1.4 – Hàm số sơ cấp Nếu thực hiện một số hữu hạn các phép toán hàm tổng, hiệu, tích, thương và hợp các hàm trên một số hữu hạn các hàm số sơ cấp cơ bản thì ta nhận được một hàm số mới
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ
TP HỒ CHÍ MINH
BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP A1
Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Du
Trang 2CHƯƠNG 1
HÀM SỐ GIỚI HẠN – LIÊN TỤC
Trang 4 Tập X được gọi là miền xác định của hàm số f
Tập f(X) = { f(x)/xX)} được gọi là miền giá trị của f
Trang 53 – Cách cho hàm số
Cách 1: Cho hàm số theo kiểu liệt kê tương
ứng (tương tự như trong các siêu thị vẫn
làm)
Cách 2: Cho hàm số dưới dang một hay
nhiều biểu thức giải tích
Chú ý: Cho hàm số y = f(x) ta thấy MXĐ của hàm số này là D = {x R/ f(x) có nghĩa}
Cách 3: Cho hàm số theo kiểu phân đoạn
Trang 61.2 – CÁC LOẠI HÀM SỐ
1 – Hàm đơn điệu
Cho hàm số y = f(x) xác định trong khoảng (a,b).Ta nói hàm số y = f(x) là một hàm tăng ( giảm ) trong khoảng (a, b) nếu ta có:
Trang 72 – Hàm chẵn lẻ
Cho hàm số y = f(x) xác định trong một miền
D nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng
Ta nói rằng hàm số y = f(x) là một hàm chẵn ( lẻ ) trên D nếu cx D ta có f(-x) = f(x)
Trang 83 – Hàm tuần hồn
Cho hàm số y = f(x) xác định trong một miền
D Nếu tồn tại số thực T > 0 sao cho:
f(x+T) = f (x) (cx D)
thì f(x) được gọi là một hàm tuần hoàn trên miền D
Số thực dương T0 nhỏ nhất thỏa mãn điều
kiện trên được gọi là chu kỳ của hàm số f
Trang 94 – Hàm hợp
Cho hàm số y = f(u), trong đó u là một hàm số của x nghĩa là u = u(x) Khi đó y là một hàm số của x, ta nói rằng y là hàm hợp có biến là x thông qua biến trung gian u.
Ký hiệu là y = f(u(x))
( ) :
( )
y f u hay
Trang 105 – Hàm ngược
1 - Định nghĩa
Cho hàm số f(x) xác định trên tập hợp X ; đặt f(X) = Y Ta nói rằng f là một hàm 1 – 1 nếu thỏa mãn điều kiện: cx1 x2 X: x1 ≠ x2 ta có f(x1)
≠ f(x2 ) Nếu f là một hàm 1 – 1 ta có:
cy Y , d!x X / y = f(x) Khi đó ta lập được một hàm số x theo biến y, ký hiệu là x = f-1(y)
Ta gọi hàm số x = f-1(y) là hàm ngược của hàm số y = f(x) và cũng ký hiệu là y = f-1(x)
Trang 112 – Ghi chú:
Các hàm số đơn điệu trên một khoảng (a, b) là những hàm 1 – 1 nên chúng có hàm ngược
Đồ thị hàm ngược của hàm số y = f(x) đối
xứng với đồ thị của hàm số đó qua đường
phân giác thứ nhất
Trang 126 – Hàm bị chặn
Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a, b)
(1) Nếu dM R sao cho cx (a, b) ta có
f(x) ≤ M thì ta nói f(x) bị chặn trên bởi M
(2) Nếu dm R sao cho cx (a, b) ta có
f(x) ≥ m thì ta nói f(x) bị chặn dưới bởi m
(3) Nếu f(x) vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới trong khoảng (a, b) thì ta nói f(x) là hàm số bị chặn trong khoảng (a, b)
