1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

65 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa Quản lý Năng lượng PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN Họ tên sinh viên: Vũ Thị Giang Lớp: D7 QLNL1 Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Như Vân Tên đề tài: Ph

Trang 1

Khoa Quản lý Năng lượng

PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN

Họ tên sinh viên: Vũ Thị Giang

Lớp: D7 QLNL1

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Như Vân

Tên đề tài: Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Vĩnh Lộc

TT Ngày tháng Nội dung công việc

Xác nhận của người hướng dẫn

Trang 2

KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giảng viên hướng dẫn: Th.s Khương Minh Phương

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thu Thủy

Tên đề tài: Phân tích hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Cầu Giấy Tính chất đề tài:

………

………

………

………

………

NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT: 1 Tiến trình thực hiện đồ án: ………

………

………

………

2 Nội dung cơ sở của đồ án: - Cơ sở lý thuyết: ………

………

………

………

- Các số liệu, tài liệu thực tế: ………

………

………

………

- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề: ………

………

………

………

Trang 3

………

………

………

………

- Kết cấu đồ án: ………

………

………

………

………

4 Những nhận xét khác: ………

………

………

………

……… Đánh giá chung:

Xếp loại:

Điểm:

Hà Nội, ngày… tháng….năm 2016 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƢỢNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên giảng viên hướng dẫn: Th.s Khương Minh Phương

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thu Thủy

Tên đề tài: Phân tích hiệu quả kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Cầu Giấy Tính chất đề tài:

………

………

………

………

NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT: 1 Nội dung đồ án: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2 Hình thức đồ án: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

………

………

………

………

………

Hà Nội, ngày… tháng….năm 2016

GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 3

1.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LÀ GÌ? 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh 3

1.1.3 Vai trò 3

1.1.4 Mục tiêu 4

1.1.5 Nhiệm vụ 4

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 4

1.2.1 Phương pháp so sánh 4

1.2.2 Phương pháp loại trừ 6

1.2.3 Phương pháp hồi quy 8

1.3 ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT KINH DOANH NGÀNH ĐIỆN VIỆT NAM 9

1.3.1 Vai trò của điện năng trong nền kinh tế quốc dân 9

1.3.2 Đặc điểm điện năng và kinh doanh điện năng 9

1.3.3 Những nguyên tắc và yêu cầu đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng 10

1.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 11

1.4.1 Chỉ tiêu điện năng thương phẩm 11

1.4.2 Giá bán điện bình quân 11

1.4.3 Chỉ tiêu tổn thất điện năng 12

1.4.4 Chỉ tiêu doanh thu 13

1.4.5 Sự cố 13

TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 15

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANHĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC 16

2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC 16

Trang 7

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 17

2.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY 17

2.2.1 Phân tích chỉ tiêu yếu tố đầu vào 17

2.2.2 Điện năng thương phẩm 21

2.2.3 Tổn thất điện năng 23

2.2.4 Giá bán điện bình quân 27

2.2.5 Doanh thu 29

TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 34

CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 35

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 35

3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 35

3.2.1 Giải pháp nâng cao điện năng thương phẩm 35

3.2.2 Giải pháp giảm thiểu tổn thất điện năng 36

3.2.3 Giải pháp tăng doanh thu 48

3.2.4 Giải pháp nâng cao công tác quản lý 49

TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 51

KẾT LUẬN 52

PHỤ LỤC 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 8

Hình 1.1 Trình tự phân tích hoạt động kinh doanh 3

Hình 1.2 Các bước thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn 7

Hình 1.3 Các bước thực hiện phương pháp hồi quy 8

Hình 1.4: Phân loại tổn thất điện năng 12

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty Điện lực Vĩnh Lộc 17

Bảng 2.1 Cơ cấu cán bộ công nhân viên giai đoạn 2013 – 2015 18

Hình 2.2 Đồ thị cơ cấu cán bộ công nhân viên Điện lực Vĩnh Lộc giai đoạn 2013 – 2015 19

Bảng 2.2 Tỷ lệ trạm biến áp bình quân trên một CBCNV 20

Bảng 2.3 Số km bình quân trên đầu người giai đoạn 2014 – 2015 20

Bảng2.4 Điện năng thương phẩm giai đoạn 2013– 2015 21

Bảng 2.5 Thành phần điện thương phẩm giai đoạn 2013– 2015 21

Hình 2.3 Đồ thị cơ cấu điện thương phẩm giai đoạn 2013 – 2015 22

Hình 2.4 Đồ thị chỉ tiêu tổn thất điện năng giai đoạn 2013 – 2015 23

Bảng 2.7 Tỷ lệ tổn thất điện năng giai đoạn 2013 – 2015 24

Bảng 2.8 Cơ cấu tổn thất điện năng giai đoạn 2013 – 2015 25

Bảng 2.9 Tổn thất điện năng trên lưới điện hạ áp 26

Bảng 2.10 Tổn thất điện năng trên lưới điện trung áp năm 2015 27

Bảng 2.11 Kế hoạch và thực hiện giá bán điện bình quângiai đoạn 2013– 2015 27

Hình 2.5 Kế hoạch và thực hiện giá bán điện bình quângiai đoạn 2013– 2015 28

Bảng 2.12 Giá bán điện bình quân theo ngành giai đoạn 2013 – 2015 29

Bảng 2.13 Doanh thu tiền điện giai đoạn 2013 – 2015 30

Bảng 2.14 Giá bán điện và sản lượng điện của các thành phần sử dụng điện 30

Bảng 2.15 Tính toán mức độ ảnh hưởng của các thành phần phụ tảiđến doanh thu32 Bảng 3.1 Tổn thất tại trạm biến áp công cộng 38

Bảng 3.2 Tổn thất tại trạm chuyên dùng 39

Bảng 3.3 Thông số trạm biến áp Vĩnh Phúc 1 40

Bảng 3.4 Thông số của các nút phụ tải và thông số kỹ thuật TBA VCVL1 41

Bảng 3.5 Thông số lưới điện sau cải tạo năm 2015 43

Bảng 3.6 So sánh tổn thất điện áp trước và sau cải tạo 43

Bảng 3.7 So sánh tổn thất điện năng trước và sau cải tạo 44

Bảng 3.8 Sản lượng điện năng tiêu thụ của lộ 677E9 giai đoạn 2005– 2014 44

Bảng 3.9 Dự báo nhu cầu điện năng lộ 677E9 giai đoạn 2015 – 2021 45

Bảng 3.11 Dòng tiền dự án khi cải tạo lộ 677E9 46

Bảng 3.12 Kế hoạch nâng cấp lộ đường dây 47

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, công cuộc đổi mới và các thách thức thời đại đang đặt ra trước các doanh nghiệp những nhiệm vụ hết sức

to lớn và nặng nề, nhằm góp phần phát triển và làm giàu cho doanh nghiệp, cho Nhà nước và cho mỗi cá nhân Mỗi doanh nghiệp đều phải linh hoạt, năng động thích ứng với môi trường mới, phải tính đến hiệu quả trong chiến lược và phương án kinh doanh cũng như diễn biến phức tạp của nền kinh tế thị trường thì mới có sự phát triển và tồn tại trong xu hướng cạnh tranh ngày nay

Công ty Điện lực Vĩnh Lộc thuộc công ty Điện lực Thanh Hóa với chức năng là kinh doanh bán điện trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc, quản lý vận hành, tổ chức phát triển hệ thống lưới điện trong toàn huyện, nhằm phục vụ an toàn ổn định, hiệu quả

và kịp thời nhu cầu sử dụng của các cơ quan, tổ chức kinh tế - xã hội và dân cư trên địa bàn

