Văn bản: + Tác phẩm là những trang hồi tưởng của tác giả về người cha đáng kính của mình, thểhiện quan niệm sống: Điều quan trọng không phải là thành công hay thất bại, quan trọng là ph
Trang 1NGỮ VĂN 11
A KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH
I Văn học Trung đại
1 Vào phủ Chúa Trịnh ( Trích Thượng kinh kí sự ) – Lê Hữu Trác
2 Cha tôi ( Trích Đặng Dịch Trai ngôn hành lục ) – Đặng Huy Trứ
3 Tự tình (Bài II) - Hồ Xuân Hương
Tác gia Nguyễn Khuyến
4 Câu cá mùa thu (Thu Điếu) - Nguyễn Khuyến
5 Khóc Dương Khuê - Nguyễn Khuyến
6 Tiến sĩ giấy - Nguyễn Khuyến
7 Thương vợ – Trần Tế Xương
8 Vịnh khoa thi Hương – Trần Tế Xương
9 Bài ca ngất ngưởng – Nguyễn Công Trứ
10 Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Sa hành đoản ca) – Cao Bá Quát
Tác gia Nguyễn Đình Chiểu
11 Lẽ ghét thương ( Trích Lục Vân Tiên) - Nguyễn Đình Chiểu
12 Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu
13 Chạy giặc - Nguyễn Đình Chiểu
14 Chiếu cầu hiền ( Cầu hiền chiếu) – Ngô Thì Nhậm
15 Bài ca phong cảnh Hương Sơn ( Hương Sơn phong cảnh ca) –Chu Mạnh Trinh
16 Xin lập Khoa Luật ( Trích Tế cấp bát điều) – Nguyễn Trường Tộ
17 Đổng Mẫu ( Trích Sơn Hậu )
II Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng 8-1945
1 Hai đứa trẻ – Thạch Lam
2 Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân
3 Hạnh phúc của một tang gia (Trích Số Đỏ) – Vũ Trọng Phụng
Tác gia Nam Cao
4 Chí Phèo – Nam Cao
5 Đời thừa - Nam Cao
6 Vĩnh biệt cửu trùng đài ( Trích Vũ Như Tô) – Nguyễn Huy Tưởng
7 Lưu biệt khi xuất dương ( Xuất dương lưu biệt) – Phan Bội Châu
Trang 28 Hầu trời – Tản Đà
Tác gia Xuân Diệu
9 Vội vàng - Xuân Diệu
10 Đây mùa thu tới - Xuân Diệu
11 Thơ duyên - Xuân Diệu
12 Tràng Giang – Huy Cận
13 Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử
14 Tương tư – Nguyễn Bính
Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh
15 Chiều tối (Mộ) – Hồ Chí Minh
16 Lai tân – Hồ Chí Minh
17 Giải đi sớm ( Tảo giải)– Hồ Chí Minh
18 Vi hành – Nguyễn Ái Quốc
19 Từ ấy – Tố Hữu
20 Nhớ đồng – Tố Hữu
21 Nghệ thuật băm thịt gà ( Trích Việc làng ) Ngô Tất Tố
22 Cha con nghĩa nặng – Hồ Biểu Chánh
23 Tinh thần thể dục – Nguyễn Công Hoan
24 Tống biệt hành – Thâm Tâm
25 Chiều xuân – Anh Thơ
26 Về luân lí xã hội ở nước ta (Trích Đạo đức và luân lí Đông Tây) – Phan Châu Trinh
27 Một thời đại trong thi ca( Trích ) – Hoài Thanh
28 Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức – Nguyễn An Ninh
III Văn học nước ngoài
1 Tình yêu và thù hận (Trích Rômêô và Juliet) – Sếch xpia
2 Tôi yêu em - Puskin
3 Người trong bao – Sêkhốp
4 Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Trích Những người khốn khổ) – V.Huygô
5 Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác - Ăngghen
6 Đám tang lão Gôriô ( Trích Lão Gôriô ) – Ban dắc
* Đọc thêm:
Bài thơ số 28
Trang 3B TÌM HIỂU NỘI DUNG
I Văn học trung đại
