1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP A1

288 1,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 288
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4 – Hàm số sơ cấp Nếu thực hiện một số hữu hạn các phép toán hàm tổng, hiệu, tích, thương và hợp các hàm trên một số hữu hạn các hàm số sơ cấp cơ bản thì ta nhận được một hàm số mới

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ

TP HỒ CHÍ MINH

BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP A1

Giảng viên: Ths Nguyễn Văn Du

Trang 2

CHƯƠNG 1

HÀM SỐ GIỚI HẠN – LIÊN TỤC

Trang 4

 Tập X được gọi là miền xác định của hàm số f

 Tập f(X) = { f(x)/xX)} được gọi là miền giá trị của f

Trang 5

3 – Cách cho hàm số

Cách 1: Cho hàm số theo kiểu liệt kê tương

ứng (tương tự như trong các siêu thị vẫn

làm)

Cách 2: Cho hàm số dưới dang một hay

nhiều biểu thức giải tích

 Chú ý: Cho hàm số y = f(x) ta thấy MXĐ của hàm số này là D = {x  R/ f(x) có nghĩa}

Cách 3: Cho hàm số theo kiểu phân đoạn

Trang 6

1.2 – CÁC LOẠI HÀM SỐ

1 – Hàm đơn điệu

 Cho hàm số y = f(x) xác định trong khoảng (a,b).Ta nói hàm số y = f(x) là một hàm tăng ( giảm ) trong khoảng (a, b) nếu ta có:

Trang 7

2 – Hàm chẵn lẻ

 Cho hàm số y = f(x) xác định trong một miền

D nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng

 Ta nói rằng hàm số y = f(x) là một hàm chẵn ( lẻ ) trên D nếu cx  D ta có f(-x) = f(x)

Trang 8

3 – Hàm tuần hồn

 Cho hàm số y = f(x) xác định trong một miền

D Nếu tồn tại số thực T > 0 sao cho:

f(x+T) = f (x) (cx  D)

thì f(x) được gọi là một hàm tuần hoàn trên miền D

 Số thực dương T0 nhỏ nhất thỏa mãn điều

kiện trên được gọi là chu kỳ của hàm số f

Trang 9

4 – Hàm hợp

 Cho hàm số y = f(u), trong đó u là một hàm số của x nghĩa là u = u(x) Khi đó y là một hàm số của x, ta nói rằng y là hàm hợp có biến là x thông qua biến trung gian u.

 Ký hiệu là y = f(u(x))

( ) :

( )

y f u hay

Trang 10

5 – Hàm ngược

1 - Định nghĩa

 Cho hàm số f(x) xác định trên tập hợp X ; đặt f(X) = Y Ta nói rằng f là một hàm 1 – 1 nếu thỏa mãn điều kiện: cx1 x2  X: x1 ≠ x2 ta có f(x1)

≠ f(x2 ) Nếu f là một hàm 1 – 1 ta có:

 cy  Y , d!x  X / y = f(x) Khi đó ta lập được một hàm số x theo biến y, ký hiệu là x = f-1(y)

 Ta gọi hàm số x = f-1(y) là hàm ngược của hàm số y = f(x) và cũng ký hiệu là y = f-1(x)

Trang 11

2 – Ghi chú:

 Các hàm số đơn điệu trên một khoảng (a, b) là những hàm 1 – 1 nên chúng có hàm ngược

 Đồ thị hàm ngược của hàm số y = f(x) đối

xứng với đồ thị của hàm số đó qua đường

phân giác thứ nhất

Trang 12

6 – Hàm bị chặn

 Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a, b)

 (1) Nếu dM  R sao cho cx  (a, b) ta có

 f(x) ≤ M thì ta nói f(x) bị chặn trên bởi M

 (2) Nếu dm  R sao cho cx  (a, b) ta có

 f(x) ≥ m thì ta nói f(x) bị chặn dưới bởi m

 (3) Nếu f(x) vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới trong khoảng (a, b) thì ta nói f(x) là hàm số bị chặn trong khoảng (a, b)

Trang 13

1.3 – CÁC HÀM SỐ SƠ CẤP CƠ BẢN

1 – Hàm hằng: y = C ( C là hằng số)

 Hàm hằng có tập xác định là R và có tập giá trị là { C }

2 – Hàm lũy thừa: y = xα (α  R)

