tác xóa bán tổng cũng đã được Điện lực tích cực triển khai nên giábán bình quân của Điện lực luôn cao hơn so với kết hoạch.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 em đã trình bày về khái niệm và vai trò của việc phân tích hoạt độngkinh doanh điện năng Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng là công tác hết sứcquan trọng, đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh Từ đó

đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh điện năng được thực hiện theo trình tự:

- Lập kế hoạch phân tích: Xác định trước nội dung, phạm vi, thời gian và cách

- Báo cáo phân tích: Đây là bản tổng hợp những đánh giá cơ bản cùng nhữngtài liệu chọn lọc để minh họa rút ra từ quá trình phân tích

Ngoài ra chương 1 còn nêu đặc điểm hoạt động kinh doan của ngành điện cũngnhư quy trình của kinh doanh điện năng

Thông qua việc giới thiệu sơ lược về phân tích hoạt động kih doanh điện năng vàđưa ra các phương pháp phân tích điển hình như: phương pháp thay thế liên hoàn,phương pháp so sánh, phương pháp hồi quy để làm cơ sở phục vụ cho phân tích tạichương 2

Trang 31

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ VINH

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ VINH

2.1.1 Giới thiệu chung

Tên gọi đầy đủ: Điện Lực Thành Phố Vinh

Địa chỉ: Số 07- Đường Lê Nin – TP Vinh – Tỉnh Nghệ An

Điện thoại: 0382.210346

Fax: (038)3558249

Mã số thuế: 0100100417-015

Quá trình hình thành và phát triển của Điện Lực Thành Phố Vinh

Nhà máy điện Vinh được khởi công xây dựng ngày 01/01/1957 đi vào hoạt độngtháng 8/1958, là một đơn vị có bề dày lịch sử hình thành và phát triển gần 60 năm.Trải qua bao thăng trầm đổi thay, Nhà máy điện Vinh- Sở Điện lực Nghệ Tĩnh - Điệnlực Nghệ An, nay là Công ty Điện lực Nghệ An luôn nỗ lực phấn đấu và hoàn thànhxuất sắc sứ mệnh lịch sử của mình

Năm 1964, , đế quốc Mỹ ồ ạt ném bom vào miền Bắc, Nhà máy điện Vinh bị tàn

phá nặng nề Với tinh thần “Thề quyết tử cho tổ quốc quyết sinh”, CBCNV nhà máy một người làm việc bằng hai: Chiến đấu, sản xuất nhằm thực hiện “dòng điện không bao giờ tắt” trên quê hương Xô Viết anh hùng Có 13 CBCNV Nhà máy đã anh dũng

hy sinh; Tập thể CBCNV nhà máy được tuyên dương là Đơn vị Anh hùng, xứng đáng

với lá cờ thêu 12 chữ vàng “Chiến đấu dũng cảm, lao động sáng tạo, chiến thắng vẻ vang” do Tổng Công đoàn Việt Nam trao tặng

Ngày 13/8/1994 Nhà máy điện Vinh đổi tên thành Sở Điện Lực Nghệ Tĩnh

Tháng 10/1985, Nhiệt điện Bến Thủy ngừng hoạt động do nguồn điện phía Bắctăng cường ( Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại hòa vào lưới )

Sau gần 30 năm hoạt động, Nhà máy điện Vinh đã khẳng đinh được vị trí của mình,

để lại trong lòng những người thợ điện trên quê hương Bác niềm tự hào

Ngày 30/9/1991, Sở Điện Lực Nghệ Tĩnh được tách ra làm 2 đơn vị quản lý lướiđiện theo địa bàn hành chính ( Tỉnh Nghệ Tĩnh tách thành tỉnh Nghệ An và HàTĩnh), Sở Điện Lực Nghệ An sau khi tách được gọi là Điện Lực Nghệ An

Năm 2010 Điện Lực Nghệ An được đổi tên thành Công ty Điện lực Nghệ An đãluôn làm tròn chức năng nhiệm vụ quản lý vận hành và kinh doanh điện năng, đápứng tốt mọi yêu cầu về điện của địa phương để phục vụ sản xuất, đời sống và pháttriển KT-XH Đội ngũ CBCNV trưởng thành về mọi mặt PCNA luôn là đơn vị cónhiều bề nổi trong phong trào thi đua của NPC CBCNV yên tâm công tác, đời sống