Qua quá trình thực tập tại công ty Điện lực Vĩnh Lộc, nhận thức được vấn đề hiệu quả trong hoạt động kinh doanh điện năng, kết hợp với kiến thức đã được học tại trường cùng với sự giúp đỡ của các anh chị tại Điện lực Vĩnh Lộc, đặc biệt là sự

hướng dẫn của cô giáo Th.S Ngyễn Thị Như Vân, em đã chọn đề tài “Phân tích

hiệu quả kinh doanh điện năng” làm đồ án tốt nghiệp của mình Để có cái nhìn

tổng quát hơn về tình hình kinh doanh điện năng, đồng thời tìm hiểu nhiều giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện tại đơn vị

2 Mục tiêu nghiên cứu

Để có thể phân tích và đánh giá được tình hình kinh đoanh điện năng tại đơn vị, mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh thể hiện ở một số chỉ tiêu chính là: Năng suất lao động, sản lượng điện năng thương phẩm, doanh thu, giá bán điện, tỷ lệ tổn thất Thông qua việc phân tích và đánh giá các chỉ tiêu này đưa ra được các giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tức là nâng cao sản lượng điện thương phẩm bằng cách nâng cao sản lượng phát và giảm tổn thất, đồng thời tăng doanh thu thông qua cơ chế quản lý chặt chẽ từ việc đo đếm công tơ và quản lý giá bán

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến doanh thu, điện thương phẩm, giá bán điện bình quân và tổn thất điện năng của công ty Điện lực Vĩnh Lộc

Phạm vi nghiên cứu: Đồ án tốt nghiệp này chỉ xét trong phạm vi kinh doanh điện năng của công ty tại huyệnVĩnh Lộc

Tính toán tổn thất điện năng của lộ đường dây 677E9 và đề xuât giải pháp giảm tổn thất điện năng cho lộ đường dây này

4 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập dữ liệu tại Phòng kinh doanh tổng hợp, phòng tài chính kế toán và Phòng kỹ thuật của đơn vị trong các năm 2013, năm 2014 và năm 2015

Phương pháp phân tích là sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn với các bước phân tích được trình bày trong nội dung đồ án tốt nghiệp

Trang 10

5 Kết cấu đồ án

Đồ án tốt nghiệp gồm 03 chương:

Chương 1 Cơ sở lý thuyết phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh điện năng Chương 2 Phân tích thực trạng kinh doanh điện năng tại cty điện lực Vĩnh Lộc

Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng

Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, em đã cố gắng rất nhiều song do kiến thức hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm Em xin chân thành cảm

ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo cùng các thầy cô trong khoa quản lý năng lượng

để em hoàn thành đồ án này

Hà Nội.Tháng 12 năm 2016

Sinh viên

Vũ Thị Giang

Trang 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 1.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LÀ GÌ?

1.1.1 Khái niệm

Hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố bên trong, đó là những nhân tố mang tính chất chủ quan trong quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất, trong tổ chức quản lý sản xuất, trong công tác tiếp cận với thị trường… Và những nhân tố bên ngoài, đó là những nhân tố mang tính chất khách quan như sự tác động của thể chế, luật pháp, tình trạng nền kinh tế trong nước và thế giới, yếu tố

về công nghệ… tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập, ghi chép lưu trữ lại được gọi là công tác thống kê, lưu trữ

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là đem những số liệu thu thập được trong quá trình sản xuất kinh doanh mổ xẻ tìm mặt ưu, khuyết điểm, khả năng tiềm tàng và lợi thế, rủi ro giúp cho các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế để lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu, xác định đúng mục tiêu chiến lược kinh doanh vì mục đích kinh doanh là để sinh lợi Tóm lại: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là phân chia các hoạt động, các quá trình, kết quả kinh doanh thành các bộ phận trong sự tác động của các yếu tố và

sử dụng các phương pháp để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.2 Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh

Hình 1.1 Trình tự phân tích hoạt động kinh doanh

1.1.3 Vai trò

Phân tích hoạt động kinh doanh có một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay Ngày nay nền kinh tế nước ta chuyển sang kinh tế thị trường, vấn đề được đặt lên hàng đầu đối với doanh nghiệp là phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Có như vậy doanh nghiệp mới đứng vững trên thị trường và đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Để đảm bảo được điều đó doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác, toàn diện mọi diễn biến và kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp qua đó tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các doanh nghiệp đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút ra tồn tại, tìm nguyên nhân khách quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để khả năng tiềm tàng sẵn có của doanh nghiệp

Lập kế

hoạch phân

tích

Thu thập, kiểm tra, xử lý số liệu

Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân

tích

Viết báo cáo phân tích

Trang 12

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh gắn với quá trình hoạt động của doanh nghiệp, có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua phân tích từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức nhân sự, công tác quản lý tài chính… giúp doanh nghiêp điều hành từng lĩnh vực cụ thể với sự tham gia của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận trực thuộc của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp

1.1.4 Mục tiêu

Mục tiêu quan trọng nhất để thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả (tối đa hóa lợi nhuận) Mục tiêu của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là nhằm nêu được ý nghĩa của những con

số trong tài liệu báo cáo, có nghĩa là làm cho các con số trong báo cáo “biết nói” để cho các đối tượng sử dụng tài liệu báo cáo đó hiểu được mục tiêu, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc so sánh các chỉ tiêu có sẵn trên các báo cáo kế toán, thống kê mà cần phải đi sâu, xem xét nhiều lĩnh vực, nhiều khía cạnh khác nhau, vận dụng các phương pháp thích hợp để tính toán các chỉ tiêu cần thiết, qua đó đánh giá chính xác, đầy đủ để đưa ra kết luận sâu sắc sẽ là cơ hội để phát hiện và khai thác khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ đề ra các quyết định kinh doanh đúng đắn và đây cũng là biện pháp quan trọng trong việc phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh

1.1.5 Nhiệm vụ

Để trở thành một công cụ quan trọng của quá trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

- Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng

- Đề xuất các biện pháp nhằm khai thác tiềm năng sẵn có

- Xây dựng các phương án kinh doanh căn cứ vào các mục tiêu đã định

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG

1.2.1 Phương pháp so sánh

1.2.1.1 Khái niệm

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm để đánh giá chung, đánh giá khái quát tình hình biến động của các chỉ tiêu phân tích

Khi sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích kinh tế phải giải quyết những

vấn đề cơ bản sau:

- Xác định gốc so sánh:

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh, được gọi là gốc so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu mà ta lựa chọn gốc so sánh cho thích hợp, các gốc so sánh có thể là:

Trang 13

Tài liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu thế phát triển của chỉ tiêu Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự báo, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán, định mức

Các chỉ tiêu bình quân ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng Ngoài ra để thực hiện một cách chính xác phương pháp so sánh thì nên chọn sát gốc so sánh, tùy vào mục đích khác nhau để lựa chọn một gốc so sánh cho hợp lý:

- Kỳ gốc là năm trước: muốn thấy được xu hướng phát triển của đối tượng phân tích

- Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là định mức): muốn thấy được việc chấp hành các định mức đã đề ra có đúng theo dự kiến hay không

- Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành (hay khu vực hoặc quốc tế): muốn thấy được vị trí của doanh nghiêp và khả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp

- Kỳ gốc là năm thực hiện: là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báo cáo

