Bộ thủ tiếng Trung (部首) là một phần cơ bản của chữ Hán và cả chữ Nôm dùng để sắp xếp những loại chữ vuông này. Trong tự điển chữ Hán từ thời xưa đến nay, các dạng chữ đều được gom thành từng nhóm theo bộ thủ. Dựa theo bộ thủ, việc tra cứu chữ Hán cũng dễ dàng hơn. Trong số hàng ngàn chữ Hán, tất cả đều phụ thuộc một trong hơn 214 bộ thủ. Việc học 214 bộ thủ tiếng Trung giúp người học tiếng Trung viết tiếng Trung đơn giản và dễ dàng hơn rất nhiều . Điều đó giúp bạn nghe nói tiếng Trung khá đơn giản.
Trang 853 5 [pí] Bì = da 皮
54 6 [ròu] Nhuïc =
thòt 肉
Nhuïc = thòt 月
Trang 962 4 [zhǎo] Trảo =
vuốt 爪
Trảo = vuốt 爫
Trang 14111 6 [zhú] Trúc =
tre 竹
Trúc = tre
112 6 [yáng] Dương
= dê 羊
113 11 [yú] Ngư =
cá 魚
Trang 15121 9 [miàn] Diện =
mặt 面
122 5 [mù] Mục =
mắt 目
Trang 16130 3 [guǎng]
Nghiễ
m = chóp 广
131 10 [gāo] Cao =
cao 高
Trang 17139 2 [rén] Nhân =
người 人
Trang 18Nhân = người 亻
Trang 22177 4 [jīn]
Caân = caân, Rìu 斤
Trang 24196 4 [fāng]
Phöông
= vuoâng 方