1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo kiến tập phòng tài chính kế toán công ty cổ phần LILAMA 3 3

101 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy công tác kế toánluôn được coi là công tác trọng tâm của trong tổ chức điều hành hoạt động của doanhnghiệp, vì nó cung cấp thông tin chính xác về những chi phí bỏ ra, những k

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3 1

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Lilama 3.3 1

1.1.1 Thông tin chung 1

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 1

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty CP Lilama 3 1

1.2.1 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh 1

1.2.2.1.Lĩnh vực kinh doanh: chế tạo, xây dựng, lắp đặt, các công trình công nghiệp, dân dụng; kinh doanh thương mại, xuất- nhập khẩu,… 1

1.2.2.2.Ngành nghề kinh doanh 2

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 2

1.2.2.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ 2

1.2.1 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh 3

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty CP Lilama 3.3 4

1.3.1 Mô hình quản trị 4

1.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý 4

1.3.Kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3 9

2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 9

2.1.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán: 9

2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 10

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán 10

2.2Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán, chính sách kế toán 12

Trang 2

2.2.1.Chính sách kế toán chung 12

2.2.2.Tổ chức tài khoản kế toán 13

2.2.3.Tổ chức chứng từ kế toán 13

2.2.4.Tổ chức sổ kế toán 13

2.2.5.Tổ chức báo cáo 14

2.3.Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán 15

2.3.1Đặc điểm kế toán một số phần hành 15

2.3.1.1.Đặc điểm kế toán TSCĐ 15

2.3.1.2 Đặc điểm kế toán tiền lương 20

2.3.2 Đặc điểm kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị 26

2.3.2.1Khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu: 26

2.3.2.2Quy định kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực VAS02: 27

2.3.2.3Quy định kế toán nguyên vật liệu theo chế độ kế toán hiện hành: 30

3.1.1Ưu điểm 75

3.1.2Một số hạn chế 76

MỤC LỤC 85

DANH MỤC VIẾT TẮT 86

2

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua thực hiện chính sách mở cửa, diện mạo nước ta ngày càngđược khởi sắc đặc biệt là nước ta ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã mở ra mộtbước ngoặt quan trọng đánh dấu sự khởi đầu của nền kinh tế phát triển Đứng trướcngưỡng cửa của nền kinh tế rộng mở và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh phải có chiến lược kinh doanh phù hợp với xu hướng toàn cầu nền kinh tế.Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các nhà kinh doanh Muốn tạo được cho mìnhmột chỗ đứng vững chắc để có thể phát triển một cách nhanh chóng và bền vững, đòi hỏicác doanh nghiệp phải không ngừng tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển

mở rộng thị trường và kết hợp với việc phát huy hiệu quả công tác tổ chức quản lý trongdoanh nghiệp, đặc biệt trong đó có bộ phận kế toán- bộ phận quan trọng trong phục vụquản lý, là công cụ đắc lực giúp cho việc quản lý kinh tế Chính vì vậy công tác kế toánluôn được coi là công tác trọng tâm của trong tổ chức điều hành hoạt động của doanhnghiệp, vì nó cung cấp thông tin chính xác về những chi phí bỏ ra, những kết quả đạtđược,… trong quá trình sản xuất đồng thời đưa ra các biện pháp, phương hướng hoànthiện để nâng cao vai trò quản lý của doanh nghiệp, thực hiện tốt các chức năng “là công

cụ phục vụ đắc lực cho quản lý kinh tế” Sự tồn tại của doanh nghiệp hiện nay phụ thuộcvào nhiều nhân tố: phải biết ứng xử giá cả một cách linh hoạt, biết tính toán chi phí bỏ ra,biết khai thác khả năng của mình giảm chi phí đến mức thấp nhất, biết tìm hiểu, khai thácthị trường để sau một chu kỳ kinh doanh sẽ thu được lợi nhuận tối đa, Muốn vậy, doanhnghiệp phải chú trọng vào công tác tổ chức hạch toán kế toán thật tinh tế, đầy đủ, chínhxác thì mới phục vụ cho việc phân tích đánh giá kết quả hoàn thiện bộ máy tổ chức quản

Trang 4

lý, tổ chức sản xuất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Trên cơ sở đó, doanh nghiệpkịp thời đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp nâng cao chất lượng.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc học tập đi đôi với tiếp cận thực tế, BGH vàcác giảng viên trường Đại Học Kinh tế Quốc dân đã hết sức tạo điều kiện cho sinh viênhọc tập rèn luyện và trau dồi đạo đức, nâng cao trình độ, ngoài ra nhà trường còn tổ chứccho sinh viên đi kiến tập giáo trình và thực tập nghiệp vụ tại các doanh nghiệp, từ đó giúpcho sinh viên tiếp cận được nhiều với thực tế để vận dụng những kiến thức đã học

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phí Văn Trọng - người chỉ bảo, hướng dẫngiúp đỡ em trong quá trình thực tập thực tập cùng các thầy cô giáo trong Viện Kế toán-Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã truyền đạt kiến thức chuyên ngành để

em có thể vận dụng kiến thức em đã được học vào trong quá trình kiến tập cũng như saunày

Em xin trân thành cảm ơn các anh, chị trong Phòng Tài chính-Kế toán Công ty cổphần LILAMA 3.3 đã tạo điều kiện để em kiến tập tại công ty, được tiếp xúc với thực tế

và hoàn thiện báo cáo kiến tập của mình

Vì thời gian kiến tập có hạn cũng như về kinh nghiệm và kiến thức, mặc dù đã có rấtnhiều cố gắng song báo cáo kiến tập của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạnchế Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô cùng các anh chị trong Phòng Tàichính-Kế toán để em hoàn thành báo cáo kiến tập này

Em xin chân thành cảm ơn!

