• Cơ quan Khoa học CITES chịu trách nhiệm trong việc khuyến nghị cơ quan quản lý CITES trong việc quản lý xuất, nhập khẩu động vật, thực vật mà không làm suy giảm nguồn tài nguyên, và cá
Trang 1GIỚI THIỆU CÔNG ƯỚC CITES
C ONVENTION ON I NTERNATIONAL T RADE IN
E NDANGERED S PECIES OF WILD FAUNA AND FLORA
Trang 2NỘI DUNG GIỚI THIỆU
• CITES là gì
• Cơ chế hoạt động của CITES
• Lợi ích của CITES
• Các đối tác
• CITES Việt Nam
– Cơ quan quản lý
– Cơ quan khoa học
– Thực thi Công ước
Trang 3CITES LÀ GÌ
• CITES là Công ước về buôn bán quốc tế những loài động thực vật hoang dã nguy cấp
• Công ước này cũng được biết là Công ước
Washington do được ký tại Washington D.C
• Bắt đầu được ký vào tháng 3 năm 1973 và có hiệu lực vào tháng 7 năm 1975
Trang 4CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN CITES
Thành viên thứ
173 là Oman tham gia vào 17/6/2008
Trang 7• Công ước CITES là công ước quốc tế gắn động, thực vật hoang dã và việc buôn bán chúng với các công cụ pháp lý nhằm mục đích bảo tồn và
sử dụng bền vững chúng
Trang 8• CITES là một thỏa thuận giữa các Chính phủ
• Mục đích là đảm bảo thằng các loài động, thực vật hoang dã được buôn bán quốc tế không bị khai thác quá mức
Trang 9HIỂU KHÔNG ĐÚNG VỀ CITES
• CITES có tất cả các phương thức bảo tồn các loài hoang dã
– CITES chỉ điều chỉnh việc buôn bán những loài nhất định
• CITES cấm buôn bán tất cả động vật hoang dã
– CITES chỉ nhằm kiểm soát buôn bán quốc tế (một số loài được kiểm soát nghiêm ngặt)
Trang 10HIỂU KHÔNG ĐÚNG VỀ CITES
• CITES kiếm soát buôn bán nội địa
– CITES chỉ kiểm soát buôn bán quốc tế
• Phụ lục CITES liệt kê toàn bộ những loài nguy cấp của thế giới
– CITES chỉ gồm những loài có thể bị đe dọa tuyệt chủng do buôn bán quốc tế
Trang 11CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG
CỦA CITES
Trang 12CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
• Công ước thiết lập một khung luật pháp quốc tế
và cơ chế thủ tục chung cho việc ngăn chặn việc buôn bán quốc tế vì mục đích thương mại các
loài nguy cấp, kiểm soát hiệu quả buôn bán
quốc tế các loài khác
Trang 13CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
• Khung luật pháp và cơ chế kiểm soát chung được sử dụng ở 173 quốc gia, kiểm soát và giám sát việc buôn bán quốc tế tài nguyên hoang dã
Trang 14CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
Trang 15CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
• Hội nghị các nước thành viên thông qua các
nghị quyết để hướng dẫn việc thực hiện Công ước và các quyết định cung cấp các chỉ dẫn
chuyên biệt cho từng vấn đề thực hiện Công
ước trong thời gian ngắn hạn:
• Hiện có 82 Nghị quyết 65 Quyết định có hiệu lục
Trang 16CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
• Công ước và các phụ lục CITES là công cụ pháp lý, nhưng đòi hỏi phải có luật pháp quốc gia
Trang 17CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
• Luật pháp quốc gia cần quy định:
– Thiết lập một cơ quan quản lý và một cơ quan khoa học CITES
– Cấm buôn bán các mẫu vật vi phạm công ước– Xử phạt các trường hợp vi phạm công ước
– Cho phép bắt giữ các mẫu vật động thực vật
bị buôn bán, chế biến trái phép
Trang 18CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
• Cơ quan quản lý CITES chịu trách nhiệm các biện pháp hành chính thực hiện Công ước
(Pháp luật, giấy phép, báo cáo hàng năm, liên lạc với các cơ quan khác)
• Cơ quan Khoa học CITES chịu trách nhiệm
trong việc khuyến nghị cơ quan quản lý CITES trong việc quản lý xuất, nhập khẩu động vật, thực vật mà không làm suy giảm nguồn tài
nguyên, và các phương pháp khoa học khác trong việc kiểm soát,giám sát buôn bán
Trang 19CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
• Các loài thuộc diện quản lý của CITES được
đưa vào 3 Phụ lục:
• Phụ lục I: Các loài có nguy cơ tuyệt chủng
• Phụ lục II: Các loài chưa có nguy cơ tuyệt chủng nhưng việc buôn bán chúng cần được kiểm soát
để tránh nguy cơ tuyệt chủng
• Phụ lục III: Bao gồm các loài mà quốc gia yêu
Trang 20CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
• Phụ lục I: Buôn bán quốc tế vì mục đích thương mại bị cấm hoàn toàn
• Phụ lục II: Các loài được phép buôn bán nhưng được kiểm soát