 Miền xác định và miền giá trị của hàm lũy

thừa tùy thuộc vào α:

 Hàm số y = xn (n  N) có MXĐ là R;

 Nếu n lẻ thì MGT của hàm số là R

 Nếu n chẵn thì MGT của hàm số là [0; + ¥)

Trang 14

Nếu hàm lũy thừa có dạng

1

2 2

Trang 15

3 – Hàm số mũ y = a x (a>0; a≠1)

 Hàm số mũ có MXĐ Là R và có MGT là R+

 Nếu a > 1 thì hàm số mũ đồng biến

 Nếu 0 < a < 1 thì hàm số mũ nghịch biến

4 – Hàm lôgarit y = log a x (a>0; a≠1)

 Hàm lôgarit là hàm ngược của hàm số mũ:

y = logax  x = ay

 Hàm logarit có MXĐ Là R+ và có MGT là R

 Nếu a > 1 thì hàm logarit đồng biến

 Nếu 0 < a < 1 thì hàm logarit nghịch biến

 Ký hiệu: lgx = log10x; lnx = logex

Trang 17

(3) Hàm y = tanx

 Hàm y = tanx có MXĐ là R \ {π/2+kπ (kZ)}

và MGT là R; Hàm y = tanx là một hàm lẻ và

là hàm tuần hoàn có chu kỳ π

 Hàm y = tanx là hàm tăng trên từng khoảng xác định của nó

(4) Hàm y = cotanx

 Hàm y = cotanx có MXĐ là R\ {kπ (kZ)} và MGT là R; Hàm y = cotanx là một hàm lẻ và

là hàm tuần hoàn có chu kỳ π

 Hàm y = cotanx là hàm giảm trên từng

khoảng xác định của nó

Trang 18

6 – Các hàm lượng giác ngược

Trang 19

 Hàm y = arccosx là một hàm chẵn và

là hàm giảm trên MXĐ

Trang 22

1.4 – Hàm số sơ cấp

 Nếu thực hiện một số hữu hạn các phép toán hàm ( tổng, hiệu, tích, thương và hợp các

hàm) trên một số hữu hạn các hàm số sơ

cấp cơ bản thì ta nhận được một hàm số mới

và ta gọi hàm số đó là hàm số sơ cấp

Trang 26

 f(x) + g(x); f(x) - g(x); kf(x)(k  R); f(x).g(x);

 f(x) / g(x) và f(x)g(x) cũng có giới hạn khi x tiến tới x0

Trang 29

Định lý 3

1) Nếu f(x), g(x), h(x) là những hàm số thỏa

mãn điều kiện: g(x) ≤ f(x) ≤ h(x) với mọi x

nằm trong một lân cận nào đó của điểm x0

 Khi đó: Nếu g(x) và h(x) đều có giới hạn là L khi x tiến tới x0 thì f(x) cũng có giới hạn là L khi x tiến tới x0

2) Nếu f(x) là hàm số tăng (giảm) và bị chặn trên (dưới) thì f(x) có giới hạn khi x → +¥

( x → - ¥ )

Trang 30

Khái niệm về dạng vô định

 Khi các điều kiện của Định lý 2 không thỏa mãn ta cũng có thể tìm được giới hạn của các hàm số, trừ các trường hợp sau đây:

Trang 33

2 – Cách khử một số dạng vô định thường gặp

(1) Khử dạng vô định ¥/¥

 Tìm cách chia tử và mẫu số cho lũy thừa bậc cao nhất của đối số

Trang 34

(2) Khử dạng vô định 0/0

 Nếu giới hạn có dạng lim [P(x)/Q(x)] thì ta tìm cách chia tử và mẫu số cho thừa số

x – x0

 Nếu giới hạn có liên quan tới hàm mũ,

logarit, hàm lượng giác thì tìm cách đưa

về giới hạn cơ bản

 Nếu giới hạn có chứa hiệu căn thức thì ta khử căn thức bằng cách nhân và chia cho lượng căn thức liên hợp