Trang 131.3 – CÁC HÀM SỐ SƠ CẤP CƠ BẢN
1 – Hàm hằng: y = C ( C là hằng số)
Hàm hằng có tập xác định là R và có tập giá trị là { C }
2 – Hàm lũy thừa: y = xα (α R)
Miền xác định và miền giá trị của hàm lũy
thừa tùy thuộc vào α:
Hàm số y = xn (n N) có MXĐ là R;
Nếu n lẻ thì MGT của hàm số là R
Nếu n chẵn thì MGT của hàm số là [0; + ¥)
Trang 14Nếu hàm lũy thừa có dạng
1
2 2
Trang 153 – Hàm số mũ y = a x (a>0; a≠1)
Hàm số mũ có MXĐ Là R và có MGT là R+
Nếu a > 1 thì hàm số mũ đồng biến
Nếu 0 < a < 1 thì hàm số mũ nghịch biến
4 – Hàm lôgarit y = log a x (a>0; a≠1)
Hàm lôgarit là hàm ngược của hàm số mũ:
y = logax x = ay
Hàm logarit có MXĐ Là R+ và có MGT là R
Nếu a > 1 thì hàm logarit đồng biến
Nếu 0 < a < 1 thì hàm logarit nghịch biến
Ký hiệu: lgx = log10x; lnx = logex
Trang 17(3) Hàm y = tanx
Hàm y = tanx có MXĐ là R \ {π/2+kπ (kZ)}
và MGT là R; Hàm y = tanx là một hàm lẻ và
là hàm tuần hoàn có chu kỳ π
Hàm y = tanx là hàm tăng trên từng khoảng xác định của nó
(4) Hàm y = cotanx
Hàm y = cotanx có MXĐ là R\ {kπ (kZ)} và MGT là R; Hàm y = cotanx là một hàm lẻ và
là hàm tuần hoàn có chu kỳ π
Hàm y = cotanx là hàm giảm trên từng
khoảng xác định của nó
Trang 186 – Các hàm lượng giác ngược
Trang 19 Hàm y = arccosx là một hàm chẵn và
là hàm giảm trên MXĐ
Trang 221.4 – Hàm số sơ cấp
Nếu thực hiện một số hữu hạn các phép toán hàm ( tổng, hiệu, tích, thương và hợp các
hàm) trên một số hữu hạn các hàm số sơ
cấp cơ bản thì ta nhận được một hàm số mới
và ta gọi hàm số đó là hàm số sơ cấp
Trang 26 f(x) + g(x); f(x) - g(x); kf(x)(k R); f(x).g(x);
f(x) / g(x) và f(x)g(x) cũng có giới hạn khi x tiến tới x0
Trang 29Định lý 3
1) Nếu f(x), g(x), h(x) là những hàm số thỏa
mãn điều kiện: g(x) ≤ f(x) ≤ h(x) với mọi x
nằm trong một lân cận nào đó của điểm x0
Khi đó: Nếu g(x) và h(x) đều có giới hạn là L khi x tiến tới x0 thì f(x) cũng có giới hạn là L khi x tiến tới x0
2) Nếu f(x) là hàm số tăng (giảm) và bị chặn trên (dưới) thì f(x) có giới hạn khi x → +¥
( x → - ¥ )
Trang 30 Khái niệm về dạng vô định
Khi các điều kiện của Định lý 2 không thỏa mãn ta cũng có thể tìm được giới hạn của các hàm số, trừ các trường hợp sau đây:
Trang 33 2 – Cách khử một số dạng vô định thường gặp
(1) Khử dạng vô định ¥/¥
Tìm cách chia tử và mẫu số cho lũy thừa bậc cao nhất của đối số
Trang 34(2) Khử dạng vô định 0/0
Nếu giới hạn có dạng lim [P(x)/Q(x)] thì ta tìm cách chia tử và mẫu số cho thừa số
x – x0
Nếu giới hạn có liên quan tới hàm mũ,
logarit, hàm lượng giác thì tìm cách đưa
về giới hạn cơ bản
Nếu giới hạn có chứa hiệu căn thức thì ta khử căn thức bằng cách nhân và chia cho lượng căn thức liên hợp
Trang 37Giải 3 2
2 2
Trang 38Ví dụ 2