1.2.1.2 Mục đích so sánh

Đầu tiên, qua so sánh ta đánh giá được kết quả của việc thực hiện các mục tiêu

do đơn vị đặt ra Muốn vậy cần phải so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đề

ra, giữa thực tế với kế hoạch

Qua so sánh ta còn biết được tốc độ, nhịp điệu phát triển của các hiện tượng và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc so sánh giữa kết quả kỳ này với kết quả kỳ trước (kết quả năm sau với kết quả năm trước)

Ngoài ra ta còn biết được mức độ tiên tiến hay lạc hậu của từng đơn vị trong quá trình thực hiện các mục tiêu do chính đơn vị đặt ra Muốn vậy cần phải so sánh giữa kết quả của doanh nghiệp với các doanh nghiêp khác có cùng loại hình quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và so sánh giữa kết quả của từng đơn vị bộ phận với kết quả bình quân của tổng thể

1.2.1.3 Kỹ thuật so sánh

Để kết quả so sánh có ý nghĩa và chính xác thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu đem đi so sánh phải đồng nhất về mặt thời gian, không gian, nội dung kinh tế, phương pháp tính toán và đơn vị tính

Để đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu người ta thường sử dụng những kỹ thuật

so sánh sau:

So sánh số tuyệt đối

Số tuyệt đối là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của một chỉ tiêu kinh tế nào

đó Nó là cơ sở để tính toán các loại số khác

So sánh số tuyệt đối là so sánh mức độ đạt được của chỉ tiêu kinh tế ở những khoảng thời gian và không gian khác nhau nhằm đánh giá sự biến động về quy mô, khối lượng của chỉ tiêu kinh tế đó

Ví dụ: Kế hoạch đặt ra cho giá bán điện bình quân của công ty Điện lực Vĩnh Lộc là 1973,1đ/kWh nhưng thực tế thì thực hiện được 1976,27đ/kWh

Trang 14

số tương đối hoàn thành kế hoạch… tùy theo yêu cầu của phân tích mà sử dụng cho phù hợp

Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa mức

độ cần đạt theo kế hoạch với mức độ thực tế đã đạt được ở kỳ trước của một chỉ tiêu kinh tế nào đó

Số tương đối hoàn thành kế hoạch là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa mức

độ thực tế đạt được với mức độ dự kiến kỳ kế hoạch của một chỉ tiêu kinh tế nào đó

1.2.2 Phương pháp loại trừ

Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác

1.2.2.1 Phương pháp thay thế liên hoàn

- Định nghĩa

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bằng số tường đối và số tuyệt đối Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

- Nội dung và trình tự của phương pháp thay thế liên hoàn:

Bước 1: Xác định công thức: Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh

hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích:

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhận tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích Thể hiện bằng phương trình:

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

Thực hiện theo trình tự các bước thay thế Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thay thế sau

- Thay thế bước 1(cho nhân tố a):

Thay thế a0 × b0 × c0 bằng a1 × b0 × c0, mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:

∆a = a 1 × b 0 × c 0 - a 0 × b 0 × c 0

- Thay thế bước 2 (cho nhân tố b):

Thay thế a1 × b0 × c0 bằng a1 × b1 × c0, mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là:

∆b = a 1 × b 1 × c 0 - a 1 × b 0 × c 0

- Thay thế bước 3 (cho nhân tố c):

Thay thế a1 × b1 × c0bằng a1 × b1 × c1, mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:

∆c = a 1 × b 1 × c 1 - a 1 × b 1 × c 0

Trang 15

 Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:

∆a + ∆b + ∆c = (a 1 × b 0 × c 0 - a 0 × b 0 × c 0 )

+ (a 1 × b 1 × c 0 - a 1 × b 0 × c 0 )

+ (a 1 × b 1 × c 1 - a 1 × b 1 × c 0 ) = ∆Q (đối tượng phân tích)

Bước 4: Tìm nguyên nhân là thay đổi các nhân tố

Nếu do nguyên nhân chủ quan từ công ty và phải tìm biện pháp khắc phục những nhược điểm, thiếu sót để kỳ sau thực hiện tốt hơn

Bước 5: Biện pháp:

Đưa ra các biện pháp khắc phục các nhân tố chủ quan ảnh hưởng không tốt đến chất lượng kinh doanh và đồng thời củng cố, xây dựng phương hướng cho kỳ sau Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phải xác định chính xác thứ tự thay thế các nhân tố ảnh hưởng Nếu thứ tự thay thế các nhân tố bị thay đổi tùy tiện thì kết quả tính toán không đúng, mặc dù tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố không đổi Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố một cách đúng đắn thì phải nghiên cứu nội dung kinh tế của quá trình kinh doanh, tức là phải xác định mối liên

hệ thực tế của hiện tượng được phản ánh trong trình tự thay thế liên hoàn

Hình 1.2 Các bước thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn

1.2.2.2 Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn Được dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn nên phương pháp số chênh lệch vẫn tuân thủ theo nội dung và trình tự các bước của phương pháp thay thế liên hoàn, nhưng khác ở chỗ là lấy chênh lệch của các nhân tố giữa 2 kỳ để xác định mức độ ảnh hưởng

Đưa ra biện pháp

Xác định công thức

Xác định đối tượng phân tích

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Tìm ra nguyên nhân

Trang 16

1.2.3 Phương pháp hồi quy

Là phương pháp toán học được vận dụng để phân tích mối quan hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu bao gồm nhiều yếu tố và giữa các yếu tố này có quan hệ tương quan với nhau

Hồi quy – nói theo cách đơn giản, là đi ngược về quá khứ để nghiên cứu những

dữ liệu đã diễn đạt theo thời gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm nhằm tìm đến một quy luật về mối quan hệ giữa chúng Mối quan hệ đó được biểu hiện thành một phương trình (hay mô hình) gọi là: Phương trình hồi quy mà dựa vào đó, có thể giải thích bằng các kết quả lượng hóa về bản chất, hỗ trợ củng cố các lý thuyết và dự báo tương lai

Theo thuật ngữ toán, phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một hay nhiều biến số (biến giải thích hay biến độc lập), đến một biến số (biến kết quả hay biến phụ thuộc), nhằm dự báo biến kết quả dựa vào các giá trị được biết trước của các biến giải thích

Các bước thực hiện:

Hình 1.3 Các bước thực hiện phương pháp hồi quy

Tùy thuộc vào bản chất của hiện tượng cần phân tích và bộ số liệu có được ta có thể sử dụng phương pháp hồi quy đơn hoặc hồi quy bội

- Phương pháp hồi quy đơn

Còn gọi là hồi quy đơn biến, dùng để xét mối quan hệ tuyến tính giữa một biến kết quả và một biến giải thích hay biến nguyên nhân (nếu giữa chúng có mối quan

hệ nhân quả) Trong phương trình hồi quy tuyến tính, một biến gọi là biến phụ thuộc; một biến kia là tác nhân gây ra sự biến đổi, gọi là biến độc lập

Phương trình hồi quy đơn biến (đường thẳng) có dạng tổng quát:

Y trong phương trình trên được hiểu là Y ước lượng

- Phương pháp hồi quy bội

Còn gọi là phương pháp hồi quy đa biến, dùng phân tích mối quan hệ giữa nhiều biến số độc lập (tức biến giải thích hay biến nguyên nhân) ảnh hưởng đến biến phụ thuộc (tức biến phân tích hay biến kết quả)

Trong thực tế, có rất nhiều bài toán kinh tế - cả lĩnh vực kinh doanh và kinh tế học, phải cần đến phương pháp hồi quy đa biến Chẳng hạn như phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập quốc dân, sự biến động của tỷ giá ngoại hối; xem xét doanh thu trong trường hợp có nhiều mặt hàng; phân tích tổng chi phí với nhiều nhân tố tác

