Kết cấu đập bằng đất đắp, có vật thoát nước kiểu lăng trụ. Có các thông số kỹ thuật của đập như sau: Chiều dài đập : L = 270,63 m Chiều cao đập : Hmax = 25 m Cao trình đỉnh đập : đđ = + 39 m Chiều rộng đỉnh đập : b = 5,0 m Mái dốc thượng lưu được gia cố bằng đá lát khan dày 30cm, trên lớp sỏi cát đệm. Hệ số mái thay đổi m = 2,5 2,25, có 2 cơ. một cơ ở cao trình 20m rộng 2,5m.một cơ ở cao trình 30 rộng 2,5 m. Mái dốc hạ lưu được trồng cỏ bảo vệ, hệ số mái thay đổi từ m = 2,01,5 có một cơ ở cao trình + 25m rộng 2,5m .
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG
THI CÔNG ĐẬP ĐẤT ĐẦM NÉN
Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Vị trí và nhiệm vụ công trình
1.1.1 Vị trí công trình:
Công trình đầu mối hệ thống thủy lợi DD dự kiến xây dựng trên suối SB, thuộc
xã PN, huyện K, cách thị xã H 20 km về phía Bắc ,ở toạ độ 230 19’ vĩ độ Bắc và 1050 38’kinh độ Đông
1.1.2 Nhiệm vụ công trình:
Theo luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được Bộ NN – PTNT phê duyệt,
hồ chứa có nhiệm vụ sau:
- Cung cấp nước tưới cho nông nghiệp khoảng 550ha;
- Phát điện với công suất khoảng 1,5MW;
- Cung cấp nước cho sinh hoạt cho và công nghiệp với lưu lượng 50m3/h;
- Lòng hồ kết hợp nuôi trồng thủy sản;
- Cải tạo môi trường và du lịch
1.2 Quy mô công trình.
1.2.1 Dung tích hồ chứa:
Để đảm bảo cho nhiệm vụ công trình,yêu cầu hồ chứa phải có các
thông số sau:
Mực nước dâng bình thường 31,6m W = 3,9.106 m3
Mực nước dâng gia cường 34,2 m W = 4,884.106 m3
Trang 2Mái dốc thượng lưu được gia cố bằng đá lát khan dày 30cm, trên lớp sỏi cát đệm
Hệ số mái thay đổi m = 2,5- 2,25, có 2 cơ một cơ ở cao trình 20m rộng 2,5m.một cơ
Tràn có các thông số sau:
Cao trình ngưỡng tràn ∇nt = + 31,6mChiều rộng ngưỡng tràn Bnt = 40m
Độ dốc của dốc nước sau ngưỡng tràn i = 0,02
1.2.5 Cấp công trình:
Dựa vào tính chất của đất nền và chiều cao đập, theo TCXDVN – 285 - 2002 ta
xác định được cấp của công trình là cấp IV
1.2.6 Thời gian thi công:
Công trình được xây dựng trong khoảng 2 năm kể từ ngày khởi công
1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình
1.3.1 Điều kiện địa hình
SVTH:Trần Văn Tuỳnh GVHD: Đinh Hoàng
Quân
2
Trang 3Suối SB chảy qua vùng đồi thấp, đỉnh đồi có độ cao 50-100m, đỉnh hình tròn, hai bên lòng suối có thềm rộng, thuận tiện cho việc thi công.
1.3.2 Đặc trưng khí tượng, thủy văn
Khu vực xây dựng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Mùa mưa từ tháng V đến tháng X, mùa khô từ tháng XI đến tháng IV
1.3.3 Các đặc trưng thủy văn và các yếu tố dòng chảy vùng công trình đầu mối
Hồ DD dự kiến xây dựng trên Suối SB Diện tích lưu vực tính đến tuyến đập đo được 16,6 km2
- Lưu lượng dòng chảy ứng với tần suất 10 % của các tháng mùa khô như sau:
Nhóm Thời gian thi công Lưu lượng dòng chảy theo tháng mùa khô Q(m3/s)
Trang 4Khu vực xây dựng công trình có động đất cấp 7.