Trang 32

luôn ổn định và không ngừng được nâng cao, tạo động lực thúc đẩy sự phát triểncông tác SXKD của đơn vị

Ngày 09/6/2010 theo quyết định số : 748/QĐ-EVN của Tổng Công ty Điện LựcMiền Bắc, Điện Lực Thành phố Vinh tiền thân là Chi nhánh Điện Vinh đựơc thành lập.Điện lực TP Vinh là đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty Điện Lực NghệAn( PCNA), được sử dụng con dấu riêng để quan hệ nội bộ và giao dịch với bên ngoài

về một số lĩnh vực được ủy quyền của PCNA Được mở tài khoản giao dịch tại ngânhàng để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thu, chi trong quá trình SXKD theo phân cấp.Mọi hoạt động SXKD được thực hiện theo các quy định hiện hành và các văn bảnhướng dẫn của ngành và PCNA; và Chịu sự kiểm tra của chính quyền địa phương theoquy định của Pháp luật; Chủ động trong các mối quan hệ với chính quyền, công an vàcác tổ chức Đảng, quần chúng trên địa bàn thuộc phạm vi, lĩnh vực hoạt động SXKDcủa đơn vị

Kể từ ngày thành lập đến nay, Điện Lực Vinh đã có những bước phát triển về mọimặt và đóng góp quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế Trong những năm

từ 2011-2015 vừa qua được sự quan tâm sâu sát của Công ty Điện lực Nghệ An, sựvào cuộc một cách toàn diện của Ban lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ CNV Điệnlực thành phố Vinh, đã tận dụng mọi điều kiện thuận lợi, khắc phục mọi khó khăngặp phải đã hoàn thành xuất sắc toàn diện và là đơn vị đứng đầu mọi mặt hoạt độngtrong Công ty Điện lực Nghệ An từ công tác SXKD, Quản lý vận hành, Công tácĐảng, Công tác Công đoàn và đặc biệt là công tác An toàn đã không để xảy ra bất

cứ một vụ tai nạn lao động nào kể cả cho con người cũng như thiết bị

Chức năng, nhiệm vụ chính của Điện Lực Thành phố Vinh

Quản lý, vận hành các TBA và hệ thống đường dây trung thế, hạ thế trên địa bànThành phố Vinh Kinh doanh bán điện cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn thànhphố Vinh theo đúng quy định hiện hành của Ngành và Nhà nước quy định

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức (thể hiện hình 2.1) bao gồm:

 1 Giám đốc Điện Lực

 3 Phó Giám đốc: Phó Giám đốc Kinh tế, Phó Giám đốc Kỹ thuật An toàn,Phó Giám đốc Kinh doanh

 Gồm 4 phòng ban: Phòng Tổng hợp, phòng Kinh doanh, phòng Kế

hoạch-Kỹ thuật, phòng Tài chính kế toán

 5 đội sản xuất: 4 đội quản lý điện Hạ thế, 1 đội Quản lý điện Trung thế

 1 Tổ trực ca vận hành, 1 tổ KTGSMBĐ

Trang 33

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Điện Lực Thành Phố Vinh

Trang 34

- Nhược điểm

- Dễ nảy sinh những ý kiếm tham mưu, đề xuất khác nhau, không thống nhấtgiữa các bộ phận chức năng => Khó giải quyết giữa các phòng ban

- Khó phối hợp được các hoạt động của những lĩnh vực, chức năng khác nhau

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Giám đốc:

Điều hành chung, lãnh đạo và chỉ đạo toàn diện các mặt hoạt động của Điện Lực

và trực tiếp điều hành các lĩnh vực sau:

- Tiếp nhận toàn bộ nhiệm vụ, các thông tin, văn bản liên quan đến công tácsản xuất kinh doanh và giao nhiệm vụ cho từng thành viên thực hiện

- Điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh điện năng

- Công tác lao động tiền lương, thi đua, khen thưởng, và kỷ luật

- Quan hệ đối ngoại với các cấp chính quyền địa phương và cấp trên

- Trực tiếp chỉ đạo trong ban lãnh đạo, các Phó Giám Đốc, phòng tổng hợp

Phó Giám đốc Kinh tế:

- Trực tiếp chỉ đạo phòng Tài chính Kế toán

- Phụ trách các công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn mà điện lực nhận làm

để gây quỹ cho đơn vị

- Chịu trách nhiệm điều hành công tác kinh doanh xăng dầu, xuất nhập xăngdầu, đánh giá kết quả kinh doanh hàng tháng, hàng quý

- Một số công việc khác khi Giám đốc Điện Lực phân công

Phó Giám đốc Kỹ thuật:

- Trực tiếp chỉ đạo Phòng Kỹ Thuật , đội quản lý trung thế, tổ trực ca vận hành

và 4 đội hạ thế

- Một số công việc khác khi Giám Đốc Điện Lực phân công

Phó Giám đốc Kinh doanh:

- Xây dựng chương trình giảm tổn thất quý, năm của Điện Lực

- Chỉ đạo phòng Kinh doanh giao nhiệm vụ cụ thê cho phòng, Kiểm tra đônđốc công việc của phòng

- Chịu trách nhiệm theo dõi đầu nguồn, quản lý khách hàng lớn

- Duyệt quyết toán thay công tơ định kỳ

Các phòng ban

Phòng Tổng hợp:

- Tham mưu về các lĩnh vực lao động tiền lương, đào tạo

- Chịu trách nhiệm về công tác hành chính, văn phòng, vệ sinh công nghiệp vàtiếp khách

Trang 35

- Trực tiếp giữ con dấu và quản lý theo đúng quy định của Công ty Điện lựcNghệ An.

- Tham mưu cho Giám đốc về công tác Tổ chức, ra các quyết định bổ nhiệm,luân chuyển CBCNVC trong đơn vị

- Tham mưu cho Giám đốc về công tác thi đua khen thưởng và ra các quyết định

về thi đua khen thưởng, kỷ luật

- Tham mưu về công tác thanh tra pháp chế, bảo vệ và thực hiện việc báo cáođịnh kỳ công tác thanh tra pháp chế, bảo vệ

- Ngoài ra một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo phân công

Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật:

Công tác kỹ thuật an toàn:

- Quản lý khai thác hệ thống điện, các thiết bị điện trong phạm vi Điện lực quảnlý

- Tham mưu, xây dựng lập kế hoạch SCTX, sữa chữa lớn lưới điện, các thiết bịđiện bị trong phạm vi Điện lực quản lý Quy hoạch, phát triển, cải tạo nâng cấp,chống quá tải lưới điện

- Tham mưu giúp việc về công tác an toàn lao động, tổ chức hướng dẫn và kiểmtra việc thực hiện các quy trình quy phạm

- Vẽ sơ đồ lưới điện, cấp nhật kịp thời các thay đổi về lưới điện trung thế và hạthế

- Lập phương án thi công, biện pháp an toàn

- Công tác thí nghiệm hiệu chỉnh các thiết bị

- Kiểm tra định kỳ các thiết bị điện

- Kiểm tra, phúc tra các công việc thực hiện trong tuần, tháng, quý của các đội

- Đổi mới và hiện đại hóa dây chuyền công nghệ, sử dụng kỹ thuật và công nghệmới trong công tác quản lý vận hành đường dây và TBA, công tác sáng kiến hợp lýhóa sản xuất kinh doanh trong toàn Điện lực

- Phối hợp cùng các đội, phòng ban để nghiệm thu đóng điện các dự án, côngtrình điện trên địa bàn Điện lực quản lý

- Chịu trách nhiệm an toàn điện các công việc thực hiện trên lưới điện khi tổchức nghiệm thu đóng điện, sữa chữa lưới điện, xử lý sự cố

- Tham mưu, giải quyết các thắc mắc khiếu kiện về an toàn điện

- Thạm mưu cho lãnh đạo, hướng dẫn công tác bồi huấn và thi nâng bậc chocông nhân hàng năm

- Tham mưu cho lãnh đạo các công trình di dời đường dây trung áp, hạ áp vàTBA trên địa bàn Điện lực mình quản lý

Công tác kế hoạch, vật tư:

Trang 36

- Lập KH sản xuất kinh doanh điện: Điện thương phẩm, tỷ lệ tổn thất, giá bánđiện bình quân, các chỉ tiêu về quản lý vận hành.