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH (Trích Thượng kinh kí sự )– Lê Hữu Trác
1 Tìm hiểu chung
a Tác giả:
+ Lê Hữu Trác (1724 – 1791) quê làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng,trấn Hải Dương ( tỉnh Hưng Yên)
+ Gia đình có truyền thống hiếu học, đỗ đạt làm quan
+ Vừa là thầy thuốc giỏi, vừa là nhà văn
+ Sự nghiệp: Bộ “Hải thượng y tông tâm lĩnh”
b Thể loại: Kí sự – ghi chép sự việc có thật, tương đối hoàn chỉnh
2 Văn bản
+ Quang cảnh nơi phủ Chúa : Lộng lâỹ, sang trọng, uy nghiêm
+ Tâm trạng tác giả: Sững sờ trước quang cảnh, không đồng tình với nơi ở của thế tử,phân vân muốn chữa bệnh cho thế tử nhưng lại sợ danh lợi ràng buộc …
+ Thế tử: Vật chất đầy đủ nhưng nội lực, tinh thần trống rỗng căn bệnh của triều đìnhphong kiến
+ Nghệ thuật: Quan sát tinh tế, ghi chép chân thực, sắc sảo …
Đoạn trích mang giá trị hiện thực sâu sắc Bằng tài quan sát tinh tế, ghi chép chi tiết, chânthực vẽ lại bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa, quyền quý của chúa Trịnh, đồng thờicũng bộc lộ thái độ coi thường danh lợi
CHA TÔI ( Trích Đặng Dịch Trai ngôn hành lục ) – Đặng Huy Trứ
1 Tác giả ( 1825-1874), hiệu: Tĩnh Trai, Vọng Tân, quê Thừa Thiên Huế, 1843- đỗ cử
nhân, 1848- đỗ Tiến sĩ nhưng pham húy, bị đánh trượt và bị tước luôn học vị cử nhân
2 Văn bản:
+ Tác phẩm là những trang hồi tưởng của tác giả về người cha đáng kính của mình, thểhiện quan niệm sống: Điều quan trọng không phải là thành công hay thất bại, quan trọng là phảibiết vì sao mình thất bại, từ đó rút ra bài học cho bản thân, đồng thời cũng thể hiện tình cảmkính trọng đối với người cha
+ Đoạn trích thuật lại ba sự kiện tiêu biểu:
Kỳ thi Hương: Đỗ thứ ba nhưng người cha không vui mà lo lắng tấm lòng, nhân
cách cao cả của người cha ( Tái ông thất mã )
Kỳ thi Hội: Nghe tin con thi đỗ người cha lo lắng quan niệm: Người đỗ đạt phải có
Trang 4 Kỳ thi Đình: Diễn ra cùng với cái chết của người bác- thi trượt, người cha phân tíchcho con thấy sai lầm nghiêm trọng của mình để nhận rõ điều phải trái, mà không rơi vào tuyệtvọng, bi quan
Lí lẽ và quan niệm về chuyện thi cử
TỰ TÌNH (Bài II) - Hồ Xuân Hương
1 Tác giả ( ? - ?), quê làng Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An nhưng sống chủ yếu ở Thăng
Long Cuộc đời, tình duyên nhiều éo le ngang trái Tác phẩm tiếng nói thương cảm đối vớingười phụ nữ, khẳng định và đề cao vẻ đẹp, khát vọng của họ, được mệnh danh là “Bà chúa thơNôm”
2 Văn bản:
+ Tâm trạng xót xa, cô đơn, buồn tủi
+ Tâm trạng phẫn uất, chán chường
Thể hiện tâm trạng, thái độ của tác giả: đau buồn, phẫn uất trước duyên phận, cố gắngvươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc và thểhiện tài năng trong nghệ thuật sử dụng từ ngữ, xây dựng hình ảnh
Tác gia Nguyễn Khuyến
+ Nguyễn Khuyến (1835 – 1909), đỗ đầu cả ba khoa thi nên được gọi là Tam nguyênYên Đổ