Phân tích bản

chất hiện tượng

Chọn dạng phương trình

Xác định tham

số của phương trình hồi quy

Đánh giá mối quan

hệ

Trang 17

động; phân tích giá thành chi tiết; những nguyên nhân ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ…

Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động cùng lúc của rất nhiều nhân tố thuận chiều hoặc trái chiều nhau Chẳng hạn như doanh thu lệ thuộc vào giá cả, thu nhập bình quân, lãi suất tiền gửi…Mặt khác, giữa các nhân tố lại có sự tương quan tuyến tính nội tại với nhau Phân tích hồi quy giúp ta vừa kiểm định lại giả thiết về những nhân

tố tác động và mức độ ảnh hưởng, vừa định lượng được các quan hệ kinh tế giữa chúng Từ đó, làm nền tảng cho phân tích dự báo và có những quyết sách phù hợp, hiệu quả, thúc đẩy tăng trưởng

Phương trình hồi quy đa biến dưới dạng tuyến tính:

Y = b 0 + b 1 X 1 + b 2 X 2 + … b i X i + b n X n + e

Trong đó:

Y: biến số phụ thuộc (kết quả phân tích)

b0: tung độ gốc

bi: các độ dốc của phương trình theo các biến Xi

Xi: các biến số (các nhân tố ảnh hưởng)

Là một trong số các cấu phần quan trọng của lĩnh vực năng lượng nói chungđảm bảo phát triển theo định hướng chính sách chung, hướng tới mục tiêu chung của toàn ngành năng lượng nước nhà Bên cạnh mục tiêu đảm bảo an ninh cung cấp điện, cung cấp đủ điện cho các hoạt động kinh tế - chính trị - xã hội với chất lượng tốt, an toàn, tin cậy, ngành điện Việt Nam cũng hướng đến việc thúc đẩy phát triển thị trường điện lực cạnh tranh

Trên bình diện một quốc gia, điện năng còn giúp thu hẹp khoảng cách giữa dân

cư thành thị và dân cư nông thôn mang lại những tiện lợi chung của thế giới hiện đại Điện năng có những tác động tới sự phát triển của nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, phát triển xã hội, mở rộng và chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, việc làm tác động đến mức sống, lối sống của người dân và của toàn xã hội Công nghiệp điện là một trong những ngành công nghiệp được ưu tiên đặc biệt trong giai đoạn nền kinh

tế chuyển đổi Ngành năng lượng điện (ngành điện) được coi như một ngành kinh tế tầng cơ sở đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế

1.3.2 Đặc điểm điện năng và kinh doanh điện năng

Để đánh giá được hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tổ chức kinh doanh điện năng cần phải biết những đặc điểm chủ yếu của điện năng và đặc điểm của kinh doanh

điện năng đó là:

Trang 18

- Điện năng là một loại hàng hóa đặc biệt: Tuy là sản phẩm của lao động nhưng điện năng không nhìn thấy được, không thể cất trữ được trong kho hàng dùng dần như các loại hàng hóa khác Quá trình sản xuất – truyền tải – phân phối – bán điện – sử dụng xảy ra đồng thời (ngay tức khắc) từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ không qua trung gian bên ngoài Khi tiêu dùng, điện năng được chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác như nhiệt năng, cơ năng, quang năng để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và đời sống con người

- Điện có thể sản xuất từ nhiều nguồn nhiên liệu khác nhau như than, nước, năng lượng nguyên tử, mặt trời, gió, dầu mỏ, khí đốt, năng lượng, sóng biển

- Chỉ có thể sản xuất ra điện khi có đủ khả năng tiêu thụ lượng điện sản xuất ra

vì đặc điểm của hệ thống điện là ở thời điểm nào cũng có sự cần bằng công suất phát ra và công suất tiêu thụ (không thể tồn đọng được)

Nhu cầu sử dụng điện có đặc điểm là hay thay đổi đáng kể giữa lúc cao điểm và thấp điểm, mùa hè và mùa đông

Quá trình sản xuất và phân phối hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ phải thông qua một hệ thống bao gồm lưới điện truyền tải phân phối, các máy biến áp cao thế, hạ thế, trong quá trình này luôn có một lượng điện năng bị tiêu hao Lượng điện tiêu hao này như thông dụng gọi là tổn thất điện năng kỹ thuật và coi như mất

đi một cách vô ích trên đường truyền dẫn

Ngoài ra trong khi kinh doanh điện năng phải lưu ý một số đặc điểm, cụ thể:

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành điện Việt Nam đều do nhà nước đầu tư

- Giá điện do nhà nước quy định, kể cả giá bán cho các công ty phân phối điện đến giá mà các công ty phân phối điện được phép bán cho khách hàng

1.3.3 Những nguyên tắc và yêu cầu đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng

Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp phân phối điện năng ở Việt Nam nói chung và ở Điện lực Vĩnh Lộc nói riêng phải tuân theo các nguyên tắc sau:

- Bảo đảm tính toàn diện, đồng bộ hệ thống trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Cần căn cứ vào kết quả cuối cùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh Đảm bảo tính thực tiến trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và trong việc tìm biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Qua đó còn phải phân phối hiệu quả kinh tế, tìm biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo hài hòa giữa 3 lợi ích: lợi ích xã hội, lợi ích tập thể (lợi ích của công ty, của ngành) và lợi ích của cá nhân người lao động Trong đó lợi ích của cá nhân người lao động phải được xem là động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh doanh có hiệu quả vì con người lao động vừa là người làm chủ xã hội vừa là yếu tố thực hiện

sự kết hợp các yếu tố đầu vào để phát triển kinh doanh vừa là giải quyết mối quan

hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Là một doanh nghiệp phân phối điện năng cần phải thực hiện các yêu cầu sau đây

để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh:

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh cần phải đảm bảo tốc độ tăng kết quả kinh doanh lớn hơn tốc độ tăng chi phí hoặc tốt nhất là giảm chi phí Mối quan hệ này đạt được trên đơn vị chi phí tăng lên và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng lên

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh phải đảm bảo kết quả lao động tăng nhanh hơn về chi phí thù lao lao động đã chi ra để sử dụng lao động tạo ra kết quả đó Khi

Trang 19

đó chi phí tiền lương trong giá thành sẽ giảm xuống, lợi nhuận sẽ tăng Thực hiện điều này cần phải đảm bảo cho tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc

độ tăng tiền lương hoặc tốc độ tăng chỉ tiêu năng suất lao động phải lớn hơn tốc độ tăng thù lao lao động bình quân

- Nâng cao hiệu quả kinh doanh phải đảm bảo cho tốc độ tăng kết quả kinh doanh lớn hơn tốc độ tăng chi phí sử dụng nguyên, nhiên vật liệu trong kinh doanh,

làm cho giá thành giảm, lợi nhuận tăng

1.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH ĐIỆN NĂNG 1.4.1 Chỉ tiêu điện năng thương phẩm

Phương pháp phân tích chỉ tiêu điện thương phẩm:

- So với chỉ tiêu kế hoạch: CT ĐTP =

× 100%

Khi đó sẽ xảy ra 1 trong 3 trường hợp sau:

CTĐTP < 100% : Không đạt được kế hoạch đề ra

CTĐTP = 100%: Đạt được kế hoạch đề ra

CTĐTP > 100%: Vượt kế hoạch đề ra (khi đó doanh thu sẽ tăng do lượng điện thương phẩm bán ra nhiều hơn)