- Thực hiện kế hoạch vật tư phục vụ sản xuất, vật tư sữa chữa thường xuyên, vật

tư phát triển mới

- Chịu trách nhiệm tham gia kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện công tác SCTX,

xử lý sự cố, chống quá tải lưới điện

- Chịu trách nhiệm nhận, cấp phát vật tư, thanh quyết toán vật tư, đôn đốc việcnhận và quyết toán vật tư

- Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện giao khoán quản của các đội sản xuất

- Chịu trách nhiệm về công tác công nghệ thông tin Đẩu mối trong công tácquản lý, thống kê, kiểm đếm, báo cáo hệ thống cáp viễn thông treo trên cột điện lực

Phòng Kinh doanh điện năng.

- Xây dựng chương trình GTT điện năng, tổng hợp kết quả thực hiện GTT điệnnăng của các đội theo tháng, quý, năm

- Hàng tháng, quý đánh giá công tác thực hiện khoán quản các chỉ tiêu kinhdoanh đến tận tổ, nhóm, đội để trình Hội đồng xét lương của Điện lực

- Quản lý công tác công tơ đầu nguồn các lộ đường dây, các TBA công cộng.(bao gồm: loại công tơ, công tơ điện tử, TU, TI, ngày tháng treo lắp, thời gian thayđịnh kỳ, …)

- Lập kế hoạch đăng ký nhu cầu công tơ phục vụ sản xuất; Theo dõi và đề xuấtlắp đặt công tơ điện tử cho đối tượng khách hàng bán điện theo thời gian

- Quản lý khách hàng các TBA chuyên dùng và khách hàng lớn ở các TBA côngcộng

- Quản lý tổn thất các TBA công cộng, tổn thất các lộ đường dây

- Theo dõi cụ thể khách hàng từng lộ đường dây, khách hàng từng TBA (loạikhách hàng: Kinh tế, sinh hoạt)

- Lập kế hoạch kiểm tra, thay công tơ định kỳ

- Lập lịch ghi chỉ số công tơ cho các đội, ghi chỉ số đầu nguồn các TBA côngcộng và lộ đường dây

- Tổ chức thụ lý kiểm tra hồ sơ phát triển mới và ký kết HĐMBĐ theo phân cấpcủa Công ty

- Kiểm tra rà soát các HĐMBĐ đã hết hạn, HĐMBĐ bị thất lạc để ký lại và tổchức sắp xếp HĐMBĐ một cách khoa học

- Làm báo cáo kinh doanh hàng tháng

- Theo dõi nợ tiền điền, chấm xóa nợ trên chương trình Cmis, nộp tiền điện lênCông ty, phối kết hợp với phòng tổng hợp về công tác theo dõi nợ, quyết toán hóađơn tiền điện, đối chiếu với ngân hàng về công tác thu nộp, chuyển khoản

Trang 37

- Lập kế hoạch đăng ký bảng kê, thông báo, hóa đơn tiền điện.

- In ấn phát hành hóa đơn tiền điện, in bảng kê tiền điện

- Vận dụng tối đa các tiện ích chương trình CMIS để phục vụ cho công tác kinhdoanh

Phòng Tài chính kế toán.

- Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác tài chính

- Trực tiếp công tác theo dõi nợ cùng với bộ phận theo dõi nợ của phòng Kinhdoanh Định kỳ hàng ngày cùng phòng Kinh doanh kiểm tra, đôn đốc công tác thunộp và quyết toán hóa đơn tiền điện, đối chiếu với ngân hàng và công tác thu nộptiền mặt, chuyển khoản

- Thực hiện việc chi trả tiền lương cho các đơn vị, chi trả thanh toán các khoảnthu chi trong đơn vị

- Đảm bảo cho hoạt động tài chính của Điện lực có hiệu quả và đúng nguyên tắctài chính

- Thanh toán kịp thời các khoản tài chính, chế độ chính sách với Công ty Điệnlực Nghệ An và các đơn vị khác

- Lập hồ sơ thanh quyết toán các công trình SCL do Điện lực tự thực hiện

- Một số công việc khác khi Giám đốc Điện lực phân công

Đội hạ thế quản lý điện khu vực.