+ Sáng tác thể hiện: tâm sự trước thời cuộc, hòa mình với cuộc sống nông thôn, cảmquan trào phúng nghệ thuật thơ chữ Hán và chữ Nôm
CÂU CÁ MÙA THU (Thu Điếu) - Nguyễn Khuyến
Văn bản:
+ Cảnh thu: cách miêu tả, màu sắc, đường nét, chuyển động
+ Tình thu: mượn việc câu cá đón nhận thiên nhiên, màu xanh cảm giác se lạnh,
“vèo” gợi tâm cảnh
Thể hiện sự cảm nhận và gợi tả về cảnh sắc mùa thu, đồng thời thể hiện tình yêu thiênnhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả
KHÓC DƯƠNG KHUÊ - Nguyễn Khuyến
Văn bản:
+ Tin đột ngột tiếng khóc mang âm điệu, sắc thái riêngnỗi đau trong lòng tác giả.+ Hồi tưởng kỉ niệmsự gặp gỡ tình bạn không phải vô tình mà như được sắp đặt trướcTình cảm: nỗi đau dồn nén vào trong lòng
+ Lần gặp cuốitình bạn chân thành, nỗi đau càng cụ thể, sâu sắc
+ nỗi đau của tác giả: Khóc thương bạn, khóc thương mình
Trang 5+ Biện pháp tu từ: nói giảm, nhân hóa, so sánh, liệt kê
Thể hiện xúc động tình bạn tri kỷ Khi nghe tin bạn mất, tác giả vô cùng đau đớn vànhững kỉ niệm ngày xưa ùa về trong kí ức
TIẾN SĨ GIẤY - Nguyễn Khuyến
Văn bản:
+ Hình ảnh tiến sĩ giấy: Cờ, biển, cân đai, ông nghè chất trào phúng, sự mỉa mai.+ Thái độ chua chát của một nhà nho từng dùi mài kinh sử, ôm mộng khoa danh để phòvua giúp đời tự trào sự bất lực của mình
Thuộc chùm thơ trào phúng, phê phán những kẻ mang danh tiến sĩ nhưng vô dụng với đấtnước, đồng thời cũng thể hiện sự bất lực của tác giả trước thời cuộc
THƯƠNG VỢ - Trần Tế Xương
1 Tác giả: (1870 – 1907), sáng tác chủ yếu thơ Nôm, gồm hai mảng: trào phúng và trữ tình
2 Văn bản:
+ Hình ảnh bà Tú: vất vả, gian lao đề cao đức tính cao đẹp của bà Tú
+ Hình ảnh ông Tú (nhân vật trữ tình) qua nỗi lòng thương vợ thương yêu quý trọng
vợ, khẳng định nhân cách của tác giả
Hình ảnh người vợ tần tảo, giàu đức hy sinh, tiêu biểu cho thơ trữ tình: cảm xúc chânthành, lời thơ giản dị mà sâu sắc
VỊNH KHOA THI HƯƠNG - Trần Tế Xương
Văn bản: + Sự lộn xộn của kỳ thi mỉa mai, tiếng cười nhưng ẩn trong đó là nỗi xót xa
+ Lời kêu gọi, đánh thức lương tri nỗi nhục mất nước
BÀI CA NGẤT NGƯỞNG – Nguyễn Công Trứ
1 Tác giả: (1778 – 1858), hiệu Hi Văn, xuất thân trong gia đình Nho học, là người có tài
năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực xã hội, văn hóa, kinh tế, quân sự Con đường làm quankhông bằng phẳng Sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm Là người đầu tiên đem đến cho hát nói nộidung phù hợp với cấu trúc và chức năng của nó (tổng hợp giữa ca nhạc và thơ, có tính chất tự
do phóng khoáng, thích hợp với việc thể hiện con người cá nhân)
2 Văn bản:
+ “Ngất ngưởng”: hơn người ở tài năng văn võ, sẵn sàng treo ấn từ quan, dám đổi thaycoi thường công danh, đánh giá mình là con người toàn diện phong cách sống hết mình
+ Lý tưởng: “Vũ trụ nội mạc …”
+ Bản lĩnh cá nhân: “Nghĩa Vua tôi …”
+ Tâm trạng của người nghệ sĩ tài hoa ngông nghênh
