1. Trang chủ
  2. » Toán

đề hsg thpt 1129 tư liệu bdhsg ớp 12 đỗ văn bình tài liệu địa lí lịch sử

4 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 143,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Do địa thế thấp, địa hình bằng phẳng, lượng nước tập trung quá lớn trong mùa lũ. - Do tác động của triều cường nên ở đồng bằng sông Cửu Long không có đê dọc triền sông chỉ có[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VĨNH PHÚC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2013-2014

ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn: ĐỊA LÍ - THPT

Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề

Ngày thi: 25/10/2013 Câu 1 (2,5 điểm)

a) Chứng minh rằng: Vị trí địa lí thuận lợi của nước ta có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hợp tác, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới

b) Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đến địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta? Vì sao Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước?

Câu 2 (1,5 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, anh (chị) hãy:

a) Trình bày đặc điểm địa hình bán bình nguyên và đồi trung du nước ta

b) Vì sao ở Đồng bằng sông Cửu Long không đắp đê dọc triền sông?

Câu 3 (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, anh (chị) hãy:

a) Trình bày sự khác biệt về cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) với phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) của nước ta Giải thích nguyên nhân

b) Vì sao tính chất nhiệt đới của sinh vật nước ta giảm sút?

Câu 4 (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

Lượng mưa (mm) và lưu lượng nước (m3/s) theo các tháng trong năm của sông Hồng

Lượng

Lưu

lượng 1318 1100 914 1071 1893 4692 7986 9246 6690 4122 2813 1746 a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng mưa và lưu lượng nước theo các tháng

trong năm của sông Hồng

b) Qua biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét và giải thích về lưu lượng nước trong năm của sông Hồng

-HẾT -

* Thí sinh chỉ được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục, xuất bản từ tháng 9/2009 đến nay)

* Giám thị không giải thích gì thêm

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VĨNH PHÚC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2013-2014

HƯỚNG DẪN CHẤM

(Gồm 03 trang)

1

2,5đ

a) Ý nghĩa của vị trí địa lí

* Đặc điểm vị trí địa lí nước ta

- Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực

Đông Nam Á, trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương

- Hình dạng lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam, tiếp giáp với Biển Đông

thông ra Thái Bình Dương rộng lớn…

* Thuận lợi để hợp tác, mở cửa

- Nằm ở vị trí thuận lợi để phát triển các loại hình giao thông quốc tế (hàng

hải, hàng không, đường bộ xuyên Á…)

- Là cửa ngõ ra biển của nhiều nước láng giềng (Lào, đông bắc Thái Lan,

Campuchia, tây nam Trung Quốc), thuộc khu vực châu Á - Thái Bình Dương,

khu vực kinh tế phát triển năng động, đây là điều kiện thuận lợi để hợp tác, thu

hút đầu tư…

- Vị trí liền kề cùng với nhiều nét tương đồng về văn hóa, lịch sử, phong tục

tập quán với các nước trong khu vực là điều kiện thuận lợi để cùng hợp tác

trên nhiều phương diện

- Vị trí giáp với nhiều quốc gia nên có chung tài nguyên (Biển Đông, sông

Mê Kông) với nhiều nước là điều kiện thuận lợi để hợp tác, cùng khai thác

phát triển

b) Ảnh hưởng của Biển Đông đến địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

nước ta

- Các dạng địa hình vùng ven biển đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài

mòn, tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát,

các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô…

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: rừng ngập mặn, các hệ

sinh thái trên đất phèn, ngoài ra còn có hệ sinh thái trên các đảo,

Biển Đông là hướng chiến lược quan trọng

- Là vùng biển giàu tài nguyên và tiềm năng để phát triển kinh tế biển còn rất

lớn (dẫn chứng)

- Là cửa ngõ ra bên ngoài và là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền

2

1,5đ

a) Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du nước ta

- Là những dạng địa hình chuyển tiếp từ miền núi xuống đồng bằng

- Là các bậc thềm phù sa cổ được nâng lên sau đó bị chia cắt do tác động của

dòng chảy

Trang 3

Câu Ý Nội dung Điểm

- Bán bình nguyên thể hiện rõ ở Đông Nam Bộ với các bậc thềm phù sa cổ ở

độ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan ở độ cao chừng 200m

- Dải đồi trung du phần nhiều là các bậc thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động

của dòng chảy, có dạng đồi thấp bát úp, đỉnh tròn, sườn thoải Phân bố chủ yếu

ở rìa đồng bằng sông Hồng, thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung

b) Đồng bằng sông Cửu Long không đắp đê dọc triền sông

- Do địa thế thấp, địa hình bằng phẳng, lượng nước tập trung quá lớn trong

mùa lũ

- Do tác động của triều cường nên ở đồng bằng sông Cửu Long không có đê

dọc triền sông chỉ có thể đắp đê bao theo từng vùng

3

3,0đ

a) Sự khác biệt về cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và

phía Nam

* Phần lãnh thổ phía Bắc: từ 16ºB trở ra

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa Thiên nhiên

thay đổi theo mùa: mùa đông (lạnh, khô, cây rụng lá), mùa hạ (nóng, ẩm, mưa

nhiều, cây cối xanh tốt)

- Sinh vật có các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây á

nhiệt đới như dẻ, re, các loài cây ôn đới như sa mu, pơ mu, các loài thú có

lông dày như gấu, chồn,… Ở vùng đồng bằng, vào mùa đông trồng được cả

rau ôn đới

* Phần lãnh thổ phía Nam: từ 16ºB trở vào

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa

- Sinh vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam đi lên

hoặc từ phía tây di cư sang Có nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô,

xuất hiện rừng thưa nhiệt đới khô (Tây Nguyên) Động vật phong phú, tiêu

biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo (voi, hổ, báo…), đầm lầy

nhiều trăn, rắn, cá sấu…

Giải thích nguyên nhân: do khí hậu của hai phần lãnh thổ khác nhau

- Phía Bắc nằm gần chí tuyến có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ

trung bình năm trên 20ºC, lại chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm

nhiệt độ hạ thấp đáng kể vào mùa đông (2-3 tháng < 18ºC) Biên độ nhiệt

trung bình năm lớn

- Phía Nam nằm gần Xích Đạo hơn lại không ảnh hưởng gió mùa ĐB nên

thiên về khí hậu Xích Đạo, nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên

25ºC và không có tháng nào dưới 20ºC Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ

Khí hậu phân thành hai mùa mưa và khô rõ rệt

b) Tính chất nhiệt đới của sinh vật nước ta giảm sút

Trang 4

Câu Ý Nội dung Điểm

- Biểu hiện: ngoài các loài sinh vật nhiệt đới nước ta còn có nhiều loài sinh

vật cận nhiệt và ôn đới (dẫn chứng)

- Do nước ta nhiều đồi núi, trong đó có các khu vực núi cao trên 1000m…

- Miền Bắc (từ 160B trở ra) có một mùa đông lạnh

- Các nguyên nhân khác: sự di cư sinh vật từ phương Bắc xuống, nhập nội các

giống loài ôn đới từ nước ngoài về…

4

3,0đ

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp: cột (lượng mưa) và đường (lưu

lượng nước), theo số liệu tuyệt đối Vẽ biểu đồ khác không cho điểm

- Yêu cầu vẽ sạch, đẹp, chính xác, có tên biểu đồ, chú giải, số liệu

(Thiếu hoặc sai mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm)

b) Nhận xét, giải thích:

- Lưu lượng nước tăng cao từ tháng 5, 6 - 10, cao nhất vào tháng 8 (dẫn

chứng), đây là các tháng mùa lũ của sông Hồng

+ Do đây là thời gian ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ, mưa nhiều

- Lưu lượng nước xuống thấp từ tháng 11- 4, thấp nhất vào tháng 3 (dẫn

chứng), đây là mùa cạn của sông Hồng

+ Do thời gian này chịu ảnh hưởng gió mùa mùa Đông ít mưa, là mùa khô hạn

- Chênh lệch lượng nước giữa hai mùa lớn (dẫn chứng)

+ Do sự chênh lệch lượng mưa giữa hai mùa lớn

Tổng điểm toàn bài thi Lưu ý: Học sinh trình bày khác đáp án nhưng đúng thì vẫn cho điểm

-Hết -

Ngày đăng: 05/03/2021, 12:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w