Trang 37

Giải 3 2

2 2

Trang 38

Ví dụ 2

 Tìm giới hạn của các hàm số sau

3 8

Trang 39

3 8

2

8

9 2 5 0 (1) lim

0 2

Trang 41

x x

Trang 42

Ví dụ 3

2 0

1 cos lim

x

x L

x

x L

Trang 43

x x

Trang 45

Ví dụ 4 : Tính các giới hạn

2 2

1 sin (1) lim

2

x

x L

3

cos 2

x

x L

Trang 46

Giải 2

2

1 sin 0 (1) lim

0 2

x

x L

1 cos

2

2 2

x x

Trang 48

sin

0

6 (3) lim

0

3

cos 2

x

x L

Trang 50

với β(x) và ký hiệu Ký hiệu α(x) ~ β(x)

( ) ( )

( ) ( )

αβ

Trang 53

Tính chất 3

 Nếu α(x) và β(x) là tổng của các VCB khi x →

x0 thì giới hạn của thương α(x) / β(x) bằng

giới hạn của thương các VCB có bậc thấp

nhất của tử số và mẫu số khi x → x0

 Người ta thường gọi tính chất 3 là quy tắc

ngắt bỏ các VCB cấp cao

Trang 54

4 - Các tương đương cơ bản khi x

Trang 55

ln 1 arcsin 3 (1) lim

x

=

Trang 58

(3) Ta có

2 2

:

Trang 60

arctan 2 tan

1 ln 1 3

x x

Trang 61

2 2

arcsin 2 tan (1) lim

Trang 62

( ) ( )

3 0

Trang 64

Ví dụ

 Tinh giới hạn của các hàm số:

( ) 2

1 0

lim cos x x

Trang 65

Giải ( ) 2 ( )

1 0

1 2

Trang 67

Suy ra:

1

- 4

2 4

Trang 68

4.1 – Các khái niệm

1 – Hàm số liên tục

 Cho hàm số f(x) xác định trên khoảng (a,b);

x0  (a,b)

(1) Nếu f(x) → f(x0) khi x → x0 thì ta nói rằng f(x)

là hàm số liên tục tại điểm x0

(2) Nếu f(x) liên tục tại mọi điểm x0  (a,b) thì ta nói rằng f(x) liên tục trong khoảng (a,b)

2 – Sự liên tục hai phía

§4 – HÀM SỐ LIÊN TỤC

Trang 69

(1) Nếu f(x) → f(x0) khi x → x0+ thì ta nói rằng f(x)

là hàm số liên tục phải tại điểm x0

(2) Nếu f(x) → f(x0) khi x → x0- thì ta nói rằng f(x)

là hàm số liên tục trái tại điểm x0

(3) Nếu f(x) vừa liên tục phải, vừa liên tục trái tại điểm x0 thì liên tục tại điểm x0

(4) Nếu f(x) liên tục trong khoảng (a,b) và liên

tục phải tại a, liên tục trái tại b thì ta nói f(x)

liên tục trên đoạn [a, b]

Ghi chú:

Nếu f(x) không liên tục tại x0 thì ta nói x0 là điểm gián đoạn của hàm số f(x)

Trang 71

Định lý 3

Cho f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a, b] Khi đó:

(1) f(x) là hàm số bị chặn trên đoạn [a,b], nghĩa

là tồn tại một số thực M sao cho:

∀x  [a,b] ta có: If(x)I ≤ M

(2) f(x) có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất

trên đoạn [a, b] nghĩa là dx1, x2  [a,b] ta có: f(x1) ≤ f(x) ≤ f(x2)

(3) ∀C[f(a), f(b)],∃x0 (a,b) sao cho f(x0)=C

(4) Nếu f(a)f(b)<0 thì ∃x0 (a,b) sao cho f(x0)=0

Trang 72

x x

Trang 73

1 cos 1cos

x x

Trang 76

ln 1 2 arcsin 2

0 1

Trang 78

Chương 2 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM MỘT

BIẾN

Trang 79

§1 – ĐẠO HÀM CỦA HÀM SỐ

1 – Định nghĩa

 Cho hàm số y = f(x) xác đinh trong khoảng

(a, b); x0  (a, b) Nếu tồn tại giới hạn:

 Thì ta gọi giới hạn đó là đạo hàm của hàm số

y = f(x) tại điểm x0 và ký hiệu là y’ = f’(x0) hay

Trang 80

 Nếu tồn tại f’(x0) thì ta nói rằng f(x) là một hàm khả vi tại x0

 Nếu f(x) khả vi tại mọi điểm x0 (a, b) thì ta nói f(x) là hàm khả vi trong khoảng (a, b)