• Phụ lục III: Được phép buôn bán trong điều kiện
có kiểm soát (ít chặt chẽ hơn loài phụ lục II)
Trang 21CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
• Phụ lục I: Buôn bán quốc tế vì mục đích thương mại bị cấm hoàn toàn
• Phụ lục II: Các loài được phép buôn bán nhưng được kiểm soát
• Phụ lục III: Được phép buôn bán trong điều kiện
có kiểm soát (ít chặt chẽ hơn loài phụ lục II)
Trang 22CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
• Phụ lục I: Gồm khoảng 800 loài động, thực vật
• Phụ lục II: Gồm 32.500 loài động, thực vật
• Phụ lục III: 170 loài động thực vật hoang dã
Trang 23CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
• Hội nghị các nước thành viên là tổ chức duy
nhất có quyền quyết định việc đưa các loài vào,
ra khỏi Phụ lục I,II
• Bất kỳ đề xuất sửa đổi, các loài thuộc phụ lục đòi hỏi ít nhất 2/3 các nước thành viên bỏ phiếu thông qua Các đề xuất do các nước thành viên
đề xuất
Trang 24CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
• CITES kiểm soát xuất khẩu, nhập
khẩu và tái xuất động vật, thực vật
sống, chết, các bộ phận, dẫn xuất
với chỉ các loài nằm trong Phụ lục
• Việc kiểm soát được thực hiện
dựa trên hệ thống giấy phép,
chứng chỉ dựa trên một số các
điều kiện cụ thể.
• Đối với loài phụ lục I, II điều kiện
quan trọng nhất là việc buôn bán
không ảnh hưởng đến sự tồn tại
của loài trong tự nhiên.
Trang 25CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
• Giấy phép xuất khẩu:
– Chỉ được cấp khi, chỉ khi cơ quan Khoa học cites khẳng định việc xuất khẩu không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài
– Mẫu vật có nguồn gốc hợp pháp
– Mẫu vật sống được vận chuyển theo cách không làm độn vật bị thương, tác động xấu
Trang 26CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
• Giấy phép nhập khẩu (với loài phụ lục I):
– Chỉ được cấp khi, chỉ khi cơ quan Khoa học cites khẳng định việc nhập không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài
• Tái xuất khẩu:
– Được cấp khi đảm bảo loài được nhập phù hợp với các điều khoản của công ước CITES
Trang 27CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CITES
• Các loại giấy chứng chỉ khác, được sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt:
– Mẫu vật tiền công ước
– Mục đích triển lãm
– Nhập nội từ biển
– Trao đổi khoa học
– Giấy chứng chỉ nguồn gốc loài phụ lục III
Trang 28LỢI ÍCH CỦA CITES
Trang 29LỢI ÍCH CỦA CITES
• Quy định hiệu quả và phù hợp của việc buôn
bán đối với bảo tồn và sử dụng bền vững
• Tăng cường hợp tác quốc tế về thương mại,
bảo tồn, luật pháp, thừa hành pháp luật, quản lý tài nguyên và khoa học bảo tồn
• Tham gia các vấn đề toàn cầu trong bảo tồn và quản lý động vật hoang dã
Trang 30CÁC ĐỐI TÁC
Trang 31CÁC ĐỐI TÁC TRONG BẢO TỒN
• Công ước CITES liên quan đến một số công ươc khác như:
– Công ước đa dạng sinh học CBD
– Công ước Basel
– Công ước Ramsar
– Công ước về loài di cư CMS
– Công ước quốc tế về kiểm soát cá voi
Trang 32CÁC ĐỐI TÁC TRONG BẢO TỒN
Công ước CITES liên quan đến các tổ chức như:
– Tổ chức Hải quan thế giới
– Cảnh sát quốc tế Interpol
– Trung tâm giám sát bảo tồn thế giới UNEP– Mạng lưới TRAFFIC
– Tổ chức IUCN
Trang 33CÁC ĐỐI TÁC TRONG NƯỚC
• Cơ quan CITES
Trang 34THỰC THI CITES TẠI VIỆT NAM
Trang 35THỰC THI CITES TẠI VIỆT NAM
• Việt Nam trở thành thành viên CITES ngày
20/4/1994
• Để thực hiện công ước, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 82/2006/NĐ-CP, ngày 14/8/2006 về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu và quá cảnh động thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm
Trang 36THỰC THI CITES TẠI VIỆT NAM
CỤC BẢO VỆ KHAI
THÁC NLTS
CƠ QUAN BẢO VỆ
NGUÔN LỢI THỦY
VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP HẢI QUAN, CÔNG
AN
Trang 37CHỨC NĂNG CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CITES
VIỆT NAM
• Nhiệm vụ của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam:
– Đại diện cho Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện các quyền và nghĩa vụ của nước thành viên Công ước CITES
– Chủ trì, phối hợp với các Cơ quan khoa học CITES và các cơ
quan, tổ chức liên quan trong việc thực thi Công ước CITES tại Việt Nam.
– Tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức về Công ước CITES.
– Đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục các loài động vật, thực vật
hoang dã quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES.
– Công bố danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định
Trang 38CHỨC NĂNG CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ
CITES VIỆT NAM
– Đăng ký với Ban Thư ký Công ước CITES quốc tế các trại nuôi sinh sản, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động
vật, thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục I của Công
ước CITES đủ điều kiện xuất khẩu.
– Kiểm tra các trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ
sở trồng cấy nhân tạo vì mục đích thương mại; các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ
biển và quá cảnh mẫu vật các loài động vật, thực vật
hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định tại Nghị định này
– Hướng dẫn xử lý mẫu vật quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES bị tịch thu theo quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước CITES.
– Phối hợp với các bên có liên quan tổ chức đào tạo, hướng dẫn
nghiệp vụ cho các cơ quan quản lý, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan theo quy định của Công ước CITES và pháp luật Việt Nam.
Trang 39CHỨC NĂNG CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CITES
VIỆT NAM
• Cơ quan quản lý CITES Việt Nam được kiểm tra hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm tại nhà ga hàng không, nhà
ga đường sắt, cảng biển, khu vực cửa khẩu
• Nhà nước đảm bảo kinh phí cho các hoạt động của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam, khuyến
Trang 40CƠ QUAN KHOA HỌC CITES VIỆT NAM
• Viện Sinh thái và Tài nguyên
sinh vật
• Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt
Nam
• Viện Nghiên cứu Hải sản
• Trung tâm Nghiên cứu Tài
nguyên và Môi trường
Trang 41CƠ QUAN KHOA HỌC CITES VIỆT NAM
• Tư vấn khoa học cho Cơ quan quản lý CITES, các cơ quan quản lý liên quan về các vấn đề
Trang 42CƠ QUAN KHOA HỌC CITES VIỆT NAM
• Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã; thẩm định các dự án về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã
• Được Cơ quan quản lý CITES Việt Nam uỷ quyền để
kiểm tra các trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ
sở trồng cấy nhân tạo, các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật.
• Tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo liên quan đến việc thực thi Công ước CITES.
• Soạn thảo tài liệu khoa học, các đề xuất liên quan đến việc thực thi Công ước CITES; chuẩn bị các báo cáo
theo yêu cầu của Ban Thư ký Công ước CITES quốc tế.
Trang 43THỰC HIỆN CITES Ở VIỆT NAM
• Cấp phép: Hàng năm cơ quan quản lý CITES
cấp hàng nghìn giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật động thực vật hoang dã
theo quy định:
– Các loài chủ yếu được gây nuôi sinh sản như: trăn, rắn nước, cá sấu, khỉ đuôi dài, các loài
bò sát nhỏ
Trang 44THỰC HIỆN CITES Ở VIỆT NAM
• Tuyên truyền, tập huấn:
– Thường xuyên phối hợp với các tổ chức, cơ quan tập huấn cho các lực lượng như công
an, hải quan, quản lý thị trường, kiểm lâm
– Xây dựng các tài liệu tuyên truyền tại sân bay, các nhà hàng về bảo vệ động thực vật hoang dã
– Đưa các thông tin liên quan lên Website
Trang 45THỰC HIỆN CITES Ở VIỆT NAM
Trang 46THỰC HIỆN CITES Ở VIỆT NAM
• Quản lý các trại nuôi, cơ sở trồng cấy nhân tạo động, thực vật hoang dã:
– Năm trại nuôi cá sấu nước ngọt đã được đăng ký
quốc tế, hàng năm xuất khẩu trên 35 nghìn con.
– Hướng dẫn các Cơ quan địa phương quản lý hàng trăm cơ sở gây nuôi sinh sản động vật hoang dã như trăn, khỉ, các loài bò sát nhỏ
– Lợi nhuận xuất khẩu động vật từ các trại nuôi hàng triệu USD/năm
Trang 47THỪA HÀNH PHÁP LUẬT
Trang 48Frozen Pangolin confiscated by customs in Hai Phong port
Trang 50Live pangolin confiscated by Hatinh provincial FPD in
combined with police
Trang 51CITES LÀ CÔNG CỤ BẢO TỒN
KHÔNG PHẢI LÀ KHUYẾN
KHÍCH THƯƠNG MẠI