1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO KIẾN TẬP THPT

53 303 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 107,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình giáo dục ở địa phương: Trường THPT Nguyễn Chí Thanh được thành lập vào tháng 8 năm 1988 nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của một phần học sinh quận Tân Bình, một địa bàn có tốc độ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA NGOẠI NGỮ

HỒ SƠ KIẾN TẬP SƯ PHẠM

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

MÃ SỐ SINH VIÊN: 1457012272

ĐƠN VỊ KTSP: TRƯỜNG THPT NGUYỄN CHÍ THANH

THỜI GIAN KIẾN TẬP: từ 13/02/2017 đến …./03/2017

Hồ sơ gồm có:

1 Phiếu đánh giá kết quả KTSP (M1)

2 05 báo cáo (M3, M4, M5, M6 & M7)

3 Biên bản dự giờ

LỜI NÓI ĐẦU

Em từng nghe một câu nói rất nổi tiếng rằng: “Nghề giáo viên là nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý, sáng tạo nhất trong những nghề sáng tạo vì nó

Trang 2

tạo ra những con người sáng tạo” Em rất tự hào khi mình sẽ là một người giáo viên trong tương lai Nghề giáo viên là một nghề cao quý, đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn và được đào tạo bài bản Vì vậy, theo học ngành nhà giáo là em đã xác định được trách nhiệm lớn lao của mình và xác định được bản thân phải làm gì, rèn luyện như thế nào để có kiến thức đào tạo lớp trẻ sau này Vì vậy để làm được điều

đó thì chỉ học lý thuyết thôi là chưa đủ, em còn cần phải xâm nhập vào thực tế nhằm tích lũy kinh nghiệm và nâng cao nghiệp vụ sư phạm để có thể trở thành một người giáo viên giỏi trong tương lai Và kiến tập sư phạm là một phần quan trọng giúp em thực hiện điều đó Em hiểu rằng kiến tập sư phạm là một bước quan trọng cho hành trang nghề nghiệp mình sau này Bởi lẽ đây là bước đầu hình thành nên phong cách của một giáo viên trong tương lai

Được sự chỉ đạo của trường Đại học Mở TP.HCM và sự đồng ý của cơ sở thực tập, em được về kiến tập tại trường THPT Nguyễn Chí Thanh Tại đây, em đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện và hướng dẫn nhiệt tình của Ban Giám hiệu, của các thầy cô trong trường và đặc biệt là của cô Vũ Thụy Thùy Dương - giáo viên hướng dẫn của em Nhờ vậy mà em đã nhanh chóng nắm bắt kịp thời nề nếp và nội quy của trường đề ra và thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao Trong 4 tuần kiến tập tại trường THPT Nguyễn Chí Thanh em được tiếp xúc với đội ngũ giáo viên có trình

độ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm, tận tâm, nhiệt tình Được tiếp xúc với môi trường giáo dục tốt, qua đó gắn lý thuyết vào thực tiễn cũng như học hỏi kinh nghiệm giảng dạy, lập kế hoạch chủ nhiệm, đánh giá, xếp loại học sinh và các hoạt động khác Ngoài ra còn được hiểu thêm tình hình kinh tế, văn hoá, giáo dục của địa phương Đó là những nền tảng quan trọng để sau này em có thể trở thành những thầy

cô có đầy đủ tri thức, nhân cách phù hợp với thời đại mới và xứng đáng là người ươm những mầm xanh cho tương lai

Trang 3

Bước đầu tiếp xúc với môi trường sư phạm thực thụ đối với mỗi sinh viên quả

là một điều mới mẽ và còn bỡ ngỡ Nhưng qua đợt kiến tập này bản thân em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm thầy cô giáo đi trước trong công tác giảng dạy và nghiệp vụ Qua đó, em thấy được những việc mình làm được và chưa làm được, những việc mình còn thiếu sót và cách khắc phục những thiếu sót đó như thế nào, từ

đó em rút ra những bài học bổ ích phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy sau này Qua đó, bản thân em cũng tự nhận thấy tầm quan trọng của công việc, thấy được trách nhiệm của mình trong công việc giảng dạy sau này

Bài báo cáo kiến tập Sư phạm báo cáo về những công việc mà bản thân em đã làm được, những bài học kinh nghiệm rút ra tại trường Tuy nhiên, trong quá trình kiến tập bản thân em đã có cố gắng nhưng cũng không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, kính mong Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chỉ đạo, giáo viên hướng dẫn cùng các thầy cô giáo góp ý, giúp đỡ để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 03 năm 2017

