1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thành phần nguyên tử

18 975 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành Phần Nguyên Tử
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 899,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là ững phần nguyên tử cực kì nhỏ bé không thể..  Nguyên tử được coi là những hạt rắn, giống như những viên bi cực nhỏ, không có cấu trúc và không thể phân chia được.. Từ đó ấu tạo từ

Trang 1

CHƯƠNG I NGUYÊN TỬ

Trang 2

Đ n th k 19, nhi u nhà bác ến thế kỉ 19, nhiều nhà bác ến thế kỉ 19, nhiều nhà bác ỉ 19, nhiều nhà bác ều nhà bác

h c cho r ng m i ch t đ u ọc cho rằng mọi chất đều ằng mọi chất đều ọc cho rằng mọi chất đều ất đều ều nhà bác

đ ược tạo nên từ những phần c t o nên t nh ng ph n ạo nên từ những phần ừ những phần ững phần ần

t c c kì nh bé không th ử cực kì nhỏ bé không thể ực kì nhỏ bé không thể ỏ bé không thể ể phân chia đ ược tạo nên từ những phần c n a Đó là ững phần nguyên tử cực kì nhỏ bé không thể .

Vậy nguyên tử có thật không? Chúng có cấu tạo thế nào?

Trang 3

Nguyên tử được coi là những hạt rắn, giống như những viên bi cực nhỏ, không có cấu trúc và không thể phân chia được.

Theo tiếng Hi Lạp, nguyên tử là atomos –

nghĩa là không thể phân chia.

Thỏi vàng,

được tạo nên

từ những

nguyên tử

vàng

Trang 4

Đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, những công

trình thực nghiệm mới chứng tỏ rằng: nguyên tử

có thật và chúng có cấu tạo phức tạp.

Người ta không những chụp được hình nguyên

tử, mà còn làm thí nghiệm với từng nguyên tử

riêng lẻ.

Việc khám phá ra cấu trúc phức tạp của nguyên

tử, phải kể đến công lao to lớn của 3 nhà bác

học: J.J Thomson, E Rutherford và J

Chadwich.

Trang 5

• Năm 1875, nhà v t lý ật lý

ng i Anh – William ười Anh – William

Croockes, ch t o thành ế tạo thành ạo thành

công ng Croockes, là 1 ống Croockes, là 1

ng khí phát đi n T đó

ống Croockes, là 1 ện Từ đó ừ đó

tìm ra tia âm c c ực.

• Đây là thí nghi m đ u ện Từ đó ầu

tiên ch ng t nguyên t ứng tỏ nguyên tử ỏ nguyên tử ử

có c u t o t nh ng h t ấu tạo từ những hạt ạo thành ừ đó ững hạt ạo thành

nh h n và đ n gi n h n ỏ nguyên tử ơn và đơn giản hơn ơn và đơn giản hơn ản hơn ơn và đơn giản hơn

n a ững hạt

Trang 6

• Năm 1897, nhà bác

h c ng i Anh – ọc người Anh – ười Anh – William

J.J Thomson, làm

thí nghi m đ t ng ện Từ đó ặt ống ống Croockes, là 1

Croockes gi a 2 ững hạt

b n kim lo i tích ản hơn ạo thành

đi n trái d u.ện Từ đó ấu tạo từ những hạt

• Thí nghiệm này chứng tỏ hạt trong tia âm

cực là hạt mang điện tích âm.

• Người ta gọi những hạt tạo thành tia âm

cực là electron Ký hiệu là e.

Trang 7

Trên đường đi của tia âm cực, nếu ta đặt 1

chong chóng thì chong chóng sẽ bị quay

Kết luận : Tia âm cực là chùm hạt vật chất, có khối lượng và chuyển động với vận tốc lớn.

Trang 8

Cho tia âm

cực đi vào

giữa 2 bản

kim loại tích

điện trái dấu,

tia âm cực

lệch về phía

cực dương

Kết luận : Tia âm cực là chùm hạt mang điện âm.

Trang 9

• Năm 1911, nhà v t lý ật lý

ng i Anh – E ười Anh – William

Rutherford, làm thí

nghi m cho các h t ện Từ đó ạo thành α

b n phá qua lá vàng ắn phá qua lá vàng

m ng và theo dõi ỏ nguyên tử

đ ng đi c a h t ười Anh – William ủa hạt ạo thành α

• Thí nghiệm này chứng tỏ nguyên tử có cấu

tạo rỗng, chứa phần mang điện dương gọi là hạt nhân nguyên tử.

• Xung quanh hạt nhân là các electron, tạo

nên vỏ nguyên tử.

Trang 10

Hạt α có thể đi xuyên qua → phần mang điện dương có kích thước rất nhỏ và khoảng giữa nguyên tử và phần mang điện dương là

điện dương có khối lượng rất lớn.

Trang 11

• Năm 1918, E Rutherford làm thí

nghiệm dùng hạt α bắn phá hạt

nhân nguyên tử Nitơ, tìm ra hạt

mang điện dương trong nhân

nguyên tử Đó là hạt proton, ký

hiệu là p.

• Năm 1932, J Chadwich làm thí

nghiệm dùng hạt α bắn phá hạt

nhân nguyên tử Beri, phát hiện

thêm một loại hạt không mang

điện trong nhân nguyên tử Đó là

hạt nơtron, ký hiệu là n.

Kết luận : - Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton (p) mang điện dương

và nơtron (n) không mang điện.

Trang 12

Vỏ nguyên tử

PROTON (mang điện dương)

NƠTRON (không mang điện)

ELECTRON (mang điện âm)

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Trang 13

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Trang 14

Đường kính nguyên tử : 1A o hay 10 -10 m

KÍCH THƯỚC NGUYÊN TỬ

Trang 15

KHỐI LƯỢNG VÀ ĐIỆN TÍCH CỦA CÁC HẠT

CẤU TẠO NÊN NGUYÊN TỬ

Electron e

Proton p

Nơtron n

0,00055 u

=

= 1+

Trang 16

Khối lượng của 1 nguyên tử oxi ( gồm 8

electron, 8 proton và 8 notron ) là bao nhiêu?

1.

2.

3.

25,69.10 -27 kg

26,79.10 -27 kg 25,79.10 -27 kg

Sai Sai

Trang 17

Đáp án:

Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt.

= 8 x 0,000911.10 -27 kg

Trang 18

GOOGBYE !!!

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Người ta không những chụp được hình nguyên - Thành phần nguyên tử
g ười ta không những chụp được hình nguyên (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w