Trang 6 BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT ( Sa hành đoản ca) – Cao Bá Quát
1 Tác giả: (1809 – 1855), người tình Bắc Ninh ( Hà Nội), là nhà thơ có tài năng và bản
lĩnh Thơ văn bộc lộ thái độ phê phán chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ, chứa đựng tư tưởngkhai sáng, phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội
+ Nhịp thơ: nhanh – chậm – dàn trải – dứt khoát bước đi khó nhọc, nặng trĩu suy tư
Thể hiện sự chán ghét của người trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường khaokhát thay đổi cuộc sống
Tác gia Nguyễn Đình Chiểu
+ Nguyễn Đình Chiểu ( 1822 – 1888), xuất thân trong gia đình Nho học, là nhà thơ mùnhưng kiên quyết không hợp tác với kẻ thù
+ Sáng tác thể hiện: đề cao nhân nghĩa – đạo lí làm người, nhân nghĩa là yêu nướcthương dân chống giặc ngoại xâm
+ Nghệ thuật: tính nhân dân đậm nét (phương ngữ Nam Bộ)
LẼ GHÉT THƯƠNG ( Trích Lục Vân Tiên) – Nguyễn Đình Chiểu
Văn bản:
+ Lẽ ghét: vì dân, ghét sâu sắc mãnh liệt sự suy tàn của các triều đại, không chăm lođến đời sống của dân
+ Lẽ thương: sự cảm thông sâu sắc
Thể hiện tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt, tấm lòng thương dân sâu sắc của tácgiả Lời thơ mộc mạc nhưng đậm đà cảm xúc
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC – Nguyễn Đình Chiểu
Văn bản:
+ Lung khởi: khái quát về người nghĩa sĩ nông dân đã hi sinh
+ Thích thực: hồi tưởng về cuộc đời người nghĩa sĩ
+ Ai vãn: than tiếc các nghĩa sĩ
+ Kết: Tình cảm xót thương của người đứng tế
Là tiếng khóc bi tráng trong một thời kì lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, làbức tượng đài bất tử về những người nông dân nghĩa sị Cần Giuộc đã dũng cảm chiến đấu hi
Trang 7sinh Bài văn là thành tựu xuất sắc về nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, kết hợp chất trữtình và hiện thực, ngôn ngữ bình dị, trong sáng, sinh động.
CHẠY GIẶC – Nguyễn Đình Chiểu
Văn bản:
+ Tình thế hiểm nguy sai lầm của Triều Nguyễn
+ Nỗi đau của nhân dân: hốt hoảng, bơ vơ
+ Tiếng kêu cứu nỗi đau của một tấm lòng trung quân
Nguyễn Đình Chiểu nhìn đất nước bằng linh giác, ngoại cảnh thấm vào tâm linh của nhàthơ
CHIẾU CẦU HIỀN (Cầu hiền chiếu) – Ngô Thì Nhậm
1 Tác giả: (1746 - 1803), có đóng góp tích cực cho triều đại Tây Sơn, viết Chiếu cầu hiền
thay vua Quang Trung
2 Văn bản:
+ Tôn vinh người hiền tài: đối tượng hướng tới là các sĩ phu, các trí thức
+ Thực trạng xã hội và thái độ của vua Quang Trung: Cần người hiền tài ra giúp
+ Đường lối cầu hiền của vua: khiêm tốn, chân thành tư tưởng, tình cảm của vua
Với nghệ thuật thuyết phục đặc sắc, bài chiếu thể hiện chủ trương đúng đắn của nhà TâySơn trong việc động viên trí thức tham gia xây dựng đất nước, thể hiện tình cảm của tác giả đốivới sự nghiệp xây dựng đất nước
BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN (Hương Sơn phong cảnh ca) – Chu Mạnh Trinh