Sinh viên kiến tập

Trang 4

Sinh ngày: 21/05/1996 L p: DH14AV06ớ

Ki n t p s ph m t i tr ng: THPT Nguy n Chí Thanhế ậ ư ạ ạ ườ ễ

T ừ ngày: 13/02/2017 đ n ngày: /03/2017ế

I/ N i dung 1ộ : Tìm hi u v nhà tr ể ề ườ ng ph thông ổ :

Hoạt động Nhận xét chung của người đánh giá qua

bài thu hoạch của sinh viên

Điểm số, Họ tên chữ ký của người đánh giá

Họ tên, chữ ký:

II/ N i dungộ 2 : Tìm hi u và d gi m u v công tác ch nhi m l p ể ự ờ ẫ ề ủ ệ ớ : (do GV báo cáo

và h ng d n công tác ch nhi m l p c a tr ng PT ghi)ướ ẫ ủ ệ ớ ủ ườ

Nhận xét chung của

GV đánh giá qua ý thức, kỷ luật và bài thu hoạch

- Về ý thức kỷ luật:

- Về kết quả thu hoạch

Điểm số: …… /10Bằng chữ:………

Họ tên, chữ ký:

Trang 5

giờ sinh hoạt lớp, lập giáo án giờ sinh hoạtTên GV báo cáo:

thầy Trần Quốc Tuấn

13/02/2017Hoạt động 3:

mặc áo dài, nhuộm tóc, tác phong…

+ Thông báo:

mặc áo dài 2 lần/tuần (thứ 2

và thứ 5)

+ Hoạt động học tập ngoại khóa+ Hội thi thanh niên khỏe chào mừng ngày 8/3

(20/02/2017):

+ Nhắc việc học phụ đạo

+ Nhắc nhở nội quy: mặc áo dài,

vệ sinh lớp học, hành lang, tác phong đi học trái buổi…

+ Thông báo lịch kiểm tra tập trung

+ Hoạt động học tập ngoại khóa

- Về ý thức kỷ luật:

- Về kết quả thu hoạch

Điểm số: …… /10Bằng chữ:………

Họ tên, chữ ký:

Trang 6

+ Cán sự lớp phổ biến các hoạt động trong ngày 8/3

III/ N i dung 3ộ : Tìm hi u và d gi m u v công tác d y h c ể ự ờ ẫ ề ạ ọ : (do GV báo cáo và

h ng d n công tác d y h c c a tr ng THPT ghi)ướ ẫ ạ ọ ủ ườ

Nhận xét chung của

GV đánh giá qua ý thức, kỷ luật và bài thu hoạch

Tên GV báo cáo: Vũ Thụy Thùy Dương

Ngày dự: 15/02/2017

- Về ý thức kỷ luật:

- Về kết quả thu hoạch:

âm của giáo viên

+ Giáo viên gọi một vài học sinh đọc lại các phụ âm đôi

+ Giáo viên đọc mẫu các ví

dụ phát âm trong sách và học sinh đọc theo

+ Giáo viên gọi mỗi học sinh đọc một cột ví phát

âm từng phụ âm đôi

+ Giáo viên gọi 2 cặp học

- Về ý thức kỷ luật:

- Về kết quả thu hoạch:

Điểm số: …… /10Bằng chữ:………

Họ tên, chữ ký:

Trang 7

sinh đọc đoạn hội thoại trong sách.

+ Giáo viên dặn học sinh về nhà luyện phát âm thêm.+ Giáo viên giới thiệu một

số đại từ quan hệ: who, whom, which…và cho ví dụ

Ex: I don’t like Mr John Mary is talking to him over there → I don’t like Mr John, to whom Mary is talking over there

Note: The book is very expensive She is looking for it → The book which she is looking for is very expensive

It can’t be written like this: The book for which she is looking is very expensive + Sau khi học xong ngữ pháp, giáo viên cho học sinh làm bài tập trong sách, gọi vài học sinh lên bảng làm bài, sửa bài và dặn dò bài tập về nhà cho học sinh

-Tiết 2 (15/02/2017) Dự giờ tiết Language focus: + Giáo viên dạy lớp từ mới trong bài:

+ describe (v): mô tả

→ description (n):

+ abundant (a): phong phú+ Giáo viên hỏi cả lớp một

Trang 8

câu hỏi và cho cả lớp trả lời: How many features does Cat Ba National Park have? => 5 features: location, special features, total area, animals and plants, historic features + Giáo viên hướng dẫn cho lớp một số cấu trúc có thể

sử dụng trong bài viết: Location: Cat Ba National

located/lies/spreads……Special features: There is/there are/it has…….Total area: The total area is (about/approximately)…….+ Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng viết bài miêu tả Cat Ba National Park và yêu cầu các học sinh còn lại viết bài theo hướng dẫn của cô Giáo viên đi xung quanh quan sát lớp, nhắc học sinh viết bài và kiểm tra xem học sinh có viết bài không + Giáo viên sửa bài cho học sinh Giáo viên hướng dẫn cho học sinh dùng cấu trúc:

be famous for….để miêu tả

về phần historic features + Giáo viên gọi tiếp 2 học sinh khác lên bảng viết bài miêu tả Cat Ba National Park