- Xây dựng chương trình GTT điện năng cụ thể theo từng tháng, quý, năm đểcùng với BCĐ giảm tổn thất điện lực đưa ra các biện pháp GTT cụ thể và căn cứthực hiện đúng kế hoạch GTT đã được duyệt

- Lập kế hoạch đăng ký nhu cầu công tơ phục vụ sản xuất; Theo dõi và đề xuấtlắp đặt công tơ điện tử cho đối tượng khách hàng bán điện theo thời gian

- Quản lý khách hàng các TBA chuyên dùng và khách hàng các TBA công cộngtheo phân cấp

- Đăng ký kế hoạch kiểm tra, thay công tơ định kỳ

- Đăng ký lịch ghi chỉ số công tơ ở TBA công cộng, phúc tra Ghi chỉ số

- Tổ chức thực hiện sữa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn lưới điện

- Khảo sát, đề xuất phương án cấp điện phát triển mới 1pha, 3 pha

- Đo dòng cân pha, đề xuất phương án chống quá tải lưới điện

- Kiểm tra sử dụng điện, áp giá điện, loại bỏ các hộ hai nguồn trở lên, đề xuất lắpđặt đo đếm phù hợp với công suất sử dụng của khách hàng

- Đưa khách hàng dùng điện về đúng TBA quản lý không để tình trạng lẫn lộnkhách hàng TBA này sang TBA khác theo đúng trong sổ GCS cũng như trongchương trình CMIS

Trang 38

- Quản lý thu nộp tiền điện, giao, nhận, quyết toán hóa đơn tiền điện từ phòngkinh doanh điện năng.

- Quản lý kìm niêm phong, chì, quyết toán hạt chì theo đúng quy trình kinhdoanh

- Trực ca quản lý vận hành sữa chữa lưới điện theo phân cấp

- Phối hợp với các phòng ban chức năng, hội đồng nghiệm thu để tổ chứcnghiệm thu các công trình trên địa bàn và nhận bàn giao quản lý

- Thực hiện việc giao khoán quản các chỉ tiêu kinh doanh, quản lý vận hành đếntận tổ, nhóm và từng cá nhân theo quyết định giao của Điện lưc Hàng tháng đánhgiá kết quả thực hiện của từng tổ, nhóm, cá nhân để xét lương, xếp loại theo quychế

Phạm vi giao quản lý cho Các Đội quản lý điện khu vực như sau:

a Đội quản lý điện khu vực 1:

- Quản lý vận hành theo nhiệm vụ chung trên và địa bàn các khu vực : phường

Lê Lợi, Đội Cung, Cửa Nam, Quang Trung, Đông Vĩnh, Hưng Đông và Quán Bàu

b Đội quản lý điện khu vực 2:

- Quản lý vận hành theo nhiệm vụ chung trên và địa bàn các khu vực: phường

Lê Mao, Hồng Sơn, Hưng Bình, Trường Thi và Vinh Tân

c Đội quản lý điện khu vực 3:

- Quản lý vận hành theo nhiệm vụ chung trên và địa bàn các khu vực: phườngHưng Phúc, Hà Huy Tập, Nghi Phú và xã Hưng Lộc

d Đội quản lý điện khu vực 4:

- Quản lý vận hành theo nhiệm vụ chung trên và địa bàn các khu vực: phườngTrung Đô, Bến Thủy, Hưng Dũng và xã Hưng Hòa

Đội quản lý Trung thế:

- Quản lý vận hàng các lộ đường dây trung thế, các TBA trên địa bàn quản lý

- Thực hiện các công việc trên lưới điện theo đúng kế hoạch GTT điện năng củaBCĐ giảm tổn thất điện năng Điện lực đã lập và giao nhiệm vụ

- Đề xuất kết lưới điện tối ưu và luân chuyển các MBA quá tải non tải

- Trực ca, xử lý sự cố đúng quy trình, quy phạm

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra lưới điện ngày, đêm xử lý các khiếm khuyết trênlưới điện

- Thực hiện việc thí nghiệm định kỳ MBA, thiết bị TBA, đường dây, tiếp địatheo đúng quy định

- Đăng ký kế hoạch sửa chữa thường xuyên, sữa chữa lớn

- Tổ chức thực hiện sữa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn lưới điện

Trang 39

- Phát quang hành lang lưới điện

- Chịu trách nhiệm an toàn điện các công việc thực hiện trên lưới điện khi tổchức nghiệm thu đóng điện, sữa chữa lưới điện, xử lý sự cố

- Tham mưu, giải quyết các thắc mắc khiếu kiện về an toàn điện

Tổ trực thuộc Điện lực

a Tổ trực ca vận hành:

- Điều phối lưới điện trong toàn Điện lực dưới sự chỉ đạo Công ty và Giám đốcĐiện lực

- Tổng hợp các công việc đăng ký công tác làm việc trên lưới điện của các đội

- Điều hành lưới điện khắc phục xử lý sự cố, đóng điện, cắt điện các công trìnhsữa chữa, đại tu và xây dựng mới

- Cập nhật sổ sách nhật ký vận hành và cấp số phiếu công tác cho các đơn vị

- Thực hiện chương trình báo cáo độ tin cậy trên máy tính

b Tổ Kiểm tra, giám sát mua bán điện:

- Thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kiểm tra giám sát mua bánđiện

- Lập kế hoạch và triển khai thực hiện công tác tổng kiểm tra khách hàng sửdụng điện

- Thực hiện việc kiểm tra sử dụng điện, áp giá điện, truy thu non tải

- Theo dõi và trực tiếp tham gia công tác ghi chỉ số công tơ, kiểm tra giám sát sửdụng điện của khách hàng định kỳ hoặc bất thường

- Kiểm tra khách hàng tăng giảm sản lượng đột biến từng TBA theo lịch Ghi chỉ

số của các đội để giao cho các đội tổ chức kiểm tra, phúc tra

- Đầu mối theo dõi, đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm sử dụng điện theo quyđịnh của hợp đồng và quy định của pháp luật

c Tổ giao dịch khách hàng (trực thuộc Phòng Kinh doanh)

- Là đầu mối và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng tại trụ sởĐiện lực, tiếp nhận, giải quyết và trả lời các yêu cầu, đề nghị, kiến nghị, thắc mắc,khiếu nại của khách hàng trên địa bàn quản lý của Điện lực đối với 6 loại hình dịch

vụ và các nội dung khác có liên quan đến hoạt động SXKD của Điện lực, theo quyđịnh của Pháp luật và các quy chế quản lý nội bộ của Tập đoàn, Tổng công ty vàCông ty;

- Tư vấn cho khách hàng sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả

- Trực và trả lời KH qua số điện thoại nóng

2.1.3: Kết quả họat động sản xuất kinh doanh của Điên lực Vinh giai đoạn 2013-2015

Trang 40

Thành phố Vinh là đô thị loại I trực thuộc Tỉnh Nghệ An là trung tâm văn hóa,kinh tế, chính trị của tỉnh Nghệ An Với 25 Phường, xã có tổng diện tích 105 km2

có tổng số trên 78.000 hộ và 438 nghìn người

2.1.3.1 Đặc trưng phụ tải điện

Sự tăng trưởng điện năng thương phẩm của 5 thành phần phụ tải Nông- lâmnghiệp- thủy sản, công nghiệp- xây dựng, Thương nghiệp- khách sạn- nhà hàng,quản lý- tiêu dùng, hoạt động khác được biểu diễn thông qua sự thay đổi tỷ trọng cơcấu sản lượng điện bán qua 3 khung giờ Qua 3 khung giờ cao điểm, giờ bìnhthường, giờ thấp điểm giờ nào sử dụng nhiều lượng điện năng nhất, tăng nhiều nhất,ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình sản xuất kinh doanh điện năng của đơn vị

Bảng 2.1: Điện năng thương phẩm tính theo 3 khung giờ

Giờ cao điểm 19.711.595 21.746.419 25.374.306Giờ bình thường 94.304.742 101.072.597 112.990.703Giờ thấp điểm 22.591.222 24.147.923 27.517.359

(Nguồn: Phòng Kinh doanh_ Điện Lực thành phố Vinh )

Theo quyết định số 2256/QĐ- BCT ngày 12/03/2015 của Bộ Công Thươngkhung giờ của 3 loại giờ như sau:

Giờ bình thường:

A, Gồm các ngày từ thứ 2 đến thứ bảy:

- Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (5 giờ 30 phút)

- Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ 30 phút)

- Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ)

B, Ngày chủ nhật:

Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ)

Giờ cao điểm:

A, Gồm các ngày từ thứ 2 đến thứ 7:

- Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 ( 02 giờ)

- Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 ( 03 giờ)

B, Ngày chủ nhật : không có giờ cao điểm

Giờ thấp điểm:

Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 4 giờ 00 (6 giờ) sáng ngày hôm sau

Ngày đăng: 13/05/2017, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Mô hình kinh doanh điện năng - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phố Vinh
Hình 1.2. Mô hình kinh doanh điện năng (Trang 24)
Bảng 2.4: Cơ cấu cán bộ công nhân viên của Điện Lực Thành phố Vinh 2013-2015 - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phố Vinh
Bảng 2.4 Cơ cấu cán bộ công nhân viên của Điện Lực Thành phố Vinh 2013-2015 (Trang 41)
Bảng 2.5 : Khối lượng quản lý vận hành của điện lực Vinh năm 2015 - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phố Vinh
Bảng 2.5 Khối lượng quản lý vận hành của điện lực Vinh năm 2015 (Trang 42)
Bảng 2.7: Khối lượng các trạm biến áp năm 2015 - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phố Vinh
Bảng 2.7 Khối lượng các trạm biến áp năm 2015 (Trang 44)
Bảng 2.8: Khách hàng mua điện năm 2015 - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phố Vinh
Bảng 2.8 Khách hàng mua điện năm 2015 (Trang 45)
Bảng 2.10 : Năng suất lao động tại Điện lực Vinh năm 2013-2015 - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phố Vinh
Bảng 2.10 Năng suất lao động tại Điện lực Vinh năm 2013-2015 (Trang 46)
Bảng 2.11: Điện năng thương phẩm trong giai đoạn 2013-2015 - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phố Vinh
Bảng 2.11 Điện năng thương phẩm trong giai đoạn 2013-2015 (Trang 47)
Bảng 2.12: Điện năng thương phẩm phân theo thành phần phụ tải năm 2013-2015 - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phố Vinh
Bảng 2.12 Điện năng thương phẩm phân theo thành phần phụ tải năm 2013-2015 (Trang 48)
Hình 2.8 : Biểu đồ giá bán điện bình quân năm 2013-2015 - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phố Vinh
Hình 2.8 Biểu đồ giá bán điện bình quân năm 2013-2015 (Trang 51)
Bảng 2.14 : Tính toán các nhân tố ảnh hưởng tới giá điện bình quân - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phố Vinh
Bảng 2.14 Tính toán các nhân tố ảnh hưởng tới giá điện bình quân (Trang 52)
Bảng 2.15: Tính toán các nhân tố ảnh hưởng tới giá bình quân - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phố Vinh
Bảng 2.15 Tính toán các nhân tố ảnh hưởng tới giá bình quân (Trang 53)
Hình 2.9 : Tỷ lệ tổn thất theo kế hoạch và thực hiện năm 2013-2015 Trong bảng 10.2 , ta chỉ xét tổn thất điện năng của Điện Lực Vinh trong khâu từ khi tiếp nhận điện đầu nguồn đên quá trình truyền tải phân phối điện năng tới khách hàng - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phố Vinh
Hình 2.9 Tỷ lệ tổn thất theo kế hoạch và thực hiện năm 2013-2015 Trong bảng 10.2 , ta chỉ xét tổn thất điện năng của Điện Lực Vinh trong khâu từ khi tiếp nhận điện đầu nguồn đên quá trình truyền tải phân phối điện năng tới khách hàng (Trang 56)
Bảng 2.18: Tổn thất điện năng của đội hạ thế - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phố Vinh
Bảng 2.18 Tổn thất điện năng của đội hạ thế (Trang 58)
Hình 2.10: Doanh thu tiền điện giai đoạn 2013-2015 Nhìn vào bảng ta thấy, doanh thu tăng đều qua các năm thể hiện được những nỗ lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Điện lực Vinh - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phố Vinh
Hình 2.10 Doanh thu tiền điện giai đoạn 2013-2015 Nhìn vào bảng ta thấy, doanh thu tăng đều qua các năm thể hiện được những nỗ lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Điện lực Vinh (Trang 61)
Bảng 3.1: Dự kiến sản lượng điện năng năm 2017 - Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Thành phố Vinh
Bảng 3.1 Dự kiến sản lượng điện năng năm 2017 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w