1 Tác giả: (1862 - 1905), có tài làm thơ Nôm và có tài về kiến trúc.
2 Văn bản:
+ Giới thiệu thắng cảnh Hương Sơn tình cảm đắm say trước cảnh trí đất nước
+ Cảnh đẹp Hương Sơn vẻ đẹp của chốn tiên cảnh: đẹp, nhiều màu sắc
+ Suy nghĩ của tác giả về non sông đất nước: tình yêu đất nước tâm sự sâu kín về đấtnước, cuộc đời
Bài thơ viết theo thể hát nói, miêu tả cảnh đẹp và thể hiện tâm sự trước vẻ đẹp non sôngđất nước
XIN LẬP KHOA LUẬT (Trích Tế cấp bát điều) – Nguyễn Trường Tộ
1 Tác giả: (1830 - 1871), là một trí thức yêu nước, có nhiều tư tưởng tiến bộ.
2 Văn bản:
+ Nêu ra các nội dung của luật khẳng định khả năng bao quát của luật đối với xã hội
Trang 8+ Khẳng định vai trò của luật biến lí thuyết của sách nho thành hiện thực.
+ Lí giải thấu đáo vai trò của luật lập khoa luật để dạy dân hiểu luật là việc làm cấpthiết
Tác giả đã đưa ra những lí do xác đáng về việc mở khoa luật để dạy cho người Việt Nam,thể hiện tài năng và tâm huyết đối với đất nước
ĐỔNG MẪU (Trích Sơn Hậu)
Văn bản:
+ Tuyến nhân vật: Chính nghĩa ( Đổng Mẫu, Kim Lân) quan hệ mẹ con; Phi nghĩa( Tạ Ôn Đình, Hổ Bôn, Lôi Nhược) quan hệ anh em
+ Tình huống: Đặt Kim Lân đứng trước chữ “hiếu” và chữ “trung”
+ Tính cách Đổng Mẫu: Khẳng khái, cương quyết, dứt khoát, xem thường kẻ thù (đốithoại với Tạ Ôn Đình ); Dạy con trung với nước, hiếu với dân (đối thoại với Đổng Kim Lân)
+ Nghệ thuật: Ngôn ngữ đối thoại diễn đạt bằng hình thức thơ, sử dụng từ Hán Việt, …
Cuộc đấu tranh giữa chính nghĩa và phi nghĩa, cách giải quyết sao cho trung hiếu vẹn
toàn, … chính là phương pháp tạo ra kịch tính cho vở tuồng
II Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng 8-1945
HAI ĐỨA TRẺ– Thạch Lam
1 Tác giả: (1910 - 1942), sinh trong gia đình công chức gốc quan lại Viết những truyện
không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm nhân vật,…
Thể hiện một cách nhẹ nhàng nhưng thấm thía niềm xót thu7o7ngvo7i1 những kiếp người
cơ cực, quẩn quanh, tăm tối ở phố huyện nghèo trước cách mạng Đồng thời cũng biểu lộ sựtrân trọng ước mong đổi đời tuy còn mơ hồ của họ
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ– Nguyễn Tuân
1 Tác giả: (1910 - 1987), sinh trong gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn Là nhà văn lớn,
một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp,…
2 Văn bản:
+ Hình tượng nhân vật: Huấn Cao ( có tài, khí phách, nhân cách ), viên quản ngục ( yêuquý cái đẹp, bản chất lương thiện, tấm lòng biệt nhỡn liên tài )
Trang 9+ Đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn: Tình huống truyện, cảnh cho chữ.