1 4 Nguồn vật liệu xây dựng.
1.4.1 Vật liệu đất:
- Mỏ A nằm phía vị trí đập tràn, cách tuyến đập 400m, gồm chủ yếu là lớp đất sét
và có lớp á sét từ trung đến nặng có lẫn dăm sạn xen kẹp, lớp này có lúc ở dưới, ở giữa
và ở trên lớp đất sét Bề dày khai thác tương đối đồng đều 2÷2,5m Trữ lượng 134.103m3
- Mỏ B nằm ở thượng lưu tuyến đập, tại cao trình 21m, cách tuyến đập 500m gồm các loại đất: á sét, sét, bề dày trung bình 2,8m Trữ lượng 115.103m3
- Mỏ D nằm ở sau vai trái tuyến đập Mỏ này chủ yếu là đất sét, bề dày trung bình 2,5m cách tuyến đập 800m, trữ lượng 123.103m3
SVTH:Trần Văn Tuỳnh GVHD: Đinh Hoàng
Quân
4
Trang 5- Mỏ E nằm phía thượng lưu tuyến đập, cách tuyến đập khoảng 1500m, bề dày khoảng 2,4m, gồm đất sét, á sét.
Bốn mỏ đất gồm hai loại nguồn gốc chính là Eluvi và Deluvi Đất ở bốn mỏ này
códung trọng tự nhiên khô γtnk = 1,6T/m3 , đều dùng để đắp đập được
1.42 Cát, đá, sỏi
Dùng đá vôi ở mỏ Bache, đá ở đó rất tốt dùng trong các công trường xây dựng
Mỏ này cách tuyến đập 6 ÷7km.Vì sỏi ít nên dùng đá dăm ở mỏ Bache để đổ bê tông, cát phân bố dọc sông Đà dùng làm cốt liệu rất tốt, cự ly vận chuyển khoảng 5 ÷10km
1.5 Giao thông vận tải.
Công trình nằm ở huyện K cách quốc lộ 6 khoảng 12km Đường đến công trình thuận tiện cho việc vận chuyển thiết bị thi công và vật liệu xây dựng
Tất cả các con đường trên công trường là đường cấp 3, chiều rộng đường 6 m, lợi dụng đường đồng mức và đường mòn cũ, kết hợp mở rộng thêm cho đạt yêu cầu đi lại
1.6 Điều kiện dân sinh kinh tế.
Theo phương hướng quy hoạch đây là một huyện có dân số không nhiều nhưng lại có nhiều dân tộc khác nhau Cuộc sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, điều kiện sinh hoạt thấp kém
1.7 Khả năng cung cấp điện nước
Nước cho sinh hoạt cần xử lý bảo đảm vệ sinh cho người dùng
1 8 Điều kiện thi công
+ Khởi công ngày 1/12/2008
+ Công trình đầu mối thủy lợi do Công ty D thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đảm nhận thi công
+ Vật tư thiết bị cung cấp đến chân công trình theo đúng tiến độ
+ Máy móc đảm bảo cho việc thi công
+ Nhà thầu có khả năng tự huy động vốn đáp ứng nhu cầu thi công
SVTH:Trần Văn Tuỳnh GVHD: Đinh Hoàng
Quân
5
Trang 6+ Thời gian thi công 2 năm.
Chương 2 CÔNG TÁC DẪN DÒNG THI CÔNG
2.1.Phương án dòng.