Tìm giới hạn của các hàm số sau
3 8
Trang 393 8
2
8
9 2 5 0 (1) lim
0 2
Trang 41x x
Trang 42Ví dụ 3
2 0
1 cos lim
x
x L
x
x L
Trang 43x x
Trang 45Ví dụ 4 : Tính các giới hạn
2 2
1 sin (1) lim
2
x
x L
3
cos 2
x
x L
Trang 46Giải 2
2
1 sin 0 (1) lim
0 2
x
x L
1 cos
2
2 2
x x
Trang 48sin
0
6 (3) lim
0
3
cos 2
x
x L
Trang 50với β(x) và ký hiệu Ký hiệu α(x) ~ β(x)
( ) ( )
( ) ( )
αβ
Trang 53Tính chất 3
Nếu α(x) và β(x) là tổng của các VCB khi x →
x0 thì giới hạn của thương α(x) / β(x) bằng
giới hạn của thương các VCB có bậc thấp
nhất của tử số và mẫu số khi x → x0
Người ta thường gọi tính chất 3 là quy tắc
ngắt bỏ các VCB cấp cao
Trang 544 - Các tương đương cơ bản khi x
Trang 55ln 1 arcsin 3 (1) lim
x
→
=
Trang 58(3) Ta có
2 2
:
Trang 60arctan 2 tan
1 ln 1 3
x x
Trang 612 2
arcsin 2 tan (1) lim
Trang 62( ) ( )
3 0
Trang 64Ví dụ
Tinh giới hạn của các hàm số:
( ) 2
1 0
lim cos x x
Trang 65Giải ( ) 2 ( )
1 0
1 2
Trang 67Suy ra:
1
- 4
2 4
Trang 68 4.1 – Các khái niệm
1 – Hàm số liên tục
Cho hàm số f(x) xác định trên khoảng (a,b);
x0 (a,b)
(1) Nếu f(x) → f(x0) khi x → x0 thì ta nói rằng f(x)
là hàm số liên tục tại điểm x0
(2) Nếu f(x) liên tục tại mọi điểm x0 (a,b) thì ta nói rằng f(x) liên tục trong khoảng (a,b)
2 – Sự liên tục hai phía
§4 – HÀM SỐ LIÊN TỤC
Trang 69(1) Nếu f(x) → f(x0) khi x → x0+ thì ta nói rằng f(x)
là hàm số liên tục phải tại điểm x0
(2) Nếu f(x) → f(x0) khi x → x0- thì ta nói rằng f(x)
là hàm số liên tục trái tại điểm x0
(3) Nếu f(x) vừa liên tục phải, vừa liên tục trái tại điểm x0 thì liên tục tại điểm x0
(4) Nếu f(x) liên tục trong khoảng (a,b) và liên
tục phải tại a, liên tục trái tại b thì ta nói f(x)
liên tục trên đoạn [a, b]
Ghi chú:
Nếu f(x) không liên tục tại x0 thì ta nói x0 là điểm gián đoạn của hàm số f(x)
Trang 71Định lý 3
Cho f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a, b] Khi đó:
(1) f(x) là hàm số bị chặn trên đoạn [a,b], nghĩa
là tồn tại một số thực M sao cho:
∀x [a,b] ta có: If(x)I ≤ M
(2) f(x) có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất
trên đoạn [a, b] nghĩa là dx1, x2 [a,b] ta có: f(x1) ≤ f(x) ≤ f(x2)
(3) ∀C[f(a), f(b)],∃x0 (a,b) sao cho f(x0)=C
(4) Nếu f(a)f(b)<0 thì ∃x0 (a,b) sao cho f(x0)=0
Trang 72x x
Trang 731 cos 1cos
x x
Trang 76ln 1 2 arcsin 2
0 1
Trang 78Chương 2 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM MỘT
BIẾN
Trang 79§1 – ĐẠO HÀM CỦA HÀM SỐ
1 – Định nghĩa
Cho hàm số y = f(x) xác đinh trong khoảng
(a, b); x0 (a, b) Nếu tồn tại giới hạn:
Thì ta gọi giới hạn đó là đạo hàm của hàm số
y = f(x) tại điểm x0 và ký hiệu là y’ = f’(x0) hay
Trang 80 Nếu tồn tại f’(x0) thì ta nói rằng f(x) là một hàm khả vi tại x0