+ Giáo viên sửa bài cho học sinh Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng cấu trúc

Trang 9

khác để bài viết được hay hơn

Special features: Cat Ba

reserves/preserves…

Total area: It contains/covers…

Historic features: year-old stone tools human

6,000-bones made Cat Ba National Park famous

+ Giáo viên kiểm tra vở học sinh và cho điểm

+ Giáo viên dặn dò học sinh chuẩn bị cho bài học tiếp theo

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 03 năm

2017

HIỆU TRƯỞNG

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

(Ký tên & đóng dấu)

KHOA TRƯỞNG KHOA NGOẠI NGỮ- ĐH MỞ

Trang 10

Giáo viên hướng dẫn: Vũ Thụy Thùy Dương Lớp: 11B1

A Phương pháp tìm hiểu:

1 Nghe báo cáo: Lịch sử, cơ sở vật chất, tình hình giáo dục của trường THPT

Nguyễn Chí Thanh, dặn dò công tác kiến tập và thực tập của sinh viên

Số lượng: 1 Thầy Phó Hiệu Trưởng: Phạm Lương Quý

2 Nghiên cứu hồ sơ về:

- Hồ sơ nghị quyết số 40 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Trang web trường THPT Nguyễn Chí Thanh

- Sổ đầu bài của lớp

- Các thông báo hoạt động đoàn, công tác tháng, tuần

3 Điều tra thực tế: Khảo sát cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện trường

B Kết quả tìm hiểu

1 Tình hình giáo dục ở địa phương:

Trường THPT Nguyễn Chí Thanh được thành lập vào tháng 8 năm 1988 nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của một phần học sinh quận Tân Bình, một địa bàn có tốc độ phát triển dân cư hết sức nhanh chóng lúc bấy giờ Khi mới thành lập, địa điểm nhà trường nằm tạm trong một khu vực doanh trại quân đội (hiện nay là khuôn viên của

trường THCS Hoàng Hoa Thám) Sau 3 năm học, đến năm 1991 trường phải chuyển

vào khuôn viên hiện tại, chung với trường THCS Hoàng Hoa Thám Sinh hoạt trong khuôn viên chật hẹp, cơ sở vật chất thiếu thốn Trong biết bao lo toan suy nghĩ nhằm khắc phục khó khăn, thử thách lúc ấy, đã tràn ngập trong mỗi chúng tôi những băn khoăn, trăn trở, ưu tư Thành công của từng lứa học sinh ngày một trưởng thành, sẵn sàng tự tin bước vào đời luôn là niềm động viên khích lệ của chúng tôi, những thầy cô giáo, những người dường như trẻ mãi không già!

Trang 11

Đến năm 2009, nhà trường tiếp nhận cơ sở vật chất của trường THCS Hoàng Hoa Thám, tạo điều kiện mở rộng khuôn viên nhà trường Đây là điều kiện tốt nhất để xây dựng môi trường học tập, rèn luyện và sinh hoạt một cách có hiệu quả Đây là giai đoạn tốt nhất để bắt đầu thực hiện mục tiêu phát triển nhà trường, từng bước vững mạnh và đạt thành tích cao trong tất cả các mặt hoạt động.

Trường Nguyễn Chí Thanh ngày nay, tọa lạc tại số 1A Nguyễn Hiến Lê, P.13, Q.Tân Bình, có vị trí lý tưởng, 4 mặt tiền đường, không bị kẹt xe khi học sinh tan học; có khuôn viên rộng rãi, cây xanh bao phủ, đáp ứng cho học sinh vui chơi thoải mái; có phòng học đạt chuẩn, đầy đủ ánh sáng, thoáng mát, có máy chiếu trong phòng học; có đầy đủ các phòng chức năng, trang bị hiện đại để phục vụ cho việc dạy và học; có môi trường “xanh-sạch-đẹp, an toàn”; có các hoạt động phong trào phong phú, tạo sân chơi lành mạnh và bổ ích cho học sinh; có kỷ luật nghiêm; có mối quan hệ thân thiện giữa CB-GV-NV và học sinh; có đội ngũ giáo viên tận tình, tâm huyết và có uy tín trong khu vực Trường của chúng ta giờ khang trang hơn, chất lượng hơn,…nhưng không bao giờ quên đi truyền thống : “Đoàn kết, vượt khó, sáng tạo!