Khắc họa thành công nhân vật, thể hiện quan niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử củacái đẹp, bộc lộ thầm kín tấm lòng yêu nước
HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA ( Trích Số đỏ )– Vũ Trọng Phụng
1 Tác giả: sn(1912 - 1939), quê Hà Nội, gần 10 năm cầm bút để lại một lượng tác phẩm
phong phú gồm nhiều thể loại, tiêu biểu là thể phóng sự - được mệnh danh là ông vua phóng sự
xứ Bắc Kì Tác phẩm tiêu biểu: Số đỏ, Giông tố, Vỡ đê, Kỹ nghệ lấy Tây, …
2 Văn bản:
+ Hạnh phúc của những thành viên trong gia đình bộc lộ nhiều mâu thuẫn trào phúng:
Cụ cố Hồng, Văn Minh, Cô Tuyết, Cậu Tú Tân, Ông Phán mọc sừng
+ Hạnh phúc của những thành viên ngoài tang gia: 2 viên cảnh sát, bạn bè cụ cố Hồng,đám trai gái
+ Cảnh đám tang
Phê phán mạnh mẽ bản chất dả dối, sự lố lăng, đồi bại của xã hội “thượng lưu” ở thànhthị những năm trước cách mạng qua nghệ thuật trào phúng sắc bén của tác giả
Tác gia Nam Cao
+ Nam Cao ( 1917 – 1951), tên Trần Hữu Chi, sinh trong gia đình nông dân nghèo nhàvăn - chiến sĩ
+ Quan điểm nghệ thuật: nghệ thuật vị nhân sinh, lao động sáng tạo nghệ thuật
+ Đề tài chính: trước cách mạng nông dân, trí thức Sau cách mạng kháng Pháp.+ Phân tích nghệ thuật: Hướng tới thế giới nội tâm con người, miêu tả - phân tích tâm línhân vật, nêu những vấn đề có ý nghĩa xã hội, ngôn ngữ, giọng văn, …
CHÍ PHÈO – Nam Cao
Văn bản:
+ Hình ảnh làng vũ đại hình ảnh thu nhỏ của nông thôn Việt Nam trước cách mạng+ Kết cấu truyện: trật tự thời gian, vào truyện độc đáo, vòng tròn ( mở đầu, kết thúctương ứng )
+ Nhân vật Chí Phèo: lai lịch, sau khi ở tù về, sự thức tỉnh của Chí Phèo (sau khi tỉnhrượu, sự chăm sóc của thị nở, Chí Phèo bị từ chối làm người lương thiện)
+ Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật điển hình, phân tích sâu sắc diễn biến tâm lí nhân vật,bút pháp trần thuật
Khái quát hiện tượng xã hội nông thôn Việt Nam trước cách mạng: một bộ phận nông dânlao động lương thiện bị đẩy vào con đường tha hóa, lưu manh hóa kết án đanh thép xã hội tàn
Trang 10bạo tàn phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân Đồng thời khẳng định bản chất lương thiệncủa họ cả khi họ bị vùi dập nhân hình, nhân tính có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâusắc
ĐỜI THỪA – Nam Cao
Văn bản:
+ Bi kịch tinh thần của người trí thức tiểu tư sản:( nguyên nhân-gánh nặng cơm áo ) Bikịch người nghệ sĩchà đạp nguyên tắc sáng tạo nghệ thuật chân chính, bi kịch người chồng,cha chà đạp lên nguyên tắc tình thương do chính mình đề ra
+ Tư tưởng nhân văn: Tố cáo hiện thực, lên án sự tha hóa, cảm thông với những conngười bất hạnh và khẳng định những quan điểm nghệ thuật chân chính…
Thể hiện thái độ cảm thương, trân trọng với bi kịch người trí thứcnghệ thuật kể chuyện,miêu tả tâm lí nhân vật và ngôn ngữ đặc sắc của tác giả
VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI (Trích Vũ Như Tô)– Nguyễn Huy Tưởng
1 Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960), sinh trong gia đình nhà Nho, quê Hà Nội,
sớm tham gia cách mạng ( Hội văn hóa cứu quốc), có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử, đónggóp nổi bật ở thể loại tiểu thuyết và kịch Văn phong giản dị, trong sáng, đôn hậu, thâm trầm,sâu sắc
2 Văn bản:
+ Xung đột kịch: mâu thuẫn giữa nhân dân lao động khốn khổ và giai cấp thống trị ; mâuthuẫn giữa quan niệm nghệ thuật thuần túy cao siêu và lợi ích trực tiếp, thiết thực của nhân dân
+ Nhân vật kịch: Vũ Như Tô, Đan Thiềm
+ Nghệ thuật kịch: kịch lịch sử, nhân vật, bi kịch nhân vật, hành động, …
Đặt ra những vấn đề sâu sắc, có ý nghĩa muôn thủa về mối quan hệ giữa nghệ thuật vớicuộc sống, giữa lí tưởng nghệ thuật cao siêu, thuần túy của muôn đời với lợi ích thiết thân vàtrực tiếp của nhân dân
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG (Xuất dương lưu biệt)– Phan Bội Châu
1 Tác giả: Phan Bội Châu (1867 - 1940), là một trong những nhà nho VN đầu tiên nuôi ý
tưởng tìm đường cứu nước mới, lãnh đạo phong trào Đông Du,…
2 Văn bản:
+ Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của chí sĩ cách mạng ( 4 câu đầu )
+ Tư duy mới mẻ, táo bạo và khát vọng hành động của chí sĩ cách mạng ( 4 câu sau )
Với giọng thơ tâm huyết khắc họa vẻ đẹp, khát vọng hành động của người chí sĩ cáchmạng
Trang 11 HẦU TRỜI– Tản Đà
1 Tác giả: Tản Đà ( 1889-1939 ), tên Nguyễn Khắc Hiếu, quê Hà Tây Sinh ra và lớn lên
trong buổi giao thời giữa Hán học và Tây học Thơ văn ông có thể xem như một gạch nối giữa 2thời đại văn học trung đại và hiện đại
2 Văn bản:
+ Tác giả ý thức về tài năng thơ của mình cái tôi táo bạo , ngông
+ Quan niệm về nghề văn: nghề kiếm sống ( mua, bán ), chức năng văn chương ( thựchiện thiên lương làm cho đời tốt đẹp hơn )
Tản Đà mạnh dạn tự biểu hiện cái tôi ngông, phóng túng, tự ý thức về tài năng, khao khátđược khẳng định giữa cuộc đời
Tác gia Xuân Diệu
+ Xuân Diệu ( 1916 – 1985), là nhà thơ lớn, nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn, ông là nhà thơ
“mới nhất trong các nhà thơ mới”( Hoài Thanh )
+ Nội dung sáng tác: Thể hiện cái tôi tự ý thức sâu sắc nhất, là “ Ông hoàng của thơtình”, và thể hiện một quan niệm thẩm mĩ mới ( lấy vẻ đẹp của con người làm chuẩn mực )
+ Đặc sắc về nghệ thuật: Một sự cách tân táo bạo về nghệ thuật ngôn từ, thơ giàu nhạctính, phong cách nghệ thuật độc đáo ( tâm hồn nhạy cảm trước sự vận động của thời gian, tráitim cuồng nhiệt, sôi nổi, và vận dụng sáng tạo thơ Tây phương )
VỘI VÀNG – Xuân Diệu
Văn bản:
+ Bố cục: 13 câu đầu yêu cuộc sống thiết tha, say đắm; câu 14-29 băn khoăn trước
sự qua nhanh của thời gian; còn lại lời giục giã vội vàng để tận hưởng mùa xuân, cuộc đời, vũtrụ
+ Cảm nhận về thời gian: Tố cáo hiện thực, lên án sự tha hóa, cảm thông với những conngười bất hạnh và khẳng định những quan điểm nghệ thuật chân chính…
Thể hiện thái độ cảm thương, trân trọng với bi kịch
ĐÂY MÙA THU TỚI – Xuân Diệu
Văn bản:
+ Cảnh thu, tình thu đẹp nhưng buồn
+ Sự tiếp nối truyền thống và cách tân sáng tạo khi khai thác đề tài quen thuộc của thơ ca
cổ điển
Trang 12 Thể hiện sự nhạy cảm và mới mẻ của hồn thơ Xuân Diệu Bài thơ buốn nhưng có nhiềusức sống thiên nhiên đẹp và có hồn qua cảm nhận của thi sĩ
THƠ DUYÊN – Xuân Diệu
Văn bản:
+ Khổ thơ đầu: Cảm xúc khi mùa Thu tới
+ Hai khổ thơ tiếp theo: Cảm xúc trước sự biến thái của mùa Thu
+ Những khổ thơ còn lại: Cảm xúc khi chia tay mùa Thu
Thể hiện rõ sự tinh tế của nhà thơ trong việc cảm nhận sự trôi chảy của thời gian cụthể hóa được những cảm giác không thể diễn đạt bằng lời
TRÀNG GIANG – Huy Cận
1 Tác giả: Huy Cận ( 1919- 2005), tên Cù Huy Cận, quê Hà Tĩnh Yêu thích thơ ca Việt
Nam, thơ Đường, chịu ảnh hưởng văn học Pháp Là một trong những tác giả xuất sắc của phongtrào thơ mới Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí
1 Tác giả: Hàn Mạc Tử ( 1912 - 1940 ), tên Nguyễn Trọng Trí, quê Đồng Hới (Quảng
Bình), sinh trong gia đình viên chức nghèo, theo đạo Thiên Chúa Cuộc đời nhiều bi thươngnhưng là nhà thơ có súc sáng tạo mạnh mẽ trong phong trò thơ mới
2 Văn bản:
+ Cảnh vườn cây thôn vĩ: Gợi niềm xúc động, hoài tưởng về tình yêu Huế khó quên.+ Cảnh trăng, nước, mây trời Vĩ Dạ: Khát khao hạnh phúc của tác giả
+ Tình cảm của nhà thơ đối với người con gái Huế (khách đường xa, áo em trắng quá, ở
đâu, ai, có đậm đà) tình yêu thiết tha, mãnh liệt đượm buồn, xót xa
Trang 13 Hình ảnh biểu hiện nội tâm, bút pháp gợi tả, ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng bứctranh đẹp về một miền quê đất nước, là tiếng lòng của một con người thiết tha yêu đời, yêungười
TƯƠNG TƯ – Nguyễn Bính
1 Tác giả: Nguyễn Bính ( 1918 - 1966 ), tên Nguyễn Trọng Bính, sinh trong gia đình nhà
Nho nghèo tỉnh Nam định Là người tìm về với hồn thơ dân tộc, đem đến cho người đọc nhữnghình ảnh thân thương của quê hương đất nước và tình người đằm thắm, thiết tha
2 Văn bản:
+ Sáu câu đầu: Tương tư một phía, xuất hiện hình ảnh làng quê quen thuộc
+ Từ câu 7 đến câu 16: Tương tư vào sự chờ đợi
+ Bốn câu còn lại: Mượn chuyện trầu cau để nói chuyện đôi lứa
Thể hiện tình yêu tha thiết của nhà thơ với quê hương, hồn quê mộc mạc thấm đẫm trongthi liệu, cảm xúc, cách thể hiện đậm phong vị dân gian Âm điệu, ngôn ngữ, hình ảnh, thể thơđều rất gần gũi với ca dao
Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh
+ Hoàn cảnh sáng tác: Trong thời gian bị giam cầm ở Trung Quốc
+ Nội dung: Bức tranh nhà tù và một phần xã hội Trung Hoa dân quốc; Bức chân dung tựhọa của Hồ Chí Minh
+ Phong cách nghệ thuật: Tinh thần thép với chất thơ chữ tình đằm thắm, thái độ ung
dung, màu sắc cổ điển chứa đựng tinh thần thời đại, dùng lối thơ “Tập cổ” (Thanh minh lất phất
mưa phùn, Tù nhân nghe thấm nỗi buồn xót xa, Tự do thử hỏi đâu là ?, Lính canh trỏ lối thẳng
ra công đường Tiết thanh minh – Nam Trân dịch)
CHIỀU TỐI ( Mộ) – Hồ Chí Minh
Văn bản:
+ Bức tranh thiên nhiên: Tác giả nhớ quê hương, u hoài, buốn bã nhưng bề ngoài vẫn là
phong thái ung dung (quyện điểu, cô vân, mạn mạn)
+ Bức tranh đời sống: Cuộc sống lao động vất vả, bình dị, ấm êm, niềm tin (xuân thôn,