4

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 3.3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Lilama 3.3

1.1.1 Thông tin chung

Tên Công ty: Công ty Cổ phần LILAMA 3.3

Tên tiếng Anh: LILAMA 3.3 JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: LILAMA 3.3., JSC

Địa chỉ trụ sở: Tầng 3 tòa nhà văn phòng Lô 24/25 khu công nghiệp Quang Minh, xãQuang Minh, Mê Linh, Hà Nội

Điện thoại: (043).5250802 Fax: (043).818.2550

Mã số thuế: 0104489681

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần LILAMA 3.3 được thành lập theo Quyết định số 34/TCT-HĐQT vềviệc góp vốn thành lập Công ty Cổ phần LILAMA 3.3 của Công ty Cổ phần LILAMA 3ngày 02 tháng 02 năm 2010 và được Sở Kế hoạch – Đầu tư thành phố Hà Nội cấp chứngnhận đăng kí kinh doanh số 0104489681 ngày 12 tháng 02 năm 2010 Ngày 24 tháng 3năm 2010 tại Lô 24/25 khu công nghiệp Quang Minh, xã Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội

đã diễn ra lễ ra mắt Công ty Cổ phần LILAMA 3.3

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty CP Lilama 3Hình thức sở hữu vốn: Công ty CP LILAMA 3.3 được thành lập theo Quyết định số41/QĐ-HĐQT ngày 31/12/2009 của Chủ tịch HĐQT Công ty CP LILAMA 3 và được Sở

Kế hoạch- Đầu tư TP Hà Nội cấp giấy chứng nhận số 0104489681 ngày 12/02/2010 với

số vốn điều lệ là: 9.500.000.000 đồng; trong đó vốn do Công ty CP LILAMA 3 góp4.845.000.000 đồng tương đương 51% số cổ phần chi phối, Công ty CP Ngọc Việt Linh

6

Trang 7

góp 950.000.000 đồng tương đương 10% số cổ phần chi phối, các cổ đông khác góp3.705.000.000 đồng chiếm 39% số cổ phần chi phối.

- Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các loại máy móc, thiết bị

- Lắp đặt các hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, các công trình đường sắt vàđường bộ

- Gia công gầm cầu trục, cổng trục tải trọng 30 tấn, thiết bị nồi hơi, đường ống áp lực,

Trang 8

- Thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách pháp luật của nhà nước và quyền lợi chongười lao động.

- Thực hiện các chế độ về tiền lương, nghỉ ngơi, các chính sách về bảo hiểm cho ngườilao động

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trình độ cho công nhân viên

1.2.2.3 Đặc điểm về quy trình công nghệ

Công ty CP LILAMA 3.3 là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, do đó công

ty đã xây dựng một quy trình công nghệ sản xuất hợp lý hoàn toàn phù hợp với đặc điểmkinh doanh Đặc điểm của ngành sản xuất xây lắp có ảnh hưởng lớn đến công tác tổ chức

bộ máy quản lý cũng như tổ chức bộ máy kế toán Công nghệ thi công xây lắp của công

ty kết hợp giữa thủ công, cơ giới và sản xuất giản đơn

Sơ đồ 1.1:Quy trình công nghệ xây dựng công trình

8

Trang 9

1.2.1 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh

Đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào, để hoàn thành đưa vào sử dụng phải trải qua

ba giai đoạn: khảo sát, thiết kế, thi công Công ty CP Lilama 3.3 là đơn vị xây lắp, quytrình công nghệ được thể hiện ở giai đoạn thi công công trình Thực chất, quá trình liênquan đến hạch toán chi phí của công ty lại xảy ra từ khâu tiếp thị để ký hợp đồng haytham gia đấu thầu xây lắp công trình bằng các hình thức: quảng cáo, chào hàng, tuyêntruyền giới thiệu sản phẩm, giới thiệu năng lực sản xuất,…Sau khi ký kết hợp đồng xây

Thép, sắt

Gia công

Xi măng, cát ,sỏi

Máy trộn

Vật liệu khác

Sắt, thép đã giacông

Đúc bê tông

Thi công xây dựng

Phế liệuCông trình hoàn thành

Trang 10

dựng, công ty tiến hành lập kế hoạch, tổ chức thi công, bao gồm kế hoạch về máy móc,thiết bị, nhân lực, tài chính,…Quá trình thi công xây lắp công trình là khâu chính tronggiai đoạn này: nhân lực, máy móc, trang thiết bị, nguyên vật liệu,…được đưa đến địađiểm xây dựng để hoàn thành công trình theo tiến độ Cuối cùng là công tác bàn giaonghiệm thu công trình và quyết toán với chủ đầu tư Tùy theo từng hợp đồng mà công tácnghiệm thu, thanh toán có thể xảy ra từng tháng hay từng giai đoạn công trình hoànthành.

Tóm lại, quá trình tổ chức sản xuất được thể hiện như sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quá trình tổ chức sản xuất thi công

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty CP Lilama 3.3

1.3.1 Mô hình quản trị

Mô hình quản trị của công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông; Ban Kiểm soát, Hội đồngQuản trị; Ban Điều hành đứng đầu là Giám đốc và các Phó giám đốc Cơ cấu tổ chức củacông ty được xây dựng trên nguyên tắc phân công, quản lý theo các khối chức năng côngviệc, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Giám đốc công ty quản lý, điều hành thông quaviệc phân cấp, phân quyền để trực tiếp giải quyết câc công việc cụ thể của khối thông quacác Phó giám đốc phụ trách khối

1.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý

10

Tiếp thị

đấu thầu

Ký kết hợp đồng

Tổ chức thi công

Lập kế hoạchsản xuất

Tổ chức xây lắp

Bàn giao nghiệmthu công trìnhThu hồi vốn

Trang 11

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty Tất cả các cổđông có quyền bỏ phiếu và người được cổ đông ủy quyền đều được tham dự ĐHCĐthường niên được tổ chức mỗi năm một lần.

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh công ty để quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ những thẩm quyền thuộc vềĐại hội đồng cổ đông, giám sát mọi hoạt động điều hành của Giám đốc

- Giám đốc: là người đứng đầu, giữ vai trò lãnh đạo chung của công ty

- Các Phó giám đốc: được Giám đốc phân công phụ trách từng mảng công việc riêng,

có nhiệm vụ hướng dẫn và chỉ đạo các phòng ban, cấp dưới thông qua chức năng phòngban dưới đây

- Phòng Công đoàn và Văn phòng Đảng uỷ: tuyên truyền đường lối của Đảng, chínhsách pháp luật của Nhà nước; kiểm tra giám sát thi hành chế độ chính sách, pháp luật

- Đoàn thanh niên: đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của cán bộ, đoàn viên

- Phòng Tài chính - kế toán: hoàn tất thủ tục hồ sơ, lập theo dõi kiểm tra và lên BCTC;cung cấp kịp thời các thông tin về kinh tế, tài chính kế toán theo quy định Nhà nước vềchuẩn mực, giúp lãnh đạo Công ty có quyết định kịp thời đúng đắn

- Phòng Kinh tế - kỹ thuật: quản lý công tác kỹ thuật, chất lượng công trình và sảnphẩm sản xuất; làm hồ sơ dự thầu, thanh toán thu hồi vốn, quyết toán công trình

- Phòng Quản lý cơ giới: quản lý máy móc, thiết bị thi công an toàn lao động

- Phòng Vật tư: mua sắm vật tư, trang thiết bị máy móc

- Phòng Kế hoạch - đầu tư: quản lý, điều hành công việc thuộc lĩnh vực kế hoạch, địnhhướng về chiến lược đầu tư, phát triển Công ty

- Phòng Thị trường: nghiên cứu đánh giá thị trường, maketing

Trang 12

- Phòng Tổ chức: thực hiện và quản lý văn bản đi - đến, lưu trữ hồ sơ - văn bản, chămsóc sức khoẻ CBCNV; quản lý lao động, hồ sơ nhân lực, tổ chức sản xuất, lập phương ántiền lương, chế độ chính sách CBCNV, xây dựng nội qui quản lý lao động.

- Các đội, công ty tham gia trực tiếp sản xuất, đảm bảo tiến độ thi công

1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP LILAMA 3.3 trong 3 năm (2010-2012)

Trang 13

10 Lương bình quân 4.500 4.765 4.820

Nhận xét: Phân tích, đánh giá bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 3

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm 2010 là 10,85%, đến năm 2012 là 3,19%, giảm 7,66%

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2010 là 3,5%, đến năm 2012 là 0,72%, giảm2,78%

Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty (từ năm 2010 đến năm2012): Nhìn chung trong 3 năm, do công ty mới đi vào hoạt động, tình hình sản xuất kinh

Trang 14

doanh vẫn chưa ổn định, đồng thời lại chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, lạm phát,

…kết quả kinh doanh của công ty bị giảm sút rõ rệt; vấn đề quản lý chi phí còn nhiều yếukém; tỷ suất sinh lời trên vốn đầu từ và tỷ suất sinh lời trên doanh thu đều giảm Tuynhiên, có thể thấy rằng mức sống của CBCNV đã được cải thiện

Khó khăn

- Do mới thành lập nên quan hệ với khách hàng còn hạn chế, khách hàng chủ yếu

là công ty mẹ

- Cạnh tranh với các công ty bạn thông qua đấu thầu để tìm kiếm công việc diễn

ra vô cùng gay gắt, việc giải quyết đủ việc làm cho số lao động của công ty là vấn đề nangiải

- Thủ tục nghiệm thu, quyết toán công trình còn phức tạp, kéo dài nên ảnh hưởngtới việc thanh toán, thu hồi vốn chậm

- Chi phí lãi vay lớn chiếm tỷ trọng cao trong chi phí kinh doanh nên ảnh hưởnglớn đến kết quả kinh doanh của công ty

14

Trang 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 16

2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán

Sổ chi tiết VL,CCDC

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kết quả quản trị

Kế toán tổng hợp (Phó phòng kế toán)

- Tổng hợp tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính tháng, quý, năm

- Quản lý theo dõi trực tiếp nghiệp vụ của các bộ phận kế toán

TP KẾ TOÁN (Phụ trách chung)

Trang 17

Ghi chú: Quan hệ kiểm tra đối chiếu:

Quan hệ trực tuyến:

Quan hệ đối chiếu:

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán

- Trưởng phòng kế toán: Giúp Giám đốc tổ chức bộ máy kế toán trong công ty; kiểmsoát toàn bộ công tác hạch toán kế toán, hoạt động tài chính; lập và thực hiện kế hoạch tàichính; lập Báo cáo tài chính và các báo cáo theo yêu cầu quản lý

- Kế toán tổng hợp (phó phòng kế toán): kiểm soát và hướng dẫn nghiệp vụ các bộ phận

kế toán, giúp kế toán trưởng xây dựng quy trình quản lý nghiệp vu; tập hợp chi phí sảnxuất theo từng công trình và hạng mục công trình; tính giá thành sản phẩm, xác định kếtquả hoạt động kinh doanh; lập báo cáo kế toán quản trị

- Kế toán vốn bằng tiền (Tiền gửi - Tiền mặt - Tiền vay ngân hàng): nhận và kiểm soát,thanh toán chứng từ thanh toán; mở sổ kế toán hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, kiểm

Hệ thống kế toán các Công ty, đội công trình trực thuộc

KTvậttư,CCDCthuế

KTgiaokhoánnộibộ

KTđầutưXDCB,TSCĐ

KTtheodõiCPvàĐTTC

KTtheodõiCPvàĐTTC

Trang 18

soát và xác nhận số dư quỹ tiền mặt cuối ngày; theo dõi các khoản vay, trả, số dư tiền gửingân hàng; lập báo cáo kế toán theo quy định.

- Kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm, KPCĐ: nhận chứng từ liên quan đến lươngphải thanh toán cho CBCNV và kiểm tra; tính lương và các khoản bảo hiểm phải trả, phảinộp, các khoản khấu trừ của người lao động rồi vào sổ lương; tổng hợp và phân bổ chiphí nhân công cho các công trình; đối chiếu số liệu với các bộ phận

- Kế toán vật tư công cụ, dụng cụ, thuế GTGT:

+ Kế toán công cụ, dụng cụ: kiểm tra chứng từ nhập - xuất vật tư, phân loại xuất theotừng công trình, lập bảng kê tổng hợp hạch toán chi phí, đối chiếu trên thẻ kho, mở sổtheo dõi chi tiết từng danh mục tồn kho, tham gia và lập báo cáo kiểm kê

+ Kế toán thuế GTGT: phân loại chứng từ thuế, lập bảng kê khai thuế đầu vào và đầu

ra, lập tờ kê khai tổng hợp và mở sổ hạch toán thuế, làm việc với cơ quan thuế

- Kế toán giao khoán nội bộ, kế toán tạm ứng: theo dõi chi phí từng công trình theokhoán; mở sổ kế toán chi tiết công nợ, tạm ứng của cá nhân, từng đội công trình; cuối kỳlập báo cáo công nợ phải thu và đối chiếu công nợ

- Kế toán đầu tư XDCB, tài sản cố định:

+ Đầu tư XDCB: nhận các hồ, dự toán, quyết toán liên quan đến dự án mua sắm trangthiết bị đầu tư, xây dựng công trình, nâng cấp nhà máy và văn phòng làm việc; mở sổ chiphí theo dõi từng dự án, kết chuyển tăng TSCĐ sau khi đưa vào sử dụng

+ TSCĐ: mở sổ theo dõi tăng, giảm; tính và trích khấu hao, kiểm kê định kỳ

- Kế toán theo dõi CP và các khoản đầu tư tài chính: lập bảng kê chi tiết của từng đốitượng, theo dõi CP chuyển nhượng và tính số cổ tức phải trả theo định kỳ

18

Trang 19

- Kế toán theo dõi công nợ phải thu, phải trả: mở sổ kế toán theo dõi từng khách hàng

và hạch toán các khoản phát sinh nợ phải thu, phải trả của khách; cuối kỳ, lập biên bảnđối chiếu xác nhận công nợ phải thu, phải trả của từng khách hàng

- Thủ quỹ: nhập, xuất và quản lý tiền mặt tại công ty; hàng ngày ghi chép và lập báocáo quỹ và đối chiếu với sổ kế toán tiền mặt

- Hệ thống kế toán các công ty, đội công trình: các kế toán viên tại đây thu thập chứng

từ, tài liệu phát sinh lập bảng tổng hợp chi phí từng hợp đồng giao khoán nội bộ vào sổ;sau đó chuyển bảng kê và chứng từ gốc lên phòng kế toán để kế toán giao khoán nội bộhạch toán vào chi phí sản xuất của công ty

1.5 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán, chính sách kế toán

2.1.1 Chính sách kế toán chung

Chế độ kế toán được doanh nghiệp áp dụng

Công ty cổ phần LILAMA 3.3 sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, mẫu biểu, các

loại báo cáo theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 đã được sửa đổi, bổsung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộtài chính

Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng

Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, số thuế GTGT phải nộp được tính như sau:

Số thuế GTGT

Giá tính thuếcủa hàng hoá,dịch vụ bán ra

x

Thuế suất thuếGTGT của hàng hoá,dịch vụ bán ra

Trang 20

Số thuế GTGT

Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua hàng hoá, dịch

vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩuhoặc thuế GTGT của các HĐ, chứng từ đặc thùThuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số tiền DN đã nộp Ngân sách nhà nước thông quangười bán khi DN mua hàng hoá, TSCĐ và sẽ được Nhà nước khấu trừ với thuế GTGTđầu ra hoặc hoàn trả theo Luật Thuế GTGT hiện hành.

Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

-Niên độ kế toán: Bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 (năm dươnglịch)

-Kỳ lập báo cáo: Theo các quý trong năm

-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ) Việc quy đổiđồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam phải căn cứ theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụkinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm có nghiệp vụ kinh tế phát sinh(tỷ giá giao dịch) để ghi sổ và lập báo cáo kế toán

2.1.2 Tổ chức tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán mới theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC đã phản ánh đầy

đủ mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong các doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế,phù hợp với yêu cầu quản lý của nền kinh tế nước ta hiện nay

Các tài khoản kế toán công ty sử dụng: TK 152, TK 151; TK 111; TK 112; TK 133; TK141; TK 138; TK 331; TK 338 và các TK liên quan khác

2.1.3 Tổ chức chứng từ kế toán

Chứng từ được sử dụng theo QĐ 15/2006 của BTC:

+ Lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu nghỉ BHXH, + Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, xuất kho, thẻ kho,

20

Trang 21

+ Thủ tục thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán,

+ Tài sản cố định: Biên bản giao nhận, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý,

2.1.4 Tổ chức sổ kế toán

Hiện tại Công ty đang sử dụng hình thức Nhật ký chung:

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Khi chứng từ gốc các nghiệp vụ kinh tế pháp sinh, kế toán phản ánh vào: sổ Nhật kýchung, sổ cái đặc biệt và vào sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết Cuối tháng, từ số liệu sổ chitiết kế toán tổng hợp với số liệu của tài khoản tổng hợp trên sổ cái Cuối kỳ, cộng số liệutrên sổ cái để lập bảng cân đối phát sinh và lập báo cáo tài chính

Chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiếtNhật ký chung

Sổ cái

Báo cáo cân đối phát sinh

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chi tiếtNhật ký đặc biệt

Chú ý: Ghi hàng ngày

Ghi định kỳĐối chiếu

Trang 22

2.1.5 Tổ chức báo cáo

Công ty sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng chế độ và quy định của Nhà nước vàthực hiện tốt các báo cáo về các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình bao gồm:+ Bảng cân đối kế toán (theo quý, năm) - Mẫu số B 01 – DN

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B 02 – DN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B 03 - DN

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (cuối năm) - Mẫu số B 09 – DN

Các báo cáo tài chính trên được gửi vào cuối mỗi quý của niên độ kế toán và được gửi tớicác cơ quan sau: Cơ quan thống kê; Cơ quan thuế; Cơ quan kiểm toán

1.6 Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán

2.1.6 Đặc điểm kế toán một số phần hành

2.3.1.1 Đặc điểm kế toán TSCĐ

Đặc điểm: TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.

Một nguồn lực được coi là TSCĐ của doanh nghiệp thì chúng phải thỏa mãn 4 điều kiệnsau (theo Chuẩn mực kế toán số 03):

- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Công ty CP Lilama 3.3 là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên TSCĐcủa xí nghiệp chủ yếu là TSCĐ hữu hình TSCĐ trong xí nghiệp được hình thành chủ yếu

là cấp từ các nguồn vốn: vốn tự có, vốn vay…

Các cách phân loại tài sản cố định

- TSCĐ hữu hình gồm:

22

Trang 23

+ Nhà cửa vật kiến trúc: Nhà làm việc, nhà kho

+ Máy móc thiết bị: Máy uốn thép, máy cắt, cẩu vận thăng, máy chiếu

+ Dụng cụ quản lý: Hệ thống máy tính để bàn, máy tính xách tay…

- Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất,…

Thủ tục bàn giao và thanh lý TSCĐ

Trong quá trình hoạt động xây lắp, TSCĐ của công ty thường xuyên biến động Để quản

lý tốt TSCĐ, kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ, phản ánh kịp thời mọi trường hợp biếnđộng tăng, giảm TSCĐ

01 bản để lưu vào hồ sơ riêng Hồ sơ gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu

kỹ thuật, hóa đơn GTGT, giấy vận chuyển bốc dỡ Thực hiện xong thủ tục giao nhận,TSCĐ sẽ được bàn giao cho Bộ phận sử dụng

Thủ tục thanh lý TSCĐ

TSCĐ của công ty giảm chủ yếu do thanh lý Khi có quyết định thanh lý TSCĐ, công typhải làm thủ tục thanh lý Theo quy định của công ty, TSCĐ đã hết thời gian sử dụnghoặc đã khấu hao hết và không thể tiếp tục sử dụng thì sẽ thanh lý tài sản đó Khi thanh lýTSCĐ, công ty lập hội đồng thanh lý TSCĐ giống như nhận bàn giao TSCĐ Hội đồng

Trang 24

có trách nhiệm kiểm tra xem xét và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” Biên bản thanh lýđược lập làm 02 bản: 01 Bản cho kế toán TSCĐ theo dõi, 01 bản cho bộ phận sử dụngTSCĐ.

+ Chi phí muaTSCĐ, các loại thuếkhông được khấu trừ

+ Chi phí lắpđặt chạy thử( nếu có)

- Các khoảngiảm trừ (nếu có)

Chứng từ sử dụng

Kế toán TSCĐ sử dụng những chứng từ sau:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

+ Hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng

Kế toán TSCĐ

Quyếtđịnhtăng,giảmTSCĐ

Giao nhận

và lập biênbản

Lập, hủy thẻ TSCĐ,

sổ chi tiết, sổ tổnghợp, bảng tính vàphân bổ khấu TSCĐ

Bảo quản,lưu trữ

Trang 25

Kế toán chi tiết TSCĐ

Để theo dõi và quản lý TSCĐ, công ty tiến hành theo dõi sự tăng giảm TSCĐ tại nơi sửdụng, nơi bảo quản và tại phòng kế toán của xí nghiệp

- Tại phòng kế toán: Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở “Thẻ tài sản cố định” để theodõi chi tiết TSCĐ của đơn vị Thẻ này lập cho từng đối tượng trong đó phản ánh các chỉtiêu chi tiết về TSCĐ theo dõi (chỉ tiêu chung, nguyên giá, phụ tùng kèm theo) Ngoài ra

để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ tại nơi sử dụng nhằm quản lý TSCĐ đã cấp chocác Bộ phận sử dụng, làm căn cứ để đối chiếu khi kiểm kê tài sản, kế toán mở sổ “Sổ tàisản theo đơn vị sử dụng” Sổ này mở cho từng nơi sử dụng, dùng cho từng năm, mỗi bộphận sử dụng lập thành 2 quyển, 1 quyển lưu tại phòng kế toán, 1 quyển giao cho bộ phận

sử dụng

Để đăng ký theo dõi và quản lý toàn bộ TSCĐ của công ty từ khi mua sắm, đưa vào sửdụng đến khi giảm và theo dõi số khấu hao TSCĐ đa trích, kế toán mở sổ “Sổ tài sản cốđịnh” Sổ này mở cho toàn công ty

Trang 26

- Tại bộ phận sử dụng: tại mỗi bộ phận sử dụng khi có TSCĐ biến động, bộ phận nàyphải kết hợp với kế toán TSCĐ để ghi các chỉ tiêu liên quan đến tài sản vào sổ “Sổ tài sảntheo đơn vị sử dụng” Căn cứ để ghi là các chứng từ về biến động tài sản.

Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán chi tiết TSCĐ

Thẻ TSCĐ

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 27

Kế toán khấu hao TSCĐ

Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên và điều kiệnlàm việc cũng như những tiến bộ kỹ thuật, TSCĐ bị hao mòn Hao mòn này được thểhiện dưới hai dạng: Hao mòn hữu hình (là sự hao mòn vật ký trong quá trình sử dụng bị

cọ sát, bị ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận) và hao mòn vô hình (là sự giảm giá trị của tàisản cố định do sự tiến bộ khoa học kỹ thuật đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại cónhiều tính năng và năng suất cao hơn, chi phí thấp hơn)

Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, người ta tiến hành trích khấu hao, tức là lựachọn phương pháp chuyển dần giá trị hao mòn của TSCĐ vào chi phí kinh doanh

Để đơn giản công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng Theo phương phápnày mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ được tính theo công thức:

Trang 28

Chứng từ kế toán: Để hạch toán hao mòn TSCĐ tại công ty sử dụng chứng từ kế toán

như: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp sử dụng TK 214- Hao mòn TSCĐ để theo dõi và

hạch toán hao mòn TSCĐ

Kế toán khấu hao TSCĐ được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.7: Kế toán khấu hao TSCĐ

2.3.1.2 Đặc điểm kế toán tiền lương

Khái niệm: Tiền lương (Tiền công) là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống

cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc

mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp

Trang 29

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiềnlương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần lao động tích cực của người laođộng, đó là nhân tố để tăng năng suất lao động.

Do đó quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lýsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy nhiệm vụ hạch toán tiền lương trongdoanh nghiêp là:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian kết quảlao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí nhân công theo đúngđối tượng sử dụng lao động

- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán tại các phân xưởng, các bộ phận sảnxuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về laođộng, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động, tiền lương đúng chế

Công ty CP Lilama 3.3 áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, theo đó:

Lương theo thời gian cho cán bộ quản lý được trả theo trình độ của họ (được thể hiện trênthang lương, bảng lương, bậc lương)

* Tiền lươngtối thiểu

+ Phụ cấp theo

lương

* Tiền lương

tối thiểu

Trang 30

Chứng từ sử dụng

Tổ chức chứng từ tiền lương và BHXH ở xí nghiệp áp dụng theo quy định sử dụng cácchứng từ sau:

 Bảng chấm công

 Bảng thanh toán tiền lương

 Bảng thanh toán tiền thưởng

 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 334: Phải trả người lao động

- Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác

+ TK 3382 - Kinh phí công đoàn

+ TK 3383 - Bảo hiểm xã hội

Tiền lương tháng theo chế độ

Số ngày làm việc theo chế độ

Tiền lương giờ

theo chế độ =

Tiền lương tháng theo chế độ

Số giờ làm việc trong tháng theo chế độ

Tiền lương phải trả

cho người lao động =

Tiền lương ngày theo

Số ngày làm việc thực

tế

Trang 31

Quy trình hạch toán

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo hình thức

“Nhật ký chung” của công ty:

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ ghi sổ kế toán tiền lương

31

Sổ nhật ký đặc biệt

Chứng từ gốc hay bảng phân bổ chứng từ (Bảng chấm công, phiếu xác nhận khối lượng sản phẩm hoàn thành, phiếu làm thêm giờ)

Sổ, thẻ kế toán tiền

lương

Bảng tổng hợp tiền lương

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI TK 334, 338

Bảng cân đối số phát sinh

Ghi hàng ngày:

Trang 32

Để hạch toán thời gian lao động đối với từng công nhân viên ở từng bộ phận, công ty sửdụng bảng chấm công để ghi chép thời gian lao động Bảng chấm công được lập riêngcho từng tổ do tổ trưởng theo dõi ghi hàng ngày Cuối tháng, bảng chấm công được sửdụng làm cơ sở tính lương cho công nhân.

Chứng từ hạch toán lao động phải do tổ trưởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhậnđược lãnh đạo duyệt rồi chuyển về phòng kế toán xí nghiệp để làm căn cứ tính lương tínhthưởng Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt “Bảng thanhtoán tiền lương và bảo hiểm xã hội” sẽ được căn cứ để thanh toán tiền lương và bảo hiểm

xã hội cho người lao động

Công ty sử dụng phần mềm kế toán VACOM, sổ sách kế toán của công ty được tổ chứctheo hình thức Nhật ký chung Hàng tháng căn cứ vào bảng lương, kế toán lập phiếu chi,

số liệu đưa vào các sổ tương ứng Máy sẽ thực hiện các bút toán tổng hợp và đưa vào các

sổ kế toán

Kế toán tiền lương

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kế toán tiền lương chủ yếu

32

Các khoản trừ vào lương

TK 3338

Trích thuế TN CNV phải nộp Nhà nước

TK 338

BHXH trả thay lương

TK 642

Tính lương & phụ cấp đối với bộ phận QLXN

TK 141, 138, 338

Trang 33

Các khoản tiền lương như lương trực tiếp, lương kỹ thuật, ăn ca kỹ thuật, lương gián tiếp,

ăn ca gián tiếp đều được đơn vị tập hợp trên tài khoản 154 – Chi phí sản xuất,kinhdoanh dở dang

Nợ TK 154

Có TK 334

Căn cứ vào bảng chấm công, lập bảng thanh toán tiền lương, từ đây vào sổ nhật kýchung, sổ chi tiền cũng như vào sổ cái TK 334

Kế toán các khoản trích theo lương

Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kế toán các khoản trích theo lương

BHXH phải trả thay lương

cho CNV

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

TK 111

Nộp (chi) BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định

TK 334

Khấu trừ vào lương tiền nộp hộ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho CNV

TK 642

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi

TK 334

Trang 34

Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và tỷ lệ tríchBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định, kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ:

Nợ TK 622 : 23% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 623 : 23% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân máy thi công

Nợ TK 627 : 23% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân trong đội (không trực tiếptham gia sản xuất)

Nợ TK 642 : 23% trên tổng tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận QLXN

Nợ TK 641 : 23% trên tổng tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng

Nợ TK 334 : 7% BHXH + 1,5% BHYT + 1% BHTN trên tổng tiền lương phải trả trongtháng

(Số phải nộp của công nhân viên được trừ vào lương)

Có TK 3382: 2% trên tổng tiền lương phải trả trong tháng

Có TK 3383: 24% trên tổng tiền lương phải trả trong tháng

Có TK 3384: 4,5% trên tổng tiền lương phải trả trong tháng

Có TK 3389: 2% trên tổng tiền lương phải trả trong tháng

Ở đây, căn cứ tính các khoản BHXH, BHTN, BHYT là tổng tiền lương theo hệ số và phụcấp trách nhiệm (không tính tiền ăn ca) Đối với KPCĐ, công ty trích trên tổng tiền lươngphải trả cho CBCNV (bao gồm cả tiền ăn ca) Hàng tháng kế toán lập bảng kê tính tríchBHXH + BHTN + BHYT rồi từ đây lập bảng kê tính trích bảo hiểm Đồng thời căn cứvào bảng thanh toán lương, lập bảng kê trích KPCĐ

2.3.2 Đặc điểm kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị

2.3.2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu:

Khái niệm: Nguyên vật liệu là tư liệu lao động và là một trong ba yếu tố cơ bản của

quá trình sản xuất Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không

34

Trang 35

giữ được nguyên hình thái vật chất ban đầu, nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuấtkinh doanh, giá trị được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo rahoặc vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