2 – Định nghĩa tương đương

 Cho hàm số y = f(x) xác đinh trong khoảng

(a, b); x0  (a, b) Ta cho x0 một số gia đối số

là Δx sao cho x0+Δx (a, b) Khi đó số gia của hàm số là: Δy = f(x0+ Δx ) – f(x0) và ta đinh

Trang 81

3 – Ý nghĩa hình học của đạo hàm

 Nếu f(x) có đạo hàm tại x0 thì tiếp tuyến với

đồ thị của hàm số y = f(x) tại điểm M0(x0; y0)

có hệ số góc là k = f’(x0) và phương trình tiếp tuyến tại đó là:

 y – y0 = f’(x0)(x - x0)

4 – Định lý

 Nếu f(x) là hàm khả vi tại điểm x0 thì f(x) là

hàm số liên tục tại x0

Trang 82

2.2 – Các quy tắc tính đạo hàm

1 – Các quy tắc cơ bản

 [u(x) + v(x)]’ = u(x)’ + v(x)’

 [u(x)v(x)]’ = u(x)’ v(x) + u(x)v(x)’

 [u(x)/v(x)]’ = [u(x)’ v(x) - u(x)v(x)’] / [v(x)]2

(v(x) ≠ 0 )

 Cho hàm hợp y = f[u(x)] ta có công thức:

yx’ = fu’ ux’

Trang 83

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

Trang 85

x

′ = −

Trang 86

1 (arcsin ) '

Trang 87

5 – Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

 Tính đạo hàm của các hàm số sau

arctan arcsin

x y

Trang 88

( ) 1 ' arctan

arcsin

x y

Trang 93

4 2ln( 1)

1

x x

Trang 95

 Tính đạo hàm của hàm số này ta được hàm

số y” = [f’(x)]’ và gọi hàm số này là đạo hàm cấp 2 của hàm số y = f(x)

 …

 Một cách tổng quát đạo hàm cấp n của hàm

số y = f(x) được định nghĩa như sau:

y(n) = [f(n-1)(x)]’

Trang 97

§2 – VI PHÂN

 Cho f(x) là hàm khả vi trong khoảng (a,b) Ta có:

 Nếu ta ngắt bỏ VCB α(x)Δ(x) thì ta được công thức xấp xỉ: Δy = f ’ (x)Δ(x) và gọi công thức này là vi phân của hàm số y = f(x) Ký hiệu: dy = f ’ (x)Δ(x)

Trang 98

 Khi đó có ký hiệu: f’(x) = dy / dx (Ký hiệu

Lepnit của đạo hàm)

Trang 99

3 – Vi phân cấp cao

a) Định nghĩa

y = f(x) được định nghĩa như sau:

 d n y = f (n) (x)dx n

Trang 100

b) Ví dụ

 Cho hàm số y = cos2x ta có:

 d2y = (cos2x)”dx2

 Nhưng:

 (cos2x)’ = 2cosx(- sinx) = - sin2x

 (cos2x)” = (- sin2x)’ = - 2cos2x

 Suy ra:

 d2y = - 2cos2x dx2

Trang 102

3- Định lý Côsi

 Nếu f(x) và g(x) là những hàm số liên tục

 trên đoạn [a, b], khả vi trong khoảng

 (a, b) sao cho g’(x) ≠ 0 (cx (a, b)) thì tồn

 tại một điểm c (a, b) sao cho

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

Trang 103

4 – Công thức số gia hữu hạn

 Áp dụng định lý Lagrange cho hàm số f(x) trên đoạn [x0; x0 + Δx] ta thấy:

Trang 104

3.2 – Khử dạng vô định

1 – Quy tắc Lôpitan

( ) ( )

0

( ) ( )

Trang 105

ln sin

x

x L

tan

x

x L

Trang 106

3 0

0 (1) lim

sin 0

x

x L

Trang 107

x

x L

Trang 108

1 ln

1 tan

1 2

x

x L

Trang 109

lim x x

x x

Trang 110

x

x x

π π

Trang 111

ln lim 1

x

x L

Trang 112

= −

( ) ( )

ln

1 6 lim

x

x x

Trang 113

x

x x

1

x

x x

Trang 114

( ) 4 lim 2 arctan (1 )

x x

Trang 115

( ) 2

ln arctan lim

1

x

x x

x

π π

Trang 117

 Ta thường gọi công thức này là công thức khai

( )

