Môn sinh học đại cương 2 : Giáo trình bài giảng chi tiết Hình thái và chức năng của thực vật Thầy Nguyễn Du Sanh trường đại học KHTN ĐHQG tp HCM
Trang 1SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG II PHẦN THỰC VẬT
NGUYỄN DU SANH
Trang 2THAM KHẢO
Bùi Trang Việt - Sinh học tế bào - NXB Đại học Quốc gia TP.HCM - 2005
Nguyễn Đình Giậu – Sinh học Đại cương – Tủ sách ĐH.KHTN – 1997
Phạm Thành Hổ – Sinh học đại cương - NXB Đại học Quốc gia TP.HCM - 2002
Campbell N.A., Mitchell L.G., and Reece J.B., 2011- Biology concepts & connections The Benjamin/Cummings Publishing Company, Inc California (Bản tiếng việt) Nhà XB Cty CP In & D
vụ TT.Huế
Phillips W.D and Chilton T.J Sinh học – tập 2, Nxb giáo dục -1999 Postlethwait J.H & Hopson J L; 2006- Morden Biology Holt, Rinehart and Winston- A Harcourt Education Company, New york
http://highered.mcgraw-hill.com/sites/007353224x/information_center_view0/
ch.35-39
Trang 3Giới Thực vật (Plantae)
Tổ tiên từ tảo cổ
Phát triển từ môi trường nước dần dần lên cạn
Tự dưỡng (quang tự dưỡng)
Trang 5SỰ TIẾN HÓA CỦA THỰC VẬT
Trang 6Cấu trúc của hoa
Trang 7+ Bó mạch thân sắp xếp trên một vòng (libe nằm trên bó mộc) và có tượng tầng
libe-mộc giúp gia tăng đường kính.
+ Thường có rễ cọc (rễ cái taproot).
+ Hoa tứ hay ngũ phân Hột chứa phôi với 2 lá mầm
Đơn tử diệp (một lá mầm -Monocotyledon): khoảng 50.000 loài.
Đa số là cây thân thảo, cũng có trung mộc như tre, dừa, cao…
+ Gân lá song song
+ Bó mạch thân sắp xếp trên nhiều vòng đồng tâm, không có tượng tầng libe-mộc + Thường có rễ chùm (rễ sợi fibrous roots)
+ Hoa tam phân Hột chứa phôi với một lá mầm.
Trang 8PHÂN BIỆT CÂY HAI LÁ MẦM (DICOTS) & MỘT LÁ MẦM (MONOCOTS)
Trang 9Vai trò của thực vật
Thực vật rất quan trọng
Đối với động vật (có con người):
Là nguồn lương thực thực phẩm (foods) giúp con người & động vật tồn tại.
Ngoài thực phẩm thực vật còn cung cấp những vật liệu khác rất cần cho con người
Đối với môi trường
Ổn định khí hậu
Nơi ở và thức ăn của SV khác
Một mắt xích trong chi trình Sinh Địa hóa (Quang hợp => Oxy)
Trang 10Thực vật và môi trường
Thực vật rất quan trọng cho sự sống trên hành tinh
Quang hợp cung cấp oxy và chất hữu cơ từ đó động vật, nấm, vi sinh vật dị dưỡng mới tồn tại & phát triển
Thực vật ở rừng mưa nhiệt đới: rất quan trọng (có hơn ½ lòai Động
và thực vật trên thế giới sống ở đây) Hiện vẫn chưa khám phá hết
Thực vật có mối quan hệ mật thiết với
Động vật: thực phẩm, trú ngụ
Vi sinh vật (nấm và vi khuẩn): chu trình sinh địa hóa: Hại + lợi
Con người: có lợi & hại
Trang 11Cấu trúc & Chức năng của Thực vật
- Tế bào thực vật
- Mô thực vật
- Cơ quan thực vật
- Dinh dưỡng
Trang 12Tế bào Mô Cơ quan Cơ thể
Tất cả tạo thành một thể thống nhất để thực hiện chức năng:
Trang 14CẤU TRÚC TẾ BÀO THỰC VẬT
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Trang 15Các loại mô thực vật
Mô phân sinh (sinh mô)
Sơ cấp [ngọn] , Thứ cấp [bên],
Lóng thường thấy ở loàn ĐTD
Mô chuyên hóa
Mô che chở: biểu bì với cutin, sube (bần), lông
Nhu mô: phân biệt theo cấu trúc và chức năng
Mô nâng đở: giao mô, cương mô, cương bào, sợi
Mô dẫn truyền Mô gỗ (mộc), mô libe
Mô tiết Lông, tuyến, túi, nhũ quản, tế bào
Trang 18Hoa 5 cánh và hoa 3 cánh (ĐƠN TỬ DiỆP)
Trang 19SỰ HẤP THU NƯỚC và khoáng
chất
ở thực vật
Trang 20C – Nước
Thực vật chứa lượng nước khác nhau tùy theo loài, theo giai đoạn phát triển và tùy cơ quan thực vật
Nước có vai trò chính như sau:
+ Cho phép các hoạt động biến dưỡng xảy ra (môi trường để enzym họat động)
+ Duy trì cấu trúc, hình thái thực vật, giúp thực vật không bị héo
+ Điều khiển các cử động khác nhau của cơ quan (lá, tiểu nhị), khí khẩu,
do sự trương nước không đều
+ Giúp thực vật tăng trưởng (trương nước)
+ Giúp di chuyển các chất (dinh dưỡng, hữu cơ, chất điều hòa tăng
trưởng…) đi khắp cơ thể (di chuyển thụ động)
+ Giúp thực vật trao đổi với môi trường
Trang 21Các trạng thái của nước
Sự ngưng tụ Sự bay hơi
Sự tan chảy Sự đóng băng
Sự thăng hoa Sự hình thành sương
Trang 22A.HẤP THU - VẬN CHUYỂN N ỚC Ư
•
I CÁC ĐẶC TÍNH CỦA NƯỚC
1 Phân tử nước
2 Các đặc tính của nước
- Nước là dung môi hoàn hảo
- Nước giúp thực vật giảm bớt các dao động nhiệt
Vì nước cần một nhiệt lượng tương đối lớn để phá vỡ
cầu nối hydrogen và bốc hơi nên sự thoát hơi nước ở lá là
cách tốt nhất để làm giảm dao động nhiệt ở thực vật.
- Nước có khả năng kết và bám
- Nước có sức căng bề mặt rất lớn
Lực kết giữa các phân tử nước rất mạnh so với lực tương tác giữa
nước và không khí nên phân tử nước luôn có khuynh hướng bị kéo vào trong, làm giọt nước có hình cầu.
Trang 23II VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG ĐỜI SỐNG THỰC VẬT
1 Vai trò của nước
- Tạo sức trương giúp duy trì các cấu trúc
Ở mức cơ thể,
- Nước giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng, hormone thực vật và loại trừ các chất cặn bã.
- Nước và sự thóat hơi nước giúp làm mát lá.
Trang 24- Khi thiếu nước thực vật tìm cách thu nước và tái lập nhu
cầu nước Nếu thiếu nước trầm trọng và lâu dài lượng nước sẽ vượt qua điểm héo tàn vĩnh viễn, thực vật sẽ chết.
- Thực vật trên đất liền: hấp thu nước và khoáng từ dịch
đất, chủ yếu bởi rễ : lông rễ và biểu bì non chưa hóa sube.
Trang 25•
2 Nước trong đất và khả năng giữ nước của đất
Hàm lượng nước của đất, hay độ ẩm của đất, thường được
biểu diễn bởi % khối lượng khô của đất
Độ ẩm của đất không phản ảnh chính xác dự trữ nước dùng
được (cho cây).
Ví dụ: 10% nước đối với cát là ẩm, 40% nước đối với đất
than bùn lại quá khô
Trang 26Tính sẵn sàng của nước còn tùy thuộc vào các lực liên kết giữa
nước với các thành phần của đất:
- Lực mao dẫn, nước tự do trong các khe đất.
- Lực hút: lực hút sinh ra do tương tác giữa điện tích âm của
chất keo và cực dương của nước Trong đất giàu sét hay
mùn, lực hút rất mạnh và chính lực hút giữ chặt nước
trong đất.
•
nếu được tưới đầy đủ, dịch trong đất được coi như nước tự do, lực thẩm thấu rất yếu.
•
- Liên kết cao năng: hiện diện ở vài muối CuSO4.5H2O , sự
tương tác rất lớn tạo nên “nước cấu tạo” (cây không thể hấp thu).
• Như vậy, nước ít nhiều liên kết vào các thành phần của đất
Trang 27
III CÁC QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN NƯỚC CĂN BẢN
độ (lực dẫn) Khuynh độ nồng độ là lực dẫn của sự khuếch tán.
⇒ hiệu quả trong phạm vi tế bào, quá chậm đối với sự vận chuyển đường dài (trong các mạch).
Mô hình ống tiêm hở (khi hút và đẩy) ⇒ giải thích sự di chuyển trong mạch mộc, libe. •
(mạch mộc) » 75 mm ⇒ h » 2 cm, rất
thấp Chiều cao cột nước trong ống tuỳ
thuộc tương tác của lực kéo cột nước và
trọng lực.
Trang 28⇒ Nước di chuyển qua màng từ nơi có thế nước cao xuống nơi có thế nước thấp, đây là quá trình tự sinh (xuống khuynh độ thế nước).
4 Thẩm thấu: khuếch tán của nước qua một màng thấm chọn lọc (màng tế bào) theo khuynh độ nồng độ và
khuynh độ áp suất