Ở đây ta chia năm thi công ra làm 2 mùa, mùa lũ từ 1/5 dến 31/10, mùa khô từ
1/11 năm trước đến hết 30/4 năm sau
Đối với công trình ta có thể đề xuất một số phương án như sau :
Nội dung của các phương án:
Phương án 1: Đắp đê quai ngăn dòng 2 đợt ( công trình dẫn dòng là cống ngầm )
II Mùa khô từ
1/11 đến
hết 30/4
Qua cống 2.15 - Hoàn thành đê quai thượng
lưu và đê quai hạ lưu (đợt2) -Thi công hố móng,đắp đập đến cao trình tính toán -Đổ bêtông toàn bộ tràn,hoàn thành tất cả các bộ phận của tràn đến cao trình tính toán để
SVTH:Trần Văn Tuỳnh GVHD: Đinh Hoàng
Quân
6
Trang 739.0 (m) Hoàn thiện thi công
Phương án 2: Đắp đê quai ngăn dòng 2 đợt ( công trình dẫn dòng là cống ngầm và kênh)
Các công việc phải làm và các mốc khống chế
-Đắp đê quai ngăn một phần vai phải của đập(đợt 1) -Đào kênh dẫn dòng ở vai trái đập
-Thi công cống ngầm ở vai trái đập thi công một phần vai phải đập, đào móng tràn
-Thi công tràn và hoàn thành
kênh dẫn dòng
SVTH:Trần Văn Tuỳnh GVHD: Đinh Hoàng
Quân
7
Trang 8-Lấp kênh dẫn dòng
2.2.So sánh,lựa chọn phương án dẫn dòng
- Qua sự so sánh về cả yếu tố kỹ thuật và kinh tế ta cân nhắc và thấy rằng
đối với công trình này thời gian thi công trong vòng 2 năm ,nếu ta chọn phương án 2 thì việc đảm bảo tiến độ thi công sẽ rất khó vì ta còn phải mất thêm thời gian đào kênh và lấp kênh ,còn nếu xét về mặt kinh tế thì ta phải tốn nhiều tiền hơn phương án
1, nhưng nó lại có ưu điểm dẫn dòng vào mùa kiệt năm thứ 2 tốt hơn phương án 1.Tóm lại ta thấy phương án1 là phương án hợp lý hơn.,do đó phương án dẫn dòng là phương án 1
2.3.Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng
2.3.1.Chọn tần suất dẫn dòng thiết kế
Chọn theo TCVN: Bảng 4.6 trang 16 TCVN 285-2002, ứng với công trình cấp
IV ta tra được tần suất dẫn dòng thiết kế P = 10%
2.3.2.Chọn thời doạn dẫn dòng thiết kế
-Thời đoạn dẫn dòng thiết kế thi công là thời gian thiết kế phục vụ dẫn dòng gồm ngăn dòng và tháo nước của các công trình cụ thể (thời gian trong năm)
-Việc chọn thời đoạn dẫn dòng thiết kế là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ càng,tổng hợp và toàn diện các vấn đề có liên quan như sau:
- Thời gian thi công: các công trình có thời gian thi công khác nhau sẽ có thời đoạn thiết kế khác nhau Đối với công trình đập đất đầm nén không cho nước tràn qua
và có khối lượng thi công lớn không thể hoàn thành trong một mùa khô nên ta chia ra
hai thời đoạn dẫn dòng tương ứng với mùa khô và mùa mưa
- Đặc điểm thủy văn: Khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa lớn và rất không đều trong năm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 Lưu lượng lớn nhất mùa lũ là:194 ( 3
m /s),lưu lượng lớn nhất mùa khô là : 2.15 (m3/s)
SVTH:Trần Văn Tuỳnh GVHD: Đinh Hoàng
Quân
8
Trang 9-Đặc điểm kết cấu công trình:công trình đất ,không cho nước tràn qua, thượng lưu có khả năng hình thành hồ chứa và khả năng điều tiết của hồ lớn
-Điều kiện và khả năng thi công:công trình này được cung cấp vật tư thiết bị đến tận chân công trình theo đúng tiến độ,máy móc đảm bảo cho việc thi công, nhà thầu có khả năng tự huy động vốn đáp ứng nhu cầu thi công
-Ta chia ra hai thời đoạn dẫn dòng:
+Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4
+Mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 10
2.3.3.Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công
Lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công là lưu lượng lớn nhất trong thời đoạn thiết kế dẫn dòng thi công ứng với tần suất dẫn dòng thi công Lưu lượng thiết kế dẫn dòng khi thời đoạn thi công là mùa khô: dd
mk
Q =2.15 ( 3
/
m s ) Lưu lượng thiết kế dẫn dòng khi thời đoạn thi công là mùa lũ: dd
- Xác định quan hệ Q~ZTL khi dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp;
- Xác định cao trình đê quai thượng lưu và hạ lưu;
- Xác định cao trình đắp đập chống lũ cuối mùa khô;
- Kiểm tra điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy
b.Nội dung tính toán
Trang 10Z tt c o
22
2 2
Nếu ∆Z gt ≈ ∆Z tt thì dừng lại, nếu ∆Z gt ≠∆Z tt thì tiếp tục tính.