Nếu f(x) khả vi tại mọi điểm x0 (a, b) thì ta nói f(x) là hàm khả vi trong khoảng (a, b)
2 – Định nghĩa tương đương
Cho hàm số y = f(x) xác đinh trong khoảng
(a, b); x0 (a, b) Ta cho x0 một số gia đối số
là Δx sao cho x0+Δx (a, b) Khi đó số gia của hàm số là: Δy = f(x0+ Δx ) – f(x0) và ta đinh
Trang 813 – Ý nghĩa hình học của đạo hàm
Nếu f(x) có đạo hàm tại x0 thì tiếp tuyến với
đồ thị của hàm số y = f(x) tại điểm M0(x0; y0)
có hệ số góc là k = f’(x0) và phương trình tiếp tuyến tại đó là:
y – y0 = f’(x0)(x - x0)
4 – Định lý
Nếu f(x) là hàm khả vi tại điểm x0 thì f(x) là
hàm số liên tục tại x0
Trang 822.2 – Các quy tắc tính đạo hàm
1 – Các quy tắc cơ bản
[u(x) + v(x)]’ = u(x)’ + v(x)’
[u(x)v(x)]’ = u(x)’ v(x) + u(x)v(x)’
[u(x)/v(x)]’ = [u(x)’ v(x) - u(x)v(x)’] / [v(x)]2
(v(x) ≠ 0 )
Cho hàm hợp y = f[u(x)] ta có công thức:
yx’ = fu’ ux’
Trang 83( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
Trang 85x
′ = −
Trang 861 (arcsin ) '
Trang 875 – Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Tính đạo hàm của các hàm số sau
arctan arcsin
x y
Trang 88( ) 1 ' arctan
arcsin
x y
Trang 934 2ln( 1)
1
x x
Trang 95 Tính đạo hàm của hàm số này ta được hàm
số y” = [f’(x)]’ và gọi hàm số này là đạo hàm cấp 2 của hàm số y = f(x)
…
Một cách tổng quát đạo hàm cấp n của hàm
số y = f(x) được định nghĩa như sau:
y(n) = [f(n-1)(x)]’
Trang 97§2 – VI PHÂN
Cho f(x) là hàm khả vi trong khoảng (a,b) Ta có:
Nếu ta ngắt bỏ VCB α(x)Δ(x) thì ta được công thức xấp xỉ: Δy = f ’ (x)Δ(x) và gọi công thức này là vi phân của hàm số y = f(x) Ký hiệu: dy = f ’ (x)Δ(x)
Trang 98 Khi đó có ký hiệu: f’(x) = dy / dx (Ký hiệu
Lepnit của đạo hàm)
Trang 993 – Vi phân cấp cao
a) Định nghĩa
y = f(x) được định nghĩa như sau:
d n y = f (n) (x)dx n
Trang 100b) Ví dụ
Cho hàm số y = cos2x ta có:
d2y = (cos2x)”dx2
Nhưng:
(cos2x)’ = 2cosx(- sinx) = - sin2x
(cos2x)” = (- sin2x)’ = - 2cos2x
Suy ra:
d2y = - 2cos2x dx2
Trang 1023- Định lý Côsi
Nếu f(x) và g(x) là những hàm số liên tục
trên đoạn [a, b], khả vi trong khoảng
(a, b) sao cho g’(x) ≠ 0 (cx (a, b)) thì tồn
tại một điểm c (a, b) sao cho
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
Trang 1034 – Công thức số gia hữu hạn
Áp dụng định lý Lagrange cho hàm số f(x) trên đoạn [x0; x0 + Δx] ta thấy:
Trang 1043.2 – Khử dạng vô định
1 – Quy tắc Lôpitan
( ) ( )
0
( ) ( )
Trang 105ln sin
x
x L
tan
x
x L
Trang 1063 0
0 (1) lim
sin 0
x
x L
Trang 107x
x L
Trang 1081 ln
1 tan
1 2
x
x L
Trang 109lim x x
→
x x
Trang 110x
x x
π π
Trang 111ln lim 1
x
x L
Trang 112= −
( ) ( )
ln
1 6 lim
x
x x
Trang 113x
x x
1
x
x x
Trang 114( ) 4 lim 2 arctan (1 )
x x
Trang 115( ) 2
ln arctan lim
1
x
x x
x
π π
Trang 117 Ta thường gọi công thức này là công thức khai
( )
0 ( 1) !