0 ( 1) !

n

θα

Trang 119

2 – Một số khai triển Macloranh thường gặp

Trang 121

 Nếu A < 0 thì f(x) đạt cực đại tại x0

 Nếu A > 0 thì f(x) đạt cực tiểu tại x0

Trang 123

Chương 3 PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM

NHIỀU BIẾN

Trang 124

 Tập hợp D = {M(x,y)/ f(x,y) có nghĩa} được gọi là miền xác định của hàm số z

Trang 125

2 – Giới hạn

 Hàm số z = f (x, y) được gọi là có giới hạn là L khi M(x,y) tiến dần tới điểm M0 (x0 ,y0 ) nếu thỏa mãn điều kiện sau:

Trang 126

3 – Sự liên tục

 Cho hàm số z = f(x,y) xác định trên một miền

D, Ta nói rằng hàm số z = f(x,y) liên tục tại

điểm M0(x0 , y0) nếu:

Ta nói rằng hàm số liên tục trên miền D nếu nó liên tục tại mọi điểm M(x0 , y0) thuộc miền D

Trang 127

z = f(x, y) theo biến x và ký hiệu là z’

x hay

∂z/∂x

Trang 128

 Tương tự ta cũng có khái niệm đạo hàm

riêng của hàm số z = f(x, y) theo y và ký hiệu

 dz = z’

xdx + z’

y dy

Trang 129

là một hàm hợp biến t thông qua các biến trung gian là x và y.

 Ta cũng viết: z = f(x(t), y(t))

Trang 131

4 – Đạo hàm của hàm ẩn

1 – Định nghĩa

 Hàm số y theo biến số x trong đó x và y liên

hệ với nhau bằng công thức F(x, y) = 0 được gọi là hàm ẩn của y theo x thông qua hệ thức F(x, y) = 0

Trang 132

x y

x y F

Trang 133

1.2.2 – Đạo hàm riêng và vi phân cấp cao

1 - Đạo hàm riêng cấp cao

a) Định nghĩa

 Cho hàm số z = f(x,y) Tính đạo hàm riêng lần thứ nhất ta được các hàm số zx’ và z’

y Ta gọi các hàm số này là những đạo hàm riêng cấp một của hàm số z = f(x,y).

Trang 134

 Nếu tính các đạo hàm riêng của các hàm số đ

z’

x và z’

y thì ta nhận được những đạo hàm riêng mới và ta gọi những hàm số này là các đạo hàm riêng cấp 2 của hàm số z = f(x,y) Ký

hiệu và cách tính của chúng như sau:

Trang 136

 d2z = z”

xxdx2 + 2z”

xy dxdy + z”

yy dy2

Trang 139

(1) Ta nói rằng hàm số đạt cực đại tại điểm

M0(x0; y0) nếu  M(x; y)  D khá gần điểm

M0(x0; y0)  D ta có f(x,y) < f (x0; y0)

Trang 140

(2) Ta nói rằng hàm số đạt cực tiểu tại điểm

M0(x0; y0) nếu  M(x; y)  D khá gần điểm

M0(x0; y0)  D ta có f(x,y) > f (x0; y0)

(3) Điểm cực đại và cực tiểu của một hàm số được gọi là điểm cực trị của hàm số đó

Trang 141

 Những điểm có tọa độ là nghiệm của hệ

phương trình này được gọi là các điểm dừng của hàm số đã cho

Trang 142

Bước 4: Kết luận

 Nếu Δ > 0 thì hàm số không đạt cực trị tại

Trang 146

Giải hệ:

( ) ( ) ( )

( )

( )

2 2

x y

Trang 148

2.2 – Cực trị có điều kiện

1 – Định nghĩa

 Cực trị của hàm số z = f(x, y) được tính trong

điều kiện  (x,y) = 0 được gọi là cực trị có điều kiện và viết như sau : z = f(x, y) với điều kiện  (x,y) = 0

2 – Phương pháp nhân tử Lagrange

 Để tìm cực trị có điều kiện z = f(x, y) với  (x,y)

= 0 ta thực hiện theo các bước như sau:

Trang 149

Bước 1: Lập hàm Lagrange L(x,y) = f(x,y) +

( )

0 0 , 0

x y

z z

Giải he äphương trình : ;Nghiệm của he ä

phương trình là các điểm dừng của hàm số đa õcho

Trang 150

Căn cư ùvào dấu của A ta đưa ra kết luận như sau :

Nếu A < 0 thì hàm số đạt cực đại tại M (x ,y )(2) Nếu A > 0 thì hàm số đạt cực tiểu tại M (x ,y )(3) Nếu dấu của A không

0 0 0

xác định thì hàm số không đạt cực trị tại M (x ,y )

Trang 151

L x y = xy + λ x y+ − (1) Lập hàm Lagrange

Trang 152

2 2

1 1 1 1 1 ,

Trang 153

3 - Phương pháp thế

a) Nội dung phương pháp

 Nếu từ điều kiện (x,y) = 0 ta rút được x theo y hay y theo x và thay vào biểu thức hàm số thì ta sẽ nhận được một hàm số z theo một biến x

hoặc z theo một biến y

 Khảo sát hàm một biến tìm được ta nhận được cực trị của hàm số đã cho

 Phương pháp này được gọi là phương pháp thế để tìm cực trị có điều kiện

Trang 155

Suy ra hàm số z = xy có một điểm dừng là

Trang 156

Chương 3

PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN HÀM MỘT BIẾN

Trang 157

Phần A

TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH

Trang 158

§1 – NGUYÊN HÀM VÀ TÍCH PHÂN

BẤT ĐỊNH

1.1 – Nguyên hàm

 Hàm số F(x) được gọi là nguyên hàm của

hàm số f(x) trong khoảng (a, b) nếu :

 [F(x)]’ = f(x) (x  (a,b))

1.2 – Tính chất cơ bản của nguyên hàm

Tính chất 1:

 Nếu F(x) là một nguyên hàm của hàm f(x)

trên (a, b) thì nó có vô số nguyên hàm và các nguyên hàm ấy đều có dạng F(x) + C ( C là hằng số tùy ý)

Trang 160

2 – Tính chất cơ bản

 (1)  d[F(x)] =  F’(x)dx = F(x) + C

 (2)  kf(x)dx = k f(x)dx

 (3)  [f(x) + g(x)]dx = f(x)dx + g(x)dx

Trang 163

§2 – CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH

PHÂN

2.1 – Phương pháp phân tích

1 – Nội dung phương pháp

 Để tính tích phân f(x)dx người ta thường có

xu hướng phân tích hàm số f(x) thành tổng của các hàm đơn giản gần với công thức

nguyên hàm cơ bản rồi áp dụng tính chất và công thức nguyên hàm cơ bản để tính

Ví dụ

Trang 164

(1) Tính tích phân

2

21

Trang 166

2.2 – Phương pháp đổi biến

1 – Nội dung phương pháp

 Để tính tích phân f(x)dx ta có thể thực hiện phép đổi biến thể hiện qua các bước sau:

Bước 1

 Đặt x = φ(t) hay đặt t = ψ (x) Sau đó tính dx theo t và dt

Bước 2

 Thay kết quả tìm được vào bài toán tích

phân rồi rút gọn ta thu được công thức đổi biến:

 f(x)dx = g(t)dt

Trang 167

x x

x x x

Trang 172

(2) Tính tích phân

arctan

I = ∫ x xdx

2 2

1arctan

1

2

x x

Trang 173

(3) Tính tích phân I = ∫ arcsin xdx

2

1 arcsin

Trang 174

2.4 – Tích phân các hàm hữu tỉ

1 – Phân thức thực sự - Phân thức đơn

giản

A) Phân thức thực sự

 Giả sử P(x) / Q(x) là một phân thức đại số

 (1) Nếu degP(x) ≥ degQ(x) thì ta nói P(x)/Q(x)

là phân thức không thực sự

 (2) Nếu degP(x) < degQ(x) thì ta nói P(x)/Q(x)

là phân thức thực sự

Trang 175

b) Phân thức đơn giản

 Những phân thức thức thực sự sau đây được gọi là các phân thức đơn giản:

Trang 176

 Thì mọi phân thức thực sự P(x) / Q(x) đều viết được thành tổng của các phân thức đơn giản như sau:

Ngày đăng: 11/05/2017, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị của hàm số y = f(x) tại điểm M 0 (x 0 ; y 0 ) - BÀI GIẢNG TOÁN CAO CẤP A1
th ị của hàm số y = f(x) tại điểm M 0 (x 0 ; y 0 ) (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w