Qúa trình tính toán đươc thể hiện ở bảng sau:
BẢNG TÍNH TOÁN ∆Z tt
SVTH:Trần Văn Tuỳnh GVHD: Đinh Hoàng
Quân
10
Trang 11∆Ζgt Z tl ω 1 ω ο ω 2 V c V o ∆Ζtt
0.2 19.21 262.
82 2 74.27 130.82 1.55 0.707 0.144 0.18 19.19 262.8
2 272.17 130.82 1.55 0.714 0.143
Ghi chú
Cột (1): độ sâu hồi phục giả thiết
Cột (2): mực nước thượng lưu
Cột (3): diện tích uớt của lòng sông ứng với Z hl
Cột (5): diện tích uớt của hố móng và đê quai chiếm chỗ ứng với Z hl
Cột (4):diện tích ướt của lòng sông ứng với Z tl
Cột (6),(7): lưu tốc tại mặt cắt thu hẹp V Cvà lưu tốc tới gần V O
Cột (8): độ sâu hồi phục tính toán
- Xác định mực nước sông phía thượng lưu về mùa lũ
• Tính cho mùa kiệt
Căn cứ vào lưu lượng dẫn dòng về mùa kiệt QTKdd = 2,15 m3/s và quan hệ Q ~ Zhl
Zhl = 17,67 m Ứng với Zhl = 17,67 m => trên mặt cắt ngang tại vị trí co hẹp diện tích ướt của lòng sông ω1 vàdiện tích ướt của hố móng ω2 đo được: ω1 = 139,915 m2
ω2 = 72,557 m2
Vì mùa kiệt có lưu lượng dẫn dòng nhỏ => ∆Z rất bé nên bỏ qua ∆Z
c ứng dụng kết quả tính toán
- Xác định cao trình đỉnh đê quai thượng lưu ,hạ lưu để thiết kế :
Mùa khô: Cao trình đỉnh đê quai hạ lưu
Trang 12Mùa lũ Cao trình đỉnh đê quai thượng lưu
ZVL=ZTL+δ trong đó δ độ vượt cao của đê quai thường dùng (δ=0.5÷0.7m)
ZVL= 19.15 + 0.7 = 19,85 m chọn bằng 19.9 m cho dễ thi công
- Kiểm tra khả năng xói nền: V≤[V]kxnền;
- Kiểm tra khả năng đầu đập: V≤[V]kxđập;
Ta thấy khối lượng riêng khô của đất nền và đất đắp đê quai là γtnk = 1,6 T/m3 nhưng khi thi công đất đuợc đầm chặt sẽ có dung trọng lớn hơn và ta có độ sâu bình quân của dòng chảy h=2,2 m ,tra phụ lục 1-14TCN57-88 ứng với cột nước h=2,2 m
ta có [ ]V KX nen =[ ]V KX dap =1.63>V C =1.55m s3/ ⇒ nền không bị xói
2.5.Tính toán thuỷ lực dẫn dòng qua cống ngầm
2.5.1 Mục đích:
- Lợi dụng công trình lâu dài để dẫn dòng;
- Xác định mực nước trước cống để xác định cao trình đê quai thượng lưu;
- Kiểm tra sự an toàn của cống khi dẫn dòng;
2.5.2 Nội dung tính toán
SVTH:Trần Văn Tuỳnh GVHD: Đinh Hoàng
Quân
12
Trang 13Z = m Z< = m nên nối tiếp sau cống phải là dốc nước, hoặc kênh có độ
dốc thay đổi,trong thời đoạn dẫn dòng để dẫn nước từ sau cống xuống lòng sông ở hạ lưu ta phải làm kênh ,ta có thể thiết kế kênh này với b=0.8m và chiều dài phụ thuộc vào điều kiện địa hình tại cửa ra của cống,kênh có độ dốc i i> k,theo các nguyên tắc vẽ