n
θα
Trang 1192 – Một số khai triển Macloranh thường gặp
Trang 121 Nếu A < 0 thì f(x) đạt cực đại tại x0
Nếu A > 0 thì f(x) đạt cực tiểu tại x0
Trang 123Chương 3 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM
NHIỀU BIẾN
Trang 124 Tập hợp D = {M(x,y)/ f(x,y) có nghĩa} được gọi là miền xác định của hàm số z
Trang 1252 – Giới hạn
Hàm số z = f (x, y) được gọi là có giới hạn là L khi M(x,y) tiến dần tới điểm M0 (x0 ,y0 ) nếu thỏa mãn điều kiện sau:
Trang 1263 – Sự liên tục
Cho hàm số z = f(x,y) xác định trên một miền
D, Ta nói rằng hàm số z = f(x,y) liên tục tại
điểm M0(x0 , y0) nếu:
Ta nói rằng hàm số liên tục trên miền D nếu nó liên tục tại mọi điểm M(x0 , y0) thuộc miền D
Trang 127z = f(x, y) theo biến x và ký hiệu là z’
x hay
∂z/∂x
Trang 128 Tương tự ta cũng có khái niệm đạo hàm
riêng của hàm số z = f(x, y) theo y và ký hiệu
dz = z’
xdx + z’
y dy
Trang 129là một hàm hợp biến t thông qua các biến trung gian là x và y.
Ta cũng viết: z = f(x(t), y(t))
Trang 1314 – Đạo hàm của hàm ẩn
1 – Định nghĩa
Hàm số y theo biến số x trong đó x và y liên
hệ với nhau bằng công thức F(x, y) = 0 được gọi là hàm ẩn của y theo x thông qua hệ thức F(x, y) = 0
Trang 132x y
x y F
Trang 1331.2.2 – Đạo hàm riêng và vi phân cấp cao
1 - Đạo hàm riêng cấp cao
a) Định nghĩa
Cho hàm số z = f(x,y) Tính đạo hàm riêng lần thứ nhất ta được các hàm số zx’ và z’
y Ta gọi các hàm số này là những đạo hàm riêng cấp một của hàm số z = f(x,y).
Trang 134 Nếu tính các đạo hàm riêng của các hàm số đ
z’
x và z’
y thì ta nhận được những đạo hàm riêng mới và ta gọi những hàm số này là các đạo hàm riêng cấp 2 của hàm số z = f(x,y) Ký
hiệu và cách tính của chúng như sau:
Trang 136 d2z = z”
xxdx2 + 2z”
xy dxdy + z”
yy dy2
Trang 139(1) Ta nói rằng hàm số đạt cực đại tại điểm
M0(x0; y0) nếu M(x; y) D khá gần điểm
M0(x0; y0) D ta có f(x,y) < f (x0; y0)
Trang 140(2) Ta nói rằng hàm số đạt cực tiểu tại điểm
M0(x0; y0) nếu M(x; y) D khá gần điểm
M0(x0; y0) D ta có f(x,y) > f (x0; y0)
(3) Điểm cực đại và cực tiểu của một hàm số được gọi là điểm cực trị của hàm số đó
Trang 141 Những điểm có tọa độ là nghiệm của hệ
phương trình này được gọi là các điểm dừng của hàm số đã cho
Trang 142 Bước 4: Kết luận
Nếu Δ > 0 thì hàm số không đạt cực trị tại
Trang 146Giải hệ:
( ) ( ) ( )
( )
( )
2 2
x y
Trang 1482.2 – Cực trị có điều kiện
1 – Định nghĩa
Cực trị của hàm số z = f(x, y) được tính trong
điều kiện (x,y) = 0 được gọi là cực trị có điều kiện và viết như sau : z = f(x, y) với điều kiện (x,y) = 0
2 – Phương pháp nhân tử Lagrange
Để tìm cực trị có điều kiện z = f(x, y) với (x,y)
= 0 ta thực hiện theo các bước như sau:
Trang 149Bước 1: Lập hàm Lagrange L(x,y) = f(x,y) +
( )
0 0 , 0
x y
z z
Giải he äphương trình : ;Nghiệm của he ä