- So với cùng kỳ năm trước:CTĐTP =

× 100%

Với:

TH là tổng lượng điện điện năng bán được trong kỳ đang xét,

KT là tổng lượng điện năng bán được cùng kỳ năm trước

CTĐTP < 100%: lượng điện năng thương phẩm không đạt được so với kỳ trước

CTĐTP = 100%: lượng điện năng thương phẩm đạt được đúng bằng so năm trước

CTĐTP > 100%: lượng điện năng thương phẩm đạt được kết quả vượt so với cùng

kỳ năm trước

1.4.2 Giá bán điện bình quân

Giá bán điện bình quân được xác định theo công thức:

P bq =

Phương pháp phân tích chỉ tiêu giá bán điện bình quân:

- So sánh với chỉ tiêu kế hoạch: CT GBĐBQ = TH – KH (đ/KWh)

Với:

TH là giá bán điện bình quân thực tế trong kỳ đang xét,

KH là giá bán điện bình quân kế hoạch đề ra ban đầu

CTGBĐBQ< 0: giá bán điện bình quân trên thực tế nhỏ hơn so với kế hoạch đề ra ban đầu

CTGBĐBQ = 0: giá bán điện bình quân đạt được kế hoạch của tổng công ty giao xuống

CTGBĐBQ> 0: giá bán điện bình quân cao hơn so với kế hoạch đề ra hay không đạt được kế hoạch đề ra

- So sánh với kết quả cùng kỳ năm trước: CT GBĐBQ = TH – KT (đ/KWh)

Với:

TH là giá bán điện bình quân kỳ đang xét,

KT là giá bán điện bình quân cùng kỳ năm trước

Trang 20

CTGBĐBQ< 0: đạt do giá bán điện bình quân kỳ đang xét thấp hơn so với cùng kỳ năm trước

CTGBĐBQ = 0: Giá bán điện bình quân kỳ đang xét bằng so với cùng kỳ năm trước

CTGBĐBQ> 0: Giá bán điện bình quân kỳ đang xét cao hơn so với cùng kỳ năm trước

1.4.3 Chỉ tiêu tổn thất điện năng

Tổn thất điện năng là lượng điện năng tiêu hao khi truyền tải từ nhà máy phát điện qua lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối đến các hộ tiêu thụ

TT (%)=

Chỉ tiêu này thường được đánh giá bằng cách so sánh tổn thất thực tế với tổn thất

kế hoạch được giao của đơn vị

Hình 1.4: Phân loại tổn thất điện năng

- Tổn thất trong quá trình phát điện: là lượng điện năng tiêu hao ngay tại nhà

máy điện, phục vụ cho quá trình sản xuất Được xác định bởi lượng chênh lệch điện năng phát ra từ máy phát điện với điện năng đưa lên lưới truyền tải

- Tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải, phân phối điện năng: là lượng

điện năng tiêu hao trong quá trình truyền tải điện năng từ nơi sản xuất tới hộ tiêu thụ điện Đây là do nguyên nhân khách quan (các yếu tố tự nhiên, môi trường, kỹ thuật và công nghệ,…) và nguyên nhân chủ quan (công tác quản lý vận hành hệ thống điện) gâyra

- Tổn thất điện năng trong quá trình tiêu thụ điện năng: do tổn thất không tải

của trạm biến áp công cộng trong giờ thấp điểm, các vi phạm trong sử dụng điện của người tiêu dùng, Vấn đề này phụ thuộc mức độ hiện đại, tiên tiến của thiết bị điện, trình độ và ý thức sử dụng điện của người tiêu dùng

TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG

Trong quátrình

phát điện

Trong truyền tải, phân phối điện năng

Trong tiêu thụ điệnnăng

Tổn thất

Kĩ thuật

Tổn thất thương mại

Tổn thất

kĩ thuật

Tổn thất thương mại

Tổn thất

kĩ thuật

Tổn thất thương mại

Trang 21

- Tổn thất kĩ thuật : Điện năng được sản xuất ra từ các nhà máy điện, muốn tải

đến các hộ tiêu thụ điện phải qua hệ thống lưới điện cao áp, trung áp, xuống hạ áp, (hệ thống bao gồm các máy biến áp, đường dây và các thiết bị điện khác) Trong quá trình truyền tải đó, dòng điện tiêu hao một lượng nhất định khi qua máy biến

áp, qua điện trở dây dẫn và mối nối tiếp xúc làm phát nóng dây, qua các thiết bị điện, thiết bị đo lường, công tơ điện gây tổn thất điện năng Chưa kể đường dây dẫn điện mang điện áp cao từ 110 kV trở lên còn có tổn thất vầng quang; dòng điện qua cáp ngầm và tụ điện còn tổn thất do điện môi Vì thế mà tổn thất điện năng còn được định nghĩa là điện năng dùng để truyền tải và phân phối điện Đó chính là tổn thất điện năng kỹ thuật và xảy ra tất yếu trong quá trình truyền tải điện

từ nhà máy phát qua hệ thống lưới điện cao hạ áp đến các hộ sử dụng điện Mức

độ tổn thất điện năng kỹ thuật lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào cấu trúc lưới điện, chất lượng thiết bị, chất lượng đường dây tải điện và phương thức vận hành hệ thống điện

- Tổn thất điện năng thương mại hay còn gọi là tổn thất điện năng phi kĩ thuật

không định lượng được, song cũng có tác động không nhỏ đến hệ thống, làm gia tăng tỷ lệ tổn thất điện năng chung Nguyên nhân gây ra tổn thất điện năng thương mại là do tình trạng vi phạm trong sử dụng điện như: Lấy cắp điện dưới nhiều hình thức (câu móc điện trực tiếp, tác động làm sai lệch mạch đo đếm điện năng, gây

hư hỏng, chết cháy công tơ ), do chủ quan của người quản lý khi công tơ hỏng không thay thế kịp thời, bỏ sót hoặc ghi sai chỉ số, do không thực hiện đúng chu

kỳ kiểm định và thay thế công tơ định kỳ theo quy định của Nhà nước

Tổn thất điện năng tồn tại trong cả 3 khâu của quá trình sản xuất – kinh doanh điện năng: Trong khâu sản xuất (phát điện), trong khâu truyền tải phân phối và trong khâu tiêu thụ điện năng tại các phụ tải

1.4.4 Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu do bán điện là nguồn thu chủ yếu của Điện lực Lượng doanh thu do bán điện này được xác định theo công thức:

TR= ∑ A i × G i

Trong đó: Ailà tổng sản lượng điện bán ra trong từng lĩnh vực i,

Gi là giá bán điện tương ứng trong lĩnh vực i

Doanh thu tại đơn vị chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi hai nhân tố là lượng điện thương phẩm và giá bán điện bình quân

Ngoài ra doanh thu của toàn đơn vị còn chịu ảnh hưởng bởi yếu tố:Hiện tượng câu móc điện trực tiếp trên đường dây,làm sai lệch dụng cụ đo đếm điện năng, khách hàng chậm trả tiền, do chủ quan của người quản lý vận hành khi công tơ chết, cháy không thay thế kịp thời, bỏ sót ghi sai chỉ số hay chưa thực hiện đúng chu kỳ kiểm định và thay thế công tơ định kỳ theo quy định

Trang 22

SAIDI: Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối:

SAIDI được tính bằng tổng thời gian mất điện kéo dài của các khách hàng sử dụng điện chia cho tổng số khách hàng sử dụng điện, theo công thức sau:

Trong đó:

Ti: Thời gian mất điện kéo dài trên 05 phút lần thứ i;

Ki: Số khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện kéo dài trên 05 phút lần thứ i;

n: Số lần mất điện kéo dài trên 05 phút;

K: Tổng số khách hàng sử dụng điện của đơn vị phân phối hoặc của khu vực tính toán

SAIFI: Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối:

SAIFI được tính bằng tổng số khách hàng bị mất điện kéo dài chia cho tổng khách hàng sử dụng điện trong một khu vực, theo công thức sau:

Trong đó:

Ki: Số khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện kéo dài trên 05 phút lần thứ i;

n: Số lần mất điện kéo dài trên 05 phút;

K: Tổng số khách hàng sử dụng điện của đơn vị phân phối hoặc của khu vực

tính toán

Trang 23

TỔNG KẾT CHƯƠNG 1

Chương 1 gồm những vấn đề cơ bản sau :

- Khái niệm chung về phân tích hoạt động kinh doanh điện năng

- Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh điện năng

- Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh

- Đặc điểm chung của ngành điện

Qua chương 1 ta có thể thấy được tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Hiệu quả của việc phân tích kinh doanh điện năng phụ thuộc rất lớn vào sản lượng điện thương phẩm bán ra, giá bán điện tương ứng và đặc biệt

là tỷ lệ tổn thất điện năng Từ các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh điện năng như phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn… ta sẽ vận dụng

để phân tích các yếu tố phụ tải trong chương 2

Trang 24

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANHĐIỆN NĂNG

TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY ĐIỆN LỰC VĨNH LỘC

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên gọi đầy đủ: Điện Lực Vĩnh Lộc

Địa chỉ: khu III – Thị trấn Vĩnh Lộc – huyện Vĩnh Lộc – tỉnh Thanh Hóa

Điện thoại: 0373 870 014

Với văn phòng gồm 2 tầng, diện tích tổng thể 3000m2, trong đó có 18 phòng làm việc và thu tiền, 1 phòng làm kho và 01 gara xe Đơn vị có một dãy nhà ở tập thể cho cán bộ công nhân viên, 28 phòng và có công trình phụ, nhà ăn tập thể Đơn vị đầu tư trang bị công nghệ hiện đại : có 1 trạm trung gian 2x4000 KVA công nghệ tiến tiến của nước Đức Có 12 bộ máy vi tính, 3 máy in, 2 máy fax, 8 điện thoại, 1

xe ô tô 7 chổ và 1 xe ô tô 12 chổ phục vụ sản xuất kinh doanh

Lúc đầu số lượng công nhân viên chỉ gần 80 người với nhiệm vụ chính là quản lý vận hành và sửa chữa điện Số lượng khách hàng ban đầu chỉ khoảng 18.000 khách hàng tiêu dùng

Từ sau khi đất nước thực hiện quá trình cải cách và đổi mới kinh tế, cùng với ngành điện, công ty cũng từng bước hoàn thiện các khâu sản xuất cho phù hợp với điều kiện mới Đến nay công ty không những phải đảm bảo vận hành an toàn, cung ứng điện đều đặn liên tục cho khách hàng mà còn phải quản lý tốt hàng hóa điện năng, bán điện thu tiền trực tiếp tới từng hộ gia đình dùng điện, do đó tính hiệu quả công tác kinh doanh bán điện đã và đang được đặt lên đầu

Từ năm 2002 đến nay Điện lực Vĩnh Lộc hiện nay đã trưởng thành và vững mạnh thích ứng với cả cơ chế thị trường, ba năm liền (2009,2010,2011)công ty Điện lực Vĩnh Lộc là đơn vị dẫn đầu Công ty Điện lực Thanh Hóa

2.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Ban giám đốc công ty: Giám đốc và 03 Phó Giám đốc (phó giám đốc kinh doanh, phó giám đốc kỹ thuật,phó giám đốc sản xuất)

Khối các phòng chức năng công ty gồm 07 phòng: Văn phòng; Phòng kế hoạch vật tư; Phòng tổ chức & nhân sự; Phòng kỹ thuật an toàn; Phòng tài chính kế toán; Phòng kinh doanh; Phòng điều độ vận hành

Khối đơn vị sản xuất gồm 11 đội sản xuất: 09 đội quản lý điện khu vực, 01 đội quản lý khách hàng trạm chuyên dùng và 01 đội kiểm tra giám sát sử dụng điện

Bộ phận kỹ thuật bao gồm: Phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch vật tư, đội vận hành,

ban điều độ và sửa chữa điện

Trang 25

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty Điện lực Vĩnh Lộc

Ngoài ra còn có các bộ phận nghiệp vụ chức năng khác như ban hành chính tổ chức chịu trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo điện lực trong quản lý lao động, thực hiện các nghiệp vụ tính toán chế độ, tiền lương và các hoạt động hành chính sự nghiệp Ban kế hoạch tài vụ thực hiện chức năng kế toán, giám sát việc sử dụng vốn

và các hoạt động nghiệp vụ khác theo chế độ kiểm toán hiện hành

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ

Công ty Điện lực Vĩnh Lộc có nhiệm vụ:

- Kinh doanh điện năng

- Phân phối điện, bán buôn, bán lẻ điện

- Tư vấn, lập dự án, đầu tư, quản lý xây dựng công trình điện

- Xây lắp, cải tạo, sửa chữa và phát triển lưới điện

- Thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị Điện lực và khách hàng trong phạm vi quản lý

- Cung ứng điện đảm bảo an toàn, liên tục đáp ứng nhu cầu sử dụng điện, phục

vụ chính trị sản xuất kinh tế, sinh hoạt của nhân dân trong địa bàn

2.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY 2.2.1 Phân tích chỉ tiêu yếu tố đầu vào

2.2.1.1 Cơ cấu lao động

Việc sử dụng hiệu quả yếu tố đầu vào phụ thuộc nhiều vào hiệu quả lao động, đó cũng là yếu tố quyết định đối với quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị Việc sử dụng tốt lao động và các yếu tố đầu vào được biểu hiện trên các mặt: Số lao động,

VĂN PHÒNG

P TỔ CHỨC &

NHÂN

SỰ

P KẾ HOẠCH VẬT TƯ

P KỸ THUẬT

AN TOÀN

P ĐIỀU

ĐỘ VẬN HÀNH

P KINH DOANH

KẾ TOÁN

ĐỘI QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG TRẠM CHUYÊN DÙNG

09 ĐỘI QUẢN

LÝ ĐIỆN

Trang 26

thời gian lao động cũng như hiệu quả công việc Tận dụng hết khả năng lao động và các yếu tố đầu vào là một yếu tố hết sức quan trọng làm tăng sản lượng điện năng thương phẩm, giảm tổn thất điện năng, hạ chi phí, tăng lợi nhuận cho đơn vị

Xã hội ngày càng phát triển, khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại đòi hỏi người

kỹ sư cũng phải nắm bắt thật tốt những kiến thức cơ bản để đảm bảo an toàn cho mình và cho mọi người Vì thế cán bộ công nhân viên Điện lực Vĩnh Lộc cũng được đào tạo tập huấn, đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục với chất lượng ngày càng cao, phục vụ cho mục đích sinh hoạt và sản xuất của người dân trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc

Phân tích chỉ tiêu cơ cấu lao động theo bảng số liệu sau:

Bảng 2.1 Cơ cấu cán bộ công nhân viên giai đoạn 2013 – 2015

(Nguồn: Phòng kinh doanh – công ty Điện lực Vĩnh Lộc)

Qua bảng trên ta nhận thấy số lượng nhân viên công ty Điện lực Vĩnh Lộc tăng dần qua các năm: Năm 2014 tăng hơn 40 nhân viên so với năm 2013, năm 2015 mức tăng ít hơn là 14 nhân viên Trong đó năm 2014 tăng ở tất cả các chỉ tiêu, nhưng chủ yếu là ở trình độ cao đẳng trung cấp (20 nhân viên) và công nhân kỹ thuật (18 nhân viên) Năm 2013 trình độ cán bộ công nhân viên tăng đều mọi mặt, được đào tạo kỹ thuật chuyên môn đủ sức tiếp cận với khoa học tiên tiến, đồng thời đảm nhận tốt vai trò được giao Năm 2015 tăng chủ yếu ở trình độ đại học (hơn 20 người) còn các trình độ khác có thay đổi nhưng không đáng kể Đây là năm có sự chuyển dịch cơ cấu rõ rệt nhất Số lượng nhân viên tăng không nhiều nhưng có sự thay đổi giữa các trình độ, phù hợp với tiêu chí nâng cao tăng nghề nghiệp vụ

Bởi vì việc quản lý tổ chức hoạt động kinh doanh, quản lý khách hàng càng cao, càng khoa học và chặt chẽ thì càng nâng cao được khả năng phát hiện được những trục trặc và bất thường trong quá trình kinh doanh bán điện như: Công tơ hỏng, chết, cháy, công tơ chạy không chính xác, khách hàng gian lận, vi phạm quy chế sử dụng điện, … Do đó tinh thần trách nhiệm và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng có ảnh hưởng quan trọng đến tổn thất điện năng – yếu tố quan trọng đến việc kinh doanh điện năng; nhân viên càng ngày càng chú trọng nâng cao ý thức làm việc của bản thân, không để có những sai sót đáng tiếc khi làm việc

Trang 27

Từ tất cả sự thay đổi trên ta có thể nhận xét rằng: Cơ cấu lao động của Điện lực Vĩnh Lộc đang có sự chuyển biến tích cực, nhân viên ngày càng nâng cao ý thức học hỏi, nâng cao kỹ năng tay nghề bởi vì năng suất lao động và hiệu quả hoạt động của nhân viên có ảnh hưởng rất lớn đối với công ty Bên cạnh đó do tính chất nguy hiểm cao độ của công việc nên người lao động luôn luôn được đào tạo đầy đủ về quy trình quy phạm an toàn trong lao động, tính tập thể được đề cao

2.2.1.2 Năng suất lao động

- Số trạm biến áp bình quân theo đầu người

Tính đến đầu năm 2016 thì công ty Điện lực Vĩnh Lộc đang quản lý 932 trạm biến áp Sau đây là tỷ lệ trạm biến áp trên đầu người tại đơn vị trong 2 năm 2014 và 2015

Trang 28

Bảng 2.2 Tỷ lệ trạm biến áp bình quân trên một CBCNV

( Tương đối (%)

Số TBA bình quân theo đầu người 3,128 3,53 +0,402 12,85

(Nguồn: Phòng kinh doanh – công ty Điện lực Vĩnh Lộc)

Qua bảng trên ta có thể thấy rằng số trạm biến áp năm 2015 tăng gần 20% so với năm 2014 do dân số phát triển mạnh trong năm vừa qua Số trạm biến áp tăng, công nhân tăng kéo theo số trạm biến áp bình quân cũng tăng theo (từ 3,128 lên 3,53) Nguyên nhân của sự tăng mạnh này là do năm 2015 lượng điện tiêu thụ quá lớn dẫn đến sự quá tải của nhiều trạm biến áp, vì thế công ty đã có kế hoạch thay thế trạm nhằm giảm tải, tránh thất thoát điện năng qua đường dây, tăng độ an toàn lưới điện

Số trạm biến áp bình quân theo đầu người tăng nhanh cũng là nguyên nhân gây nên áp lực cho cán bộ công nhân, mặt khác, tăng số trạm biến áp cũng có thể là tăng

tỷ lệ tổn thất điện năng qua trạm làm tăng tổn thất thương mại cho Điện lực Vĩnh Lộc

- Số km đường dây bình quân theo đầu người

Chỉ tiêu năng suất lao động =

Chỉ tiêu năng suất lao động năm 2014 =

= 0,99 Tương tự với năm 2015, kết quả được tính toán trong bảng sau :

Bảng 2.3 Số km bình quân trên đầu người giai đoạn 2014 – 2015

Số km đường dây bình quân theo đầu người 0,99 0,93 -0,06

(Nguồn: Phòng kinh doanh – công ty Điện lực Vĩnh Lộc)

Qua bảng trên ta có thể thấy rằng năm 2015 số km đường dây có tụt giảm so với năm trước từ 248,68 xuống còn 246,73 (giảm khoảng 0,8%) Cũng trong khoảng thời gian này số cán bộ công nhân viên có tăng thêm 14 người, mặc dù vậy số km đường dây bình quân theo đầu người vẫn giảm từ 0,99 xuống 0,93

Nguyên nhân ở đây là do công tác nâng cấp và thay thế đường dây, Điện lực đã thay thế những đường dây nguy hiểm, thiếu an toàn, do đó đã giảm thiểu được lượng dây không cần thiết, làm mất mỹ quan, cảnh quan đô thị Số cán bộ công nhân viên có tăng lên nhưng không đáng kể do đó số km đường dây bình quân đầu người vẫn giảm Giảm số km đường dây bình quân theo đầu người còn làm giảm áp lực công việc cho nhân viên, công việc quản lý cũng trở nên dễ dàng hơn

Trang 29

2.2.2 Điện năng thương phẩm

Yếu tố chính quyết định thành công của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện năng đó chính là điện năng thương phẩm Điện năng thương phẩm là tổng lượng điện năng bán cho toàn khách hàng của đơn vị trong kỳ (tháng, quý, năm)đó Do đó

để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh điện năng thì doanh nghiệp phải nâng cao được tỷ lệ điện năng thương phẩm

Điện năng thương phẩm càng cao thì doanh thu và lợi nhuận càng cao chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh và bán điện có hiệu quả

Bảng2.4 Điện năng thương phẩm giai đoạn 2013– 2015

Điện năng thương phẩm(triệu kWh)

685,294 746,246 837,887 Vượt chỉ tiêu so với năm trước (%)

10,89 11,22

(Nguồn: Phòng kinh doanh – công ty Điện lực Vĩnh Lộc)

Qua bảng trên ta thấy sản lượng điện thương phẩm tăng đều qua các năm

(khoảng 11%) Mức điện thương phẩm thực hiện ở các năm sau luôn cao hơn so với

năm trước do huyệnVĩnh Lộc là một huyện “trẻ”, dân số đông thêm vào đó là thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, với sự tiến bộ của khoa học – kỹ thuật, máy móc hóa các dây chuyền sản xuất nên sử dụng lượng điện lớn cũng là điều tất yếu Điều này cũng làm tăng đáng kể lượng điện năng tiêu thụ

Điện năng thương phẩm tăng có thể do nhiều nguyên nhân như:Tăng trưởng kinh

tế xã hội của vùng, tính an toàn và cung ứng điện trong quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện (bao gồm cả khả năng cung ứng của toàn hệ thống điện nói chung và lưới điện Vĩnh Lộc nói riêng), tác động của chính sách tiết kiệm điện, tình hình thời tiết, thiết bị sử dụng điện cũ kỹ lạc hậu gây tổn thất điện năng quá lớn…

Trong đó, để xác định nguyên nhân làm tăng điện năng thương phẩm thì ta sẽ xét đến

sự thay đổi về tiêu thụ điện năng của các thành phần kinh tế như trong bảng dưới đây:

Bảng 2.5 Thành phần điện thương phẩm giai đoạn 2013– 2015

Năm

Cơ cấu thành phần điện năng thương phẩm

(triệu kWh) Công

nghiệp, xây dựng

Thương mại, khách sạn, nhà hàng

Sinh hoạt, tiêu dùng

Hoạt động khác

Trang 30

(Nguồn: Phòng kinh doanh – công ty Điện lực Vĩnh Lộc)

Nhìn bảng trên ta thấy rằng trong 4 ngành tiêu thụ điện năng tại Điện lực Vĩnh Lộc thì sinh hoạt tiêu dùng tiêu thụ điện năng nhiều nhất và tăng đều qua các năm, các hoạt động khác nhìn chung thì tiêu thụ ít điện năng nhất Năm 2014, điện tiêu thụ của tất cả các ngành đều tăng, nhiều nhất là thương mại khách sạn nhà hàng (gần 30%) và ít nhất là sinh hoạt tiêu dùng (2%) Năm 2015, ngành công nghiệp xây dựng có tốc độ giảm điện năng thương phẩm lớn nhất (gần 45%) còn các hoạt động khác có tốc độ tăng điện năng thương phẩm nhiều nhất (gần 50%)

Biểu đồ phân tích:

Hình 2.3 Đồ thị cơ cấu điện thương phẩm giai đoạn 2013 – 2015

Nhìn vào biểu đồ, ta thấy rõ sự chuyển dịch cơ cấu Xét năm 2013và năm 2015: Công nghiệp xây dựng giảm gần một nửa (7%), thương mại khách sạn giảm 5%, trong khi đó sinh hoạt tiêu dùng tăng gần 10% và hoạt động khác tăng 9% Rõ ràng ở đây có sự chuyển dịch cơ cấu điện thương phẩm từ công nghiệp xây dựng sang sinh hoạt tiêu dùng Ngành sinh hoạt tiêu dùng: Năm 2015,tăng gần 10% so với năm 2013, có được tỷ

lệ tăng này là do huyện Vĩnh Lộc có dân số đông, tập trung nhiều trường Đại học lớn, các doanh nghiệp lớn nên nhu cầu sử dụng điện cũng ngày càng tăng Thêm vào đó, đời sống vật chất ngày càng được nâng cao, người dân trên địa bàn cũng tự sắm sửa những thiết bị gia đình như tủ lạnh, điều hòa, bình nước nóng mà những thiết bị này lại tiêu thụ nhiều điện năng nên cũng đẩy mức tiêu thụ điện năng của phụ tải sinh hoạt tiêu dùng lên cao theo từng năm

Ngành thương mại khách sạn và công nghiệp xây dựng: Năm 2015, đều giảm 8%

so với năm 2014điều đó cho thấy rằng năm 2015 là một năm khá khó khăn với cả hai ngành này Lượng điện tiêu thụ đều giảm mạnh, hay nghĩ tích cực hơn có thể nhận thấy rằng các chủ đầu tư xây dựng đã bắt đầu thực hiện tiết kiệm năng lượng,

Trang 31

giảm tổn thất điện năng, sử dụng các thiết bị thiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng

và vận hành vì thế lượng điện sử dụng đã giảm đi đáng kể

2.2.3 Tổn thất điện năng

Điện năng tổn thất (điện năng thất thoát) là lượng điện năng mất đi trong quá trình truyền tải, phân phối từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ Nó được thể hiện ở lượng điện năng chênh lệch giữa sản lượng điện đầu vào (mua của Tập đoàn điện lực Việt Nam) và sản lượng điện đầu ra (bán cho khách hàng) Để đánh giá lượng điện năng tổn thất người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ tổn thất điện năng Việc tính toán

tỷ lệ tổn thất điện năng được các doanh nghiệp phân phối điện nói chung và Điện lực Vĩnh Lộc nói riêng thực hiện hàng tháng, quý, năm và thể hiện trong các báo cáo tổng kết cũng như trong các bản quyết toán kinh doanh của doanh nghiệp

Tỷ lệ tổn thất điện năng đạt càng nhỏ càng tốt, càng chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh và tổ chức kinh doanh có hiệu quả

Bảng 2.6 Chỉ tiêu tổn thất điện năng giai đoạn 2013 – 2015

Kế hoạch

Thực hiện

Kế hoạch

Thực hiện

Kế hoạch

Thực hiện

Tỷ lệ tổn thất ( %) 5,82 5,64 5,48 5,08 4,67 3,88

(Nguồn : Phòng kinh doanh – công ty Điện lực Vĩnh Lộc)

Biểu đồ phân tích:

Hình 2.4 Đồ thị chỉ tiêu tổn thất điện năng giai đoạn 2013 – 2015

Qua biểu đồ ta thấy tỷ lệ tổn thất tại đơn vị có xu hướng giảm dần và luôn thấp hơn mức kế hoạch đề ra Từ 5,64% năm 2013 xuống còn 5,08% năm 2014 và xuống còn 3,88% năm 2015 Có được thành tích này là do Điện lực thường xuyên kiểm tra việc sử dụng điện của khách hàng từ đó phát hiện các hành vi ăn cắp điện để xử lý kịp thời theo quy định của Luật Điện lực; củng cố hòm công tơ cũ, kiểm tra thay thế những công tơ sai sót không đủ điều kiện kinh doanh

Vấn đề bức xúc trong công tác phân phối điện năng hiện nay là làm sao để giảm được tổn thất điện năng trong khâu phân phối điện

Trang 32

Năm

2014 (2)

Năm

2015 (3)

So sánh ( So sánh (%) (2)-

(1)

(2)

(3)-(2)/(1)

(3)/(2) Điện năng đầu

(Nguồn: Phòng kinh doanh – công ty Điện lực Vĩnh Lộc)

Công tác thực hiện giảm tổn thất trong khâu kinh doanh điện năng những năm gần đây của Điện lực Vĩnh Lộc đã có nhiều kết quả đáng khích lệ: Năm 2013, tổn thất 40,956 triệu kWh, năm 2014, con số này đã có sự sụt giảm xuống còn 39,934 triệu kWh và đến năm 2015, thì giảm được 15% so với năm trước Ta có thể thấy rằng lượng điện tổn thất ngày càng ít đi chứng tỏ Điện lực Vĩnh Lộc đã hoàn thành tốt công tác kiểm tra giám sát công tơ, bảo vệ lưới điện an toàn và hiệu quả Thực tiễn hoạt động kinh doanh điện năng của Điện lực Vĩnh Lộc trong những năm qua

đã chứng minh cho việc củng cố công tác quản lý công tơ và hệ thống công tơ đo đếm điện năng mang lại những kết quả to lớn như thế nào đối với công tác giảm tổn thất điện năng

Mặc dù vậy với mức tổn thất như trên hàng năm lượng điện năng thất thoát vẫn còn là một con số rất lớn Do vậy phấn đấu giảm thất thoát điện năng trong khâu điều kiện bán điện vẫn là mục tiêu hàng đầu của Điện lực Vĩnh Lộc nói riêng và của toàn ngành điện Việt Nam nói chung

Tổn thất điện năng = Tổn thất thương mại + Tổn thất kĩ thuật

Ngày đăng: 13/05/2017, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w