2 Đặc điểm tình hình nhà trường:

- Đội ngũ giáo viên: Ban Giám hiệu: 4 – 12 tổ chuyên môn

Giáo viên: 93 Thạc sỹ: 19 Trợ lý thanh niên: 1

Nhân viên văn phòng: 5 Y tế: 1 Thư viện: 1

Toàn trường: 113

- Cơ sở vật chất: 45 phòng học/36 phòng có máy chiếu

Trang 12

Phòng chức năng gồm 3 phòng máy vi tính, 2 phòng lab, 1 phòng nghe nhìn, 1 phòng Vật lý, 1 phòng Hóa, 1 phòng Sinh, 2 phòng đồ dung dạy học (Toán, Văn, Sử, Địa), phòng Công nghệ, phòng nấu ăn, phòng Thể dục – Quốc phòng, Hội trường

- Kết quả học tập của học sinh: Kết quả học tập Học kì 1

Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém

Toàn trường 158 1165 709 67 0

3 Cơ cấu tổ chức của trường:

• Ban Giám hiệu:

+ Hiệu trưởng: thầy Nguyễn Tỷ Chế Đạt

+ Phó hiệu trưởng: thầy Phạm Lương Quý và thầy Phạm Văn Chăm

• Công đoàn: 5 có công đoàn viên

+ Chủ tịch công đoàn: thầy Lê Văn Đức

+ Phó Chủ tịch: thầy Nguyễn Tấn Tư

• Đoàn:

Trang 13

+ Bí thư: thầy Phạm Văn Chăm

+ Phó bí thư: cô Nguyễn Thị Thảo

• Đảng viên: 27 đảng viên Thầy Nguyễn Tỷ Chế Đạt, thầy Phạm Văn Nhạc, cô Đinh Thị Minh Phương là Chi ủy

• Tổ chuyên môn: gồm 12 tổ

+ Tổ Văn: 10 giáo viên; Tổ trưởng: cô Trần Thị Dần

+ Tổ Toán: 16 giáo viên; Tổ trưởng: thầy Nguyễn Bá Chiêu

+ Tổ Sử: 5 giáo viên; Tổ trưởng: thầy Lê Văn Huấn

+ Tổ Địa: 4 giáo viên; Tổ trưởng: thầy Đặng Duy Định

+ Tổ Công dân: 3 giáo viên; Tổ trưởng: cô Nguyễn Thị Thảo

+ Tổ Ngoại ngữ: 11 giáo viên; Tổ trưởng: cô Nguyễn Thị Lệ Chi

+ Tổ Lý: 12 giáo viên; Tổ trưởng: thầy Thái Bảo Thuận

+ Tổ Tin: 6 giáo viên; Tổ trưởng: thầy Đỗ Quang Minh

+ Tổ GDQP: 7 giáo viên; Tổ trưởng: thầy Nguyễn Tấn Tư

+ Tổ Hóa: 9 giáo viên; Tổ trưởng: thầy Tống Thanh Tùng

+ Tổ Sinh: 5 giáo viên; Tổ trưởng: thầy Phạm Khắc Minh

+ Tổ Văn phòng: 11 giáo viên; Tổ trưởng: thầy Trịnh Văn Quẹo

4 Nhiệm vụ của giáo viên:

- Nhiệm vụ của giáo viên bộ môn:

• Giảng dạy và giáo dục đúng theo chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định

• Lập kế hoạch giảng dạy, soạn giáo án, chuẩn bị kiểm tra, đánh giá theo quy định và tham gia đầy đủ các hoạt động của chuyên môn

Trang 14

• Phối hợp với Ban giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên bộ môn khác, giám thị, gia đình học sinh, Đoàn TNCS trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục học sinh.

• Rèn luyện đạo đức, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

• Giáo dục học sinh thông qua môn dạy và hình thành nhân cách cho học sinh.Như vậy, nhiệm vụ chính của giáo môn bộ môn là giảng dạy về chuyên môn Bên cạnh đó, giáo viên bộ môn còn là một nhân tố quan trọng trong quá trình giáo dục học sinh, là một nhịp cầu, một thành viên trong tập thể sư phạm để phối hợp giáo dục các

em cso hiệu quả

- Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm:

+ Chức năng: có 4 chức năng

• Giảng dạy: GVCN là thầy dạy văn hóa ở lớp

• Gíáo dục: GVCN chịu trách nhiệm chính trong việc hình thành “Nhân cách” cho học sinh lớp mình

• Tổ chức, quản lý, điều phối các hoạt động giáo dục của lớp

• Cô vấn cho tập thể học sinh, cho ban chấp hành chi đoàn

+ Nhiệm vụ: 8 nhiệm vụ

• Dạy và tổ chức các hoạt động học tập trong và ngoài giờ của học sinh

• Nắm vững kế hoạch giảng dạy, giáo dục lao động hướng nghiệp của nhà trường

• Làm trung tâm, hạt nhân trong việc xậy dựng quan hệ thầy – trò

• Cố vấn cho học sinh xây dựng lớp học mang tính giáo dục toàn diện, tự giác,

tự quản,…

• Hiểu rõ từng đối tượng học sinh để có phương pháp giáo dục thích hợp

Trang 15

• Chỉ đạo trong việc kết hợp các lực lượng giáo dục.

• Nhận định, đánh giá chính xác học sinh

• Chịu sự chỉ đạo thống nhất về công tác chủ nhiệm của nhà trường

- Công tác chủ nhiệm: Những công việc của giáo viên chủ nhiệm rất nhiều, rất đa dạng và phong phú nhưng ta có thể tóm lược qua 3 bước:

Bước 1: Chuẩn bị chủ nhiệm

Giáo viên cần dựa vào học bạ và sơ yếu lý lịch Đọc kĩ học bạ học sinh, giáo viên sẽ phân loại được học sinh về học lực cũng như hạnh kiểm Nghiên cứu sơ yếu lý lịch của học sinh giúp giáo viên biết về hoàn cảnh của gia đình, khu vực sống, nghề nghiệp của bố mẹ, sở thích, nguyện vọng, năng khiếu của học sinh, từ đó giáo viên sẽ hiểu thêm và đề ra được cách cụ thể để giáo dục từng em cho phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể

Bước 2: Chọn ban cán sự lớp phù hợp, hợp lý

Lực lượng nồng cốt của lớp nên chọn những em có học lực khá trở lên, hạnh kiểm tốt,

là Đoàn viên, có cuộc sống lành mạnh Tuy nhiên, nếu tình hình lớp có nhiều đặc điểm như nhiều học sinh quậy, lười học…thì giáo viên có thể linh hoạt đưa một số em

đó vào thành phần ban cán sự lớp để em đó thấy mình có trách nhiệm hơn, tuy nhiên giáo viên chủ nhiệm phải theo sát và quản lý chặt chẽ

Giáo viên chủ nhiệm phải phân công rõ ràng nhiệm vụ của từng thành viên trong ban cán sự lớp, tránh chồng chéo hay bỏ trống công việc, theo dõi, đôn đốc Ngoài ra, giáo viên chủ nhiệm cũng phải liên kết chặt chẽ với giáo viên bộ môn, giáo viên giám thị, phụ huynh học sinh

Bước 3: Giáo dục học sinh

Đây là nhiệm vụ khó khăn, lâu dài và phức tập mà người giáo viên chủ nhiệm cần phải có những kinh nghiệm, phương pháp riêng phù hợp thì mới có thể thành công

Trang 16

Ví dụ: Giáo viên đưa ra phong trào phù hợp với lớp, khen thưởng học sinh có thành tích tốt, khuyến khích, động viên kịp thời, hướng nghiệp, tác động, giúp đỡ, phát hiện

và phát huy những khả năng của các em

Nói tóm lại, phương châm của nhà trường là giáo dục, cảm hóa các em một cách nhẹ nhàng nhất mà đạt kết quả cao nhất, mọi giáo viên chủ nhiệm cần phải có những biện pháp và cách thức riêng và giáo dục các em Ngoài ra còn kể đến sự phối hợp chặt chẽ của Ban Giám hiệu và phòng Giám thị để đạt kết quả cao nhất

5 Các loại hồ sơ học sinh:

• Học bạ: Ghi tóm lược tiểu sử và tình hình cụ thể về học tập, rèn luyện của học sinh trong suốt quá trình học tập tại trường

• Khai sinh: Ghi lý lịch, hoàn cảnh gia đình và một số trường hợp đặc biệt để giáo viên chủ nhiệm theo dõi học sinh

• Sổ chủ nhiệm: Ghi trích dẫn lý lịch, tổng hợp các kết quả học tập, rèn luyện, những lỗi vi phạm của học sinh

• Công tác chủ nhiệm tuần, tháng, liên hệ PHHS…

• Sổ điểm danh: Theo dõi tình hình chuyên cần của lớp

• Sổ điểm thi đua: Theo dõi tình hình lớp về mặt kỉ luật, tác phong, lao động…

có chia điểm cho các mục

• Sổ đầu bài: Theo dõi tình hình lớp về mặt học tập, nề nếp của lớp trong từng tiết học, từng môn học

• Sổ liên lạc: Thông báo định kỳ hàng tháng cho phụ huynh biết về tình hình học tập và rèn luyện của các em

6 Cách đánh giá, xếp loại học sinh: Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học

cơ sở và học sinh trung học phổ thông (Ban hành kèm theo Quyết định số:

Trang 17

40/2006/QĐ-BGĐt ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo).

* Căn cứ đánh giá, xếp loại và các loại hạnh kiểm:

1 Đánh giá hạnh kiểm của học sinh phải căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành vi đạo đức, ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, với bạn bè và quan

hệ xã hội, ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập, kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và hoạt động xã hội, rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường

2 Hạnh kiểm được xếp thành 4 loai: tốt (viết tắt: T), khá (viết tắt: K), truung bình (viết tắt: TB), yếu (viết tắt: Y) sau khi kết thúc học kỳ, năm học Viêc xếp loại hạnh kiểm cả năm chủ yếu căn cứ kết quả xếp loại hạnh kiểm học kỳ 2

* Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm:

1 Loại tốt:

a Luôn kính trọng người trên, thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên nhà trường, thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi, có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết với các bạn, được các bạn yêu thương

b Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị, khiêm tốn

c Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, cố gắng vươn lên trong học tập

d Thực hiện nghiêm túc nội dung nhà trường, chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông, tích cực tham gia đấu tranh phòng chống tội phạm xã hội và tiêu cực trong học tập, kiểm tra, thi cử

e Tích cực rèn luyện thâ thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường

f Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, quy định trong Kế hoạch giáo dục, các hoạt động chính trị, xã hội do nhà trường tổ chức, tích cực tham gia các hoạt động của

Trang 18

Độ Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, chăm lo giúp đỡ gia đình

2 Loại khá:

Thực hiện được những quy định ứng với hạnh kiểm tốt kể trên nhưng chưa đạt đến mức của loại tốt, đôi khi có thiểu sót nhưng sữa chữa ngay khi thầy giáo, cô giáo và các bạn góp ý

3 Loại trung bình:

Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định ứng với hạnh kiểm loại tốt

kể trên nhưng mức độ chưa nghiêm trọng sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu, sữa chữa nhưng tiến bộ còn chậm

4 Loại yếu:

Nếu có một trong những khuyết điểm sau đây:

1 Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định ứng với hạnh kiểm loại tốt kể trên, được giáo dục nhưng chưa sữa chữa

2 Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường

3 Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử

4 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác: đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc xã hội

5 Đánh bạc; vận chuyển, tàng trữ, sử dụng ma túy, vũ khí, chất nổ, chất độc hại; lưu hành văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy, hoặc tham gia tệ nạn xã hội

 Cách ghi học bạ của học sinh:

Trang 19

• Giáo viên bộ môn (GVBM) trực tiếp ghi điểm trung bình học kì, cả năm, ghi

rõ họ tên và ký vào khung dành riêng cho từng môn, riêng môn ngoại ngữ phải ghi rõ học tiếng gì (Anh, Pháp….)

• GVBM chữa điểm ghi sai: dùng bút đỏ gạch đè lên điểm cũ, ghi điểm số mới

ở trên bên phải ô điểm số, bên chỗ ký tên, GVBM ghi: “sửa là…”, ký tên lần thứ hai và ghi ngày sửa, mỗi lần sửa nữa lại lặp lại quá trình này

• Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) sẽ xác định sửa chữa điểm ở trang ghi điểm của GVBM, nếu không ai sửa điểm, GVCN cũng phải ký xác nhận (có ghi rõ họ tên)

• GVCN ghi đầy đủ, rõ ràng phần xếp học lực, hạn kiểm (không viết tắt, không dùng ký hiệu A, B, C, D), kết quả lên lớp, phải thi lại, rèn luyện hạnh kiểm, số ngày nghỉ, phần nào không có thì ghi không; nếu có sửa chữa phần này thì thực hiện như sau:

+ Dùng bút đỏ gạc đè lên và ghi xếp loại mới ở bên trên

+ Ghi thêm ở phần nhận xét của GVCN các chi tiết mới sửa (ví dụ: có sửa học lực: khá; hạnh kiểm: tốt)

+ Lời phê phần nhận xét của GVCN không rập khuôn, hay quá ngắn (hai chữ), lời phê phải phù hợp và phản ánh được quá trình học tập của học sinh

+ Với học sinh bỏ học giữa chừng, GVCN cũng phải có lời phê cho phù hợp:

• Nếu có đủ điểm bộ môn và trung bình học kỳ 1, GVBM và GVCN phải thực hiện lời phê đầy đủ cho học kỳ I

• Nếu học sinh bỏ học giữa học kỳ I, GVCN ghi rõ nhận xét: “bỏ học giữa học kỳ I” và ký tên

 Cách thức đánh giá và cho điểm, cách thức phân loại HS:

• Căn cứ đánh giá, xếp loại và các loại học lực:

Trang 20

• Căn cứ đánh giá học lực của học sinh:

1 Hoàn thành chương trình các môn học trong kế hoạch giáo dục của cấp THCS, cấp THPT

2 Kết quả đạt được của các bài kiểm tra

• Học lực được xếp thành 5 loại:

Loại giỏi (viết tắt: G), loại khá (viết tắt: K), loại trung bình (viết tắt: TB), loại yếu (viết tắt: Y), loại kém (viết tắt: K)

 Hình thức đánh giá, các điểm trung bình và thanh điểm:

1 Hình thức đánh giá, các loại điểm trung bình:

1 Kiểm tra và cho điểm các bài kiểm tra

2 Tính điểm trung bình các môn học sau một học kỳ, một năm học

Kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi đáp), kiểm tra viết và kiểm tra thực hành

2 Các loại bài kiểm tra:

1 Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm: kiểm tra viết dưới một tiết; kiểm tra thực hành dưới 1 tiết

2 Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm: kiểm tra viết từ một tiết trở lên; kiểm tra thực hành từ một tiết trở lên; kiểm tra học kỳ (KThk)

3 Hệ số điểm kiểm tra:

1 Hệ số 1: điểm kiểm tra thường xuyên

Trang 21

2 Hệ số 2: điểm kiểm tra viết, kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên.

3 Hệ số 3: điểm kiểm tra học kỳ

 Số lần kiểm tra và cách cho điểm:

1 Số lần KTđk được quy định trong phân phối chương trình từng môn học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn

2 Số lần KTtx: trong mỗi học kỳ một học sinh phải có số lần KTtx của từng môn học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn, như sau:

1 Môn học có từ 1 tiết trở xuống trong 1 tuần: ít nhất 2 lần

2 Môn học có từ trên một tiết đến dưới 3 tiết trong 1 tuần: ít nhất 3 lần

3 Môn học có từ 3 tiết trở lên trong 1 tuần: ít nhất 4 lần

3 Số lần kiểm tra đối với chuyên môn: ngoài số lần kiểm tra theo quy định của kiểm tra định kỳ và thường xuyên, hiệu trưởng trường THPT chuyên có thể quy định thêm một số bài kiểm tra cho môn chuyên

4 Điểm các bài KTtx theo hình thức tự luận cho điểm số nguyên; điểm KTtx theo hình thức trắc nghiệm hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KTtx được lấy đến một chữ

số thập phân sau khi làm tròn số

5 Những học sinh không có đủ số bài kiểm tra theo quy định thì phải được kiểm tra

bù Bài kiểm tra bù phải có hình thức, mức độ kiến thức, kỹ năng và thời lượng tương đương với bài kiểm tra bị thiếu Học sinh không dự kiểm tra bù thì bị điểm 0 Thời điểm tiến hành kiểm tra bù được quy định như sau:

1 Nếu thiếu bài KTtx môn nào thì giáo viên môn học đó phải bố trí cho học sinh kiểm tra bù kịp thời

2 Nếu thiếu bài kiểm tra viết, bài kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên của môn học ở học kỳ nào thì kiểm tra bù trước khi kiểm tra học kỳ môn đó

Trang 22

3 Nếu thiếu bài KThk của hoc kỳ nào thì tiến hành kiểm tra bù ngay sau khi kiểm tra học kỳ đó.

 Hệ số điểm môn học khi tham gia tính điểm trung bình các môn học kỳ và cả môn học:

1 Đối với THPT:

a) Ban khoa học tự nhiên (KHTN):

• Hệ số 2: các môn toán, vật lý, hóa học, sinh học

• Hệ số 1: các môn còn lại

b) Ban khoa học xã hội và nhân văn (KHXH-NV):

• Hệ số 2: các môn ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ thứ nhất

• Hệ số 1: các môn còn lại

c) Ban cơ bản:

• Hệ số 2 tính theo quy định dưới đây:

• Nếu học 2 hoặc 3 môn học nâng cao (theo học sách giáo khoa nâng cao hoặc theo sách giáo khoa biên soạn theo chương trình chuẩn cùng với chủ đề tự chọn nâng cao của môn học đó) thì tính cho cả 3 hoặc 2 môn học nâng cao đó

• Nếu chỉ học 1 môn nâng cao là toán hoặc ngữ văn thì tính thêm cho môn còn lại trong 2 môn toán, ngữ văn; nếu học 1 môn nâng cao mà môn đó không phải

là toán hoặc ngữ văn thì tính thêm cho một trong 2 môn toán, ngữ văn

• Nếu không học môn nâng cao nào thì tính cho 2 môn toán và ngữ văn

• Hệ số 1: các môn còn lại

2 Đối với học sinh THPT chuyên:

1 Hệ số 3: môn chuyên

Trang 23

2 Hệ số 2: môn học ban KHTN và ban KHXH-NV thì tính cho các môn học nâng cao, trừ môn chuyên; nếu học ban cơ bản thì thực hiện theo quy định tại điểm của khoản 2 điều này, trừ môn chuyên

3 Hệ số 1: các môn còn lại

3 Đối với học sinh THPT kỹ thuật:

• Điểm hệ số 2: các môn toán, kỹ thuật nghề

• Điểm hệ số 1: các môn còn lại

• Kiểm tra, cho điểm môn học tự chọn và chủ đề tự chọn thuộc các môn học:

• Điểm trung bình môn học

1 Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm các bài KTtx, KTđk và KThk với các hệ số quy định ở trên

Trang 24

1 Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của tất cả các môn học với hệ số (a, b…) của từng môn học.ĐTBhk = a * ĐTBmhk Toán + b * ĐTBmhk Vật lý + Tổng các hệ số

2 Điểm trung bình các môn cả năm (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình

cả năm của tất cả các môn học với hệ số (a, b…) của từng môn học

2 Hồ sơ xin miễn học gồm có: đơn xin miễn học của học sinh và bệnh án hoặc giấy chứng nhận thương tật do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp

3 Việc cho phép miễn học đối với các trường hợp do bị ốm đau hoặc tai nạn chỉ

áp dụng trong năm học; các trường hợp bị bệnh mãn tính, khuyết tật bẩm sinh hoặc thương tật lâu dài được áp dụng cho cả năm học hoặc cả năm học

4 Hiệu trưởng cho phép HS được miễn học môn Thể dục, môn Âm nhạc, môn

Mỹ thuật, phần thực hành môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh (GDQP-AN) trong một học kỳ hoặc cả năm học Nếu được miễn học cả năm học thì môn học này không tham gia đánh giá, xếp loại học lực của học kỳ và cả năm học;

Trang 25

nếu chỉ được miễn học 1 học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ

đã học để đánh giá, xếp loại học lực cả năm

5 Đối với môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh: nếu HS được miễn học phần thực hành thì điểm trung bình môn học được tính căn cứ vào điểm kiểm tra phần lý thuyết

 Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm

1 Loại giỏi nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:

1 Điểm trung bình các môn học từ 8.0 trở lên trong đó đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 8.0 trở lên; còn đối với học sinh THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán và Ngữ văn từ 8.0 trở lên

2 Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6.5

2 Loại khá, nếu có đủ điều kiên dưới đây:

1 Điểm trung bình các môn học từ 6.5 trở lên trong đó đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 6.5 trở lên; còn đối với học sinh THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán và Ngữ văn từ 6.5 trở lên

2 Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5.0

3 Loại trung bình, nếu có đủ điều kiện dưới đây:

1 Điểm trung bình các môn học từ 5.0 trở lên trong đó đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 5.0 trở lên; còn đối với học sinh THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán và Ngữ văn từ 5.0 trở lên

2 Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3.5

4 Loại yếu, nếu có đủ điều kiện dưới đây:

Điểm trung bình các môn học từ 3.5 trở lên và không có môn học nào điểm trung bình dưới 2.0

5 Loại kém: Các trường hợp còn lại

Trang 26

6 Nếu ĐTBhk hoăc ĐTBcn đạt mức quy định cho từng loại đã nói ở trên, nhưng do Đtb của một môn thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:

1 Nếu ĐTBhk hoăc ĐTBcn đạt loại G nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại TB thì được điều chỉnh xếp loại K

2 Nếu ĐTBhk hoăc ĐTBcn đạt loại G nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại Y hoặc Kém thì được điều chỉnh xếp loại TB

3 Nếu ĐTBhk hoăc ĐTBcn đạt loại K nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại TB

4 Nếu ĐTBhk hoăc ĐTBcn đạt loại K nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại Kém thì được điều chỉnh xếp loại Y

Xếp cho lên lớp hoặc không cho lên lớp:

1 Học sinh có đủ điều kiện dưới đây thì được lên lớp

1 Hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên

2 Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại)

2 Học sinh thuộc một trong số trường hợp dưới đây thì không được lên lớp

1 Nghỉ không quá 45 buổi học trong năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại)

2 Học lực cả năm loại kém hoặc học lực và hạn kiểm cả năm loại yếu

3 Sau khi đã được kiểm tra lại một số môn học có điểm trung bình dưới 5.0 để xếp loại lại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại trung bình

4 Hạnh kiểm cả năm xếp loại Yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè nên vẫn không được xếp loại lại về hạnh kiểm

• Kiểm tra lại các môn học

Ngày đăng: 10/05/2017, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w