phương trình là các điểm dừng của hàm số đa õcho
Trang 150Căn cư ùvào dấu của A ta đưa ra kết luận như sau :
Nếu A < 0 thì hàm số đạt cực đại tại M (x ,y )(2) Nếu A > 0 thì hàm số đạt cực tiểu tại M (x ,y )(3) Nếu dấu của A không
0 0 0
xác định thì hàm số không đạt cực trị tại M (x ,y )
Trang 151L x y = xy + λ x y+ − (1) Lập hàm Lagrange
Trang 1522 2
1 1 1 1 1 ,
Trang 1533 - Phương pháp thế
a) Nội dung phương pháp
Nếu từ điều kiện (x,y) = 0 ta rút được x theo y hay y theo x và thay vào biểu thức hàm số thì ta sẽ nhận được một hàm số z theo một biến x
hoặc z theo một biến y
Khảo sát hàm một biến tìm được ta nhận được cực trị của hàm số đã cho
Phương pháp này được gọi là phương pháp thế để tìm cực trị có điều kiện
Trang 155Suy ra hàm số z = xy có một điểm dừng là
Trang 156Chương 3
PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN HÀM MỘT BIẾN
Trang 157Phần A
TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH
Trang 158§1 – NGUYÊN HÀM VÀ TÍCH PHÂN
BẤT ĐỊNH
1.1 – Nguyên hàm
Hàm số F(x) được gọi là nguyên hàm của
hàm số f(x) trong khoảng (a, b) nếu :
[F(x)]’ = f(x) (x (a,b))
1.2 – Tính chất cơ bản của nguyên hàm
Tính chất 1:
Nếu F(x) là một nguyên hàm của hàm f(x)
trên (a, b) thì nó có vô số nguyên hàm và các nguyên hàm ấy đều có dạng F(x) + C ( C là hằng số tùy ý)
Trang 1602 – Tính chất cơ bản
(1) d[F(x)] = F’(x)dx = F(x) + C
(2) kf(x)dx = k f(x)dx
(3) [f(x) + g(x)]dx = f(x)dx + g(x)dx
Trang 163§2 – CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH
PHÂN
2.1 – Phương pháp phân tích
1 – Nội dung phương pháp
Để tính tích phân f(x)dx người ta thường có
xu hướng phân tích hàm số f(x) thành tổng của các hàm đơn giản gần với công thức
nguyên hàm cơ bản rồi áp dụng tính chất và công thức nguyên hàm cơ bản để tính
Ví dụ
Trang 164(1) Tính tích phân
2
21
Trang 1662.2 – Phương pháp đổi biến
1 – Nội dung phương pháp
Để tính tích phân f(x)dx ta có thể thực hiện phép đổi biến thể hiện qua các bước sau:
Bước 1
Đặt x = φ(t) hay đặt t = ψ (x) Sau đó tính dx theo t và dt
Bước 2
Thay kết quả tìm được vào bài toán tích
phân rồi rút gọn ta thu được công thức đổi biến:
f(x)dx = g(t)dt
Trang 167x x
x x x
Trang 172(2) Tính tích phân
arctan
I = ∫ x xdx
2 2
1arctan
1
2
x x
Trang 173(3) Tính tích phân I = ∫ arcsin xdx
2
1 arcsin
Trang 1742.4 – Tích phân các hàm hữu tỉ
1 – Phân thức thực sự - Phân thức đơn
giản
A) Phân thức thực sự
Giả sử P(x) / Q(x) là một phân thức đại số
(1) Nếu degP(x) ≥ degQ(x) thì ta nói P(x)/Q(x)
là phân thức không thực sự
(2) Nếu degP(x) < degQ(x) thì ta nói P(x)/Q(x)
là phân thức thực sự
Trang 175b) Phân thức đơn giản
Những phân thức thức thực sự sau đây được gọi là các phân thức đơn giản:
Trang 176 Thì mọi phân thức thực sự P(x) / Q(x) đều viết được thành tổng của các phân thức đơn giản như sau: