1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình an toàn lao động 1

51 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 726,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo hộ lao động (BHLĐ) là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề về hệ thống các văn bản luật pháp và các biện pháp tương ứng về tổ chức, kinh tế xã hội, kỹ thuật và vệ sinh học, nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe và khả năng lao động của con người trong quá trình lao động.

Trang 1

Chương 1(1,5 tiết)NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1.1 Khái niệm về bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động (BHLĐ) là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề về hệ thống các văn bản luật pháp và các biện pháp tương ứng về tổ chức, kinh tế xã hội, kỹ thuật và vệ sinh học, nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe và khả năng lao động của con người trong quá trình lao động

1.2 Nội dung của bảo hộ lao động Gồm 4 phần:

- Luật pháp bảo hộ lao động;

- Vệ sinh lao động (VSLĐ);

- Kỹ thuật an toàn lao động (KTATLĐ);

- Kỹ thuật phòng chống cháy (KTPPC)

1.3 Những quan điểm cơ bản trong công tác bảo hộ lao động

1/ Con người là vốn quý nhất của xã hội;

2/ Bảo hộ lao động phải thực hiện đồng thời với quá trình tổ chức lao động sản xuất theo đúng phương châm “bảo đảm an toàn để sản xuất, sản xuất phải bảo đảm an toàn lao động”;

3/ Công tác bảo hộ lao động phải thực hiện đầy đủ 3 tính chất: Khoa học kỹ thuật, luật pháp và quần chúng;

4/ Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm chính trong việc bảo hộ lao động cho người lao động

1.4 Hệ thống luật pháp và các quy định hiện hành về bảo hộ lao động

Bao gồm: Tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật an toàn, tiêu chuẩn VSLĐ, quy phạm về quản lý và các chế độ cụ thể (xem phụ lục 1)

1.4.1 Những nội dung chủ yếu của luật pháp BHLĐ

1/ Mục tiêu của công tác bảo hộ lao động

Mục tiêu của BHLĐ là đảm bảo cho người lao động không bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn do tác động của các yếu tố nguy hiểm, có hại trong lao động sản xuất.2/ Phạm vi đối tượng của công tác BHLĐ

- Người lao động: Đảm bảo cho mọi người lao động được làm trong điều kiện an toàn, vệ sinh không bị tai nạn lao động, không bị bệnh nghề nghiệp

- Người sử dụng lao động: Tất cả các doanh nghiệp; các cơ sở kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác nhau; các cá nhân có sử dụng lao động; các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội; các cơ quan tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt nam có sử dụng lao động là người Việt Nam đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật về BHLĐ trong đơn vị mình

3/ Các quy định về kỹ thuật an toàn và VSLĐ

a/ Nhà nước ban hành tiêu chuẩn KTAT, VSLĐ, quy phạm quản lý đối với từng loại máy, thiết bị, công trình, kho tàng, hóa chất nơi làm việc

Trang 2

b/ Khi lập luận chứng kinh tế kỹ thuật các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng chủ đầu tư phải lập và bảo vệ luận chứng về an toàn và VSLĐ

c/ Khi triển khai thực hiện các dự án, chủ đầu tư phải thực hiện đúng luận chứng về an toàn và VSLĐ trong dự án đã được hội đồng thẩm định dự án chấp thuận

d/ Người sử dụng lao động phải định kỳ kiểm định, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị, nhà xưởng và định kỳ đo đạc các yếu tố VSLĐ tại nơi làm việc và thực hiện các biện pháp bảo đảm người lao động luôn luôn được làm việc trong điều kiện an toàn và VSLĐ theo tiêu chuẩn đã nêu ở điểm a/

e/ Tại những nơi làm việc có các yếu tố nguy hiểm, có hại dễ gây tai nạn lao động, sự cố sản xuất đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của người lao động thì người sử dụng lao động phải lập phương án xử lý sự cố trong trường hợp khẩn cấp, phải trang bị phương tiện cấp cứu kỹ thuật, cấp cứu y tế đảm bảo ứng cứu kịp thời, có hiệu quả

g/ Các cơ quan, đơn vị doanh nghiệp hoặc cá nhân muốn nhập khẩu các loại máy, thiết bị, vật tư, đều phải thông qua cơ quan thanh tra an toàn thuộc Bộ lao động - Thương binh và xã hội thẩm định về mặt an toàn trước khi xin Bộ Thương mại cấp giấy phép nhập khẩu

h/ người sử dụng lao động phải trang bị cho người lao động (không thu tiền) các loại trang thiết bị bảo vệ cá nhân để ngăn ngừa tác hại của các yếu tố nguy hiểm có hại do công việc

1.4.2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động

1/ Đối với người sử dụng lao động

- Xây dựng nội quy, quy trình ATLĐ, VSLĐ;

- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn, VSLĐ đối với người lao động;

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn chế độ quy định;

- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp v.v với Sở lao động- Thương binh và xã hội, Sở y tế ở địa phương

b/ Có quyền:

- Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp ATLĐ, VSLĐ;

Trang 3

- Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỹ luật người vi phạm thực hiện ATLĐ, VSLĐ;

- Khiếu nại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyết định của thanh tra viên ATLĐ nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó

2/ Đối với người lao động

- Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của nhà nước hoặc không thực hiện các giao kết về ATLĐ và VSLĐ trong hợp đồng hoặc thỏa ước lao động

1.5 Quản lý nhà nước về BHLĐ

1/ Bộ lao động - Thương binh và xã hội

Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền hoặc ban hành các văn bản pháp luật, các chính sách, chế độ cũng như xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy phạm, tiêu chuẩn phân loại lao động; hướng dẫn các cấp, ngành thực hiện về ATLĐ và thanh tra, tổ chức thông tin huấn luyện, hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực về ATLĐ

2/ Bộ y tế

Xây dựng, ban hành và quản lý hệ thống quy phạm VSLĐ, tiêu chuẩn sức khỏe đối với các nghề, các công việc; hướng dẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện; thanh tra VSLĐ, tổ chức và điều trị bệnh nghề nghiệp

3/ Bộ khoa học công nghệ và môi trường

Quản lý thống nhất việc nghiên cứu và ứng dụng KHKT về ATLĐ, VSLĐ; ban hành hệ thống tiêu chuẩn, chất lượng, quy cách các loại phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động, cùng với Bộ lao động- Thương binh và xã hội, Bộ y tế xây dựng, ban hành và quản lý hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước về ATLĐ, VSLĐ

4/ Bộ giáo dục và đào tạo

Trang 4

Chỉ đạo đưa nội dung ATLĐ, VSLĐ vào giảng dạy ở trường Đại học, các trường kỹ thuật nghiệp vụ, quản lý và dạy nghề

5/ UBND tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện quản lý nhà nước về ATLĐ, VSLĐ trong địa phương mình

6/ Thanh tra nhà nước về AT- VSLĐ

- Thanh tra việc chấp hành các quy định về lao dộng, về ATLĐ và VSLĐ

- Điều tra TNLĐ và những vi phạm tiêu chuẩn VSLĐ

- Giải quyết các khiếu nại, tố cáo của người lao động và vi phạm pháp luật lao động

- Xem xét việc tuân thủ các tiêu chuẩn ATLĐ, các giải pháp trong các dự án xây dựng, kiểm tra và cho phép sử dụng những máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ (Danh mục do Bộ LĐ - TB và XH quy định)

- Quyết định xử lý các vi phạm về pháp luật lao động theo thẩm quyền của mình và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý

7/ Tổ chức công đoàn

- Phối hợp với cơ quan nhà nước nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật an toàn bảo hộ lao động, xây dựng tiêu chuẩn ATLĐ, VSLĐ

- Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, vận động người lao động chấp hành pháp luật bảo hộ lao động và có quyền yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm ATLĐ

- Cử đại diện tham gia điều tra các vụ TNLĐ, có quyền kiến nghị cơ quan nhà nước hoặc tòa án xử lý trách nhiệm đối với những người để xảy ra tai nạn lao động

- Tham gia góp ý với người sử dụng lao động trong công việc xây dựng kế hoạch BHLĐ

- Xây dựng và duy trì hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên, thay mặt tập thể người lao động ký thỏa ước tập thể về BHLĐ với người sử dụng lao động

1.6 Khai báo, điều tra, đánh giá tình hình tai nạn lao động

1.6.1 Mục đích

Khai báo, điều tra và đánh giá tình hình tai nạn lao động để đề ra các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các trường hợp tai nạn tương tự hoặc tái diễn, đồng thời để phân rõ trách nhiệm đối với người sử dụng lao động và người lao động, thực hiện chế độ bồi thường

1.6.2 Phân tích điều kiện lao động, nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trong xây dựng thủy lợi

1/ Điều kiện lao động

- Ngành xây dựng thủy lợi có nhiều nghề và công việc nặng nhọc, khối lượng về thi công cơ giới và lao động thủ công lớn

Trang 5

- Công nhân xây dựng phần lớn phải thực hiện công việc ở ngoài trời, chịu ảnh hưởng xấu của thời tiết, khí hậu: nóng gắt, mưa gió và giông bão

- Nhiều công việc phải làm việc trong môi trường ô nhiễm của các yếu tố độc hại

- Công nhân phải làm việc trong điều kiện di chuyển ngay trong một công trường, môi trường và điều kiện lao động luôn luôn thay đổi

2/ Nguyên nhân tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Có các nhóm sau: nguyên nhân kỹ thuật, nguyên nhân tổ chức, nguyên nhân vệ sinh môi trường và nguyên nhân bản thân (chủ quan).1.6.3 Phương pháp khai báo, điều tra, đánh giá tình hình tai nạn lao động

1/ Khai báo điều tra

a) Khi xảy ra tai nạn lao động, người sử dụng lao động phải tổ chức việc điều tra, lập biên bản, có sự tham gia của đại diện ban chấp hành công đoàn cơ sở

b) Tất cả các vụ tai nạn lao động, các trường hợp bị bệnh nghề nghiệp đều phải được khai báo, thống kê và báo cáo theo quy định Khai báo, điều tra phải khẩn trương, kịp thời; bảo đảm tính khách quan; cụ thể và chính xác

2/ Phương pháp phân tích nguyên nhân TNLĐ và đánh giá tình hình TNLĐ

a/ Các phương pháp phân tích nguyên nhân

- Phương pháp phân tích thống kê: Dựa vào số liệu TNLĐ và các biên bản đã lập, tiến hành thống kê theo nghề nghiệp; theo công việc; theo tuổi đời, tuổi nghề; theo giới tính; thời điểm trong ca, tháng và năm

- Phương pháp địa hình: Dùng dấu hiệu có tính chất quy ước đánh dấu ở những nơi hay xảy ra tai nạn, từ đó phát hiện được các tai nạn do tính chất địa hình

- Phương pháp chuyên khảo:

+ Nghiên cứu các nguyên nhân thuộc về tổ chức và kỹ thuật theo các số liệu thống kê

+ Phân tích sự phụ thuộc của nguyên nhân đó với các phương pháp hoàn thành các quá trình thi công và các biện pháp an toàn đã thực hiện

+ Nêu ra các kết luận trên cơ sở phân tích

Trong đó: S: Số người bị tai nạn

N: Số người làm việc bình quân hàng ngày

- Để biết tình trạng tai nạn, dùng hệ số nặng nhẹ (Kn) và số ngày phải nghỉ việc trung bình tính cho mỗi người bị tai nạn

S

D

Trang 6

Trong đó: D là tổng số ngày nghĩ việc do tai nạn lao động gây ra, trường hợp mất sức lao động hoặc chết người thì phải đánh giá riêng.

- Để đánh giá một cách tổng quát, dùng hệ số tai nạn chung (Ktn)

Ktn = Kts* Kn

Trong đó: Kts, Kn đã giải thích trong công thức (1-1) và (1-2)

Trang 7

Chương 2 (1,5 tiết)VỆ SINH LAO ĐỘNG2.1 Khái niệm chung về vệ sinh lao động

2.1.1 Các yếu tố gây tác hại sức khỏe người lao động và phân loại bệnh nghề nghiệp trong ngành xây dựng

Tất cả các yếu tố gây tác dụng có hại lên con người riêng lẻ hay kết hợp trong điều kiện sản xuất gọi là tác hại nghề nghiệp

Kết quả tác dụng này gây suy giảm sức khỏe và có thể gây ra các bệnh, gọi là bệnh nghề nghiệp

2.1.2 Biện pháp phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp

Sử dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật và tổ chức:

1) Lựa chọn đúng đắn và bảo đảm các yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ lưu chuyển không khí) khi thiết kế nhà xưởng

2) Loại trừ tác dụng có hại của chất độc và nhiệt độ cao bằng các thiết bị thông gió, hút thải hơi khí, bụi độc Thay các chất độc hại dùng trong sản xuất bằng chất ít hoặc không độc, hoàn chỉnh tổ chức các quá trình thi công, nâng cao mức cơ khí hóa để giảm bớt lao động bằng chân tay, giảm bớt sự tiếp xúc của người lao động với khí độc

3) Làm giảm hoặc triệt tiêu tiếng ồn và rung động

4) Có chế độ lao động riêng đối với một số công việc nặng nhọc như rút ngắn thời gian làm việc trong ngày, cho nghỉ ngắn sau 1-2 giờ làm việc

5) Đảm bảo chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo ở chỗ làm việc theo tiêu chuẩn yêu cầu

6) Đề phòng bệnh phóng xạ có liên quan đến việc sử dụng các chất phóng xạ

7) Sử dụng hoa sen không khí và nước, hoặc các thiết bị vệ sinh đặc biệt dưới dạng màn che, màu nước để giảm nóng cho người lao động

8) Sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân cho các cơ quan thị giác, hô hấp,

da v.v như kính, mặt nạ, bình thở, găng tay, quần áo BHLĐ

2.1.3 Điều kiện vi khí hậu trong môi trường sản xuất

1) Các yếu tố vi khí hậu: là nhiệt độ, độ ẩm tương đối, tốc độ lưu chuyển không khí và bức xạ nhiệt

-Khi lượng ôxy trong không khí giảm xuống chỉ còn 12% thì con người sẽ thấy khó thở, ở tình trạng này cơ thể con người chịu được không quá nữa giờ

-Thân nhiệt của người thường ở mức 36oC÷37oC Nếu nhiệt độ môi trường từ

15 ÷ 25oC và độ ẩm tương đối của không khí từ 35÷70% thì mức độ tỏa nhiệt của con người là bình thường

Khi nhiệt độ không khí trên 30oC, nếu độ ẩm tương đối của không khí từ 75

÷ 85% trở lên thì sự điều hòa nhiệt độ cơ thể khó khăn, làm giảm sự tỏa nhiệt bằng con đường bốc hơi mồ hôi,

-Sự tỏa nhiệt của cơ thể còn phụ thuộc vào cường độ lao động, tiêu tốn calo

Trang 8

-Lượng nhiệt tạo ra trong cơ thể phụ thuộc lượng ôxy hít vào

2/ Biện pháp bảo đảm các điều kiện vi khí hậu và tiện nghi lao động

- Điều kiện vi khí hậu tối ưu ở nước ta có thể lấy như sau: Về mùa đông

khí không quá 0,2÷0,3m/s; về mùa hè nhiệt độ 22 ÷28oC, độ ẩm tương đối 75 ÷ 65% tốc độ lưu chuyển không khí không quá 3m/s

- Bảo đảm trao đổi không khí bằng thông gió tự nhiên

- Thiết kế và xây dựng hệ thống thông gió nhân tạo ở những phòng làm việc nóng Nếu cường độ bức xạ từ 0,25 ÷ 1Cal/cm2.phút cần bảo đảm tốc độ gió là 0,3m/s khi có thông gió chung và 0,7 ÷ 2,0m/s khi có thông gió cục bộ

- Ở những nơi có cục bộ tỏa nhiệt lớn (lò rèn, lò hấp sấy ) nên đặt nắp chụp hút gió tự nhiên hoặc cưỡng bức ở phía trên

- Các thiết bị bức xạ nhiệt (lò đốt, sấy hấp) phải bố trí ở các phòng riêng, nếu cho phép về quá trình công nghệ nên bố trí các loại lò ở ngoài nhà

- Cải thiện kỹ thuật, cơ giới hóa các thao tác nặng nhọc để làm giảm sức lao động

- Sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân: quần áo bằng vải sợi có sợi chống nhiệt cao ở những nơi nóng, kính màu, kính mờ ngăn được các tai hại cho mắt

- Tạo điều kiện nghĩ ngơi và bồi dưỡng hiện vật cho người lao động Cung cấp nước uống đầy đủ, có chỗ tắm rửa sau khi làm việc

- Có tấm che nắng cho người làm việc ngoài trời

- Sơn mặt ngoài buồng lái các máy xây dựng bằng sơn có hệ số phản chiếu tia nắng lớn

2.2 Chống bụi

2.2.1 Nguyên nhân phát sinh bụi

Bui sản xuất thường tạo ra nhiều trong các khâu thi công: thi công đất đá, nổ mìn, sản xuất và vận chuyển vâït liệu xây dựng v.v

Mức độ nguy hiểm của bụi phụ thuộc vào nồng độ bụi trong không khí 2.2.2 Tác hại của bụi

Tùy theo loại bụi, mức độ tác hại của các loại bụi lên da, cơ quan hô hấp và mắt phụ thuộc tính chất lý hóa, tính độc hại, độ to nhỏ và nồng độ của bụi

a) Các loại bụi: bụi hữu cơ, bụi vô cơ và bụi hổn hợp

- Bụi hữu cơ: bụi lông động vật, bụi xương và bụi thực vật như: bụi gỗ, bụi bông v.v

- Bụi vô cơ: Bụi khoáng, thạch anh, gốm, xi măng, bụi kim loại

Nếu xét theo kích thước hạt bụi có thể chia ra:

- Bụi kích thước hạt lớn có thể nhìn thấy được

- Bụi kích thước hạt nhỏ chỉ nhìn được qua kính hiển vi hoặc kính hiển vi điện tử Những loại hạt nhỏ này rơi chậm hoặc bay lơ lững trong không khí

b) Tác hại của bụi

Trang 9

- Bụi chui qua khí quản, hạt nhỏ hơn lọt sâu vào phế nang gây ra các bệnh về phổi Làm việc thường xuyên trong môi trường nhiều bụi, sau một thời gian dài có thể bị bệnh bụi phổi ở các dạng bụi Silic, bụi silicát, bụi than, bụi nhôm Bệnh bụi Silic là loại bệnh phổ biến và nguy hiểm nhất.

- Các hạt bụi cứng, cạnh sắc có thể gây chấn thương về mắt, ngoài ra bụi có thể làm sưng lỗ chân lông dẫn đến bệnh viêm da

2.2.3 Các biện pháp chống bụi

Sử dụng các thiết bị chống bụi và dụng cụ phòng hộ cá nhân là những biện pháp tích cực

Các biện pháp chống bụi chung là: Sử dụng hệ thống thông gió tự nhiên và nhân tạo, hút bụi cục bộ trực tiếp từ chỗ bụi được tạo ra và một số biện pháp tổ chức nhằm giảm bụi ở trong phòng và chỗ làm việc

1/ Trạm máy đập nghiền đá, kho bãi vật liệu rời, nhà máy hoặc trạm trộn bê tông phải bố trí cách xa chỗ làm việc và nên bố trí cuối hướng gió thịnh hành

2/ Trong trường hợp cần thiết có thể thay đổi quá trình kỹ thuật thi công, ví dụ cơ giới hóa việc bốc dỡ và vận chuyển vật liệu rời trong các đường ống kín

3/ Phun nước tưới ẩm vật liệu trong các quá trình thi công phát sinh nhiều bụi

4/ Che đậy kín các bộ phận máy phát sinh nhiều bụi bằng vỏ che, từ đó đặt ống hút thải bụi ra ngoài

5/ Làm hệ thống thông hơi hút bụi trong các nhà xưởng có nhiều bụi

6/ Làm vệ sinh thường xuyên các phòng và nơi làm việc

2.3 Phòng chống nhiễm độc

2.3.1 Nguyên nhân và tác hại nhiễm độc

Nhiểm độc trong ngành xây dựng gặp phải trong quá trình thi công đất đá, bê tông hoặc sử dụng các vật liệu chứa chất độc như sơn, nhựa đường v.v Khí độc còn có trong lòng đất khi khảo sát địa chất, đào giếng hoặc đào các hố móng

Sự xâm nhập chất độc qua đường thở là nguy hiểm nhất, ngoài ra cũng có thể qua đường tiêu hóa và da

Nhiễm độc cấp tính xảy ra trong trường hợp khi một lượng lớn chất độc xâm nhập vào cơ thể trong một thời gian ngắn

Nhiễm độc mãn tính là do kết quả tác dụng dần dần của chất độc vào cơ thể với số lượng ít Nhiễm độc mãn tính sinh ra bệnh nghề nghiệp, vì thế các chất độc dùng trong sản xuất được coi là tác hại nghề nghiệp

Các chất độc trên hiện trường có thể phân thành hai nhóm chính:

1) Các chất độc rắn; Chì, thạch tín và một số loại sơn

2) Các chất độc lỏng và khí: Oxitcácbon, Xăng, Benzen, H2S (sunfua hyđro), ete, Sunfuarơ, Axêtilen v.v

Theo đặc tính độc tố các chất độc chia thành 4 nhóm:

1) Các chất độc phá hủy lớp da và niêm mạc: HCl, H2SO4, CO3 và các chất khác

Trang 10

2) Các chất độc phá hủy cơ quan hô hấp: SiO2, NH3, SO2 và các chất khác.3) Các chất độc tác dụng đến máu; CO

4) Các chất độc tác dụng lên hệ thần kinh: Cồn, ête, Sunfua hyđrô v.v 2.3.2 Các biện pháp phòng chống nhiễm độc

- Biện pháp tốt nhất là cố gắng không để người lao động trực tiếp tiếp xúc với hơi khí độc tỏa ra trong không khí nơi làm việc bằng cách áp dụng cơ giới hóa và tự động hóa thi công; thay các chất độc nhiều bằng các chất độc ít hoặc không độc; cách ly các phòng với quá trình kỹ thuật độc hại v.v

- Sử dụng các thiết bị thông gió để đưa chất độc ra khỏi khu vực sản xuất hoặc giảm chúng dưới mức nồng độ cho phép bằng các hình thức chụp hút để hút thải cục bộ, tủ hút các chất độc trực tiếp

- Có thể khử khí ở trong phòng bằng cách rửa sàn và tường bằng dung dịch 1% Oxit Mangan Kali có pha thêm axít HNO3 với số lượng 5mg/l

- Khi làm việc với chất độc phải sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân như: mặt nạ phòng ngạt, bình thở, kính, găng tay, ủng cao su và quần áo BHLĐ

2.4 Chống tiếng ồn và rung động

2.4.1 Các nguồn phát sinh tiếng ồn và tác hại

1) tiếng ồn cơ khí xuất hiện nhiều nhất ở các máy móc có sự chuyển động bánh răng, đai chuyển, ổ bi trượt, sự không cân bằng của các bộ phâïn máy, sự va chạm giữa các vật thể như các thao tác đập búa để rèn, gò v.v

2) Tiếng ồn rung động sinh ra khi đầm bê tông, xe máy thi công, các máy động lực, đóng cọc v.v

*Tác hại của tiếng ồn là làm giảm NSLĐ, chịu ảnh hưởng của tiếng ồn lâu dài thì độ nhạy cảm thính giác của con người sẽ giảm dần và có thể dẫn tới bị điếc hẳn Ngoài ra còn tác dụng lên hệ thống thần kinh cũng như các hệ thống chức năng khác bên trong cơ thể

Ảnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ thể phụ thuộc vào cường độ âm thanh, tần số, âm phổ, thời gian tác dụng và đặc tính riêng của từng người

Tiếng ồn còn gây ảnh hưởng xấu đến hệ thống tim mạch, làm giảm bớt sự tiết dịch vị, ảnh hưởng đến sự co bóp bình thường của dạ dày

Rung động có cường độ lớn và thời gian tác dụng lâu sẽ gây cho cơ thể khó chịu, làm thay đổi hoạt động của tim, thay đổi chức năng của tuyến giáp trạng, rối loạn hoạt động sinh dục của nam và nưẩu

Rung động còn gây các bệnh đau xương, khớp Đặc biệt trong những điều kiện nhất định ảnh hưởng của sự rung động gây ra bệnh rung động nghề nghiệp.2.4.2 Các thông số đặc trưng cho tiếng ồn và rung động - ảnh hưởng của chúng đến mức độ tác hại Bảng (2-1)

2.4.3 Biện pháp chống tiếng ồn và rung động

1/ Chống tiếng ồn

Trang 11

a) Làm giảm cường độ tiếng ồn phát ra của các máy móc và động cơ bằng nhiều biện pháp kỹ thuật như thay chuyển động tiến lùi của nhiều chi tiết bằng chuyển động xoay; thay ổ bi lắc thành ổ bi trượt

b) Làm cách âm các phòng với nguồn ồn và các biện pháp giảm âm; bố trí khu vực sản xuất ồn cuối hường gió; trồng cây xanh xung quanh để chắn ồn; các tương cách âm bằng gạch rỗng và nhiều lớp hoặc các bức vách lắp kính, cửa phải kín

c) Sử dụng các dụng cụ phòng hộ cá nhân: Dùng bông, băng bịt lỗ tai hoặc dùng bao ốp tai

2/ Chống tác hại rung động

- Xây dựng

móng nhà và móng

máy với mạch cách âm

và khe cách rung Xem

hình 2.1 và hình 2.2

Chiều sâu đặt móng

máy rung phải sâu hơn

nhiều so với chiều sâu

đặt móng tường nhà

- Làm giảm sự

chuyển rung động xuống móng máy bằng cách thay sự liên kết cứng bằng liên kết giảm rung như lò xo hoặc lớp đệm đàn hồi (cao su, amiăng v.v ) Ngoài ra có thể làm cách rung chỗ làm việc bằng cách dùng tấm lớn đặt lên các gối tựa đàn hồi trên nền rung động Xem hình 2.3

- Sử dụng các dụng cụ cá nhân: giày chống rung có đế cao su hoặc gắn thêm lò xo; sử dụng gang tay đặc biệt có lớp lót ở lòng bàn tay bằng cao su xốp dày

2.5 Chiếu sáng

1/ Tầm quan trọng của chiếu sáng trong xây dựng

Trang 12

Chiếu sáng hợp lý trong các nhà xưởng và nơi làm việc trên công trường là vấn đề quan trọng để cải thiện điều kiện vệ sinh, đảm bảo ATLĐ và nâng cao NSLĐ.

Chiếu sáng không đầy đủ làm cho người lao động dể mệt mỏi, phản xạ thần kinh chậm, lâu ngày giảm thị lực, đồng thời làm giảm năng suất lao động và hạ chất lượng sản phẩm

Chiếu sáng quá thừa gây cho mắt bị chói Điều này làm giảm sự thụ cảm của mắt, lâu ngày thị lực của mắt cũng giảm

2/ Cơ sở khoa học của thiết kế chiếu sáng

Năng lượng tia nắng nhìn thấy được, được đánh giá bằng cảm giác ánh sáng và gọi là quang thông - là công suất bức xạ ánh sáng

Điều kiện vệ sinh chiếu sáng được đặc trưng bởi độ rọi E, định nghĩa như sau:

S

F

Trong đó: E: Độ rọi (lx - đọc là lux)

F: Quang thông (lm - đọc là luy men)S: Diện tích bề mặt chiếu sáng (m2)Độ rọi tối thiểu Emin cụ thể tham khảo ở bảng 2-2

3/ Chiếu sáng tự nhiên

Do ánh sáng tự nhiên thay đổi theo thời gian trong ngày, theo mùa và thời tiết, nên thiết kế mức độ chiếu sáng trong phòng theo tỉ lệ phần trăm giữa độ chiếu sáng trong phòng và ngoài trời gọi là hệ số chiếu sáng tự nhiên

%100.E

Sử dụng chiếu sáng tự nhiên bằng nhiều cách:

- Chiếu sáng trên qua cửa trời hoặc cửa sổ lấy ánh sáng trên cao

- Chiếu sáng bên qua cửa sổ ở tường

- Chiếu sáng kết hợp hai hình thức trên

4/ Chiếu sáng nhân tạo

Chiếu sáng nhân tạo chủ yếu sử dụng các loại đèn dây tóc, đèn huỳnh quang và các loại đèn đặc biệt khác

Chao đèn thiết kế sao cho góc γ tạo bởi đường nằm ngang qua dây tóc và mặt phẳng đi qua rìa của chao đèn với tâm dây tóc nằm ngoài hướng nhìn của mắt vào đèn để tránh loá Xem hình 2.4

Trang 13

Theo kinh nghiệm thường sử dụng loại đèn và bố trí trụ đèn như sau:

- Diện tích chiếu sáng không lớn (<4.000÷5.000 m2), mức tiêu chuẩn ánh sáng không cao (<2 lx), sử dụng đèn dây tóc có công suất 300÷500W đặt trên trụ cao 15m÷20m hoặc 30m

- Diện tích chiếu sáng lớn (>10.000m2), mức tiêu chuẩn chiếu sáng cao và khó bố trí nhiều trụ đèn, người ta có thể ghép các cụm đèn pha và khoảng cách các trụ đèn có thể từ 400÷500m

Tính toán chiếu sáng nhân tạo có thể sử

dụng 3 phương pháp như sau:

1) Phương pháp điểm:

Áp dụng khi tính toán chiếu sáng cho các

xưởng ở trên công trường và các phòng sản

xuất khác Bỏ qua phần quang thông phản

chiếu từ tường và trần, chỉ xét ánh sáng chiếu

thẳng xuống trên mặt phẳng nằm ngang và mặt

Iα- Cường độ ánh sáng (candela) được

xác định theo đường cong phân bố ánh sáng

(hình 2-6)

K- Hệ số an toàn do bóng đèn bị bủi bẩn

H- Chiều cao treo dèn so với mặt ngang

yêu cầu chiếu sáng (m)

chiếu sáng từ đèn đến điểm A ( độ )

+Độ rọi Ed trên mặt phẳng đứng cách

đèn một khoảng cách L được xác định

Ed =En *

HL

Trang 14

Khi 0 < α < 45o thì En > Ed

Khi 45o < α < 90o thì En < Ed

Nếu tại điểm A cũng được chiếu bởi nhiều đèn thì đọ rọi là tổng các độ rọi của đèn

2) Phương pháp hệ số sử dụng quang thông:

Phương pháp này được dùng để tính toán chiếu sáng chung Có kể đến những tia chiếu thẳng từ đèn, tia phản xạ từ tường và trần nhà Công thức tính toán quang thông F (lm) của mỗi đèn là

η

=

.N

Z.S.K

S- Diện tích cần được chiếu sáng (m2)

Z- Tỷ số giữa độ rọi trung bình và độ rọi tối thiểu; Z = 1 ÷ 2,2

N- Số đèn chiếu sáng

η- Hệ số sử dụng, phụ thuộc vào hệ số phản chiếu của trần nhà, tường nhà và đặc trưng kích thước phòng i

) (a b H

ab i

c +

=

(2-5)

b- Chiều rộng phòng (m)Hc-Chiều cao treo đèn (m)Có thể tham khảo hệ số sử dụng η ở bảng 2-3

Khi bố trí đèn cần chú ý các điểm sau:

- Khoảng cách treo đèn L và độ cao treo đèn xác định theo tỉ số L/Hc =1,4÷2 khi bố trí theo hình chữ nhật; và từ 1,7-2,5 khi bố trí theo hình thoi

- Độ cao treo đèn Hc có thể được xác định theo công thức:

Trong đó: H- chiều cao từ sàn nhà đến trần (m)

hc- chiều cao từ trần đến đèn (m) hp- chiều cao từ sàn nhà đến bề mặt làm việc (m) Thông thường có thể lấy hc = (0,2÷ 0,25)H

- Để tránh chói mắt, khi đèn có công suất nhỏ hơn 200W, độ cao từ sàn nhà đến đèn không được nhỏ hơn 2,5÷4m và khi đèn có công suất lớn hơn 200W thì không được nhỏ hơn 3÷6m

3

12

Tính toán theo phương pháp này đơn giản nhưng kém chính xác

Trang 15

Trong đó: P- Công suất riêng (W/m2)

E- Độ rọi tối thiểu (lx)K- Hệ số an toàn0,25-Hệ số chuyển đổi đơn vị (1 lx ≈ 0,25W/m2)Số lượng bóng đèn xác định theo công thức

d

P

S P

Trong đó: n- Số lượng bóng đèn (chiếc)

Pd- Công suất bóng đènS- Diện tchs khu vực chiếu sáng (m2)

Chương 3 ( 0,5 tiết)KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THIẾT KẾ

TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ THI CÔNG

1/ Các biện pháp bảo đảm an toàn thi công trong quá trình xây lắp:

* Thi công công tác đất bằng thủ công hoặc cơ giới, chú trọng khi đào sâu

*Thi công công tác bê tông và bê tông cốt thép ở trên cao

*Thi công lắp ghép các kết cấu, các thiết bị kĩ thuật có khối lượng và kích thước lớn, cồng kềnh cần chọn phương pháp treo buộc và tháo dỡ kết cấu an toàn

*Thi công bốc dỡ, vận chuyển các kết cấu và vật liệu xây dựng, thiết bị kĩ thuật, máy móc trên các kho bãi

2/ Bảo đảm an toàn đi lại, giao thông vận chuyển trên công trường, chú trọng các tuyến đường giao nhau, hệ thống cấp điện, cấp nước và thoát nước

3/ Biện pháp đề phòng tai nạn điện trên công trường

4/ Làm hệ thống chống sét trên công trường

5/ Biện pháp bảo đảm an toàn phòng chống cháy chung trên công trường và những nơi dễ phát sinh cháy

Trang 16

3.3 An toàn lao động khi lập tiến độ thi công:

1/ Trình tự và thời gian thi công các công việc phải xác định trên cơ sở yêu cầu và điều kiện kĩ thuật để đảm bảo sự ổn định từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình

2/ Xác định kích thước các trạm, tuyến công tác hợp lý sao cho tổ, đội công nhân ít phải di chuyển nhất trong một ca để tránh những thiếu sót khi bố trí sắp xếp chỗ làm việc trong mỗi lần thay đổi

3/ Khi tổ chức thi công dây chuyền không được bố trí công việc làm ở các tầng khác nhau trên cùng một phương đứng nếu không có sàn bảo vệ cố định hoặc tạm thời; không bố trí người hoạt động dưới tầm hoạt động của cần trục

4/ Trong tiến độ nên tổ chức thi công dây chuyền trên các phân đoạn bảo đảm sự làm việc nhịp nhàng giữa các tổ, đội, tránh chồâng chéo gây trở ngại và tai nạn cho nhau

3.4 An toàn lao động khi lập mặt bằng thi công

1) Thiết kế các phòng sinh hoạt phục vụ cho công nhân phải tính toán theo qui phạm để đảm bảo tiêu chuẩn VSLĐ Khu vệ sinh phải để ở cuối hướng gió, xa chỗ làm việc nhưng không quá 100m

2) Tổ chức đường vận chuyển và đường đi lại trên công trường hợp lý Đường một chiều phải rộng hơn hoặc bằng 4m, đường hai chiều rộng 7m Tránh bố trí giao nhau nhiều trên các luồng vận chuyển giữa đường sắt và đường ô tô Chỗ giao nhau phải đảm bảo có thể nhìn thấy rõ từ xa 50m, độ dốc ngang không quá 5%

3) Thiết kế chiếu sáng chỗ làm việc cho các công việc làm đêm và trên các đường đi lại theo tiêu chuẩn ánh sáng

4) Rào chắn các vùng nguy hiểm như: trạm biến thế, khu vực vật liệu dễ cháy, nổ; giàn giáo các công trình cao; khu vực hoạt động của các cần trục; hố vôi

5) Trên bình đồ xây dựng phải chỉ rõ hướng gió dễ gây hoả hoạn, đường đi qua và đường di chyển của xe hoặc đường chính thoát người khi có hoả hoạn Phải bố trí chi tiết vị trí công trình phòng hoả

6) Những chỗ bố trí kho tàng phải bằng phẳng có lối thoát nước để đảm bảo sự ổn định của kho; bố trí phải liên hệ chặt chẽ với công tác bốc dỡ, vận chuyển Biết cách sắp xếp nguyên vật liệu và các cấu kiện để đảm bảo an toàn

7) Làm hệ thống chống sét cho giàn giáo kim loại và các công trình độc lập như trụ đèn pha, công trình có chiều cao lớn

8) Khi làm các công việc trên cao hoặc xuống sâu, đồ án phải nêu các biện pháp đưa công nhân lên xuống và hệ thống bảo vệ

9) Bố trí nhà cửa phải theo tiêu chuẩn an toàn phòng, chữa cháy

Trang 17

Chương 4 (1,5 tiết)KỸ THUẬT AN TOÀN KHI SỬ DỤNG CÁC MÁY XÂY DỰNG4.1.Mở đầu

Các máy móc thi công thường dùng trên công trường thủy lợi là: các loại máy làm đất như máy đào, máy cạp, máy ũi ; các máy nâng chuyển như cần trục, thang tải, băng chuyền ; các máy làm vật liệu như đập nghiền, sàng đá, máy trộn bê tông ,các máy giacông kim loại, gỗ; các máy đóng cọc, khoan phụt vữa; các máy phục vụ khác như máy phát điện, biến áp, máy bơm v.v

Khi sử dụng máy móc nói trên và các phụ tùng của chúng nếu không hiểu biết cơ cấu và tính năng hoạt động của máy, không nắm vững quy trình vận hành, không tuân theo nội quy an toàn khi sử dụng có thể gây ra những sự cố và tai nạn lao động

4.2 Các nguyên nhân chính gây ra sự cố, tai nạn lao động

Nguyên nhân sự cố, tai nạn khi sử dụng máy móc, thiết bị bao gồm do thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sử dụng Ở đây chỉ xem xét và phân tích những nguyên nhân chủ yếu về lắp đặt và sử dụng

1) Máy sử dụng không tốt

a) Máy không hoàn chỉnh

- Thiếu các thiết bị an toàn hoặc có nhưng đã bị hư hỏng, hoạt động thiếu chính xác, mất tác dụng tự động bảo vệ khi làm việc quá giới hạn tính năng cho phép

- Thiếu các thiết bị tín hiệu âm thanh, ánh sáng (đèn, còi, chuông)

- Thiếu các thiết bị áp kế, vôn kế, ampe kế, thiết bị chỉ sức nâng của cần trục ở độ vươn tương ứng

b) Máy đã hư hỏng

- Các bộ phận, chi tiết cấu tạo của máy đã bị biến dạng lớn, cong vênh, rạn nứt, đứt gãy

- Hộp số bị trục trặc làm cho vận tốc chuyển động theo phương ngang, phương đứng, xoay không chính xác theo điều khiển

- Hệ thống phanh điều khiển bị rơ mòn, mômen phanh tạo ra nhỏ không đủ tác dụng hảm

2/ Máy bị mất cân bằng ổn định

- Máy đặt trên nền không vũng chắc: nền đất yếu hoặc nền dốc quá góc nghiêng cho phép

- Cẩu nâng vật quá trọng tải

- Tốc độ di chuyển nâng hạ vật với tốc độ nhanh gây ra mô men quán tính, mô men ly tâm lớn Đặc biệt phanh hãm đột ngột gây ra lật đổ máy

- Máy làm việc khi có gió lớn (trên cấp 6), đặc biệt đối với máy có trọng tâm cao

3/ Thiếu các thiết bị che chắn, rào ngăn vùng nguy hiểm

- Máy kẹp, cuộn áo quần, tóc, tay, chân ở các bộ phận chuyền động

Trang 18

- Các mãnh dụng cụ và vật liệu gia công văng bắn vào người,vào mắt

- Bụi hơi khí độc tỏa ra ở các máy gia công vật liệu gay nên các bệnh ngoài

da, ảnh hưởng cơ quan hô hấp, tiêu hóa của con người

- Các bộ phận máy va đập vào người hoặc đất đá, vật cẩu từ máy rơi xuống người trong vùng nguy hiểm

- Khoang đào ở các máy đào; vùng hoạt động trong tầm với của cần trục.4/ Sự cố tai nạn điện trong máy

- Dòng điện rò rỉ ra vỏ và các bộ phận kim loại của máy do phần cách điện

bị hỏng

- Xe máy đè lên dây điện dưới đất hoặc va chạm vào đường dây điện trên không khi máy hoạt động ở gần hoặc di chuyển phía dưới trong phạm vi nguy hiểm

5/ Thiếu ánh sáng

Chiếu sáng không đủ trong các nhà xưởng hoặc làm việc ban đêm, lúc sương mù do đó không nhìn rỏ các bộ phận trên máy và khu vực xung quanh dẫn tới tai nạn

6/ Do người vận hành

- Không đảm bảo trình độ chuyên môn: chưa thành thục tay nghề, thao tác không chuẩn xác; chưa có kinh nghiệm xử lý kịp thời các sự cố

- Vi phạm các điều lệ, nội quy, quy phạm an toàn: sử dụng các máy không đúng công dụng, tính năng kỹ thuật

- Không đảm bảo các yêu cầu về sức khoẻ: Mắt kém, tai nghễnh ngãng bị các bệnh về tim mạch v.v

- Vi phạm kỹ luật lao động: rời khỏi máy khi máy đang còn hoạt động, say rượu, bia trong lúc vận hành máy, giao máy cho người không có nghiệp vụ, nhiệm vụ điều khiển v.v

7/ Thiếu sót trong khâu quản lý máy

- Thiếu hoặc không có hồ sơ, lý lịch tài liệu hướng dẫn về lắp đặt, sử dụng bảo quản máy

- Không thực hiện đăng kiểm, khám nghiệm, chế độ duy tu bảo dưỡng, sửa chữa theo quy định

- Phân giao trách nhiệm không rỏ ràng trong việc quản lý sử dụng

4.3 Các tiêu chuẩn và kỹ thuật an toàn khi sử dụng các máy thi công

1 Bảo đảm sự ổn định của máy

Sự mất ổn định của máy do nhiều nguyên nhân: máy nghĩ và làm việc ở nơi quá dốc, nền không chắc chắn, làm việc quá trọng tải cho phép, lực quán tính và lực li tâm lớn hoặc khi gặp gió lớn v.v

Hệ số ổn định đặc trưng cho mức độ an toàn khỏi lật của máy:

1M

MK

Trang 19

Trong đó: K: Hệ số ổn định

Mg: Mô men giữ

Ml : Mô men lậtHệ số ổn định K>1 Các loại máy có hệ số ổn định tải trọng (K1) và hệ số ổn định bản thân (K2) khác nhau

Sau đây là các hệ số ổn định cho một vài loại máy xây dựng

a) Ổn định của cần trục tự hành (bánh hơi, bánh xích, cần trục tháp v.v )

Sơ đồ hình 4-1: Biểu thị các đại lượng để tính hệ số ône định K1 và K2

- Trong trường hợp tổng quát, hệ số ổn định tải trọng K1 xác định theo công thức:

gt

Q G b a t g

v Q H n

h a n Q h

c b G b a Q

1 1 2

2 1

.900

sin

cos)()(

1

αα

}

h W P W b a

2

.)

+

(4-2)Trong đó:

G: Trọng lượng máy cần trục, điểm đặt tại trọng tâm (kg)

Gc: Trọng lượng tay cần và thiết bị kèm theo, đặt ở đầu tay cầm (kg)

Q: Trọng lượng vật cẩu tối đa (kg)

a: Khoảng cách từ trục quay của cần trục đến trọng tâm vật cẩu khi cần trục đặt trên mặt phẳng ngang (m)

b: Khoảng cách từ trục quay đến đường lật, vị trí A (m)

c: Khoảng cách từ mạt phẳng đi qua trục quay của cần trục đến trọng tâm cần trục (m)

H: Khoảng cách từ đầu tay cần đến trọng tâm vật cẩu (m)

h: Khoảng cách từ đầu tay cần đến điểm lật A (m)

h1: Khoảng cách từ trọng tâm cần trục đến mặt phẳng máy đứng (m)

Trang 20

P: Khoảng cách từ điểm đặt lực gió thổi vào cabin máy (m)

v: Tốc độ nâng vật (m/s)

v1: Tốc độ di chuyển ngang của đầu tay cần (m/s)

v2: Tốc độ di chuyển đứng của đầu tay cần (m/s)

n: Số vòng quay của cần trục trong một phút

t: Thời gian khởi động, hãm (phanh) cơ cấu nâng (s)

t1: Thời gian khởi động, hãm cơ cấu quay cần trục (s)

t2: Thời gian khởi động, hãm cơ cấu thay đổi độ với tay cần (s)

W,W1: Lực gió tác dụng lên cabin, lên vật cẩu được tính an toàn điểm đặt tại đầu tay cẩu (kg)

α: Góc nghiêng của mặt phẳng máy đứng so với phương ngang (độ)

g: Gia tốc trọng trường (g=9.81m/s²)

Trong công thức (4-2) bao gồm các thành phần:

G{(b+c)cosα - h1sinα}: Mô men giữ do trọng lượng cần trục

H n

h a n

Q

.900

Q

G c

11

b a v gt

W 1.h : Mômen do lực gió tác dụng lên vật cẩu;

Q(a-b) : Mômen do tải trọng gây ra;

Hệ số ổn định tải trọng trong công thức (4-2) K1≥1,15

Trong trường hợp máy cần trục làm việc trên mặt phẳng ngang (α=0), nếu không xét các thành phần lực li tâm, quán tính, gió v.v thì hệ số ổn định tải trọng K1 là:

4,1)(

)(

c b G

1 2

}sincos

)[(

P W

h c

b G

(4-4)Các kí hiệu trong công thức (4-3);(4-4) thể hiện trên hình

Để đảm bảo ổn định cho cần trục, khi vận hành phải thực hiện

* Không cẩu quá tải làm tăng mômen lật

* Không đặt cần trục lên nền hoặc đường ray có độ dốc lớn

* Không phanh đột ngột khi hạ vật cẩu

* Không quay cần trục hay tay cần nhanh

Trang 21

* Không nâng hạ tay cần nhanh

* Không làm việc khi có gió lớn (trên cấp 6)

* Cần trục tháp có trọng tâm cao, thường chiều cao trọng tâm gấp 1,5 ÷3 lần chiều rộng đường ray, cho nên độ nghiêng của đường ray ảnh hưởng rất lớn đến ổn định của cần trục Vì thế không cho phép đường ray có độ dốc ngang, độ dốc dọc có thể là 0,01 ÷ 0,025 tức là 0035 ÷1030

b) Bảo đảm sự ổn định của tời

Hình 4-2: là sơ đồ khi cáp kéo ngang và kéo xiên

- Điều kiện ổn định của tời (hình 4-2a) khi kéo theo phương ngang

G.a + Q.c =P.b (4-5)

Trong đó: P: lực kéo dây cáp (kg)

G: Trọng lượng tời (kg);

Q: Trọng lượng đối trọng (kG);

a,b,c: Các cánh tay đòn điểm đặt lực (m)Trọng lượng của đối trọng là:

k c

Ga Pb

(4-6)Trong đó: k là hệ số an toàn, k =1,3 ÷1,5

- Điều kiện ổn định của tời (hình 4-2b) khi kéo xiên:

P1.c = G.c + Q.d + Q1.l +P2.b (4-7)

Trong đó: P1 = P.sinα; P2 = P.cosα

Trọng lượng của đối trọng là:

k l

b P d Q c Q c P

Nếu Q1 là có trị số âm thì tời đã đủ ổn định, không càn chất tải nữa

2 Xác định khoảng cách cho máy đứng trên bờ hố móng

Các máy làm đất khi nghĩ việc, khi làm việc hoặc di chuyển ở mép hố móng phải cách mép hố móng tối thiểu một khoảng cách L (Hình 4-3)

Trang 22

H

L

(4-9)Trong đó: H: Chiều cao hố

móng, hố đào (m)

L: Khoảng cách máy đứng

nguy hiểm (m)

∝: Góc ổn định tự nhiên của

đất ở mái hố móng

β: Góc nghiêng của mái

móng so với phương ngang, xem

bảng 4-1

3 Độ dốc cho phép của một số máy làm đất: Bảng 4-2:

4 Một số điểm quy định khi sử dụng máy

1/ Các máy làm đất nói chung:

Trước khi cho các máy làm đất làm việc phải có đồ án chỉ rỏ vị trí làm việc của từng máy, hướng công tác và phương pháp thi công, biện pháp an toàn cho từng máy đối với từng loại đất Khi lập đồ án cho máy phải:

a) Nghiên cứu kỹ tình hình địa chất, địa chất thủy văn để có biện páhp tháo nước, tiêu nước phòng lún

b) Nắm được công trình ngầm như đường dây điện, đường ống nước, đường ống dẫn dầu v.v để vạch ra phạm vi cho máy làm việc

c) Chú ý bảo vệ các công trình kiến trúc khác

d) Khi làm việc ban đêm thì máy phải có đèn trước, đèn sau; trong khu vực máy hoạt động phải có đèn chiếu sáng, nếu ánh sáng thiếu không được làm việc

e) Trước khi cho máy di chuyển hoặc làm việc ở trên đường dốc phải kiểm tra kỹ phạm vi máy sẽ làm việc hoặc hoặc nơi máy sắp phải di chuyển đến

- Không cho máy di chuyển hoặc làm việc nếu sức chịu của đất ở trên đường dốc không đều

- Không cho máy di chuyển nếu trên đường dốc có những mô đất cao làm máy mất ổn định dể đỗ

-Máy nghĩ phải chọn nơi bằng và ổn định

2/ Các máy xúc và đào đất

Trường hợp đặc biệt mới cho máy làm việc ở nơi đất mới đắp Đất có sức chịu kém phải tăng cường gỗ lót hoặc dây chằng cho máy làm việc được án toàn

- Trong lúc làm việc công nhân điều khiển phải chú ý đến vách đất đang xúc, nếu có hiện tượng sạt lỡ thì phải di chuyển máy

- Chiều cao tầng xúc không được lớn hơn chiều cao xúc tối đa của gàu xúc, không được xúc thành hàm ếch, lưỡi trai, phải xúc theo góc độ đã quy định theo thiết kế khoang đào

- Nếu có nổ mìn gần nơi làm việc của máy xúc thì phải di chuyển máy đến nơi án toàn, công nhân điều khiển phải rời khỏi tầng buồng lái

Trang 23

- Các máy làm việc gần nhau thì máy nọ phải cách máy kia tối thiểu bằng phạm vi quay của mỗi máy cộng thêm 2m.

- Không được bố trí máy làm tầng trên và tầng dưới theo cùng một phương thẳng đứng

- Khi đổ đất lên các xe vận chuyển không được đưa gàu qua buồng lái, không được để gàu xúc cao cách đáy thùng xe quá 1m, không được va chạm vào thành xe Thùng xe phải lớn hơn gàu xúc

- Khi đào không cho gàu xúc xuống sâu quá hoặc nhấc bổng lên làm máy mất thăng bằng; không được vừa xúc vừa lên xuống cần chống hoặc vừa lên xuống cần chống vừa di chuyển gàu xúc

- Khi di chuyển phải nâng gàu xúc cách mặt đất tối thiểu 50cm và quay cần trục với hướng đi Cấm dùng gàu xúc để vận chuyển, di chuyển các loại vật liệu như gỗ, ván, bê tông hoặc để kéo các vật khác

3/ Máy ủi

Trong khu vực máy làm việc, cấm không cho người đứng ở mép bờ, mép hồ; cấm cho lưỡi ủi chồm ra khỏi mép bờ, mép hồ Khi ủi đất ra gần mép bờ thì phải giảm tốc độ Nếu máy ủi đổ san đất từ tầng trên xuống tầng dưới chỗ máy xúc làm việc thì máy ủi phải cách mép đang đào một khoảng tối thiểu là 3m Khi san đất đá xuống sườn dốc phía dưới phải có biển cấm người

Khi di chuyển máy phải nâng lưỡi ủi cách mặt đất 50cm Đến chỗ đường vòng máy phải tuân theo bán kính quay đã định

4/ Các máy thi công xây dựng

a) Máy trộn bê tông, trộn vữa

- Máy trộn phải đặt trên nền vũng chắc, bằng phẳng Phải có rãnh thoát nước, rải vật liệu không trơn trượt để công nhân đi lại thao tác Xung quanh chỗ ben nạp vật liệu hoặc thùng trộn phải xây gờ cao ít nhất 10cm để dụng cụ chuyên chở vật liệu không tụt vào ben, vào thùng trộn

- Tất cả các dụng cụ làm việc phải để cách miệng ben, miệng thùng trộn ít nhất là 10cm Ngăn không cho người qua lại chỗ ben nạp vật liệu hoạt động Cấm đưa tay hoặc dụng cụ vào thùng trộn khi máy đang chạy

- Khi di chuyển máy bằng người hoặc xe kéo thì phải nâng ben lên cao, dùng dây cáp, chốt sắt giữ lại Nếu đưa lên xe vận tải thì phải tháo ben ra

b) Máy đầm bê tông

- Khi sử dụng máy đầm công nhân phải mang ủng, găng tay, các dây dẫn điện của máy phải dùng dây cáp bọc cao su và phải treo lên cao Chỉ được để đoạn dài không quá 5m kể từ đầu máy đầm đến nơi cung cấp điện để khi làm việc được dể dàng Mỗi máy đầm phải có một cầu giao cấp điện riêng biệt và phải được tiếp đất

Di chuyển không được để dây điện căng thẳng, muốn di chuyển xa phải cắt điện (cắt ở gốc chứ không cắt ở công tắc trên máy)

- Ngoài thợ máy không được ai sờ mó hoặc sửa chữa máy

c) Máy phụt vữa xi măng

Trang 24

- Trước khi cho máy làm việc công nhân máy ép khí, máy phụt vữa phải kiểm tra đường ống phun vữa từ máy khí ép đến đầu vòi phun Máy phụt vữa chỉ làm việc khi đã nối chắc chắn đường ống từ máy ép khí đến máy phụt vữa.

- Trước khi phụt vào những công trình có thành đứng thì phải tính toán áp lực phù hợp với sức chịu của công trình đó Cấm người làm việc gần vòi phụt trong phạm vi 10m

- Khi đã cầm vòi phụt lên tay mới được mở van cho vữa phun ra Trước khi bỏ vòi phun phải khóa lại và khi làm cấm chĩa đầu vòi về phía người

d) Máy đóng cọc

Trước khi tiến hành công tác đóng cọc phải:

- Có đầy đủ những số liệu nghiên cứu và tính chất cơ lý của nền

- Có phương án thi công và biện pháp an toàn lao động Nếu máy đóng cọc làm việc chỗ đất xấu, ở dưới nước thì phải tính toán sàn bệ đủ sức chịu hoặc bè mảng phải có dây chằng cố định

- Búa phải giữ chặt với tháp đóng cọc bằng các thiết bị đã có Nếu dùng cọc phụ để đóng sâu cọc chính thì cọc phụ phải chịu được lực đóng của búa

- Khi dùng máy đóng cọc loại búa nổ thì cấm đứng gần đầu búa, cấm đổ xăng vào đầu pittông búa Khi dùng máy đóng cọc bằng hơi nước thì phải theo tiêu chuẩn nồi hơi

- Muốn dùng máy đóng cọc để nhổ cọc phải được sự đồng ý của cán bộ phụ tách thi công và phải tăng thêm dây chằng mới nhổ

- Khi làm việc cấm cho búa nâng tới thanh ngang đầu cần Muốn sửa chữa điều chỉnh cọc phải cho búa ngừng đập hạ búa sát cọc Muốn sửa chữa đầu cọc phải nâng búa cách đầu cọc không lớn hơn 30cm

4.4 Tiêu chuẩn và biện pháp an toàn khi sử dụng các thiết bị nâng hạ

1 Các tiêu chuẩn và biện pháp an toàn khi sử dụng cáp

1) Tính toán sức chịu của cáp:

Tính toán các loại dây cáp theo công thức (4-10):

K

S

Trong đó:

- P: Lực kéo đớt của dây cáp tính bằng

kG, có thể tham khảo bảng 4-3

- S: Lực kéo thực tế của dây cáp không

kể đến tải trọng động, tính bằng kg Thông

thường hai nhánh dây cáp hợp với nhau các góc

30°, 45°, 60°, 90° như hình 4-4 và lực kéo thực

tế S được tính theo công thức:

n

Q C n

Q

αcos

Trang 25

+ n: Số nhánh dây chằng+ C: Hệ số

phụ thuộc vào góc α, tham

khảo ở bảng 4-4

- K: Hệ số an toàn hay

còn gọi là hệ số dự trữ sức bền,

tham khảo bảng 4-5

Chú ý: - Khi dùng 2

nhánh dây cáp thì α tối đa là

45o, 2 nhánh khi dùng quá góc

độ cho phép phải dùng thanh

ngang (đòn treo) và ròng rọc

treo hai đầu (hình 4-5) lúc đó

trong dầm ngang chịu lực nén và xác định theo công thức

β

α.coscos2

2/ Lựa chọn cáp trong quá trình sử dụng

3/ Một số cách cơ bản buộc cáp và cặp đầu dây cáp

a) Buộc vào móc cần trục Xem hình 4-8a,b,c

b) Buộc vào vật: xem hình 4-9

Ngày đăng: 09/05/2017, 17:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   2.1   và   hình   2.2. - Giáo trình an toàn lao động 1
nh 2.1 và hình 2.2 (Trang 11)
Sơ đồ hình 4-1 : Biểu thị các đại lượng để tính hệ số ône định K 1  và K 2 - Giáo trình an toàn lao động 1
Sơ đồ h ình 4-1 : Biểu thị các đại lượng để tính hệ số ône định K 1 và K 2 (Trang 19)
Hình 4-2: là sơ đồ khi cáp kéo ngang và kéo xiên. - Giáo trình an toàn lao động 1
Hình 4 2: là sơ đồ khi cáp kéo ngang và kéo xiên (Trang 21)
Bảng 6-4: Bán kính vùng nguy hiểm do mãnh đất đá văng xa khi nổ mìn  định hướng và nổ mìn văng xa - Giáo trình an toàn lao động 1
Bảng 6 4: Bán kính vùng nguy hiểm do mãnh đất đá văng xa khi nổ mìn định hướng và nổ mìn văng xa (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w