Đặc điểm: Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thường xuyên biến động nên các

doanh nghiệp thường xuyên tiến hành mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm và nhu cầu phục vụ Quản lý trong khâu thu mua phải quản lý về

số lượng, quy cách, chất lượng, giá mua và chi phí mua, thực hiện kế hoạch mua theođúng tiến độ, để phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh Việc tổ chức vận chuyển vàquá trình đem ra sử dụng đúng chế độ bảo quản đảm bảo an toàn; sử dụng hợp lý, tiếtkiệm trên cơ sở định mức và dự toán sẽ có ý nghĩa trong việc hạ thấp chi phí, giá thànhtăng thu nhập Do vậy, khâu sử dụng cần phải tổ chức ghi chép tốt hình hình sản xuất và

sử dụng; khâu dự trữ phải định mức tối đa, tối thiểu đảm bảo quá trình sản xuất kinhdoanh bình thường

Phân loại: Do tính đặc thù trong sản xuất của mỗi doanh nghiệp khác nhau nên sử

dụng các loại nguyên vật liệu khác nhau Phân loại là việc nghiên cứu, sắp xếp theo từngnội dung công dụng, tính chất thương phẩm nhằm phục vụ yêu cầu quản trị doanhnghiệp Để quản lý một cách chặt chẽ và hạch toán chi tiết cần tiến hành theo tiêu thứcphù hợp

- Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị được chia thành:

+ Nguyên vật liệu chính (gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): là đối tượng lao động cấuthành nên thực thể chính của sản phẩm như sắt thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy

và cơ khí Đối với nửa thành phẩm mua ngoài để tiếp tục gia công chế biến được coi lànguyên vật liệu chính

+ Vật liệu phụ: là vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ, được sử dụng kết hợp với vật liệuchính để hoàn hiện và nâng cao tính năng chất lượng sản phẩm

Trang 36

+ Nhiên liệu: là một vật liệu dùng để cung cấp quá trình nhiệt lượng trong quá trình sảnxuất kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt

+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Thiết bị cần lắp và không cần lắp, công cụ

+ Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng sửa chữa và thay thế

+ Phế liệu: Thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản

+ Vật liệu khác: Bao gồm các vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể

- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành chia thành các loại sau:

+ Nguyên vật liệu mua ngoài

+ Nguyên vật liệu tự gia công chế biến

+ Nguyên vật liệu do nhận vốn góp liên doanh, được cấp phát, biếu tặng

- Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu chia thành các loại sau:

+ Dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm: Gia công, chế tạo, lắp đặt

+ Dùng cho các bộ phận khác: Bộ phận quản lý doanh nghiệp, bộ phận quản lý phânxưởng, phân xưởng sản xuất và các đội thi công công trình

+ Từ các nguồn khác: Nhượng bán, biếu tặng, đem góp liên doanh

Việc phân loại như vậy sẽ giúp người quản lý thấy rõ vai trò và tác dụng của từng loại vậtliệu qua đó đưa ra quyết định quản lý và hạch toán đạt hiệu quả

2.3.2.2 Quy định kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực VAS02:

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của hàng tồn kho, việc hạch toán kếtoán nguyên vật liệu cũng phải theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 02

Ghi nhận nguyên vật liệu: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

- Chi phí mua: Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế khôngđược hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương

36

Trang 37

mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-)khỏi chi phí mua.

- Chi phí chế biến: Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quantrực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyênliệu, vật liệu thành thành phẩm

+ Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thayđổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy mócthiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở phân xưởng Chi phí sản xuất chungbiến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trựctiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phínhân công gián tiếp Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất

+ Chi phí liên quan trực tiếp khác: tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chiphí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho

Tính giá nguyên vật liệu: được thực hiện theo 4 phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh: vật liệu của lô nào khi xuất đúng theo giá nhậpcủa lô đó; áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định

- Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theogiá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồnkho được mua hoặc sản xuất trong kỳ; giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳhoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

- Phương pháp nhập trước, xuất trước: áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đượcmua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ làhàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ; theo phương pháp này thìgiá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặcgần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểmcuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Trang 38

- Phương pháp nhập sau, xuất trước: dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sauhoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn khođược mua hoặc sản xuất trước đó; theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho đượctính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tínhtheo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng:

- Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, hoặcchi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho chobằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là phù hợp với nguyên tắc tài sản khôngđược phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng

- Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏhơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồnkho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thểthực hiện được của chúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên

cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

- Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trên bằngchứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính Việc ước tính này phải tính đến sựbiến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kếtthúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện hiện có ở thờiđiểm ước tính

- Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể thựchiện được của hàng tồn kho cuối năm đó Trường hợp cuối kỳ kế toán năm nay, nếukhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm giá hàngtồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoànnhập để đảm bảo cho giá trị của hàng tồn kho phản ánh trên báo cáo tài chính là theo giágốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện được) hoặc có thể thực hiện được(nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được)

2.3.2.3 Quy định kế toán nguyên vật liệu theo chế độ kế toán hiện hành:

38

Trang 39

Tổ chức hệ thống chứng từ:

Hệ thống chứng từ về nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp áp dụng chế độ kếtoán doanh nghiệp được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006của bộ tài chính đã ban hành Hệ thống chứng từ về nguyên vật liệu theo chế độ kế toán

đã ban hành bao gồm:

- Phiếu nhập kho: Mẫu số 01-VT

- Phiếu xuất kho: Mẫu số 02-VT

- Biên bản kiểm nghiệm: Mẫu số 03-VT

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ: Mẫu số 04-VT

- Biển bản kiểm kê vật tư: Mẫu số 05-VT

- Bảng kê mua hàng: Mẫu số 06 - VT

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu: Mẫu số 07-VT

- Hoá đơn giá trị gia tăng: Mẫu số 01GTKT-3LL

- Hoá đơn thông thường (bên bán lập): Mẫu số 02GTTT-3LL

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Mẫu số 03PXK-3LL

- Thẻ kho (Sổ kho) : S12-DN

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:

- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi, ghi chép sự biến động nhập

- Xuất tồn kho của từng thứ vật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh nhằm cung cấpthông tin chi tiết để quản trị từng danh điểm vật tư

- Công tác hạch toán kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệuchi tiết phải đảm bảo theo dõiđược tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị của từng danh điểm vật

tư, phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu

- Hiện nay các doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phương pháp kế toán chi tiếtnguyên vật liệu như sau:

+ Phương pháp thẻ song song

Sơ đồ 2.11: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song

Trang 40

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi theo ngày

Đối chiếu hàng ngày

Tại kho: Thủ kho ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu ở từng

kho theo chỉ tiêu số lượng Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủkho tiến hành kiểm tra tính chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào thẻ kho trên

cơ sở các chứng từ đó Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳcủa từng loại vật liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật tư

Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến động

nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị Hàng ngày hoặc định kỳsau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra

và phân loại chứng từ và vào sổ chi tiết vật liệu Cuối kỳ tính ra số tồn kho cho từng loạivật liệu, đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho

40

Phiếu nhập

kho

Phiếu xuấtkho

Sổ kế toán chi tiết

Bảng kê xuất- tồn

nhập-Sổ kế toán tổng hợp

Ngày đăng: 12/03/2017, 16:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán tài chính tỏng các doanh nghiệp– GS - TS Đặng Thị Loan – Nhà xuất bản Kinh tế quốc dân năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính tỏng các doanh nghiệp
Tác giả: GS - TS Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
2. Giáo trình chế độ Kế toán doanh nghiệp (quyển 1, quyển 2), Chứng từ và sổ kế toán – Nhà xuất bản tài chính Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chế độ Kế toán doanh nghiệp (quyển 1, quyển 2), Chứng từ và sổ kế toán
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính Hà Nội
Năm: 2006
3. Giáo trình Kế toán doanh nghiệp theo luật kế toán mới – Do tập thể tác giả Học viện tài chính chủ biên: PGS. TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thuỷ - Nhà xuất bản thống kê Hà Nội năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán doanh nghiệp theo luật kế toán mới
Tác giả: PGS. TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thuỷ
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
Năm: 2003
4. Hệ thống kế toán doanh nghiệp - Hướng dẫn lập chứng từ kế toán - Hướng dẫn ghi sổ kế toán – Nhà xuất bản Tài chính năm 2005 Khác
5. Chuẩn mực kế toán số 02-Hàng tồn kho, Chuẩn mực kế toán số 03-TSCĐ hữu hình, Chuẩn mực kế toán số 04-TSCĐ vô hình được ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 Khác
6. Quyết định 15/2006/QĐ-BTC - Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp ngày 20/03/2006 Bộ tài chính đã ban hành Khác
7. Các tài liệu và số liệu do Công ty cổ phần LILAMA 3.3 cung cấp Khác
8. Website: www.lilama33.vn, www.lilama3.vn 9. Và các chứng từ, sổ sách tài liệu khác có liên quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quá trình tổ chức sản xuất thi công - báo cáo kiến tập phòng tài chính kế toán công ty cổ phần LILAMA 3 3
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quá trình tổ chức sản xuất thi công (Trang 10)
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP LILAMA 3.3 trong 3 năm (2010-2012) - báo cáo kiến tập phòng tài chính kế toán công ty cổ phần LILAMA 3 3
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP LILAMA 3.3 trong 3 năm (2010-2012) (Trang 12)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán - báo cáo kiến tập phòng tài chính kế toán công ty cổ phần LILAMA 3 3
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 16)
Sơ đồ 2.3:  Sơ đồ hạch toán sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - báo cáo kiến tập phòng tài chính kế toán công ty cổ phần LILAMA 3 3
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 21)
Sơ đồ 2.6: Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về TSCĐ - báo cáo kiến tập phòng tài chính kế toán công ty cổ phần LILAMA 3 3
Sơ đồ 2.6 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về TSCĐ (Trang 26)
Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán chi tiết TSCĐ - báo cáo kiến tập phòng tài chính kế toán công ty cổ phần LILAMA 3 3
Sơ đồ 2.5 Trình tự hạch toán chi tiết TSCĐ (Trang 26)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo hình thức - báo cáo kiến tập phòng tài chính kế toán công ty cổ phần LILAMA 3 3
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo hình thức (Trang 31)
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kế toán tiền lương chủ yếu - báo cáo kiến tập phòng tài chính kế toán công ty cổ phần LILAMA 3 3
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kế toán tiền lương chủ yếu (Trang 32)
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kế toán các khoản trích theo lương - báo cáo kiến tập phòng tài chính kế toán công ty cổ phần LILAMA 3 3
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kế toán các khoản trích theo lương (Trang 33)
Bảng kê nhập- nhập-xuất- tồn - báo cáo kiến tập phòng tài chính kế toán công ty cổ phần LILAMA 3 3
Bảng k ê nhập- nhập-xuất- tồn (Trang 40)
Sơ đồ 2.15: THỦ TỤC XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU - báo cáo kiến tập phòng tài chính kế toán công ty cổ phần LILAMA 3 3
Sơ đồ 2.15 THỦ TỤC XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 64)
Bảng tổng hợp chi tiết vật tư - báo cáo kiến tập phòng tài chính kế toán công ty cổ phần LILAMA 3 3
Bảng t ổng hợp chi tiết vật tư (Trang 67)
BẢNG TỔNG HỢP  XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH - báo cáo kiến tập phòng tài chính kế toán công ty cổ phần LILAMA 3 3
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH (Trang 76)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT –TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU - báo cáo kiến tập phòng tài chính kế toán công ty cổ phần LILAMA 3 3
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT –TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 80)
Sơ đồ 2.17: Sơ đồ khái quát phương pháp kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp KKTX (Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ): - báo cáo kiến tập phòng tài chính kế toán công ty cổ phần LILAMA 3 3
Sơ đồ 2.17 Sơ đồ khái quát phương pháp kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp KKTX (Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ): (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w