đường mặt nước thì đuờng mặt nước khi chuyển từ đoạn có i i< k sang đoạn có i i> kthì đường mặt nước ở đoạn 1(trongcống) phải đi xuống cắt đường K-K tại cửa ra của cống nên
2 3
Để xác định chế độ chảy ta vẽ đường mặt nước ngược từ hạ lưu h cc =0.9m lên
,nếu đường mặt nước không chạm đỉnh cống thì chế độ chảy trong cống là không áp hoặc bán áp , nếu chạm đỉnh cống thì chảy có áp
-Kết quả vẽ đường mặt nước định lượng được thể hiện trong bảng1(trang13)
SVTH:Trần Văn Tuỳnh GVHD: Đinh Hoàng
Quân
13
Trang 14BẢNG TÍNH TOÁN ĐƯỜNG MẶT NƯỚC TRONG CỐNG
Các thông số tính toán: Q=2,15m 3 /s; b=0,8m; h=1,2m; i=0,002 ;L=84.4 m; ZDC =22.54m ; n=0.014
2
^
*α
Trang 15SVTH:Trần Văn Tuỳnh GVHD: Đinh Hoàng Quân
Từ bảng1 ta thấy đường mặt nước chạm cống ,do đó cống chảy có áp
Liên tục làm như vậy ta sẽ lập được đường quan hệ Q ~ ZTL
Bảng tính quan hệ Q~ZTL trường hợp chảy có áp
Trang 16SVTH:Trần Văn Tuỳnh GVHD: Đ inh Hoàng Quân 2.5.3 ứng dụng kết quả tính toán
2.6.2 Nội dung tính toán:
Tràn tự do bố trí tại eo yên ngựa bên phải đập đất kiểu tràn thực dụng Ophixerop nối tiếp bằng bậc nước nhiều cấp Kết cấu đập tràn bằng bê tông cốt thép M250
Tràn có các thông số sau:
Cao trình ngưỡng tràn : ∇nt = + 31.6 m
Chiều rộng ngưỡng tràn : Bnt = 40m
Lưu lượng xả : qxả = 234,45m3/s
- Giả thiết các giá trị Qi
- Xác định chế độ chảy qua tràn (tự do, ngập): dựa vào quan hệ (Q~Zhl) ta thấy chế độ chảy của tràn là chế độ chảy tự do vì ứng với lưu lượng đỉnh lũ Qmax10%=194 m3/s thì
Zhl=19,01m<∇nt =32m Trong giai đoạn này ta thi công xong toàn bộ tràn nên tràn tính toán là tràn thực dụng
-Dùng công thức của đập tràn thực dụng chảy tự do để tính:
Công thức tính toán : 32
02
Trang 17SVTH:Trần Văn Tuỳnh GVHD: Đ inh Hoàng Quân
- Để tính toán điều tiết lũ;
- Đề ra biện pháp gia cố, bảo vệ cống;
2.7 Tính toán điều tiết
2.7.1 Tính toán điều tiết thường xuyên:
2.7.1.1.Mục đích:
- Xác định mực nước lũ trong hồ ZTLmax và lưu lượng xả qxảmax của các công trình tháo nước khi xả lũ;
17
Trang 18SVTH:Trần Văn Tuỳnh GVHD: Đ inh Hoàng Quân
- Xác định cao trình đắp đập vượt lũ, các cao trình phòng lũ;
2.7.1.2.Nội dung tính toán:
2.7.2.Tính toán điều tiết lũ:
2.7.2.1.Mục đích:
- Xác định mực nước lũ trong hồ Zmax và lưu lượng xả qxảmax của tràn lớn nhất khi lũ về;
- Xác định cao trình đắp đập chống
2.7.2.2.Nội dung tính toán
- Ở đây do không có dủ tài liệu nên ta lấy mực nước trước lũ bằng cao trình ngưỡng tràn ∇nt= 32m; tra quan hệ (Vhồ~Zhồ) ta được Wnt= 3010.6*103 (m3)
- Tính toán điều tiết lũ theo phương pháp Kôtrêrin
-Theo phương pháp Kôtrêrin thì lũ đến dạng tam giác: đỉnh lũ Qmax=194(m3/s)
6 3 L
2
maxT Q
q
Q W
Ta thấy trong phương trình (1) có 2 ẩn số do đó ta tính thử dần bằng cách giả thiết các
qxả (<Qmax m3/s), từ công thức trên tính ra Wm, sau đó tra quan hệ Whồ~ZTL ra ZTL(với
18
Trang 19SVTH:Trần Văn Tuỳnh GVHD: Đ inh Hoàng Quân
Whồ= WTrướclũ + Wm) Từ đây tính ra cột nước H trước tràn H= ZTL-∇nt Có H thay vào
2.7.2.3.Sử dung kết quả tính toán:
- Xác định cao trình đắp đập vượt lũ chính vụ năm thứ 2:
ZVL=ZTLmax+δ=34 + 0,6= 34.6 m
Trong đó (δ=0,5÷0,7m) chọn δ =0.6 m Với ZTLmax được xác định bằng cách tra quan hệ Qxả ~ZTL ứng với qxảmax dẫn dòng thiết kế;
- Đề ra các biện pháp chống xói:
+ thiết kế đường tràn ,và xây bể tiêu năng ,làm các bậc nước hợp lý
+ kè ,lát bờ kênh hạ lưu chống xói
2.8 Thiết kế kích thước công trình dẫn dòng
2.8.1 Thiết kế công trình dẫn nước:
19
Trang 20SVTH:Trần Văn Tuỳnh GVHD: Đ inh Hoàng Quân
Công trình dẫn nước gồm tuyến kênh (bao gồm kênh chính và các kênh nhánh), tuyến cống, tràn và công trình nối tiếp sau tràn (bậc nước tiêu năng và kênh)
*Tuyến cống: ở bên vai trái đập
+/ Cống ngầm kiểu cống hộp bêtông cốt thép b×h = 0,8×1,2(m2)
+/Chiều dài cống L= 84.4m, cao trình đầu cống Zđc=22,54m
+/n = 0.014; i = 0.002
*Tràn chính ∇nt=31.6m Bnt=40m
Tràn chảy tự do, nối tiếp tiêu năng bằng bậc nước
2.8.2 Thiết kế công trình ngăn nước:
-Tuyến đê quai bao quanh hố móng tuỳ theo đợt ngăn dòng được thể hiện trên bản vẽ
-Kích thước mặt cắt đê quai tuỳ thuộc vào đặc điểm vật liệu, kết cấu đê quai, điều kiện chống thấm, thiết bị thi công….ở đây ta chọn đê quai bằng đất có kích thước đỉnh đê quai là 2m, mái ngoài hố móng m=1, mái trong hố móng m=1
-Cao trình đỉnh đê quai đợt một:
Mùa khô: Cao trình đỉnh đê quai hạ lưu Zđqhl=Zhl+δ2=17,67+0,63=18,3 (m)
Cao trình đỉnh đê quai thượng lưu
Zđqtl=Ztl+δ1=17,67 + 0,63 = 18,3 ( m.)
Mùa lũ : Cao trình đỉnh đê quai hạ lưu Zđqhl=Zhl+δ2=19,01+0,7=19,71 (m)
Cao trình đỉnh đê quai thượng lưu ngăn dòng đợt 1
Zđqtl=Ztl+δ1=19,15 + 0,7 = 19,85 m.
Để thuận tiện cho thi công ta chọn Zdqtl= 19,9m
-Cao trình đỉnh đê quai thượng lưu ngăn dòng đợt 2
Chương 3: THI CÔNG ĐẬP ĐẤT ĐẦM NÉN
3.1 Phân chia các đợt đắp đập và xác định cường độ đắp đập
20
Trang 21SVTH:Trần Văn Tuỳnh GVHD: Đ inh Hoàng Quân
3.1.1 Phân chia các giai đoạn đắp đập
Do phương án dẫn dòng và tiến độ thi công toàn bộ công trình, các mốc khống chế cần đạt là:
-Dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp, cao trình đắp đập tối thiểu cần đạt là ∇đđvl= 19.9 m
-Dẫn dòng qua cống ngầm, cao trình tối thiểu cần đạt là ∇đđ =24.2m
-Dẫn dòng qua tràn chính, tối thiểu cần đạt cao trình ∇vl=34.3m
Qua phân tích về phương án dẫn dòng ,cùng với việc phân bổ phần công việc cho các đợt đắp hợp lý đảm bảo được yêu cầu về kỹ thuật và tiên độ thi công trong các thời đoạn thi công,do đó ta phân ra 4 đợt đắp đập với cao trình thi công như sau:
+/Đợt 1: mùa khô năm thứ nhất, thi công một phần đập bên bờ trái từ cao trình 12,0m đến cao trình ∇A= 22.0 m
+/Đợt 2: mùa lũ năm thứ nhất, tiếp tục thi công đập vai trái đến cao trình ∇B
=28 m
+/ Đợt 3: mùa khô năm thứ hai, thi công phần lòng sông đến cao trình đắp đập vượt lũ ∇C=35m
+/ Đợt 4: thi công đập đến cao trình thiết kế ∇TK= 39m
Sơ đồ phân đoạn các giai đoạn đắp đập như hình vẽ
MẶT CẮT DỌC
(II) b
TK c
1
1
(III) (I)
(IV) A
MẶT CẮT 1-1
II III
IV
- Nhận xét: do phải đắp đập thành nhiều đợt nên giữa các mặt tiếp giáp giữa chúng
có thể sẽ xuất hiện dòng thấm tập trung nhất là đối với những mặt tiếp giáp theo
hướng dòng chảy.Do đó các mặt tiếp giáp phải được xử lý theo đúng quy định có mái 21
Trang 22SVTH:Trần Văn Tuỳnh GVHD: Đ inh Hoàng Quân dốc m≥2,có hướng xiên góc với dòng chảyα ≥45o,và tránh những vị trí lòng sông và
có chiều cao đập lớn
3.1.2 Tính khối lượng cho các đợt đắp đập
Khối lượng đắp đập và diện tích mặt đập của từng giai đoạn và biểu đồ quan hệ (V~Z) và (F~Z) được tính theo cao trình, lập bảng tính như bảng dưới đây:
Vậy tổng khối lượng đắp đợt 1 là :59573.42 (m3)
2
m ) Chiều dày (m)
Khối lượng (m3 )
Khối lượng luỹ tích (m3 )